Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm, Giấy Cam Kết Chuẩn 2022

--- Bài mới hơn ---

  • 10 Kỹ Thuật Viết Blog “khắc Cốt Ghi Tâm” Cho Người Mới
  • Blog Là Gì? 12 Bước Viết Blog Siêu Đơn Giản Cho Người Mới!
  • Cách Tạo Blog Kiếm Tiền (Hướng Dẫn Đầy Đủ Từng Bước
  • 5 Điều Tôi Đã Học Được Sau 2 Năm Viết Blog
  • Cách Tạo Blog (Từng Bước) Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Giấy cam kết hay biên bản cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa hai bên ký cam kết, nếu bên nào không làm đúng nội dung trong cam kết thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giấy cam kết có giá trị hiệu lực pháp lý khi có chữ kí của hai bên cam kết, đã được công chứng hay chứng thực trước cơ quan pháp luật.

    Mẫu biên bản cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa 2 bên trở lên, nếu không tuân thủ trong cam kết sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật. Nội dung bản cam kết sẽ là một bằng chứng về việc thực hiện cam kết của bạn với công ty cũng như thời gian bạn làm việc tại công ty, đảm bảo thỏa thuận hai bên được thực hiện đúng.

    Cách viết mẫu bản cam kết

    Ghi rõ nội dung cam kết của cá nhân hoặc tổ chức bao gồm: Nội dung cam kết, thời gian thực hiện cam kết, đề nghị khác……..

    Ví dụ:

    – Đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước.

    – Thanh lý mọi hợp đồng đã ký kết với các tổ chức, cá nhân.

    – Chưa mở tài khoản tại bất kỳ ngân hàng nào.

    – Thực hiện nghĩa vụ với người lao động.

    – Không có nợ nần với bất kỳ tổ chức, cá nhân nào.

    Thông tin của cá nhân/tổ chức viết bản cam kết như:

    Tên cá nhân/tổ chức: ghi rõ tên của cá nhân hoặc tổ chức tham gia cam kết.

    Mã số thuế (nếu có): ghi rõ mã số thuế của cá nhân hoặc tổ chức, cơ quan.

    Số CMND/hộ chiếu/ĐKKD: ghi rõ số chứng minh nhân dân đối với cá nhân hoặc giấy phép kinh doanh đối với tổ chức, cơ quan.

    Ngày cấp: ghi rõ ngày cấp CMND hoặc ĐKKD.

    Nơi cấp: ghi rõ nơi cấp CMND hoặc ĐKKD.

    Địa chỉ cư trú/trụ sở: ghi rõ địa chỉ thường trú của cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở của tổ chức.

    Nơi làm việc(nếu có): ghi rõ địa chỉ công ty làm việc, tên công ty.

    Điện thoại liên hệ: ghi rõ số điện thoại của cá nhân hoặc của tổ chức.

    Mẫu bản cam kết trả nợ

    Trên thực tế vì nhiều lý do khác nhau như quan hệ bạn bè, quan hệ người thân, đồng nghiệp … mà khi thực hiện các khoản cho vay tiền thường không được lập thành văn bản. Điều này tồn tại những rủi ro về pháp lý khi bên vay không trả nợ hoặc từ chối trả nợ. Trong trường hợp này, bên cho vay tiền hoặc cho mượn tiền cần lập một biên bản xác nhận, ghi nhận lại khoản nợ đã vay/đã trả và cam kết cụ thể về việc trả nợ để làm cơ sở pháp lý khởi kiện giải quyết tranh chấp về sau.

    Hướng dẫn soạn thảo văn bản cam kết tài sản chung/tài sản riêng của vợ chồng

    Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thì tài sản chung là tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân (từ lúc kết hôn đến ly hôn hoặc khi một trong hai qua đời) và được tạo lập bằng công sức đóng góp của cả hai vợ chồng. Còn tài sản riêng là tài sản được hình thành trước hoặc sau thời ký hôn nhân hoặc có thể do thừa kế riêng, tặng cho riêng tài sản hoặc thực hiện bằng giao dịch riêng trong thời kỳ hôn nhân.

    Đối với những khối tài sản khó xác định được là Chung hay Riêng thì hai vợ chồng cần có sự thỏa thuận và thống nhất. Trong văn bản này chúng tôi đề cập đến thỏa thuận về những tài sản hữu hình (Ô tô, xe máy, thiết bị khác…), hoặc những tài sản được hình thành trong tương lai có thể thỏa thuận được theo quy định của pháp luật dân sự. Còn riêng đối với các tài sản là bất động sản thì cần xác lập biên bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản hình thành trong hôn nhân theo quy định của luật công chứng và luật đất đai. Sau khi thỏa thuận xong thì hai vợ chồng phải đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng, cũng như để pháp luật công nhận cam kết giữa hai vợ chồng có giá trị. (luatminhkhue.vn)

    Sử dụng trong những trường hợp cụ thể

    Ngày nay, những biểu mẫu giấy cam kết được soạn thảo và sử dụng trong những trường hợp cụ thể sau đây:

    • Đối với các doanh nghiệp có ủy quyền hoặc cử người lao động đi sang nước ngoài để tu nghiệp hoặc học tập và nâng cao các kiến thức của bản thân, có yêu cầu người lao động đó cần phải làm giấy cam kết sau khi hoàn thành khóa học tại nước ngoài phải tiếp tục làm việc và hoạt động tại doanh nghiệp này.
    • Đối với trường hợp những người lao động được tuyển dụng tại các vị trí công việc trong bất cứ doanh nghiệp hay công ty nào đó, phải cam kết về việc thực hiện đúng các quy định, nội quy của các công ty và doanh nghiệp đặt ra.
    • Đối với các doanh nghiệp có tuyển dụng người lao động vào để tiến hành đào tạo và dạy nghề, có yêu cầu người lao động cam kết về việc sau khi hoàn thành các khóa học đào tạo nghề sẽ làm việc ngay tại doanh nghiệp đó.
    • Đối với trường hợp những người thi tuyển và xét tuyển vị trí công việc tại các đơn vị sẽ cam kết làm việc và phục vụ tại đơn vị một thời gian lâu dài, trong trường hợp vi phạm cam kết sẽ phải tự động viết đơn xin nghỉ việc.

    Tải mẫu bản cam kết mới nhất 2022

    Download mẫu bản cam kết Download mẫu bản cam kết 2 Download mẫu bản cam kết chung

    1. Mẫu bản cam kết thông dụng nhất

    2. Mẫu giấy cam kết chấp hành nội quy công ty

    3. Mẫu cam kết giữa hai hộ gia đình về đảm bảo an toàn xây dựng nhà liền kề

    4. Giấy cam kết bảo lãnh nhân sự

    5. Mẫu cam kết đảm bảo an toàn thi công

    6. Bản cam kết thực hiện nội quy học sinh

    7. Bản cam kết trách nhiệm về xây dựng, cải tạo nhà ở

    8. Mẫu giấy cam kết không có tranh chấp về ranh giới thửa đất

    9. Bản cam kết nghỉ việc

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Mẫu Bản Cam Kết Thông Dụng
  • Giáo Án Tập Viết Lớp 2
  • Cách Viết Câu Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp “xịn” Như Người Bản Xứ
  • Mình Đã Luyện Viết Tiếng Anh Như Thế Nào?
  • 3 Cách Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Tại Nhà Đơn Giản Miễn Phí
  • Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm, Giấy Cam Kết Chuẩn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 【Havip】Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm 2022
  • Mẫu Giấy Bảo Lãnh Tạm Trú, Nhân Sự, Tài Chính Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Hủy Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Chuẩn Nhất
  • Người Lao Động Được Cam Kết Không Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Không ?
  • Mẫu Giấy Cam Kết Làm Thủ Tục Sang Tên Xe Khi Không Có Hợp Đồng Mua Bán
  • Giấy cam kết hay biên bản cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa hai bên ký cam kết, nếu bên nào không làm đúng nội dung trong cam kết thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giấy cam kết có giá trị hiệu lực pháp lý khi có chữ kí của hai bên cam kết, đã được công chứng hay chứng thực trước cơ quan pháp luật.

    Mẫu biên bản cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa 2 bên trở lên, nếu không tuân thủ trong cam kết sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật. Nội dung bản cam kết sẽ là một bằng chứng về việc thực hiện cam kết của bạn với công ty cũng như thời gian bạn làm việc tại công ty, đảm bảo thỏa thuận hai bên được thực hiện đúng.

    Cách viết mẫu bản cam kết

    Ghi rõ nội dung cam kết của cá nhân hoặc tổ chức bao gồm: Nội dung cam kết, thời gian thực hiện cam kết, đề nghị khác……..

    Ví dụ:

    – Đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước.

    – Thanh lý mọi hợp đồng đã ký kết với các tổ chức, cá nhân.

    – Chưa mở tài khoản tại bất kỳ ngân hàng nào.

    – Thực hiện nghĩa vụ với người lao động.

    – Không có nợ nần với bất kỳ tổ chức, cá nhân nào.

    Thông tin của cá nhân/tổ chức viết bản cam kết như:

    Tên cá nhân/tổ chức: ghi rõ tên của cá nhân hoặc tổ chức tham gia cam kết.

    Mã số thuế (nếu có): ghi rõ mã số thuế của cá nhân hoặc tổ chức, cơ quan.

    Số CMND/hộ chiếu/ĐKKD: ghi rõ số chứng minh nhân dân đối với cá nhân hoặc giấy phép kinh doanh đối với tổ chức, cơ quan.

    Ngày cấp: ghi rõ ngày cấp CMND hoặc ĐKKD.

    Nơi cấp: ghi rõ nơi cấp CMND hoặc ĐKKD.

    Địa chỉ cư trú/trụ sở: ghi rõ địa chỉ thường trú của cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở của tổ chức.

    Nơi làm việc(nếu có): ghi rõ địa chỉ công ty làm việc, tên công ty.

    Điện thoại liên hệ: ghi rõ số điện thoại của cá nhân hoặc của tổ chức.

    Mẫu bản cam kết trả nợ

    Trên thực tế vì nhiều lý do khác nhau như quan hệ bạn bè, quan hệ người thân, đồng nghiệp … mà khi thực hiện các khoản cho vay tiền thường không được lập thành văn bản. Điều này tồn tại những rủi ro về pháp lý khi bên vay không trả nợ hoặc từ chối trả nợ. Trong trường hợp này, bên cho vay tiền hoặc cho mượn tiền cần lập một biên bản xác nhận, ghi nhận lại khoản nợ đã vay/đã trả và cam kết cụ thể về việc trả nợ để làm cơ sở pháp lý khởi kiện giải quyết tranh chấp về sau.

    Hướng dẫn soạn thảo văn bản cam kết tài sản chung/tài sản riêng của vợ chồng

    Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thì tài sản chung là tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân (từ lúc kết hôn đến ly hôn hoặc khi một trong hai qua đời) và được tạo lập bằng công sức đóng góp của cả hai vợ chồng. Còn tài sản riêng là tài sản được hình thành trước hoặc sau thời ký hôn nhân hoặc có thể do thừa kế riêng, tặng cho riêng tài sản hoặc thực hiện bằng giao dịch riêng trong thời kỳ hôn nhân.

    Đối với những khối tài sản khó xác định được là Chung hay Riêng thì hai vợ chồng cần có sự thỏa thuận và thống nhất. Trong văn bản này chúng tôi đề cập đến thỏa thuận về những tài sản hữu hình (Ô tô, xe máy, thiết bị khác…), hoặc những tài sản được hình thành trong tương lai có thể thỏa thuận được theo quy định của pháp luật dân sự. Còn riêng đối với các tài sản là bất động sản thì cần xác lập biên bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản hình thành trong hôn nhân theo quy định của luật công chứng và luật đất đai. Sau khi thỏa thuận xong thì hai vợ chồng phải đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng, cũng như để pháp luật công nhận cam kết giữa hai vợ chồng có giá trị. (luatminhkhue.vn)

    Sử dụng trong những trường hợp cụ thể

    Ngày nay, những biểu mẫu giấy cam kết được soạn thảo và sử dụng trong những trường hợp cụ thể sau đây:

    • Đối với các doanh nghiệp có ủy quyền hoặc cử người lao động đi sang nước ngoài để tu nghiệp hoặc học tập và nâng cao các kiến thức của bản thân, có yêu cầu người lao động đó cần phải làm giấy cam kết sau khi hoàn thành khóa học tại nước ngoài phải tiếp tục làm việc và hoạt động tại doanh nghiệp này.
    • Đối với trường hợp những người lao động được tuyển dụng tại các vị trí công việc trong bất cứ doanh nghiệp hay công ty nào đó, phải cam kết về việc thực hiện đúng các quy định, nội quy của các công ty và doanh nghiệp đặt ra.
    • Đối với các doanh nghiệp có tuyển dụng người lao động vào để tiến hành đào tạo và dạy nghề, có yêu cầu người lao động cam kết về việc sau khi hoàn thành các khóa học đào tạo nghề sẽ làm việc ngay tại doanh nghiệp đó.
    • Đối với trường hợp những người thi tuyển và xét tuyển vị trí công việc tại các đơn vị sẽ cam kết làm việc và phục vụ tại đơn vị một thời gian lâu dài, trong trường hợp vi phạm cam kết sẽ phải tự động viết đơn xin nghỉ việc.

    Tải mẫu bản cam kết mới nhất 2022

    Download mẫu bản cam kết

    Download mẫu bản cam kết 2

    Download mẫu bản cam kết chung

    1. Mẫu bản cam kết thông dụng nhất

    2. Mẫu giấy cam kết chấp hành nội quy công ty

    3. Mẫu cam kết giữa hai hộ gia đình về đảm bảo an toàn xây dựng nhà liền kề

    4. Giấy cam kết bảo lãnh nhân sự

    5. Mẫu cam kết đảm bảo an toàn thi công

    6. Bản cam kết thực hiện nội quy học sinh

    7. Bản cam kết trách nhiệm về xây dựng, cải tạo nhà ở

    8. Mẫu giấy cam kết không có tranh chấp về ranh giới thửa đất

    9. Bản cam kết nghỉ việc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm
  • Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Bồi Thường Thiệt Hại
  • Mẫu Tờ Khai Xác Nhận Có Một Nhà Ở Duy Nhất
  • Cam Kết Căn Nhà Duy Nhất
  • Hướng Dẫn Xin Visa Khi Bị Mất Hộ Chiếu Nước Ngoài
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết, Giấy Cam Kết Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Cam Kết Sở Hữu Nhà Ở Duy Nhất Để Xin Cấp Đất Tái Định Cư
  • Chứng Minh Tình Trạng Hôn Nhân Trong Thời Gian Ở Nước Ngoài
  • Xác Định Hạn Mức Sử Dụng Đất Nông Nghiệp
  • Người Lao Động Viết Giấy Cam Đoan Không Tham Gia Bhxh Có Được Không?
  • Giấy Cam Kết Không Tranh Chấp Đất Đai
  • Giấy cam kết hay biên bản cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa hai bên ký cam kết, nếu bên nào không làm đúng nội dung trong cam kết thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giấy cam kết có giá trị hiệu lực pháp lý khi có chữ kí của hai bên cam kết, đã được công chứng hay chứng thực trước cơ quan pháp luật.

    Mẫu biên bản cam kết

    Mẫu số 1

    ……………, ngày….. tháng….. năm……..

    Kính gửi: ………………………………………………….

    Tên cá nhân/tổ chức: (tôi/chúng tôi) ………………………………………………………………

    Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………………

    Số CMND/CCCD/hộ chiếu/ĐKKD :………………..Ngày cấp: …………………..Nơi cấp:………………….

    Địa chỉ cư trú/trụ sở:…………………………………………………………………………………

    Nơi làm việc(nếu có): ………………………………………………………………………………..

    Điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………………………

    Tôi cam kết các nội dung sau đây………………………………………………………………………

    1………………………………………………………………………………………………………..

    2………………………………………………………………………………………………………..

    3………………………………………………………………………………………………………..

    4………………………………………………………………………………………………………..

    5………………………………………………………………………………………………………..

    Tôi/chúng tôi đề nghị:

    1………………………………………………………………………………………………………..

    2………………………………………………………………………………………………………..

    Mẫu số 2

    Tôi là: ………….. Giới tính:………

    Sinh ngày:…………………….

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:……………….

    Chỗ ở hiện tại:………………………..

    Chứng minh nhân dân số………………..do ……………….cấp ngày…………………….

    Bộ phận làm việc:………………………………

    Chuyên ngành:…………………………

    Điện thoại liên hệ:…………………………..

    Tôi cam kết những nội dung sau đây:

    …………………………………………………………………………………….

    Nếu vi phạm những điều cam kết trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Công ty.

    ………., ngày … tháng …. năm …..

    Tôi là: …………………….

    Sinh ngày:……………………………

    Hiện đang làm việc tại bộ phận: ……………………

    Được sự đồng ý của Ban lãnh đạo công ty, sau khi đọc kỹ hợp đồng lao động và nội quy lao động, tôi đồng ý ký hợp đồng lao động với công ty. Trong quá trình làm việc, tôi xin cam kết những nội dung sau đây:

    • Hoàn thành tốt công việc được giao;
    • Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy lao động của công ty;
    • Thực hiện đúng nội dung hợp đồng lao động đã ky;

    Nếu vi phạm những điều tôi cam kết trên, tôi xin chịu mọi phán quyết từ phía công ty.

    Tôi xin chân thành cảm ơn.

    ………, ngày … tháng … năm …..

    Mẫu số 4:

    Tôi tên là: chúng tôi ngày………………..

    Chứng minh nhân dân số: …………………… ngày cấp…………… nơi cấp………..

    Hộ khẩu thường trú: ……………………

    Chỗ ở hiện tại:……………………….

    Tôi làm đơn này để xác nhận tài sản……. là tài sản riêng của chồng tôi là ông…………. sinh ngày……………..

    Chứng minh nhân dân số:…………….ngày cấp……………nơi cấp………………..

    Hộ khẩu thường trú:………………………..

    Tôi cam đoan và tính chất của lời trình bày trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật

    Rất mong nhận được sự giúp đỡ của cơ quan để chồng tôi có thể hoàn thiện hồ sơ xin Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản………..theo quy định của pháp luật.

    Tôi xin chân thành cảm ơn.

    ……………, ngày …. tháng …. năm ….

    Mẫu số 5:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ………………., ngày….. tháng….. năm…….. (V/v Thỏa thuận cam kết trả nợ) Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2022 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ vào ý chí của các bên.

    Hôm nay, ngày …..tháng ….. năm …… , tại địa chỉ …………………………..

    BÊN A: ………………………………………………………………………….

    Đăng ký kinh doanh số:………………cấp ngày…………cơ quan cấp……………………………..

    (nếu là cá nhân thì ghi: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu số: …….. cấp ngày…….nơi cấp………)

    Địa chỉ trụ sở: …………….(Nếu là cá nhân ghi địa chỉ thường trú……………………………….)

    Điện thoại: ……………………………… Email:………………………………………………………………

    BÊN B: ………………………………………………………………………….

    Đăng ký kinh doanh số:………………cấp ngày…………cơ quan cấp……………………………..

    (nếu là cá nhân thì ghi: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu số: …….. cấp ngày…….nơi cấp………)

    Địa chỉ trụ sở: …………….(Nếu là cá nhân ghi địa chỉ thường trú……………………………….)

    Điện thoại:………………………………….. Email:…………………………………………………….

    Cùng thống nhất ký kết Bản thoản thuận xác nhận nợ với những điều, khoản sau:

    Điều 1. Thỏa thuận xác nhận nợ

    Sau khi đối chiếu, hai Bên thỏa thuận xác nhận nợ, đến hết ngày……tháng…….năm 20…….. Công ty/Hoặc Ông/bà …………… còn nợ Bên B tổng số tiền là:…………………………… đồng (Bằng chữ:……………………..), trong đó:

    – Nợ gốc:

    – Lãi:

    – Thanh toán đầy đủ theo …………….. bên thỏa thuận;

    -Xóa bỏ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty/hoặc Ông/bà …………. và toàn bộ các thành viên trong Công ty hoặc Ông/bà……………. (ngoại trừ Bên A) và không yêu cầu ai khác ngoài Bên A trả nợ cho mình;

    – Các quyền và nghĩa vụ khác tại Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Điều khoản chung

    – Bản thoản thuận này có hiệu lực từ ngày ký;

    – Biên bản xác nhận nợ được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản.

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

    Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

    Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

    Mobile: 0966.498.666

    Tel: 02462.587.666

    Cập nhật ngày 11/01/2021

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Giữa Hai Bên 2022
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Thiệt Hại Khi Bị Đánh
  • Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Mẫu Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Tại Việt Nam
  • Các Mẫu Biên Bản Cam Kết (Giấy Cam Kết) Cập Nhật Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiến Đất Làm Đường, Những Điều Nên Biết
  • 【Havip】Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022
  • 【Havip】Bản Đăng Ký Học Tập Và Làm Theo Tấm Gương Đạo Đức Hồ Chí Minh 2022
  • Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022 Của Đảng Viên, Giáo Viên
  • Bản Cam Kết Thực Hiện Chỉ Thị 05 Của Cá Nhân
  • Bản cam kết là văn bản được lập và sử dụng nhằm mục đích ghi lại những thỏa thuận của các bên trong việc thực hiện các hạng mục công việc, thực hiện các nghĩa vụ mang tính chất ràng buộc về mặt pháp lý: Mẫu Giấy cam kết hay Bản cam kết là mẫu văn bản được sử dụng nhằm mục đích cam kết thực hiện công việc gì đó theo như thỏa thuận nhằm đảm bảo sự ràng buộc giữa các bên cần làm cam kết với nhau. Mời bạn đọc tải mẫu Giấy cam kết để tham khảo khi cần thỏa thuận cam kết nhằm tránh các rắc rối về pháp lý sau cũng như tìm hiểu Cách viết giấy cam kết đúng nhất.

    XEM THÊM: Thừa phát lại là gì? Điều kiện và thẩm quyền của thừa phát lại ra sao?

    Mẫu bản cam kết (hay giấy cam kết) được thực hiện khá đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau trên mọi mặt của đời sống xã hội như: Văn bản cam kết trả nợ; bản cam kết hoàn thành khối lượng công việc đang thi công; bản cam kết giao hàng đúng tiến độ; cam kết không vi phạm, tái phạm các hành vi vi phạm pháp luật;…

    Viết giấy cam kết khi nào?

    • Giấy cam kết (Bản cam kết) là loại văn bản được sử dụng khá phổ biến trong đời sống hàng ngày với nhiều hình thức khác nhau: cam kết bảo hành, cam kết thanh toán, cam kết trả nợ,….
    • Ngày nay, giấy cam kết này cũng được sử dụng nhiều trong lĩnh vực lao động khi:
    • Doanh nghiệp cử người lao động đi học tập nâng cao kiến thức hoặc đi tu nghiệp ở nước ngoài yêu cầu người được cử cam kết sau khi hoàn thành khóa học phải tiếp tục làm việc;
    • Doanh nghiệp tuyển người vào đào tạo nghề yêu cầu người học nghề cam kết sau khi hoàn thành khóa đào tạo phải làm việc cho doanh nghiệp;
    • Người lao động mới được tuyển dụng cam kết chấp hành nội quy, quy chế của doanh nghiệp;
    • Người đăng ký thi tuyển, xét tuyển cam kết phục vụ lâu dài tại đơn vị, nếu vi phạm sẽ tự động viết đơn xin thôi việc;

    Trong phạm vi bài viết này, Luật Minh Khuê giới thiệu một số mẫu biên bản cam kết cụ thể về một số nội dung thường gặp để quý khách hàng tham khảo và áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.

    1. Mẫu biên bản cam kết chung mới nhất (Giấy cam kết)

    Địa phương, ngày….. tháng….. năm……..

    Kính gửi: ………………………………………………….

    Tên cá nhân/tổ chức: (tôi/chúng tôi) ………………………………………….

    Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………..

    Số CMND/CCCD/hộ chiếu/ĐKKD :………….Ngày cấp: ……….Nơi cấp:…….

    Địa chỉ cư trú/trụ sở:……………………………………………………………..

    Nơi làm việc(nếu có): …………………………………………………………..

    Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………….

    Tôi cam kết các nội dung sau đây…………………………………………………

    1……………………………………………………………………………………..

    2……………………………………………………………………………………..

    3……………………………………………………………………………………..

    4……………………………………………………………………………………..

    5……………………………………………………………………………………..

    Tôi/chúng tôi đề nghị:

    1……………………………………………………………………………………..

    2……………………………………………………………………………………..

    XEM THÊM: CSR là gì? CSR hỗ trợ như thế nào cho doanh nghiệp?

    2. Hướng dẫn soạn thảo mẫu biên bản cam kết

    Lưu ý: Các thỏa thuận chưa thực sự rõ ràng trong các hợp đồng thì cũng có thể ghi nhân thông qua các bản cam kết kèm theo hợp đồng để giải thích rõ hơn, cụ thể hơn về các điều khoản trong hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận nhưng không rõ ràng.

    3. Mẫu biên bản xác nhận nợ và thỏa thuận cam kết trả nợ

    Trên thực tế vì nhiều lý do khác nhau như quan hệ bạn bè, quan hệ người thân, đồng nghiệp … mà khi thực hiện các khoản cho vay tiền thường không được lập thành văn bản. Điều này tồn tại những rủi ro về pháp lý khi bên vay không trả nợ hoặc từ chối trả nợ. Trong trường hợp này, bên cho vay tiền hoặc cho mượn tiền cần lập một biên bản xác nhận, ghi nhận lại khoản nợ đã vay/đã trả và cam kết cụ thể về việc trả nợ để làm cơ sở pháp lý khởi kiện giải quyết tranh chấp về sau.

    Luật Minh Khuê giới thiệu mẫu biên bản xác nhận nợ (cam kết trả nợ) để quý khách hàng có thể tham khảo và áp dụng:

    (V/v Thỏa thuận cam kết trả nợ)

    Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2022 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Căn cứ vào ý chí của các bên.

    Hôm nay, ngày …..tháng ….. năm …… , tại địa chỉ …………………………..

    BÊN A: ………………………………………………………………………….

    Đăng ký kinh doanh số:………………cấp ngày…………cơ quan cấp………

    (nếu là cá nhân thì ghi: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu số: …….. cấp ngày…….nơi cấp………)

    Địa chỉ trụ sở: ………….(Nếu là cá nhân ghi địa chỉ thường trú……………)

    Điện thoại: ……………………………… Email:…………………………………….

    BÊN B: ………………………………………………………………………….

    Đăng ký kinh doanh số:………………cấp ngày…………cơ quan cấp…….

    (nếu là cá nhân thì ghi: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu số: …….. cấp ngày…….nơi cấp………)

    Địa chỉ trụ sở: ………..(Nếu là cá nhân ghi địa chỉ thường trú…………..)

    Điện thoại:………………………………….. Email:………………………………….

    Cùng thống nhất ký kết Bản thoản thuận xác nhận nợ với những điều, khoản sau:

    Điều 1. Thỏa thuận xác nhận nợ

    Sau khi đối chiếu, hai Bên thỏa thuận xác nhận nợ, đến hết ngày……tháng…….năm 20…….. Công ty/Hoặc Ông/bà … còn nợ Bên B tổng số tiền là : … đồng (Bằng chữ: … , trong đó:

    – Bên B chúng tôi kết sẽ dùng mọi tài sản cá nhân của mình để thanh toán khoản nợ nêu tại Điều 1 Bản thoản thuận này thay cho …………………;

    – Thanh toán đầy đủ theo …………….. bên thỏa thuận;

    -Xóa bỏ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty/hoặc Ông/bà …………. và toàn bộ các thành viên trong Công ty hoặc Ông/bà……………. (ngoại trừ Bên A) và không yêu cầu ai khác ngoài Bên A trả nợ cho mình;

    – Các quyền và nghĩa vụ khác tại Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

    – Bản thoản thuận này có hiệu lực từ ngày ký;

    – Biên bản xác nhận nợ được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản.

    4. Hướng dẫn viết biên bản cam kết xác nhận nợ và thỏa thuận trả nợ

    Nghĩa vụ trả nợ với khoản vay phải dựa trên các giấy tờ xác lập và ghi nhận hợp pháp về khoản nợ như: Hợp đồng vay nợ, giấy vay nợ… cho nên việc lập các giấy tờ đối với khoản vay hoặc biên bản cam kết là điều kiện bắt buộc theo quy định của pháp luật.

    + Đối tượng vay nợ có thể là giữa cá nhân với cá nhân hoặc giữa công ty với công ty hoặc công ty với cá nhân. Mẫu trên chỉ đưa ra những thông tin chung nhằm định hướng những thỏa thuận ghi nhận khoản nợ vay và cam kết trả nợ. Khách hàng hoàn toàn có thể thêm các nội dung thỏa thuận thực tế phù hợp với quy định của pháp luật cũng như cụ thể hóa về nghĩa vụ trả nợ của các bên.

    Ví dụ: Hai bên thỏa thuận đến hết ngày 01/01/2019 Bên vay có nghĩa vụ thanh toán hết khoản nợ cho bên cho vay. Nếu không phải trả mức lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật. Hết ngày này, Bên cho vay có quyền khởi kiện ra tòa án nhân dân quận/huyện….. để phát mại các tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của bên vay.

    XEM THÊM: Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình nhà ở cập nhật mới nhất!

    Một số lưu ý cụ thể khi xác lập biên bản này:

    – Trong biên bản, cũng nên ghi mục đích khoản vay để làm gì (tránh trường hợp sau này mục đích khoản vay không được sử dụng đúng hoặc sử dụng vào các mục đích phi pháp như cờ bạc).

    5. Mẫu biên bản cam kết về tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng

    Quan hệ hôn nhân là một mối quan hệ ” phức tạp “, trong đó nếu không có sự thỏa thuận rõ ràng về tài sản chung, tài sản riêng thì khi hôn nhân đổ vỡ thì các vấn đề tranh chấp sẽ phát sinh. Đương nhiên, quan hệ gia đình Á Đông thường ít người có hoặc DÁM làm văn bản về vấn đề này như các nước phương Tây. Nhưng khi có dấu hiệu rạn vỡ trong hôn nhân thì hai vợ chồng nên cư xử một cách VĂN MINH bằng cách xác lập lại quan hệ tài sản để tránh những mâu thuẫn phức tạp có thể nảy sinh về sau:

    Luật Minh Khuê giới thiệu mẫu biên bản thỏa thuận này để quý khách tham khảo và vận dụng:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Địa phương, ngày….. tháng….. năm……..

    VĂN BẢN CAM KẾT VỀ TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG

    Hôm nay, ngày …../……/……, tại……………….Chúng tôi gồm:………………………

    Tôi là…….., sinh năm….., mang chứng minh nhân dân số…… do công an…… cấp ngày ……, đăng ký hộ khẩu thường trú tại……, có vợ là bà…., sinh năm….., mang chứng minh nhân dân số…..do công an…..cấp ngày….., đăng ký hộ khẩu thường trú tại……..

    Bằng văn bản này, tôi xin khẳng định: Quyền sở hữu toàn bộ ngôi nhà và quyền sử dụng đất tại: thửa đất số….., Tờ bản đồ số….., địa chỉ………- theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số …..; Số vào sổ cấp GCN:………., do ………… cấp ngày ……, là tài sản riêng của vợ (chồng) tôi (…….);

    Tôi không có đóng góp gì trong việc hình thành tài sản nêu trên và chúng tôi chưa có một thỏa thuận nào về việc sáp nhập tài sản này vào khối tài sản chung của vợ chồng.

    Kể từ ngày tôi lập và ký văn bản này, bà (ông) …….. được toàn quyền thực hiện các quyền của chủ sở hữu/ sử dụng đối với tài sản nêu trên, theo quy định của Pháp luật.

    – Những thông tin về nhân thân, tài sản và nội dung cam kết trong văn bản này là đúng sự thật;

    – Văn bản cam kết này được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc và không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của cá nhân tôi;

    6. Hướng dẫn soạn thảo văn bản cam kết tài sản chung/tài sản riêng của vợ chồng

    Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thì tài sản chung là tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân (từ lúc kết hôn đến ly hôn hoặc khi một trong hai qua đời) và được tạo lập bằng công sức đóng góp của cả hai vợ chồng. Còn tài sản riêng là tài sản được hình thành trước hoặc sau thời ký hôn nhân hoặc có thể do thừa kế riêng, tặng cho riêng tài sản hoặc thực hiện bằng giao dịch riêng trong thời kỳ hôn nhân.

    Đối với những khối tài sản khó xác định được là Chung hay Riêng thì hai vợ chồng cần có sự thỏa thuận và thống nhất. Trong văn bản này chúng tôi đề cập đến thỏa thuận về những tài sản hữu hình (Ô tô, xe máy, thiết bị khác…), hoặc những tài sản được hình thành trong tương lai có thể thỏa thuận được theo quy định của pháp luật dân sự. Còn riêng đối với các tài sản là bất động sản thì cần xác lập biên bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản hình thành trong hôn nhân theo quy định của luật công chứng và luật đất đai. Sau khi thỏa thuận xong thì hai vợ chồng phải đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng, cũng như để pháp luật công nhận cam kết giữa hai vợ chồng có giá trị.

    Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

    Email: [email protected]

    hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Cam Kết ( Giao Ước Thi Đua Giữa Chính Quyền Và Công Đoàn Năm Học 2022
  • Bản Cam Kết Thực Hiện Bảo Vệ Môi Trường
  • Mẫu Bản Cam Kết Bảo Vệ Gia Đình Của Hộ Gia Đình
  • Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022
  • Biên Bản Thoả Thuận Ba Bên Giữa Ngân Hàng
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Đăng Ký Dự Thi Công Chức Thuế
  • Mẫu Phiếu Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Năm 2022
  • Thủ Tục Mua Bán Ngoại Tệ Tại Vietcombank
  • Các Mẫu Đơn Quốc Tế: Ups
  • Thủ Tục Tách Hộ Khẩu, Nhập Hộ Khẩu
  • Mẫu biên bản cam kết là mẫu văn bản được sử dụng nhằm mục đích cam kết thực hiện công việc gì đó theo như thỏa thuận nhằm đảm bảo sự ràng buộc giữa các bên cần làm cam kết với nhau. Mời bạn đọc tham khảo mẫu  biên bản cam kết mới nhất để khi cần thỏa thuận cam kết nhằm tránh các rắc rối về pháp lý

    Mẫu biên bản cam kết mới nhất

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hà nội, ngày…. tháng ….năm 20…..

    BIÊN BẢN CAM KẾT

    Kính gửi: Công ty …………………………..

    Để thực hiện các cam kết về tiến độ thi công công trình ……………………………………, sau khi thống nhất xác nhận với đơn vị cung cấp…….. về thời gian giao hàng. Chúng tôi, Công ty ……………. cam kết cung cấp ………………….. tới công trình để tiến hành thi công lắp đặt vào ngày …/…/20….

    Chúng tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về toàn bộ thông tin được nêu trong biên bản này.

    Trân trọng cảm ơn.

    ĐẠI DIỆN CÔNG TY

    Mẫu biên bản cam kết giữa hai bên

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ——***——

     

    BIÊN BẢN CAM KẾT

     (V/v: …..………….)

    – Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2022;

    – Căn cứ vào ý chí và sự thỏa thuận của các bên.

    Địa danh, ngày…..tháng…….năm 20……,

    Chúng tôi gồm có:

    BÊN A:

    Họ và tên: ………………………………..

    Địa chỉ:…………………………………

    Điện thoại:……………………………..

    Email:………………………………….

    BÊN B:

    Họ và tên: ……………………………….

    Địa chỉ:…………………………………

    Điện thoại:……………………………..

    Email:……………………………….…

    Cùng thống nhất ký kết Bản thoản thuận công việc giữa hai bên với những điều, khoản sau:

    Điều 1. Nội dung thỏa thuận (Ví dụ: thỏa thuận bên A thực hiện công việc cho bên B, bên A thực hiện cung cấp dịch vụ cho bên B, bên A thỏa thuận cùng với bên B thực hiện một công việc… Bên A đồng ý cho bên B mượn tài sản/ thuê tài sản…)

    Sau khi đối chiếu, 2 Bên xác nhận, đến hết ngày……tháng…….năm 20…. Công ty …………… còn nợ Bên B tổng số tiền là:…………………………… đ

    (Bằng chữ:………………………………………………………………………..), trong đó:

    –         Nợ gốc:

    –         Lãi:  

    Điều 2. Cam kết của Bên A

    2.1. Bên B…………… cam kết sẽ dùng mọi tài sản cá nhân của mình để thanh toán khoản nợ nêu tại Điều 1 Bản thoản thuận này thay cho ………………….;

    2.2. Thanh toán đầy đủ theo ……………. bên thỏa thuận;

    2.3. Các quyền và nghĩa vụ khác tại Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Cam kết của Bên B

    3.1. Cho phép Bên A dùng mọi tài sản cá nhân của Bên A để thanh toán các khoản nợ nêu tại Điều 1 Bản thỏa thuận này;

    3.2. Xóa bỏ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty ………… và toàn bộ các thành viên trong Công ty ………. (ngoại trừ Bên A) và không yêu cầu ai khác ngoài Bên A trả nợ cho mình;

    3.3. Tạo điều kiện cho Bên A có thể có vốn để tham gia các hoạt động kinh doanh;

    3.4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

    Điều 4. Điều khoản chung

    4.1. Bản thoản thuận này có hiệu lực từ ngày ký;

    4.2. Bản thoản thuận được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản.

                   BÊN A                                                                               BÊN B

     

    Mẫu Biên bản bàn giao công việc

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    —-***—-

    BIÊN BẢN BÀN GIAO CÔNG VIỆC

    Hôm nay, ngày…/…../….., tại……………………………………………………………..

    Chúng tôi gồm:

    I. Bên giao:

    Ông/Bà: ………………………………………………………………………….

    Chức danh:……………………………….. Bộ phận: …………………………

    II. Bên nhận:

    Ông/Bà: ………………………………………………………………………….

    Chức danh:……………………………….. Bộ phận: …………………………

    Lý do bàn giao:

    ……………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………..

    Cùng tiến hành bàn giao công việc với nội dung như sau:

    A. BÀN GIAO CÔNG VIỆC

    STT

    Nội dung công việc

    Người nhận

    1

    2

    B. BẢN GIAO TÀI LIỆU, TÀI SẢN

    STT

    Tên tài liệu, tài sản

    Số lượng

    Tình trạng

    Vị trí

    1

    2

    Người bàn giao cam đoan rằng toàn bộ nội dung công việc đang thực hiện và toàn bộ tài liệu, tài sản đang sử dụng đã được bàn giao đầy đủ. Biên bản được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ một bản./.

    Bên giao                                    Bên nhận                                        Bên làm chứng

    (Ký, ghi rõ họ tên)                    (Ký, ghi rõ họ tên)                            (Ký, ghi rõ họ tên)

     

    Mẫu biên bản bàn giao tài sản mới nhất

     

    Tên cơ quan                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    …………………                                        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN

    Giữa …………………………và

    ………………………….

    Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm …. tại ………… đã tiến hành cuộc họp bàn giao tài sản giữa …………. (bên giao) và ………… (bên nhận) thực hiện theo …….…… của ………… ngày …………….

    I/ THÀNH PHẦN THAM DỰ:

    1/ Bên giao:

    Ông: ……………………… Chức vụ: ………………………………………………

    Ông: ……………………… Chức vụ: ………………………………………………

    Bà: ……………………….. Chức vụ: ………………………………………….…….

    2/ Bên nhận:

    Ông: ……………………… Chức vụ: ………………………………………………

    Ông: ……………………… Chức vụ: ………………………………………………

    Bà: ………………………… Chức vụ: ……………………………………………….

    Chủ tọa: Ông …………………………………………………………………………………

    Thư ký: Ông …………………………………………………………………………………

    II/ NỘI DUNG BÀN GIAO:

    Bên ………………. đã tiến hành bàn giao tài sản cho bên ………………………….. theo biểu thống kê sau:

    Bảng thống kê tài sản bàn giao

    Số TT    

    Tên tài sản

    Đơn vị tính

    Số lượng

    Đơn giá

    Thành tiền

    Ghi chú

    Cộng

    Tổng giá trị: Bằng số …………………………………………………………………………

    Bằng chữ ………………………………………………………………………

    Kể từ ngày ……………………………………… số tài trên do bên ………………………. chịu trách nhiệm quản lý.

    Biên bản này lập thành 4 bản có giá trị như nhau. Bên giao giữ 2 bản, bên nhận giữ 2 bản.

              CHỮ KÝ BÊN GIAO                                                        CHỮ KÝ BÊN NHẬN

     

     

                 Thư ký cuộc họp                                                                    Chủ tọa cuộc họp

     

    ————————————————————————–

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

    Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

    Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

    www.luatthienminh.vn

    Trân trọng !

    Bạn có thể tham khảo các bài viết khác mà khách hàng thường quan tâm của Luật Thiên Minh:

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Giữa Hai Bên
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Khi Chồng Cờ Bạc ?
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Của Tòa Án Nhân Dân Quận Long Biên – Luật Tuệ An
  • Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Quận 11
  • Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Nhanh Quận 8
  • Mẫu Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Thiệt Hại Khi Bị Đánh
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Giữa Hai Bên 2022
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết, Giấy Cam Kết Năm 2022
  • Mẫu Đơn Cam Kết Sở Hữu Nhà Ở Duy Nhất Để Xin Cấp Đất Tái Định Cư
  • CẤU TRÚC VÀ YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG CỦA BẢN CAM KẾT

    I. THÔNG TIN CHUNG

    1.1. Tên Dự án: (đúng như tên trong báo cáo đầu tư/báo cáo kinh tế – kỹ thuật/phương án sản xuất – kinh doanh hoặc tài liệu tương đương của Dự án)

    1.5. Phương tiện liên lạc với cơ quan, doanh nghiệp Chủ dự án: (số điện thoại, số Fax, E-mail …).

    II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN

    Mô tả vị trí địa lý (tọa độ theo quy chuẩn hiện hành, ranh giới) của địa điểm thực hiện dự án kèm theo sơ đồ minh họa chỉ rõ các đối tượng tự nhiên (sông ngòi, ao hồ, đường giao thông …), các đối tượng về kinh tế – xã hội (khu dân cư, khu đô thị; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử …) và các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án.

    Chỉ rõ đâu là nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải của dự án kèm theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành áp dụng đối với các nguồn này.

    III. QUY MÔ SẢN XUẤT, KINH DOANH

    IV. NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG

    – Nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất được tính theo ngày, tháng hoặc năm và phương thức cung cấp.

    – Nhu cầu và nguồn cung cấp điện, nước cho sản xuất.

    (Đối với mỗi loại chất thải phải nêu đủ các thông tin về: nguồn phát sinh, tổng lượng phát sinh trên một đơn vị thời gian, thành phần chất thải và hàm lượng/nồng độ của từng thành phần)

    Nêu tóm tắt các tác động (nếu có) do: sự xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; sự xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; sự bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ; sự thay đổi mực nước mặt, nước dưới đất; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; sự biến đổi vi khí hậu; sự suy thoái các thành phần môi trường; sự biến đổi đa dạng sinh học và các yếu tố khác.

    V. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

    VII. CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

    – Liệt kê đầy đủ các công trình xử lý môi trường đối với các chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải khác trong khuôn khổ của dự án; kèm theo tiến độ thi công cụ thể cho từng công trình;

    – Các công trình xử lý môi trường phải được làm rõ về chủng loại, đặc tính kỹ thuật, số lượng cần thiết.

    Đòi hỏi phải giám sát lưu lượng/tổng lượng thải và giám sát những thông số ô nhiễm đặc trưng cho chất thải của dự án theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành của Việt Nam, với tần suất tối thiểu 06 (sáu) tháng một lần. Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng và tọa độ theo quy chuẩn hiện hành.

    Cam kết về việc thực hiện các biện pháp xử lý chất thải, giảm thiểu tác động khác nêu trong bản cam kết; cam kết xử lý đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về môi trường; cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Tại Việt Nam
  • Mẫu Biên Bản Xác Nhận Nợ Và Cam Kết Trả Nợ Năm 2022
  • Mất Visa Khi Du Lịch Nước Ngoài Nên Làm Thế Nào? Dv Visa
  • Mất Hóa Đơn Không Bị Phạt Tiền
  • Mất Dấu, Hỏng Dấu: Hướng Dẫn Cách Xử Lý, Hồ Sơ, Thủ Tục Khắc Lại
  • Mẫu Cam Kết Thu Nhập 02/ck

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Bản Cam Kết Mẫu Số 23/ck
  • Tổng Hợp Mẫu Bản Cam Kết Năm 2022 Không Thể Bỏ Qua
  • Mẫu Hợp Đồng Nguyên Tắc Mua Bán Hàng Hóa Song Ngữ Anh Việt
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô
  • Hướng Dẫn Xin Giấy Phép Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Mẫu cam kết thu nhập mới nhất hiện nay là 02/CK-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính

    3. Số CMND/hộ chiếu :……………….. Ngày cấp: ………….. Nơi cấp: …………….

    (Áp dụng cho cá nhân chưa đến mức thu nhập chịu thuế TNCN)

    Kính gửi: ( Tên tổ chức, cá nhân trả thu thập)………………………………………..

    4. Địa chỉ cư trú:………………………………………………………………

    5. Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập:…………………………………………

    Tôi cam kết rằng, trong năm………..tôi chỉ có thu nhập duy nhất tại…….(tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập)……nhưng ước tính tổng thu nhập không quá…..(*)….. triệu đồng (ghi bằng chữ………………………………………………….) nên không đến mức phải nộp thuế TNCN.

    Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

    …., ngày …… tháng …… năm……….

    CÁ NHÂN CAM KẾT

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    : (*) Số tiền khai tại mục này được xác định bằng mức giảm trừ gia cảnh được tính trong năm:

    VD:

    – Trường hợp người cam kết không có người phụ thuộc: số tiền khai là 9 triệu đồng x 12 tháng = 108 triệu đồng.

    – Trường hợp người cam kết có 01 người phụ thuộc thực tế phải nuôi dưỡng trong năm là 10 tháng:

    1. Tên tôi là: ……………………………………………………………………

    1. Điều kiện để làm cam kết thu nhập mẫu số 02/CK-TNCN

    Tôi cam kết rằng, trong năm………..: ghi năm được trả lương

    tôi chỉ có thu nhập duy nhất tại…….: ghi tên công ty trả lương

    nhưng ước tính tổng thu nhập không quá…..(*)….. triệu đồng

    Cách ước tính thu nhập như sau:

    Bắt đầu từ ngày 1/7/2020, Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân sẽ có hiệu lực

    Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh như sau:

    – Mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).

    1. Mẫu cam kết áp dụng đến hết ngày 30/6/2020:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cam Kết Về Chất Lượng Sản Phẩm
  • Cam Kết Đảm Bảo Chất Lượng, Sản Phẩm Chính Hãng
  • Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Hợp Tác Công Việc
  • Bản Cam Kết Thực Hiện Chỉ Thị 05 Của Cá Nhân
  • Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022 Của Đảng Viên, Giáo Viên
  • 9 Mẫu Bản Cam Kết Thông Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm, Giấy Cam Kết Chuẩn 2022
  • 10 Kỹ Thuật Viết Blog “khắc Cốt Ghi Tâm” Cho Người Mới
  • Blog Là Gì? 12 Bước Viết Blog Siêu Đơn Giản Cho Người Mới!
  • Cách Tạo Blog Kiếm Tiền (Hướng Dẫn Đầy Đủ Từng Bước
  • 5 Điều Tôi Đã Học Được Sau 2 Năm Viết Blog
  • I. Các loại mẫu giấy cam kết thông dụng nhất

    Cam kết được xem là một hành động sẽ thực hiện những lời hứa đã được thống nhất giữa mình với một bên tham gia nào đó, nếu như trong trường hợp bạn không thực hiện đúng theo cam kết thì sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước luật pháp. Trong một số trường hợp cụ thể thì người ta sẽ sử dụng giấy cam kết, ví dụ như cam kết thực hiện hợp đồng, cam kết trả nợ ngân hàng, cam kết thực hiện đóng thuế…

    Bản cam kết là một biểu mẫu văn bản mang giá trị pháp lý và pháp luật cực kỳ cao, những nội dung cam kết đã được các bên tham gia thống nhất và tiến hành kỹ kết. Ở trong trường hợp nếu có bất kỳ một bên tham gia nào vi phạm các điều khoản và quy định trong các bản cam kết thì sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. Các biểu mẫu giấy cam kết chỉ thực sự có hiệu lực trong trường hợp có đầy đủ chữ ký của các bên tham gia cam kết cũng như có dấu xác thực hoặc công chứng của các cơ quan pháp luật có thẩm quyền. Các biểu mẫu cam kết là một biểu mẫu văn bản mang tính pháp lý cao, được sử dụng trong những trường hợp xảy ra tranh chấp và xung đột giữa các bên tham gia thực hiện ký kết văn bản cam kết. Chính vì thế mà các biểu mẫu giấy cam kết có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cả hai bên tham gia thực hiện cam kết.

    III. Khi nào cần sử dụng bản cam kết?

    Các biểu mẫu văn bản cam kết được sử dụng khá phổ biến hiện nay và bạn có thể bắt gặp các văn bản cam kết trong bất cứ lĩnh vực kinh tế và đời sống nào đó.

    Ngày nay, những biểu mẫu giấy cam kết được soạn thảo và sử dụng trong những trường hợp cụ thể sau đây:

    • Đối với các doanh nghiệp có ủy quyền hoặc cử người lao động đi sang nước ngoài để tu nghiệp hoặc học tập và nâng cao các kiến thức của bản thân, có yêu cầu người lao động đó cần phải làm giấy cam kết sau khi hoàn thành khóa học tại nước ngoài phải tiếp tục làm việc và hoạt động tại doanh nghiệp này.
    • Đối với trường hợp những người lao động được tuyển dụng tại các vị trí công việc trong bất cứ doanh nghiệp hay công ty nào đó, phải cam kết về việc thực hiện đúng các quy định, nội quy của các công ty và doanh nghiệp đặt ra.
    • Đối với các doanh nghiệp có tuyển dụng người lao động vào để tiến hành đào tạo và dạy nghề, có yêu cầu người lao động cam kết về việc sau khi hoàn thành các khóa học đào tạo nghề sẽ làm việc ngay tại doanh nghiệp đó.
    • Đối với trường hợp những người thi tuyển và xét tuyển vị trí công việc tại các đơn vị sẽ cam kết làm việc và phục vụ tại đơn vị một thời gian lâu dài, trong trường hợp vi phạm cam kết sẽ phải tự động viết đơn xin nghỉ việc.

    IV. Bản cam kết có những loại nào?

    Các văn bản cam kết hay còn được gọi với cái tên khác là giấy cam kết được sử dụng và soạn thảo dưới rất nhiều dạng khác nhau. Một số giấy cam kết được sử dụng phổ biến trong cuộc sống hàng ngày là biểu mẫu cam kết trong xây dựng, giấy cam kết về việc thi công công trình đúng tiến độ, giấy cam kết về việc bảo hành thiết bị, giấy cam kết trả nợ lãi của ngân hàng đúng hạn, giấy cam kết của học sinh được sử dụng tại các trường học, hoặc là những biểu mẫu văn bản chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy và quy định tại các doanh nghiệp và công ty của người lao động… Chính vì sự thông dụng này mà những biểu mẫu giấy cam kết được sử dụng khá phổ biến và rộng rãi tại các đơn vị, cơ quan, công ty và doanh nghiệp và cả trong những hoạt động cuộc sống hàng ngày khi cả hai bên tham gia có sự thống nhất, giao kèo và cam kết cùng với nhau.

    Các biểu mẫu cam kết được sử dụng với mục đích chính là nội dung cam kết của bên B hứa về việc thực hiện các điều khoản đã thống nhất trong bản cam kết một cách chính xác và đầy đủ với bên A. Cả hai bên đều có sự thỏa thuận, thống nhất với nhau về việc cam kết các điều khoản cũng như có sự ràng buộc lẫn nhau về mặt pháp luật và hành chính. Trong trường hợp một trong hai bên cam kết không thực hiện theo đúng như những điều khoản đã cam kết thì sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm về mặt pháp luật để đảm bảo quyền lợi chính đáng cho cả hai bên.

    Các đối tượng có thể sử dụng và áp dụng các văn bản giấy cam kết có thể là tập thể hoặc là một cá nhân nào đó. Dựa vào từng tình huống cụ thể khác nhau mà người soạn thảo giấy cam kết sẽ có sự điều chỉnh nội dung khác nhau sao cho phù hợp nhất.

    V. Nội dung cần có khi viết bản cam kết

    Người đọc giấy cam kết chắc chắn sẽ không thể biết được người làm mẫu giấy cam kết này là ai trong trường hợp các thông tin trên không được kê khai một cách đầy đủ và chính xác nhất. Trong trường hợp này thì mẫu giấy cam kết này sẽ không được chấp nhận, vì vậy mà bạn cần phải quan tâm đến các thông tin của người làm giấy cam kết để không xảy ra những tình huống sai sót không mong muốn.

    Nội dung của các mẫu giấy cam kết rất đa dạng đối với mỗi lĩnh vực khác nhau, chính vì vậy mà người soạn thảo giấy cam kết cần phải linh hoạt dựa vào nội dung cụ thể để viết giấy cam kết sao cho phù hợp và đúng chuẩn nhất. Các nội dung trong biểu mẫu giấy cam kết cần được trình bày rõ ràng và đánh số thứ tự từ một, hai, ba… để giúp việc đọc trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn. Bên cạnh đó thì những nội dung trong các mẫu giấy cam kết cần phải được trình bày gọn gàng, ngắn gọn, xúc tích và mang tính chính xác cao. Ví dụ như trong bản cam kết thực hiện nội quy lao động thì người viết giấy cần phải ghi đầy đủ những cam kết của mình như: hoàn thành xuất sắc các công việc được cấp trên giao phó, chấp hành tốt mọi quy định làm việc của công ty, có thời gian làm việc tại đơn vị ít nhất là 1 năm.

    Đối với người viết giấy cam kết thì cần phải nghiêm chỉnh chấp hành những điều khoản đã ghi rõ trong giấy cam kết.

    Ví dụ như các bản cam kết tiến độ xây dựng, yêu cầu phía nhà thầu cần phải thực hiện đúng tiến độ thi công công trình đúng thời hạn đã đề ra nhưng vẫn cần phải đảm bảo về mặt chất lượng. Trong trường hợp không thực hiện đúng như cam kết thì đơn vị sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm của mình trước pháp luật. Việc đưa ra những điều khoản này trong các bản cam kết sẽ giúp phía nhà thầu thực hiện công việc có trách nhiệm cao hơn. Mục đích sử dụng những mẫu giấy cam kết là để tạo ra niềm tin giữa các bên cùng tham gia làm việc, bên ký cam kết cũng sẽ có trách nhiệm cao hơn đối với công việc đã hứa, cam kết thực hiện đúng và đủ những điều khoản đã ký kết.

    Bên cạnh đó thì bên đưa ra những cam kết cũng sẽ cảm thấy yên tâm hơn rất nhiều, cũng như có sự tin tưởng hơn khi cả hai bên đều đã có sự thống nhất và cam kết với nhau.

    VI. Hướng dẫn viết bản cam kết đúng chuẩn

    Cách viết các mẫu giấy cam kết đúng chuẩn và chính xác nhất:

    • Bước 1: đầu tiên là bạn cần phải đọc giấy cam kết và xem xem có phần nội dung nào trong giấy cam kết đã hợp lệ hay chưa và có sai sót gì hay không.
    • Bước 2: ghi đầy đủ những thông tin cá nhân và các thông tin khác một cách chính xác và rõ ràng như: họ tên, mã số thuế, chứng minh thư, số điện thoại, đơn vị công tác…
    • Bước 3: ghi rõ nội dung cam kết của hai bên cũng như trường hợp vi phạm sẽ giải quyết như thế nào.
    • Bước 4: kiểm tra lại tất cả những phần nội dung và thông tin vừa mới điền vào giấy cam kết. Thống nhất về các điều khoản giữa cả hai bên và tiến hành ký xác nhận với cả hai bên tham gia cam kết.
    • Bước 5: đến các cơ quan chức năng có thẩm quyền để được xác thực và công chứng. Giấy cam kết chỉ thực sự có hiệu lực khi được công chứng bởi các cơ quan có thẩm quyền.

    VII. Một số lưu ý khi viết bản cam kết

    Khi viết các văn bản cam kết thực hiện các công việc và điều khoản đã thống nhất giữa cả hai bên thì bạn cần phải lưu ý đến một số vấn đề sau đây:

    • Những nội dung có ghi trong bản cam kết cần được trình bày một cách khoa học, ngắn gọn, xúc tích và mang tính chính xác. Bên cạnh đó thì không được tẩy xóa và viết sai chính tả trong các văn bản cam kết.
    • Người viết giấy cam kết cũng cần phải thể hiện rõ được quan điểm của riêng mình. Ví dụ như cam kết về vấn đề thời gian làm việc, thì người viết giấy cam kết cần phải ghi rõ số năm sẽ phải công tác tại đơn vị , doanh nghiệp hay công ty. Thời gian làm việc này còn tùy thuộc vào quy định cũng như cơ chế hoạt động của từng doanh nghiệp khác nhau.
    • Trong các mẫu giấy cam kết cần phải ghi rõ việc nếu vi phạm bất cứ điều khoản nào thì sẽ phải chịu những trách nhiệm gì và thực hiện theo quy định nào của công ty.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tập Viết Lớp 2
  • Cách Viết Câu Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp “xịn” Như Người Bản Xứ
  • Mình Đã Luyện Viết Tiếng Anh Như Thế Nào?
  • 3 Cách Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Tại Nhà Đơn Giản Miễn Phí
  • Cách Viết Essay Agree Or Disagree Chi Tiết Nhất
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết 3 Bên

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Cam Kết Thực Hiện Bảo Vệ Môi Trường : Trường Thcs Nam Thắng
  • Bản Cam Kết Thực Hiện Bảo Vệ Môi Trường : Trường Thcs Nam Đào
  • Xử Lý Nước Thải, Khí Thải Và Tư Vấn Lập Báo Cáo Môi Trường.
  • Văn Bản Cam Kết Lợi Nhuận
  • Văn Bản Cam Kết Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất
  • Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

    Mẫu Biên bản cam kết 3 bên

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ————————-

    BIÊN BẢN CAM KẾT BA BÊN

    Về việc quản lý, xử lý tài sản bảo đảm là Căn hộ trong Hợp đồng mua bán căn hộ

    thuộc Tòa nhà BCD, phường X, quận Y, tỉnh Z

    • Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2022;
    • Căn cứ Hợp đồng mua bán căn hộ số 23/2019/HĐMB-BCD ngày 12/08/2019 giữa Công ty Cổ phần BCD và vợ chồng ông Nguyễn Hữu Đức và bà Ngô Thanh Vân (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng mua bán căn hộ”);
    • Căn cứ Hợp đồng thế chấp số 111/2019/HĐTC-MNQ giữa Ngân hàng TMCP MNQ và vợ chồng ông Nguyễn Hữu Đức và bà Ngô Thanh Vân (sau đâu gọi tắt là “Hợp đồng thế chấp”);
    • Căn cứ khả năng và nhu cầu của mỗi Bên,

    Hôm nay, ngày 04 tháng 09 năm 2022 tại Công ty Cổ phần BCD – địa chỉ Tòa nhà BCD, phường X, quận Y, tỉnh Z, chúng tôi gồm:

    1. Bên nhận thế chấp: NGÂN HÀNG TMCP MNQ – Chi nhánh Thành Công

    Mã số thuế: 0222424242

    Địa chỉ: 11 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

    Điện thoại: 0235756675

    Người đại diện: Ông Hà Văn Bắc (theo Giấy ủy quyền số 09/2019/UQ-MNQ của Giám đốc Ngân hàng TMCP MNQ)

    1. Bên bán căn hộ: CÔNG TY CỔ PHẦN BCD

    Mã số thuế: 0173672467

    Địa chỉ: Tòa nhà BCD, phường X, quận Y, tỉnh Z

    Điện thoại: 0254335677

    Người đại diện: Ông Nguyễn Huy Hoàng (theo Giấy ủy quyền số 11/2019/UQ-BCD của Giám đốc Công ty Cổ phần BCD)

    1. Bên mua căn hộ:

    Ông NGUYỄN HỮU ĐỨC                         Sinh năm: 1978

    CMND số 0347764656 cấp ngày 11/12/2015 tại Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư

    Hộ khẩu thường trú: phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

    Điện thoại: 093247577

    Cùng vợ là bà NGÔ THANH VÂN                       Sinh năm: 1980

    CMND số 0347767890 cấp ngày 11/12/2015 tại Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư

    Hộ khẩu thường trú: phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

    Các bên tự nguyện lập Biên bản cam kết này trong việc phối hợp quản lý, xử lý tài sản bảo đảm là căn hộ số 504, tầng 5 Tòa nhà BCD tại phường X, quận Y, tỉnh Z phát sinh theo Hợp đồng mua bán căn hộ (sau đây gọi tắt là “Tài sản bảo đảm”) với nội dung sau:

    1. Trong thời gian Biên bản cam kết này có hiệu lực, Bên B và Bên C không được thực hiện, giải quyết bất kỳ thủ tục nào, bao gồm nhưng không giới hạn: mua bán, thế chấp, cầm cố, tặng cho, thừa kế, góp vốn, ủy quyền, cho thuê và các hình thức bảo đảm khác nhằm mục đích chuyển quyền sở hữu đối với Tài sản bảo đảm khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
    2. Bên B và Bên C phải thông báo ngay cho Bên A mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng mua bán căn hộ theo quy định của pháp luật trong thời gian Bên A chưa nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là “Giấy chứng nhận”).
    3. Bên B và Bên C thông báo ngay cho Bên A trong trường hợp Tài sản bảo đảm bị hư hỏng, tiêu hủy hoặc không thế hoàn thành việc xây dựng.
    4. Trong trường hợp Bên C vi phạm Hợp đồng mua bán căn hộ hoặc Hợp đồng mua bán căn hộ bị chấm dứt hoặc vô hiệu hoặc bất kỳ lý do nào thì Bên B phải thông báo ngay lập tức cho Bên A và chuyển cho Bên A toàn bộ số tiền đã nhận từ Bên C (sau khi trừ các khoản thanh toán của Bên C cho Bên B, bao gồm: tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại theo quy định tại Hợp đồng mua bán căn hộ). Sau khi Bên B đã giao và Bên A đã nhận toàn bộ số tiền trên, Bên B không chịu trách nhiệm giải quyết tranh chấp giữa Bên A và Bên C (nếu có).
    5. Trong trường hợp Bên B đã bàn giao căn hộ cho Bên C nhưng Bên C chưa được cấp Giấy chứng nhận, nến Bên A có yêu cầu và phù hợp với quy định của pháp luật, Bên B và Bên C đồng ý giao cho Bên A các giấy tờ còn lại theo quy định của pháp luật về cấp Giấy chứng nhận.
    6. Bên B và Bên C có trách nhiệm thông báo trước và phối hợp với Bên A thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bên B và Bên C chịu trách nhiệm bàn giao bản gốc Giấy chứng nhận ngay khi nhận được từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phối hợp với Bên A để tiến hành các thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
    7. Trường hợp Bên C vi phạm Hợp đồng thế chấp, các thỏa thuận khác với Bên A:
    8. Trường hợp Hợp đồng mua bán căn hộ chưa thực hiện xong, Bên C chưa được cấp Giấy chứng nhận:
    • Bên A hoặc Bên thứ tư do Bên A ủy quyền hoặc Bên B tự giới thiệu (có sự chấp thuận của Bên A) tiếp tục thực hiện Hợp đồng mua bán căn hộ và trở thành Bên nhận chuyển nhượng trong Hợp đồng mua bán căn hộ. Chi phí sang tên hợp đồng theo quy định của Bên B và pháp luật. Toàn bộ các khoản tiền mà Bên C đã thanh toán cho Bên B được coi là tiền mà Bên A hoặc Bên thứ tư do Bên A ủy quyền (Bên nhận chuyển nhượng) để thanh toán cho Bên B.
    1. Trường hợp Hợp đồng mua bán căn hộ đã thực hiện xong, Bên C đã được cấp Giấy chứng nhận, Bên A thực hiện xử lý Tài sản bảo đảm theo quy định tại Hợp đồng thế chấp và theo quy định của pháp luật.
    2. Bên B cam kết tạo điều kiện để Bên A hoặc Bên thứ tư do Bên A ủy quyền thực hiện các thủ tục này để xử lý Tài sản bảo đảm theo quy định.
    3. Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc Biên bản cam kết và bảo mật thông tin. Trường hợp một Bên vi phạm bất kỳ nội dung nào của Biên bản cam kết này thì Bên đó phải bồi thường cho Bên bị thiệt hại các thiệt hại phát sinh trên thực tế theo quy định của pháp luật.

    Biên bản cam kết này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt khi các Bên B và Bên C hoàn thành nghĩa vụ với Bên A hoặc các bên có thỏa thuận chấm dứt bằng văn bản.

    Biên bản cam kết này được lập thành 03 (ba) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản và có giá trị pháp lý  như nhau.

    Bên A

    Bên B

    Bên C

     

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Ký Bản Cam Kết Thực Hiện Các Quy Định, Điều Kiện Về An Ninh Trật Tự Để Làm Ngành Nghề Kinh Doanh Có Điều Kiện Tại Công An Xã, Phường, Thị Trấn
  • Bản Cam Kết Thực Hiện An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh Phụ Huynh
  • Bản Cam Kết Về Trật Tự An Toàn Giao Thông Và Phong Trào 5 Không Ở Tại Trường Thcs Thị Trấn Đông Triều
  • Bảo Trì Pccc Uy Tín Chi Phí Thấp
  • Mẫu Bản Cam Kết An Toàn Thực Phẩm Cho Cơ Sở Sản Xuất, Kinh Doanh
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm, Giấy Cam Kết Chuẩn 2022
  • 【Havip】Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm 2022
  • Mẫu Giấy Bảo Lãnh Tạm Trú, Nhân Sự, Tài Chính Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Hủy Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Chuẩn Nhất
  • Người Lao Động Được Cam Kết Không Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Không ?
  • Cách viết mẫu bản cam kết

    Ghi rõ nội dung cam kết của cá nhân hoặc tổ chức bao gồm: Nội dung cam kết, thời gian thực hiện cam kết, đề nghị khác……..

    Ví dụ:

    – Đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước.

    – Thanh lý mọi hợp đồng đã ký kết với các tổ chức, cá nhân.

    – Chưa mở tài khoản tại bất kỳ ngân hàng nào.

    – Thực hiện nghĩa vụ với người lao động.

    – Không có nợ nần với bất kỳ tổ chức, cá nhân nào.

    Thông tin của cá nhân/tổ chức viết bản cam kết như:

    – Tên cá nhân/tổ chức: ghi rõ tên của cá nhân hoặc tổ chức tham gia cam kết.

    – Mã số thuế (nếu có): ghi rõ mã số thuế của cá nhân hoặc tổ chức, cơ quan.

    – Số CMND/hộ chiếu/ĐKKD: ghi rõ số chứng minh nhân dân đối với cá nhân hoặc giấy phép kinh doanh đối với tổ chức, cơ quan.

    – Ngày cấp: ghi rõ ngày cấp CMND hoặc ĐKKD.

    – Nơi cấp: ghi rõ nơi cấp CMND hoặc ĐKKD.

    – Địa chỉ cư trú/trụ sở: ghi rõ địa chỉ thường trú của cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở của tổ chức.

    – Nơi làm việc(nếu có): ghi rõ địa chỉ công ty làm việc, tên công ty.

    – Điện thoại liên hệ: ghi rõ số điện thoại của cá nhân hoặc của tổ chức.

    Mẫu biên bản cam kết chịu trách nhiệm 

    Giấy cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa hai bên ký cam kết, nếu bên nào không làm đúng nội dung trong cam kết thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giấy cam kết có giá trị hiệu lực pháp lý khi có chữ kí của hai bên cam kết, đã được công chứng hay chứng thực trước cơ quan pháp luật. 

    Mẫu bản cam kết được thực hiện khá đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau trên mọi mặt của đời sống xã hội như: Văn bản cam kết trả nợ; bản cam kết hoàn thành khối lượng công việc đang thi công; bản cam kết giao hàng đúng tiến độ; cam kết không vi phạm, tái phạm các hành vi vi phạm pháp luật;…

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ———***——–

    BẢN CAM KẾT

    Kính gửi: BAN LÃNH ĐẠO CÔNG TY …

    Tên tôi là:…

    Bộ phận:…

    Được sự chấp thuận của Ban lãnh đạo Công ty, sau khi đã đọc kỹ và hiểu rõ về nội dung đã ghi trong hợp đồng Lao động, cũng như nội quy lao động, tôi đồng ý ký hợp đồng với công ty.

    Trong quá trình làm việc, tôi xin cam kết những điều sau đây:

    Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

    Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy Lao động của Công ty

    Cộng tác với công ty ít nhất 01 năm.

    Nếu vi phạm những điều cam kết trên, tôi xin chịu mọi phán quyết từ phía công ty.

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    ………….., ngày ….. tháng ….. năm ……..

    Kính đơn

    CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

    Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

    Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

    Trân trọng !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Bồi Thường Thiệt Hại
  • Mẫu Tờ Khai Xác Nhận Có Một Nhà Ở Duy Nhất
  • Cam Kết Căn Nhà Duy Nhất
  • Hướng Dẫn Xin Visa Khi Bị Mất Hộ Chiếu Nước Ngoài
  • Người Nước Ngoài Bị Mất Hộ Chiếu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100