Mẫu Biên Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm, Giấy Cam Kết Chuẩn 2022
  • 【Havip】Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm 2022
  • Mẫu Giấy Bảo Lãnh Tạm Trú, Nhân Sự, Tài Chính Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Hủy Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Chuẩn Nhất
  • Người Lao Động Được Cam Kết Không Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Không ?
  • Cách viết mẫu bản cam kết

    Ghi rõ nội dung cam kết của cá nhân hoặc tổ chức bao gồm: Nội dung cam kết, thời gian thực hiện cam kết, đề nghị khác……..

    Ví dụ:

    – Đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước.

    – Thanh lý mọi hợp đồng đã ký kết với các tổ chức, cá nhân.

    – Chưa mở tài khoản tại bất kỳ ngân hàng nào.

    – Thực hiện nghĩa vụ với người lao động.

    – Không có nợ nần với bất kỳ tổ chức, cá nhân nào.

    Thông tin của cá nhân/tổ chức viết bản cam kết như:

    – Tên cá nhân/tổ chức: ghi rõ tên của cá nhân hoặc tổ chức tham gia cam kết.

    – Mã số thuế (nếu có): ghi rõ mã số thuế của cá nhân hoặc tổ chức, cơ quan.

    – Số CMND/hộ chiếu/ĐKKD: ghi rõ số chứng minh nhân dân đối với cá nhân hoặc giấy phép kinh doanh đối với tổ chức, cơ quan.

    – Ngày cấp: ghi rõ ngày cấp CMND hoặc ĐKKD.

    – Nơi cấp: ghi rõ nơi cấp CMND hoặc ĐKKD.

    – Địa chỉ cư trú/trụ sở: ghi rõ địa chỉ thường trú của cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở của tổ chức.

    – Nơi làm việc(nếu có): ghi rõ địa chỉ công ty làm việc, tên công ty.

    – Điện thoại liên hệ: ghi rõ số điện thoại của cá nhân hoặc của tổ chức.

    Mẫu biên bản cam kết chịu trách nhiệm 

    Giấy cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa hai bên ký cam kết, nếu bên nào không làm đúng nội dung trong cam kết thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giấy cam kết có giá trị hiệu lực pháp lý khi có chữ kí của hai bên cam kết, đã được công chứng hay chứng thực trước cơ quan pháp luật. 

    Mẫu bản cam kết được thực hiện khá đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau trên mọi mặt của đời sống xã hội như: Văn bản cam kết trả nợ; bản cam kết hoàn thành khối lượng công việc đang thi công; bản cam kết giao hàng đúng tiến độ; cam kết không vi phạm, tái phạm các hành vi vi phạm pháp luật;…

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ———***——–

    BẢN CAM KẾT

    Kính gửi: BAN LÃNH ĐẠO CÔNG TY …

    Tên tôi là:…

    Bộ phận:…

    Được sự chấp thuận của Ban lãnh đạo Công ty, sau khi đã đọc kỹ và hiểu rõ về nội dung đã ghi trong hợp đồng Lao động, cũng như nội quy lao động, tôi đồng ý ký hợp đồng với công ty.

    Trong quá trình làm việc, tôi xin cam kết những điều sau đây:

    Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

    Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy Lao động của Công ty

    Cộng tác với công ty ít nhất 01 năm.

    Nếu vi phạm những điều cam kết trên, tôi xin chịu mọi phán quyết từ phía công ty.

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    ………….., ngày ….. tháng ….. năm ……..

    Kính đơn

    CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

    Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

    Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

    Trân trọng !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Bồi Thường Thiệt Hại
  • Mẫu Tờ Khai Xác Nhận Có Một Nhà Ở Duy Nhất
  • Cam Kết Căn Nhà Duy Nhất
  • Hướng Dẫn Xin Visa Khi Bị Mất Hộ Chiếu Nước Ngoài
  • Người Nước Ngoài Bị Mất Hộ Chiếu
  • Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm, Giấy Cam Kết Chuẩn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 【Havip】Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm 2022
  • Mẫu Giấy Bảo Lãnh Tạm Trú, Nhân Sự, Tài Chính Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Hủy Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Chuẩn Nhất
  • Người Lao Động Được Cam Kết Không Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Không ?
  • Mẫu Giấy Cam Kết Làm Thủ Tục Sang Tên Xe Khi Không Có Hợp Đồng Mua Bán
  • Giấy cam kết hay biên bản cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa hai bên ký cam kết, nếu bên nào không làm đúng nội dung trong cam kết thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giấy cam kết có giá trị hiệu lực pháp lý khi có chữ kí của hai bên cam kết, đã được công chứng hay chứng thực trước cơ quan pháp luật.

    Mẫu biên bản cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa 2 bên trở lên, nếu không tuân thủ trong cam kết sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật. Nội dung bản cam kết sẽ là một bằng chứng về việc thực hiện cam kết của bạn với công ty cũng như thời gian bạn làm việc tại công ty, đảm bảo thỏa thuận hai bên được thực hiện đúng.

    Cách viết mẫu bản cam kết

    Ghi rõ nội dung cam kết của cá nhân hoặc tổ chức bao gồm: Nội dung cam kết, thời gian thực hiện cam kết, đề nghị khác……..

    Ví dụ:

    – Đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước.

    – Thanh lý mọi hợp đồng đã ký kết với các tổ chức, cá nhân.

    – Chưa mở tài khoản tại bất kỳ ngân hàng nào.

    – Thực hiện nghĩa vụ với người lao động.

    – Không có nợ nần với bất kỳ tổ chức, cá nhân nào.

    Thông tin của cá nhân/tổ chức viết bản cam kết như:

    Tên cá nhân/tổ chức: ghi rõ tên của cá nhân hoặc tổ chức tham gia cam kết.

    Mã số thuế (nếu có): ghi rõ mã số thuế của cá nhân hoặc tổ chức, cơ quan.

    Số CMND/hộ chiếu/ĐKKD: ghi rõ số chứng minh nhân dân đối với cá nhân hoặc giấy phép kinh doanh đối với tổ chức, cơ quan.

    Ngày cấp: ghi rõ ngày cấp CMND hoặc ĐKKD.

    Nơi cấp: ghi rõ nơi cấp CMND hoặc ĐKKD.

    Địa chỉ cư trú/trụ sở: ghi rõ địa chỉ thường trú của cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở của tổ chức.

    Nơi làm việc(nếu có): ghi rõ địa chỉ công ty làm việc, tên công ty.

    Điện thoại liên hệ: ghi rõ số điện thoại của cá nhân hoặc của tổ chức.

    Mẫu bản cam kết trả nợ

    Trên thực tế vì nhiều lý do khác nhau như quan hệ bạn bè, quan hệ người thân, đồng nghiệp … mà khi thực hiện các khoản cho vay tiền thường không được lập thành văn bản. Điều này tồn tại những rủi ro về pháp lý khi bên vay không trả nợ hoặc từ chối trả nợ. Trong trường hợp này, bên cho vay tiền hoặc cho mượn tiền cần lập một biên bản xác nhận, ghi nhận lại khoản nợ đã vay/đã trả và cam kết cụ thể về việc trả nợ để làm cơ sở pháp lý khởi kiện giải quyết tranh chấp về sau.

    Hướng dẫn soạn thảo văn bản cam kết tài sản chung/tài sản riêng của vợ chồng

    Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thì tài sản chung là tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân (từ lúc kết hôn đến ly hôn hoặc khi một trong hai qua đời) và được tạo lập bằng công sức đóng góp của cả hai vợ chồng. Còn tài sản riêng là tài sản được hình thành trước hoặc sau thời ký hôn nhân hoặc có thể do thừa kế riêng, tặng cho riêng tài sản hoặc thực hiện bằng giao dịch riêng trong thời kỳ hôn nhân.

    Đối với những khối tài sản khó xác định được là Chung hay Riêng thì hai vợ chồng cần có sự thỏa thuận và thống nhất. Trong văn bản này chúng tôi đề cập đến thỏa thuận về những tài sản hữu hình (Ô tô, xe máy, thiết bị khác…), hoặc những tài sản được hình thành trong tương lai có thể thỏa thuận được theo quy định của pháp luật dân sự. Còn riêng đối với các tài sản là bất động sản thì cần xác lập biên bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản hình thành trong hôn nhân theo quy định của luật công chứng và luật đất đai. Sau khi thỏa thuận xong thì hai vợ chồng phải đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng, cũng như để pháp luật công nhận cam kết giữa hai vợ chồng có giá trị. (luatminhkhue.vn)

    Sử dụng trong những trường hợp cụ thể

    Ngày nay, những biểu mẫu giấy cam kết được soạn thảo và sử dụng trong những trường hợp cụ thể sau đây:

    • Đối với các doanh nghiệp có ủy quyền hoặc cử người lao động đi sang nước ngoài để tu nghiệp hoặc học tập và nâng cao các kiến thức của bản thân, có yêu cầu người lao động đó cần phải làm giấy cam kết sau khi hoàn thành khóa học tại nước ngoài phải tiếp tục làm việc và hoạt động tại doanh nghiệp này.
    • Đối với trường hợp những người lao động được tuyển dụng tại các vị trí công việc trong bất cứ doanh nghiệp hay công ty nào đó, phải cam kết về việc thực hiện đúng các quy định, nội quy của các công ty và doanh nghiệp đặt ra.
    • Đối với các doanh nghiệp có tuyển dụng người lao động vào để tiến hành đào tạo và dạy nghề, có yêu cầu người lao động cam kết về việc sau khi hoàn thành các khóa học đào tạo nghề sẽ làm việc ngay tại doanh nghiệp đó.
    • Đối với trường hợp những người thi tuyển và xét tuyển vị trí công việc tại các đơn vị sẽ cam kết làm việc và phục vụ tại đơn vị một thời gian lâu dài, trong trường hợp vi phạm cam kết sẽ phải tự động viết đơn xin nghỉ việc.

    Tải mẫu bản cam kết mới nhất 2022

    Download mẫu bản cam kết

    Download mẫu bản cam kết 2

    Download mẫu bản cam kết chung

    1. Mẫu bản cam kết thông dụng nhất

    2. Mẫu giấy cam kết chấp hành nội quy công ty

    3. Mẫu cam kết giữa hai hộ gia đình về đảm bảo an toàn xây dựng nhà liền kề

    4. Giấy cam kết bảo lãnh nhân sự

    5. Mẫu cam kết đảm bảo an toàn thi công

    6. Bản cam kết thực hiện nội quy học sinh

    7. Bản cam kết trách nhiệm về xây dựng, cải tạo nhà ở

    8. Mẫu giấy cam kết không có tranh chấp về ranh giới thửa đất

    9. Bản cam kết nghỉ việc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm
  • Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Bồi Thường Thiệt Hại
  • Mẫu Tờ Khai Xác Nhận Có Một Nhà Ở Duy Nhất
  • Cam Kết Căn Nhà Duy Nhất
  • Hướng Dẫn Xin Visa Khi Bị Mất Hộ Chiếu Nước Ngoài
  • Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm, Giấy Cam Kết Chuẩn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Kỹ Thuật Viết Blog “khắc Cốt Ghi Tâm” Cho Người Mới
  • Blog Là Gì? 12 Bước Viết Blog Siêu Đơn Giản Cho Người Mới!
  • Cách Tạo Blog Kiếm Tiền (Hướng Dẫn Đầy Đủ Từng Bước
  • 5 Điều Tôi Đã Học Được Sau 2 Năm Viết Blog
  • Cách Tạo Blog (Từng Bước) Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Giấy cam kết hay biên bản cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa hai bên ký cam kết, nếu bên nào không làm đúng nội dung trong cam kết thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giấy cam kết có giá trị hiệu lực pháp lý khi có chữ kí của hai bên cam kết, đã được công chứng hay chứng thực trước cơ quan pháp luật.

    Mẫu biên bản cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa 2 bên trở lên, nếu không tuân thủ trong cam kết sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật. Nội dung bản cam kết sẽ là một bằng chứng về việc thực hiện cam kết của bạn với công ty cũng như thời gian bạn làm việc tại công ty, đảm bảo thỏa thuận hai bên được thực hiện đúng.

    Cách viết mẫu bản cam kết

    Ghi rõ nội dung cam kết của cá nhân hoặc tổ chức bao gồm: Nội dung cam kết, thời gian thực hiện cam kết, đề nghị khác……..

    Ví dụ:

    – Đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước.

    – Thanh lý mọi hợp đồng đã ký kết với các tổ chức, cá nhân.

    – Chưa mở tài khoản tại bất kỳ ngân hàng nào.

    – Thực hiện nghĩa vụ với người lao động.

    – Không có nợ nần với bất kỳ tổ chức, cá nhân nào.

    Thông tin của cá nhân/tổ chức viết bản cam kết như:

    Tên cá nhân/tổ chức: ghi rõ tên của cá nhân hoặc tổ chức tham gia cam kết.

    Mã số thuế (nếu có): ghi rõ mã số thuế của cá nhân hoặc tổ chức, cơ quan.

    Số CMND/hộ chiếu/ĐKKD: ghi rõ số chứng minh nhân dân đối với cá nhân hoặc giấy phép kinh doanh đối với tổ chức, cơ quan.

    Ngày cấp: ghi rõ ngày cấp CMND hoặc ĐKKD.

    Nơi cấp: ghi rõ nơi cấp CMND hoặc ĐKKD.

    Địa chỉ cư trú/trụ sở: ghi rõ địa chỉ thường trú của cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở của tổ chức.

    Nơi làm việc(nếu có): ghi rõ địa chỉ công ty làm việc, tên công ty.

    Điện thoại liên hệ: ghi rõ số điện thoại của cá nhân hoặc của tổ chức.

    Mẫu bản cam kết trả nợ

    Trên thực tế vì nhiều lý do khác nhau như quan hệ bạn bè, quan hệ người thân, đồng nghiệp … mà khi thực hiện các khoản cho vay tiền thường không được lập thành văn bản. Điều này tồn tại những rủi ro về pháp lý khi bên vay không trả nợ hoặc từ chối trả nợ. Trong trường hợp này, bên cho vay tiền hoặc cho mượn tiền cần lập một biên bản xác nhận, ghi nhận lại khoản nợ đã vay/đã trả và cam kết cụ thể về việc trả nợ để làm cơ sở pháp lý khởi kiện giải quyết tranh chấp về sau.

    Hướng dẫn soạn thảo văn bản cam kết tài sản chung/tài sản riêng của vợ chồng

    Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thì tài sản chung là tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân (từ lúc kết hôn đến ly hôn hoặc khi một trong hai qua đời) và được tạo lập bằng công sức đóng góp của cả hai vợ chồng. Còn tài sản riêng là tài sản được hình thành trước hoặc sau thời ký hôn nhân hoặc có thể do thừa kế riêng, tặng cho riêng tài sản hoặc thực hiện bằng giao dịch riêng trong thời kỳ hôn nhân.

    Đối với những khối tài sản khó xác định được là Chung hay Riêng thì hai vợ chồng cần có sự thỏa thuận và thống nhất. Trong văn bản này chúng tôi đề cập đến thỏa thuận về những tài sản hữu hình (Ô tô, xe máy, thiết bị khác…), hoặc những tài sản được hình thành trong tương lai có thể thỏa thuận được theo quy định của pháp luật dân sự. Còn riêng đối với các tài sản là bất động sản thì cần xác lập biên bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản hình thành trong hôn nhân theo quy định của luật công chứng và luật đất đai. Sau khi thỏa thuận xong thì hai vợ chồng phải đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng, cũng như để pháp luật công nhận cam kết giữa hai vợ chồng có giá trị. (luatminhkhue.vn)

    Sử dụng trong những trường hợp cụ thể

    Ngày nay, những biểu mẫu giấy cam kết được soạn thảo và sử dụng trong những trường hợp cụ thể sau đây:

    • Đối với các doanh nghiệp có ủy quyền hoặc cử người lao động đi sang nước ngoài để tu nghiệp hoặc học tập và nâng cao các kiến thức của bản thân, có yêu cầu người lao động đó cần phải làm giấy cam kết sau khi hoàn thành khóa học tại nước ngoài phải tiếp tục làm việc và hoạt động tại doanh nghiệp này.
    • Đối với trường hợp những người lao động được tuyển dụng tại các vị trí công việc trong bất cứ doanh nghiệp hay công ty nào đó, phải cam kết về việc thực hiện đúng các quy định, nội quy của các công ty và doanh nghiệp đặt ra.
    • Đối với các doanh nghiệp có tuyển dụng người lao động vào để tiến hành đào tạo và dạy nghề, có yêu cầu người lao động cam kết về việc sau khi hoàn thành các khóa học đào tạo nghề sẽ làm việc ngay tại doanh nghiệp đó.
    • Đối với trường hợp những người thi tuyển và xét tuyển vị trí công việc tại các đơn vị sẽ cam kết làm việc và phục vụ tại đơn vị một thời gian lâu dài, trong trường hợp vi phạm cam kết sẽ phải tự động viết đơn xin nghỉ việc.

    Tải mẫu bản cam kết mới nhất 2022

    Download mẫu bản cam kết Download mẫu bản cam kết 2 Download mẫu bản cam kết chung

    1. Mẫu bản cam kết thông dụng nhất

    2. Mẫu giấy cam kết chấp hành nội quy công ty

    3. Mẫu cam kết giữa hai hộ gia đình về đảm bảo an toàn xây dựng nhà liền kề

    4. Giấy cam kết bảo lãnh nhân sự

    5. Mẫu cam kết đảm bảo an toàn thi công

    6. Bản cam kết thực hiện nội quy học sinh

    7. Bản cam kết trách nhiệm về xây dựng, cải tạo nhà ở

    8. Mẫu giấy cam kết không có tranh chấp về ranh giới thửa đất

    9. Bản cam kết nghỉ việc

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Mẫu Bản Cam Kết Thông Dụng
  • Giáo Án Tập Viết Lớp 2
  • Cách Viết Câu Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp “xịn” Như Người Bản Xứ
  • Mình Đã Luyện Viết Tiếng Anh Như Thế Nào?
  • 3 Cách Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Tại Nhà Đơn Giản Miễn Phí
  • 【Havip】Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Bảo Lãnh Tạm Trú, Nhân Sự, Tài Chính Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Hủy Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Chuẩn Nhất
  • Người Lao Động Được Cam Kết Không Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Không ?
  • Mẫu Giấy Cam Kết Làm Thủ Tục Sang Tên Xe Khi Không Có Hợp Đồng Mua Bán
  • Bật Mí 5 Mẫu Đơn Xin Chuyển Vị Trí Làm Việc 2022
  • Giấy cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa hai bên ký cam kết, nếu bên nào không làm đúng nội dung trong cam kết thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giấy cam kết có giá trị hiệu lực pháp lý khi có chữ kí của hai bên cam kết, đã được công chứng hay chứng thực trước cơ quan pháp luật.

     

    Mẫu Giấy cam kết hay Bản cam kết là mẫu văn bản được sử dụng nhằm mục đích cam kết thực hiện công việc gì đó theo như thỏa thuận nhằm đảm bảo sự ràng buộc giữa các bên cần làm cam kết với nhau. Mời bạn đọc tải mẫu Giấy cam kết để tham khảo khi cần thỏa thuận cam kết nhằm tránh các rắc rối về pháp lý sau cũng như tìm hiểu Cách viết giấy cam kết đúng nhất.

     

    1. Khi nào cần đến giấy cam kết?

     

    Giấy cam kết (Bản cam kết) là loại văn bản được sử dụng khá phổ biến trong đời sống hàng ngày với nhiều hình thức khác nhau: cam kết bảo hành, cam kết thanh toán, cam kết trả nợ,….

    Ngày nay, giấy cam kết này cũng được sử dụng nhiều trong lĩnh vực lao động khi:

    • Doanh nghiệp cử người lao động đi học tập nâng cao kiến thức hoặc đi tu nghiệp ở nước ngoài yêu cầu người được cử cam kết sau khi hoàn thành khóa học phải tiếp tục làm việc;
    • Doanh nghiệp tuyển người vào đào tạo nghề yêu cầu người học nghề cam kết sau khi hoàn thành khóa đào tạo phải làm việc cho doanh nghiệp;
    • Người lao động mới được tuyển dụng cam kết chấp hành nội quy, quy chế của doanh nghiệp;
    • Người đăng ký thi tuyển, xét tuyển cam kết phục vụ lâu dài tại đơn vị, nếu vi phạm sẽ tự động viết đơn xin thôi việc;

     

    2. Lưu ý khi viết Giấy cam kết

     

    a. Thông tin cá nhân của người viết cam kết

     

     

    b. Nội dung cam kết

     

    Trong lĩnh vực lao động, các cam kết thường có nội dung cam kết về thời gian làm việc, về việc chấp hành nội quy, quy định,…

    Người cam kết phải thể hiện rõ quan điểm của mình. Ví dụ cam kết về thời gian làm việc, người viết phải ghi rõ số năm làm việc tại doanh nghiệp. Thời gian này sẽ tùy vào từng cơ chế hoạt động cũng như nội quy của công ty.

    Dù trong trường hợp nào, cam kết cũng phải ghi rõ nếu như vi phạm bất cứ điều khoản thì phải chịu trách nhiệm như thế nào theo nội quy, quy chế của doanh nghiệp. Đây là yêu cầu bắt buộc và cũng là lẽ tất nhiên khi người lao động không tuân thủ những điều khoản đã thống nhất, cam kết.

     

    c. Mẫu Giấy cam kết mới nhất 2022

     

    Dưới dây là mẫu giấy cam kết để các bạn tham khảo và tải về.

     

     

    TẢI VỀ

     

    3. Hướng dẫn viết Giấy cam kết 2022

     

    (1) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người lao động làm việc hoặc học nghề.

    (2) (3) Đối với người được tuyển để học nghề, tham gia đào tạo nghề không cần ghi mục này.

    Đối với người lao động mới được tuyển dụng, người đã làm việc lâu năm hoặc người được cử đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn thì ghi chức danh, chức vụ và bộ phận làm việc trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

    (4) Tùy thuộc vào mục đích làm cam kết.

    Ví dụ nội dung cam kết của người lao động mới được tuyển dụng:

    Sau khi đọc kỹ và hiểu rõ nội dung trong hợp đồng lao động, cũng như nội quy, quy chế của công ty, tôi đồng ý ký hợp đồng lao động.

    Trong thời gian làm việc, tôi cam kết thực hiện nghiêm túc những điều sau đây:

    • Hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao;
    • Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của Công ty;
    • Cam kết làm việc tại Công ty ít nhất 01 năm.

    Ví dụ: Cam kết của người được tuyển vào đào tạo để làm việc cho doanh nghiệp:

    Sau khi đọc kỹ và hiểu rõ nội dung của hợp đồng đào tạo nghề, cũng như nội quy, quy chế của công ty, tôi đồng ý ký hợp đồng đào tạo nghề và cam kết thực hiện những điều sau đây:

    • Tuân thủ thực hiện các thỏa thuận theo hợp đồng đào tạo nghề;
    • Chấp hành nội quy, quy chế của lớp học, của Công ty;
    • Sau khi hoàn thành khóa đào tạo, cam kết làm việc cho Công ty ít nhất 03 năm.

    (5) Người viết căn cứ vào nội dung đã thỏa thuận với người sử dụng lao động và nội quy doanh nghiệp để xác định rõ trách nhiệm của mình nếu vi phạm các điều đã cam kết.

    Ví dụ: Nếu vi phạm, tôi xin chủ động xin thôi việc và bồi thường toàn bộ chi phí đào tạo.

    Giấy cam kết là loại giấy tờ có giá trị pháp lý để làm bằng chứng cũng như cơ sở giải quyết những tranh chấp, mâu thuẫn sau này giữa người lao động và công ty. Chính vì vậy, người viết cam kết nên tìm hiểu kỹ lưỡng vấn đề trước khi cam kết và ký vào giấy cam kết.

     

    TẢI VỀ

     

    Link bài viết: https://havip.com.vn/mau-ban-cam-ket-chiu-trach-nhiem-moi-nhat-2020

    Link trang chủ: https://havip.com.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm, Giấy Cam Kết Chuẩn 2022
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm
  • Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Bồi Thường Thiệt Hại
  • Mẫu Tờ Khai Xác Nhận Có Một Nhà Ở Duy Nhất
  • Cam Kết Căn Nhà Duy Nhất
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Trách Nhiệm Hình Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép 24H Cho Ô Tô Vào Phố Cấm Hà Nội
  • Giấy Phép Liên Vận Việt – Lào
  • Xác Nhận Đang Tham Gia Bhxh
  • Mỗi Nghề Một Mẫu Cv: Môi Giới Chứng Khoán
  • Kỹ Sư Công Nghệ Sinh Học
  • Cập nhật

    Luật Đại Kim hướng dẫn viết đơn xin miễn truy cứu trách nhiệm hình sự để Quý khách hàng tham khảo, thông tin chi tiết vui lòng liên hệ qua Email hoặc điện thoại

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     ……………., ngày ….. tháng …… năm 20….

     

    ĐƠN XIN MIỄN TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

           

      Kính gởi:        -  TÒA ÁN NHÂN DÂN…

                             -  VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN …  

    Tôi tên: …….. …………………….., Sinh năm ……………………………………………..

    Địa chỉ tại:………………………………………………………………………………………….

    CMND số: …………………………..cấp ngày:……/…./20….. tại……………………….

    Là bị cáo trong vụ án…………………………………………… đã bị truy tố theo cáo trạng số:………………ngày………………….và sẽ bị xét xử vào ngày …….. tại Tòa sơ thẩm Tòa Án Nhân Dân…………..

    Tôi xin trình bày như sau:

    Vì ……………………… nên tôi đã có những sai sót và những vi phạm trong thời gian qua. Kết quả là tôi sẽ phải ra Tòa để chịu xét xử vào ngày………sắp tới.

    Dù tôi biết là mình có lỗi và rất ăn năn về lỗi lầm này, nhưng thật sự tôi không cố ý phạm tôi, tôi không vì động cơ cá nhân khi vi phạm. Ngoài ra, mọi hậu quả đều đã được khắc phục hoàn toàn và ………………………có văn bản xin xem xét cho trường hợp của tôi.

    Bằng sự tuyệt đối tin tưởng vào chính sách nhân đạo của Đảng và Nhà Nước, tôi làm đơn này thỉnh cầu quý Tòa và quý Viện xem xét cho tôi được miễn trách nhiệm hình sự đối với các sai phạm của tôi trong phiên tòa sắp tới.

    Tôi xin cam kết ……………………………..

     Tôi xin chân thành cảm ơn!

                      (Ký tên)

     

                Nguyễn Văn/Thị A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghỉ Học Tạm Thời, Cho Thôi Học
  • Thị Thực Việt Nam – Trang 5 – Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Pháp
  • Mẫu Đơn Xác Nhận Chỉ Có Duy Nhất Một Nhà Ở
  • Đơn Xin Xác Nhận Có Nhà Ở Trên Đất
  • Download Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Lương Bằng Tiếng Anh
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Truy Cứu Trách Nhiệm Hình Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Mua Nhà Ở Thuộc Sở Hữu Nhà Nước, Đơn Đề Nghị Mua Nhà Nhà Nước
  • Cập Nhật Mẫu Đơn Đề Nghị Mua Hóa Đơn Năm 2022
  • Thủ Tục Mua Hóa Đơn Của Cơ Quan Thuế Theo Luật Thuế
  • Thủ Tục Mua Hóa Đơn Bán Hàng Trực Tiếp Tại Cơ Quan Thuế
  • Đơn Xin Mua Hóa Đơn Lần Đầu Theo Tt99
  • Mẫu đơn xin miễn truy cứu trách nhiệm hình sự

    Vụ án cố ý làm trái các quy định của Nhà Nước tại công ty cổ phần

    ……………., ngày ….. tháng …… năm 20……

    ĐƠN XIN MIỄN TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

    Kính gửi: – Ông …………………………., Thẩm Phán

    TÒA ÁN NHÂN DÂN…………………………………………….

    – Ông …………………………, Kiểm Sát Viên

    VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN ………………………………….

    Tôi tên: …………………….., Sinh năm…….

    CMND số: ……………………cấp ngày:……/…./20….. tại:…………………………………….

    Là bị cáo trong vụ án “Cố ý làm trái các quy định của Nhà Nước tại công ty cổ phần ……………………………… đã bị truy tố theo cáo trạng số:………………ngày………………….và sẽ bị xét xử vào ngày …….. tại Tòa sơ thẩm Tòa Án Nhân Dân………………………

    Tôi xin trình bày như sau:

    Vì muốn hoàn thành tốt mọi công tác được giao và cũng vì cả nể không dám đi ngược lại ý kiến của cấp trên nên tôi đã có những sai sót và những vi phạm trong thời gian qua. Kết quả là tôi sẽ phải ra Tòa để chịu xét xử vào ngày…./…./……. sắp tới.

    Dù tôi biết là mình có lỗi và rất ăn năn về lỗi lầm này, nhưng thật sự tôi không cố ý phạm tôi, tôi không vì động cơ cá nhân khi vi phạm. Ngoài ra, mọi hậu quả đều đã được khắc phục hoàn toàn và công ty cổ phần Dược phẩm……………………… cũng như công ty……. đều có văn bản xin xem xét cho trường hợp của tôi.

    Bằng sự tuyệt đối tin tưởng vào chính sách nhân đạo của Đảng và Nhà Nước, tôi làm đơn này thỉnh cầu quý Tòa và quý Viện xem xét cho tôi được miễn trách nhiệm hình sự đối với các sai phạm của tôi trong phiên tòa sắp tới. Tôi xin cam kết là sẽ ăn năn hối cải và không bao giờ tái phạm nữa.

    Trong khi chờ đợi sự xem xét giúp đỡ của quý Tòa và quý Viện, xin quý Tòa và quý Viện nhận nơi đây lòng biết ơn chân thành của cả gia đình chúng tôi.

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    (Ký tên)

    Dowload/ tải: Mẫu đơn xin miễn truy cứu trách nhiệm hình sự

    – Nếu là người bị hại làm đơn muốn xin bãi nại, xin rút lại toàn bộ hoặc một phần yêu cầu khởi tố bị can, khởi tố vụ án được phép làm đơn xin bãi nại để tạo sự khoan hồng cho người phạm tội, thì sử dụng: Mẫu đơn xin bãi nại hình sự

    ” Mẫu đơn kháng cáo hình sự

    ” Luật sư bào chữa vụ án hình sự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Miễn Sinh Hoạt Đảng Violet
  • Đơn Xin Miễn Nghĩa Vụ Quân Sự Đang Đi Học
  • Đơn Xin Miễn Học Phần Tiếng Anh Ftu
  • Đơn Xin Miễn Xử Phạt Hành Chính
  • Đơn Xin Miễn Giảm Xử Phạt Hành Chính
  • Mẫu Đơn Xin Giảm Nhẹ Trách Nhiệm Hình Sự Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • 6. Thủ Tục: Xác Nhận Đơn Xin Giao Đất Làm Nhà Ở Đối Với Hộ Gia Đình Cá Nhân Tại Nông Thôn Không Thuộc Trường Hợp Phải Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất
  • 8. Thủ Tục: Xác Nhận Đơn Xin Giao Đất, Thuê Đất Nông Nghiệp Đối Với Hộ Gia Đình Cá Nhân (Đất Trồng Cây Lâu Năm, Đất Rừng Sản Xuất, Rừng Phòng Hộ, Đất Rừng Đệm Của Rừng Đặc Dụng, Đất Nuôi Trồng Thuỷ Sả
  • Các Trường Hợp Giảm Thuế Khoán Của Các Nhân Kinh Doanh
  • Hướng Dẫn Xin Giảm Thuế Ở Nhật 2022
  • Mẫu Công Văn Xin Giảm Tiền Thuê Văn Phòng Thành Công 100%
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    – TÒA ÁN NHÂN DÂN ……………………………………

    Chúng tôi tên là: ……………………………………………….

    Cùng thường trú tại:…………………………………………………………

    Chúng tôi là bố, mẹ (ruột) của Bị can ……, sinh năm …… bị Viện kiểm sát nhân dân chúng tôi tố về tội ” Tội mua bán trái phép chất ma túy ” quy định tại Điều 194 Bộ luật hình sự.

    Chúng tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc như sau:

    Con của chúng tôi là bị can ……….. đã vi phạm các quy định của pháp luật hình sự và được đưa ra xử phạt là đúng theo quy định của pháp luật. Nhưng cũng mong quý cấp xem xét giảm nhẹ hình phạt cho con của chúng tôi. Bởi lẽ, khi con chúng tôi phạm tội cũng do hoàn cảnh gia đình như: Vợ thì ly hôn, con còn nhỏ chưa đủ 3 (ba) tuổi, mẹ thì bị tai biến nằm liệt một chỗ, gia đình khó khăn chồng chất. vì vậy con chúng tôi mới chán nản nên đi theo con đường phạm tội này.

    Đặc biệt, con chúng tôi là bị can …….. từ nhỏ đến lớn giờ mới thực hiện hành vi phạm tội lần đầu, ……………………………………………………………………

    Vậy nên chúng tôi viết đơn này kính mong Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân chúng tôi xét, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị can để bị can sớm quay trở về chăm sóc con cái, lo cho gia đình, bố mẹ của bị can.

    Chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung của đơn này và những điều chúngtôi đã trình bày trong đơn.

    Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, tạo điều kiện giúp đỡ.

    Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

    …………., ngày ….. tháng ……. năm ………..

    Người làm đơn

    (ký, ghi rõ họ tên)

    II. Quy định của Bộ Luật Hình sự năm 2022 về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tại Điều 51 như sau:

    “Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội; e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra; g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức; l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra; n) Người phạm tội là phụ nữ có thai; o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên; p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng; q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; s) Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải; t) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm; u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội; v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác; x) Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt”.

    Tất cả những thông tin trên không được áp dụng trong trường hợp cụ thể, chủ yếu để tham khảo. Nếu bạn đang thắc mắc và cần hướng dẫn viết Mẫu đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới nhất và các quy định của Bộ luật Hình sự về các tình tiết giảm nhẹ, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo tổng đài: 0902.750.335 hoặc Zalo: 01692669220 để được tư vấn và hỗ trợ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nga: Cách Tiếp Cận Cơ Bản Để Xác Định Và Cô Lập
  • Review Phỏng Vấn Fpt Shop: Quy Trình 2 Vòng, Câu Hỏi Không Quá Khó, Lương Cơ Bản Cao
  • Mẫu Cv Xin Việc File Word Hoàn Thiện: Cần Đặc Biệt Lưu Ý Lỗi Chính Tả, Phông Và Cỡ Chữ
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Cấp 2 Biển Số Dài Cho Xe Ô Tô
  • Thủ Tục Xin Cấp 2 Biển Số Dài Cho Xe Ô Tô
  • Mẫu Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt, Trách Nhiệm Hình Sự Mới Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Bãi Nại
  • Đơn Xin Giảm Phạt Thuế
  • Mẫu Văn Bản Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Công Văn Yêu Cầu Miễn Thuế 2022
  • Mẫu Đơn Xin Giảm Thuế Cho Hộ Kinh Doanh
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Môn Bài, Mẫu Số 01/mgth
  • 1. Mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt cập nhật mới

    Chào luật sư! Tôi đang cần soạn thảo gấp một mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt cho một người cháu, mong luật sư có thể tư vấn giúp tôi mẫu đơn mới nhất hiện nay ?

    Tôi xin cảm ơn!

    ĐƠN XIN GIẢM NHẸ HÌNH PHẠT Kính gửi:

    – Cơ quan Cảnh sát điều tra công an huyện/quận … , công an tỉnh …

    – Viện kiểm sát nhân dân ………………………………………………………….

    – Tòa án nhân dân …………………………………………………………………….

    Tôi tên là: ……………………………………………………………………

    Địa chỉ: ……………………………………………………………………….

    Là ……(2)……của … (3) … (Sinh năm: … ; HKTT: … ) trong vụ án … 4) … Vụ án hiện đang được … (5) … thụ lý giải quyết.

    Tôi viết đơn này xin kính trình bày với Quý cơ quan, Quý ông/bà một việc như sau:

    Tôi biết rằng, người phạm tội thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, nhưng tôi kính xin Quý cơ quan, Quý ông/bà xem xét đến các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho ………..(3)…………………….. trước khi đưa ra mức hình phạt. Cụ thể:

    1. Về nhân thân:

    (6)……………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………

    2. Về hoàn cảnh gia đình:

    (7)……………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………

    3. Về việc tự giác bồi thường, khắc phục hậu quả:

    (8)……………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………

    Kính thưa Quý cơ quan, Quý ông/bà! Đánh kẻ chạy đi chứ không ai đánh người chạy lại. Dựa và các tình tiết ở trên, tôi kính xin Quý cơ quan, Quý ông/bà xem xét giảm nhẹ cho … (3) … một phần hình phạt, để … (3) … sớm trở về với gia đình, cống hiến cho xã hội.

    Kính mong được Quý Cơ quan, Quý ông/bà xem xét, chấp thuận!

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Tài liệu gửi kèm: …………………………………………………………..

    1.2 Hướng dẫn cách điền mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt:

    (1): Họ tên cá nhân, cơ quan, tổ chức tiếp nhận đơn;

    (2): Mối quan hệ với người được viết đơn (ví dụ như anh/chị/em/cha/mẹ/vợ/con …) hoặc tư cách tham gia tố tụng nếu trực tiếp viết đơn;

    (3): Họ, tên người được xin giảm nhẹ;

    (4): Thông tin vụ án (ví dụ “Trần Văn A” phạm tội “Cố ý gây thương tích”);

    (5): Điền tên cơ quan hiện đang thụ lý giải quyết vụ án;

    (6): Trình bày nội dung về nhân thân nếu có các tình tiết: nhân thân tốt, phạm tội lần đầu; là người có nhiều thành tích trong công tác; gia đình có công với Cách mạng (bố mẹ, ông bà là người có công với Cách mạng)…

    (7): Trình bày hoàn cảnh gia đình khó khăn (nếu có): là trụ cột cho gia đình; có con nhỏ; vợ chồng/con cái/bố mẹ ốm đau phải chăm sóc…;

    (8): Trình bày vắn tắt việc đã tự nguyện bồi thường, khắc phục hậu quả (nếu có).

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

    2. Mẫu đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

    Xin chào luật sư, xin hỏi: Tôi đang cần mẫu đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mong được luật sư tư vấn ? tôi xin chân thành cảm ơn!

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    …, ngày … tháng … năm …

    ĐƠN XIN GIẢM NHẸ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

    Đối với bị can, bị cáo … trong vụ án …

    Kính gửi:

    – Cơ quan Cảnh sát điều tra công an huyện/quận…….., công an tỉnh………

    – Viện kiểm sát nhân dân huyện/quận…………………, tỉnh……………………

    – Tòa án nhân dân huyện/quận…………………….., tỉnh ………………………..

    Tôi là…………………………sinh năm ……………. địa chỉ: ……………………

    Chứng minh thư nhân dân số:……………………cấp ngày: ……/…./20………

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………

    Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………

    Tôi là người bị hại trọng vụ án … do bị can/bị cáo… gây ra. Hiện vụ án đang được Quý các cơ quan tiến hành Điều tra/Truy tố, xét xử về tội …

    Ngày từ khi xảy ra vụ việc chúng tôi nhận thấy bản thân bị can, bị cáo và người thân, người nhà của bị can, bị cáo đã ăn năn hối cải, thành khẩn khai báo, tích cực giúp đỡ cơ quan điều tra để điều tra vụ việc, bồi thường thiệt hại kịp thời, khắc phục những hậu quả gây ra.

    Các lý do khác có lợi cho bị can, bị cáo …

    Nay, tôi làm đơn này đề nghị Quý các cơ quan xem xét và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị can/bị cáo …

    Tôi làm đơn này trong điều kiện sức khỏe tốt, hoàn toàn tỉnh táo, minh mẫn, không bị bất kỳ sự cưỡng ép, đe dọa nào, việc làm đơn này là đúng với ý chí và nguyện vọng của tôi.

    Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung của đơn này và những điều tôi đã cam kết, trình bày tại đơn này.

    Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, tạo điều kiện giúp đỡ.

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Người làm đơn

    (ký, ghi rõ họ tên)

    3. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ?

    Thưa luật sư, xin luật sư tư vấn giúp tôi về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành.

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Trả lời:

    Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2022 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) như sau:

    Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự 1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội; e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra; g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức; l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra; n) Người phạm tội là phụ nữ có thai; o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên; p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng; q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án; u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội; v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác; x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ. 2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án. 3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

    Thưa luật sư, Vợ tôi bị khởi tố vì tội môi giới hối lộ. Thời gian này vợ tôi đang mang thai tháng thứ 8. Xin cho hỏi:

    – Khi ra tòa, vợ tôi sẽ bị xử ở mức án như thế nào?

    – Đang trong thời gian mang thai có được miễn, giảm hay hưởng án treo hay không?

    Bạn thân mến, theo thông tin bạn cung cấp, vợ bạn bị khởi tố trong lúc đang mang thai tháng thứ 8. Thắc mắc của bạn có hai vấn đề cần quan tâm như sau:

    Thứ nhất: Mức hình phạt cho hành vi phạm tội của vợ bạn

    Điều 356 Bộ luật hình sự năm 2022 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) có quy định về tội môi giới hối lộ như sau:

    1. Người nào môi giới hối lộ mà của hối lộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp; c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; d) Biết của hối lộ là tài sản của Nhà nước; đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; g) Của hối lộ trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 3. Phạm tội thuộc trường hợp của hối lộ trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. 4. Phạm tội thuộc trường hợp của hối lộ trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng. 6. Người môi giới hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự. 7. Người nào môi giới hối lộ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định tại Điều này.

    Do bạn không cung cấp cụ thể thông tin về hành vi phạm tội của vợ bạn nên chúng tôi chưa thể tư vấn về mức hình phạt áp dụng đối với vợ bạn.

    Tuy nhiêm, điểm n, khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2022 (sửa đổi bổ sung năm 2022) có quy định n) Người phạm tội là phụ nữ có thai ” được xét là một trong các tình tiết được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Như vậy, vợ bạn đang mang thai thì sẽ được giảm nhẹ mức hình phạt so với người khác phạm cùng tội danh như vợ bạn.

    Thứ hai: Đang trong thời gian mang thai có thể miễn hay giảm hoặc án treo hay không?

    hướng dẫn áp dụng một số quy định của bộ luật hình sự về thời hiệu thi hành bản án, miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt đã quy định rõ các trường hợp người phạm tội được hoãn chấp hành hình phạt tù, trong đó có trường hợp:

    “là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi (không phân biệt là con đẻ hay con nuôi), nếu họ bị xử phạt tù lần đầu”- trích điểm b tiểu mục 7.1 NQ 01/2007/NQ-HĐTP. Theo đó, nếu đây là lần đầu vợ bạn bị xử phạt tù, khi Tòa án xét xử và nhận thấy có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi thường trú cụ thể, rõ ràng, đồng thời sau khi bị xử phạt tù không có hành vi vi phạm pháp luật nghiệm trọng, không có căn cứ cho rằng bỏ trốn thì vợ bạn được hoãn chấp hành hình phạt tù. Khi c vợ bạn có đủ điều kiện để được hoãn chấp hành hình phạt tù như tôi đã nêu ở trên, thời gian hoãn chấp hành hình phạt tù cho vợ bạn được thực hiện theo quy định tại khoản b tiểu mục 7.1 NQ 01/2007/NQ-HĐTP :

    Người bị xử phạt là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi được hoãn chấp hành hình phạt tù cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi.

    Trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt tù mà người bị kết án lại có thai hoặc phải tiếp tục nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì vẫn được hoãn cho đến khi đứa con sau cùng đủ 36 tháng tuổi”.

    Như vậy, vợ bạn được hoãn chấp hành hình phạt tù cho tới lúc con gái bạn đủ 36 tháng tuổi.

    Có được áp dụng biện pháp tạm giam đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hay không?

    Trả lời:

    Tạm giam là một trong những biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự nhằm cách li bị can, bị cáo với xã hội trong thời gian nhất định để ngăn chặn hành vi trốn tránh pháp luật, cản trở điều tra, truy tố,xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội của bị can, bị cáo, bảo đảm cho việc điều tra, truy tố, xét xử được thuận lợi.

    Về vấn đề mà bạn đang thắc mắc thì tại Khoản 4 Điều 119 Bộ luật tố tụng hình sự 2022 có quy định như sau:

    Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự – Công ty luật Minh Khuê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt
  • Mẫu Đề Nghị Giảm Giá Thuê Văn Phòng, Mặt Bằng
  • Quyền Gửi Đơn Xin Giảm Án Tử Hình Của Tử Tù Cho Chủ Tịch Nước!
  • Mẫu Đơn Xin Giảm Án Tử Hình
  • ​lá Đơn Xin Giảm Án Tử Hình Của Người Mẹ
  • Mẫu Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt, Đơn Đề Nghị Giảm Nhẹ Trách Nhiệm Hình Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Án Phí, Giấy Xin Miễn Nộp Tiền Trong Vụ Kiện
  • Khá ‘bảnh’ Gửi Đơn Xin Giảm Án Tù
  • ​lá Đơn Xin Giảm Án Tử Hình Của Người Mẹ
  • Mẫu Đơn Xin Giảm Án Tử Hình
  • Quyền Gửi Đơn Xin Giảm Án Tử Hình Của Tử Tù Cho Chủ Tịch Nước!
  • 1. Mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt

    Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt (Trách nhiệm hình sự) cho bị can, bị cáo để Quý khách hàng tham khảo, thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn hỗ trợ:

    Kính thưa quý cấp việc làm của bị cáo đã vi phạm các quy định của pháp luật và được đưa ra xử phạt là đúng theo quy định của pháp luật. Nhưng cũng mong quý cấp xem xét giảm nhẹ hình phạt .Bởi lẽ,…(nếu lý do) …

    Vậy nay tôi viết đơn này xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo………… Rất mong quý cấp xem xét và giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

    2. Mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt trách nhiệm hình sự

    Căn cứ Đièu 51 Bộ luật Hình sự 2022 sửa đổi, bổ sung 2022 quy định cá tình tiết giảm nhẹ ( thông tin hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.)

    Viện kiểm sát nhân dân huyện/quận … tỉnh …

    Tòa án nhân dân huyện/quận … ,tỉnh …

    Chứng minh thư nhân dân số:………… cấp ngày: ……/…./20……

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………………………………………

    Chỗ ở hiện tại……………………………………………………………

    Tôi là người bị hại trọng vụ án … do bị can/bị cáo … gây ra. Hiện vụ án đang được Quý các cơ quan tiến hành Điều tra/Truy tố, xét xử về tội …

    Ngày từ khi xảy ra vụ việc chúng tôi nhận thấy bản thân bị can, bị cáo và người thân, người nhà của bị can, bị cáo đã ăn năn hối cải, thành khẩn khai báo, tích cực giúp đỡ cơ quan điều tra để điều tra vụ việc, bồi thường thiệt hại kịp thời, khắc phục những hậu quả gây ra.

    Các lý do khác có lợi cho bị can, bị cáo………………………………

    Nay, tôi làm đơn này đề nghị Quý các cơ quan xem xét và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị can/bị cáo …

    Tôi làm đơn này trong điều kiện sức khỏe tốt, hoàn toàn tỉnh táo, minh mẫn, không bị bất kỳ sự cưỡng ép, đe dọa nào, việc làm đơn này là đúng với ý chí và nguyện vọng của tôi.

    Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung của đơn này và những điều tôi đã cam kết, trình bày tại đơn này.

    Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, tạo điều kiện giúp đỡ.

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Con trai tôi gây thương tích một người hàng xóm mất 43% sức khỏe, đã bị tạm giam. Tôi đã bồi thường cho nạn nhân nhưng gia đình nạn nhân không nhận, nói để chờ Tòa xử. Xin hỏi con tôi có được Tòa giảm nhẹ hình phạt không?

    (Nguyễn Minh Hải, Hà Giang).

    Theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2022 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) thì người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả là một tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao số 01/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự cũng hướng dẫn rõ: Được áp dụng tình tiết nêu trên nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Bị cáo là người từ đủ 14 tuổi nhưng chưa đủ 15 tuổi khi phạm tội và cha, mẹ của họ đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra; b) Bị cáo là người từ đủ 15 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi khi phạm tội và cha, mẹ của họ đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra, nếu bị cáo không có tài sản; c) Bị cáo (không phân biệt là người đã thành niên hay người chưa thành niên) hoặc cha, mẹ của bị cáo chưa thành niên đã tự nguyện dùng tiền, tài sản để sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra, nhưng người bị hại, nguyên đơn dân sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ từ chối nhận, nếu số tiền, tài sản đó đã được giao cho cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác quản lý để thực hiện việc sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra;

    Như vậy, nếu bạn đã tự nguyện bồi thường cho nạn nhân nhưng gia đình nạn nhân không nhận thì khi xét xử, con bạn vẫn được Tòa án xem xét, áp dụng tình tiết giảm nhẹ nói trên và giảm nhẹ hình phạt.

    Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

    Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email

    Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

    Chào luật sư! Tôi có 1 câu hỏi muốn hỏi luật sư: tôi có 1 người anh trai, vào tháng 9 – 2022 trong khi uống say điều khiển xe máy có chở thêm 1 người bạn, không may trên đường đi đã xảy ra tai nạn và người bạn đó đã chết. Giờ anh trai tôi đang đi tù với mức án 2,5 năm. Vậy tôi muốn hỏi luật sư có điều khoản nào, hay cách nào để giảm án cho anh trai tôi không ạ ?

    Mong luật sư trả lời sớm cho tôi ak. tôi xin chân thành cảm ơn!

    Điều 63 Bộ luật hình sự năm 2022 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) có quy định về việc giảm mức hình phạt đã tuyên như sau:

    1. Người bị kết án cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt. Thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là một phần ba thời hạn đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, hình phạt tù có thời hạn, 12 năm đối với tù chung thân. 2. Một người có thể được giảm nhiều lần, nhưng phải bảo đảm chấp hành được một phần hai mức hình phạt đã tuyên. Người bị kết án tù chung thân, lần đầu được giảm xuống 30 năm tù và dù được giảm nhiều lần cũng phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 20 năm. 3. Trường hợp người bị kết án về nhiều tội trong đó có tội bị kết án phạt tù chung thân thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu xuống 30 năm tù sau khi đã chấp hành được 15 năm tù và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành là 25 năm. 4. Đối với người đã được giảm một phần hình phạt mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới ít nghiêm trọng do cố ý, thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu sau khi người đó đã chấp hành được một phần hai mức hình phạt chung. 5. Đối với người đã được giảm một phần hình phạt mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu sau khi người đó đã chấp hành được hai phần ba mức hình phạt chung hoặc trường hợp hình phạt chung là tù chung thân thì việc xét giảm án thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. 6. Đối với người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc người bị kết án tử hình thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 3 Điều 40 của Bộ luật này thì thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là 25 năm và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 30 năm.

    Cụ thể, điều này được hướng dẫn tại Điều 3 Nghị quyết 01/2007/NQ-HĐTP:

    “3.1. Người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ hoặc hình phạt tù được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Đã chấp hành được một phần ba thời hạn đối với hành phạt cải tạo không giam giữ, hình phạt tù từ ba mưới năm trở xuống hoặc mười hai năm đối với hình phạt tù chung thân;

    b) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật; thành thật hối cải, tích cực lao động, học tập;

    c) Không vi phạm chế độ, nội quy của Trại giam (Trại tạm giam) (đối với trường hợp người đang chấp hành hình phạt tù);

    d) Được cơ quan, tổ chức hoặc chính quyền địa phương được giao trách nhiệm trực tiếp giám sát, giáo dục (đối với trường hợp người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ) hoặc cơ quan thi hành án phạt tù (đối với người đang chấp hành hình phạt tù) đề nghị bằng văn bản xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt.

    3.2. Mức giảm thời hạn chấp hành hình phạt

    a) Người bị kết án cải tạo không giam giữ thì mỗi lần có thể được giảm từ ba tháng đến chín tháng,

    b) Người bị kết án phạt tù từ ba mươi năm trở xuống thì mỗi lần có thể được giảm từ ba tháng đến ba năm. Trường hợp được giảm ba năm phải là người bị kết án phạt tù có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, cải tạo và chấp hành nghiêm chỉnh nội quy của Trại giam (Trại tạm giam).

    c) Người bị kết án tù chung thân lần đầu được giảm xuống ba mươi năm.

    d) Mỗi người có thế được giảm thời hạn chấp hành hình phạt nhiều lần, nhưng phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là một phần hai mức hình phạt đã tuyên hoặc hai nươi năm đối với hình phạt tù chung thân.

    đ) Mỗi người mỗi năm chỉ được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt một lần. Trường hợp trong năm đó sau khi được giảm thời hạn chấp hành hình phạt mà có lý do đặc biệt đáng được khoan hồng như lại lập công hoặc mắc bệnh hiểm nghèo thì có thế được xét giảm thêm tối đa là hai lần trong một năm.

    3.3. Người phải thi hành án khoản tiền phạt (hình phạt tiền) được giảm thi hành án khi có đủ các điều kiện được hướng dẫn tại mục 4 Phần I Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP-BCA-BTC ngày 17/6/2005 của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính “hướng dẫn việc miễn, giảm thi hành án đối với khoản tiền phạt, án phí”.

    Theo đó, nếu như anh trai bạn đáp ứng được các điều kiện trên thì có thể được giảm nhẹ hình phạt.

    5. Hướng dẫn áp dụng một số tình tiết giảm nhẹ cụ thể theo quy định của Bộ luật hình sự

    Tòa án nhân dân tối cao đã có văn bản hướng dẫn áp dụng một số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trong Bộ luật hình sự năm 2022 tại Công văn số 212/TANDTC-PC ngày 13-9-2019 về việc thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong xét xử.

    – Về áp dụng tình tiết giảm nhẹ khác tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2022

    Hiện nay, quy định về tình tiết giảm nhẹ khác tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2022 chưa được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn cụ thể.

    Tuy nhiên, trong quá trình xét xử, Tòa án có thể tham khảo quy định tại điểm c mục 5 Nghị quyết 01/2000/NQ-HĐTP ngày 04-8-2000 để xác định tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ. Theo đó, tại khoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999 quy định: Tòa án còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án”. Theo các văn bản hướng dẫn trước đây của Tòa án nhân dân tối cao với các cơ quan hữu quan khác cũng như thực tiễn xét xử trong thời gian qua, thì các tình tiết sau đây được coi là các tình tiết giảm nhẹ khác: Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột bị cáo là người có công với nước hoặc có thành tích xuất sắc được Nhà nước tặng một trong các danh hiệu vinh dự như: anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, người mẹ Việt Nam anh hùng, nghệ sỹ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú, nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú hoặc các danh hiệu cao quý khác theo quy định của Nhà nước; Bị cáo là thương binh hoặc có người thân thích như vợ, chồng, cha, mẹ, con (con đẻ hoặc con nuôi), anh, chị, em ruột là liệt sỹ; Bị cáo là người tàn tật do bị tai nạn trong lao động hoặc trong công tác, có tỷ lệ thương tật từ 31% trở lên; Người bị hại cũng có lỗi; Thiệt hại do lỗi của người thứ ba; Gia đình bị cáo sửa chữa, bồi thường thiệt hại thay cho bị cáo; Người bị hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo trong trường hợp chỉ gây tổn hại về sức khoẻ của người bị hại, gây thiệt hại về tài sản; Phạm tội trong trường hợp vì phục vụ yêu cầu công tác đột xuất như đi chống bão, lụt, cấp cứu.

    Ngoài ra, khi xét xử, tuỳ từng trường hợp cụ thể và hoàn cảnh cụ thể của người phạm tội mà còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án.

    – Về áp dụng tình tiết giảm nhẹ tại điểm t và điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2022

    Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự “Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án” có tương tự như tình tiết “Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải” không?

    Tình tiết “Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án” và tình tiết “Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải” là hai tình tiết độc lập quy định tại điểm t và điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2022.

    Tình tiết “Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án” được hiểu là trường hợp người phạm tội có những hành vi, lời khai thể hiện sự hợp tác tích cực với cơ quan có trách nhiệm trong việc nhanh chóng làm sáng tỏ vụ án, giúp các cơ quan này phát hiện thêm tội phạm mới hoặc đồng phạm mới. Tình tiết “Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải” được hiểu là trường hợp người phạm tội thành khẩn khai nhận về hành vi phạm tội của mình, ăn năn hối lỗi về việc mình đã gây ra.

    – Về áp dụng tình tiết giảm nhẹ “Người phạm tội là phụ nữ có thai” tại điểm n khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2022

    Quy định tại điểm n khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2022 không phân biệt người phạm tội là phụ nữ có thai tại thời điểm phạm tội hay trong quá trình truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó, trường hợp sau khi bị khởi tố bị cáo mới có thai thì Tòa án vẫn áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự “Người phạm tội là phụ nữ có thai” đối với bị cáo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Giảm Nhẹ Án Phạt, Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Vắng Mặt
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông
  • Đơn Xin Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Giữa 2 Gia Đình
  • #1 Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Vắng Mặt Chuẩn Nhất 2022
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết, Giấy Cam Kết Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Cam Kết Sở Hữu Nhà Ở Duy Nhất Để Xin Cấp Đất Tái Định Cư
  • Chứng Minh Tình Trạng Hôn Nhân Trong Thời Gian Ở Nước Ngoài
  • Xác Định Hạn Mức Sử Dụng Đất Nông Nghiệp
  • Người Lao Động Viết Giấy Cam Đoan Không Tham Gia Bhxh Có Được Không?
  • Giấy Cam Kết Không Tranh Chấp Đất Đai
  • Giấy cam kết hay biên bản cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa hai bên ký cam kết, nếu bên nào không làm đúng nội dung trong cam kết thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giấy cam kết có giá trị hiệu lực pháp lý khi có chữ kí của hai bên cam kết, đã được công chứng hay chứng thực trước cơ quan pháp luật.

    Mẫu biên bản cam kết

    Mẫu số 1

    ……………, ngày….. tháng….. năm……..

    Kính gửi: ………………………………………………….

    Tên cá nhân/tổ chức: (tôi/chúng tôi) ………………………………………………………………

    Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………………

    Số CMND/CCCD/hộ chiếu/ĐKKD :………………..Ngày cấp: …………………..Nơi cấp:………………….

    Địa chỉ cư trú/trụ sở:…………………………………………………………………………………

    Nơi làm việc(nếu có): ………………………………………………………………………………..

    Điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………………………

    Tôi cam kết các nội dung sau đây………………………………………………………………………

    1………………………………………………………………………………………………………..

    2………………………………………………………………………………………………………..

    3………………………………………………………………………………………………………..

    4………………………………………………………………………………………………………..

    5………………………………………………………………………………………………………..

    Tôi/chúng tôi đề nghị:

    1………………………………………………………………………………………………………..

    2………………………………………………………………………………………………………..

    Mẫu số 2

    Tôi là: ………….. Giới tính:………

    Sinh ngày:…………………….

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:……………….

    Chỗ ở hiện tại:………………………..

    Chứng minh nhân dân số………………..do ……………….cấp ngày…………………….

    Bộ phận làm việc:………………………………

    Chuyên ngành:…………………………

    Điện thoại liên hệ:…………………………..

    Tôi cam kết những nội dung sau đây:

    …………………………………………………………………………………….

    Nếu vi phạm những điều cam kết trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Công ty.

    ………., ngày … tháng …. năm …..

    Tôi là: …………………….

    Sinh ngày:……………………………

    Hiện đang làm việc tại bộ phận: ……………………

    Được sự đồng ý của Ban lãnh đạo công ty, sau khi đọc kỹ hợp đồng lao động và nội quy lao động, tôi đồng ý ký hợp đồng lao động với công ty. Trong quá trình làm việc, tôi xin cam kết những nội dung sau đây:

    • Hoàn thành tốt công việc được giao;
    • Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy lao động của công ty;
    • Thực hiện đúng nội dung hợp đồng lao động đã ky;

    Nếu vi phạm những điều tôi cam kết trên, tôi xin chịu mọi phán quyết từ phía công ty.

    Tôi xin chân thành cảm ơn.

    ………, ngày … tháng … năm …..

    Mẫu số 4:

    Tôi tên là: chúng tôi ngày………………..

    Chứng minh nhân dân số: …………………… ngày cấp…………… nơi cấp………..

    Hộ khẩu thường trú: ……………………

    Chỗ ở hiện tại:……………………….

    Tôi làm đơn này để xác nhận tài sản……. là tài sản riêng của chồng tôi là ông…………. sinh ngày……………..

    Chứng minh nhân dân số:…………….ngày cấp……………nơi cấp………………..

    Hộ khẩu thường trú:………………………..

    Tôi cam đoan và tính chất của lời trình bày trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật

    Rất mong nhận được sự giúp đỡ của cơ quan để chồng tôi có thể hoàn thiện hồ sơ xin Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản………..theo quy định của pháp luật.

    Tôi xin chân thành cảm ơn.

    ……………, ngày …. tháng …. năm ….

    Mẫu số 5:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ………………., ngày….. tháng….. năm…….. (V/v Thỏa thuận cam kết trả nợ) Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2022 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ vào ý chí của các bên.

    Hôm nay, ngày …..tháng ….. năm …… , tại địa chỉ …………………………..

    BÊN A: ………………………………………………………………………….

    Đăng ký kinh doanh số:………………cấp ngày…………cơ quan cấp……………………………..

    (nếu là cá nhân thì ghi: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu số: …….. cấp ngày…….nơi cấp………)

    Địa chỉ trụ sở: …………….(Nếu là cá nhân ghi địa chỉ thường trú……………………………….)

    Điện thoại: ……………………………… Email:………………………………………………………………

    BÊN B: ………………………………………………………………………….

    Đăng ký kinh doanh số:………………cấp ngày…………cơ quan cấp……………………………..

    (nếu là cá nhân thì ghi: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu số: …….. cấp ngày…….nơi cấp………)

    Địa chỉ trụ sở: …………….(Nếu là cá nhân ghi địa chỉ thường trú……………………………….)

    Điện thoại:………………………………….. Email:…………………………………………………….

    Cùng thống nhất ký kết Bản thoản thuận xác nhận nợ với những điều, khoản sau:

    Điều 1. Thỏa thuận xác nhận nợ

    Sau khi đối chiếu, hai Bên thỏa thuận xác nhận nợ, đến hết ngày……tháng…….năm 20…….. Công ty/Hoặc Ông/bà …………… còn nợ Bên B tổng số tiền là:…………………………… đồng (Bằng chữ:……………………..), trong đó:

    – Nợ gốc:

    – Lãi:

    – Thanh toán đầy đủ theo …………….. bên thỏa thuận;

    -Xóa bỏ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty/hoặc Ông/bà …………. và toàn bộ các thành viên trong Công ty hoặc Ông/bà……………. (ngoại trừ Bên A) và không yêu cầu ai khác ngoài Bên A trả nợ cho mình;

    – Các quyền và nghĩa vụ khác tại Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Điều khoản chung

    – Bản thoản thuận này có hiệu lực từ ngày ký;

    – Biên bản xác nhận nợ được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản.

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

    Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

    Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

    Mobile: 0966.498.666

    Tel: 02462.587.666

    Cập nhật ngày 11/01/2021

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Giữa Hai Bên 2022
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Thiệt Hại Khi Bị Đánh
  • Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Mẫu Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Tại Việt Nam
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100