#1 Mẫu Biên Bản Hòa Giải Ly Hôn

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Khởi Kiện Yêu Cầu Chia Tài Sản Chung Sau Ly Hôn
  • Mẫu Đơn Chia Tài Sản Khi Ly Hôn
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Đơn Phương Tại Dĩ An Bình Dương
  • Các Mẫu Đơn Xin Thôi (Nghỉ) Việc Và Quy Trình Nghỉ Việc Trong Nhân Sự
  • Đơn Tố Cáo Về Việc Giật Hụi
    • Mẫu biên bản hòa giải ly hôn là mẫu biên bản được lập ra sau khi tiến hành thủ tục hòa giải tại Tòa án.
    • Mẫu biên bản hòa giải ly hôn được sử dụng theo mẫu số 34-DS Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

    Cơ sở pháp lý

    • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
    • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022
    • Nghị quyết 01/2017/NQ-HDTP ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự

    Mẫu biên bản hòa giải ly hôn được sử dụng khi nào?

    Mẫu biên bản hòa giải ly hôn là mẫu biên bản được lập ra sau khi tiến hành thủ tục hòa giải tại Tòa án. Mẫu biên bản hòa giải ly hôn được sử dụng theo mẫu số 34-DS Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

    Đây là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên vợ chồng về việc giải quyết các vấn đề về ly hôn, tài sản, con cái do Tòa án đứng ra giải quyết. Mẫu biên bản hòa giải nêu rõ thông tin của các bên tham gia hòa giải, thời gian diễn ra cuộc hòa giải, nội dung sự việc tranh chấp trước đó, kết quả hòa giải và có sự xác nhận, chứng kiến của Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

    Tải mẫu biên bản hòa giải ly hôn

    Những thông tin cơ bản trong biên bản hòa giải ly hôn

    • Thông tin Quốc hiệu, tiêu ngữ;
    • Thông tin Tòa án nhân dân;
    • Thông tin ngày, tháng, năm tiến hành phiên hòa giải;
    • Thông tin địa điểm tiến hành phiên hòa giải;
    • Thông tin những người tiến hành tố tụng;
    • Thành phần tham gia phiên hòa giải;
    • Ý kiến của các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự;
    • Những nội dung đã được các đương sự thống nhất, không thống nhất;
    • Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của những người tham gia hòa giải;
    • Thông tin thời gian phiên họp kết thúc;
    • Chữ ký các đương sự tham gia phiên họp, thư ký Tòa án ghi biên bản hòa giải, Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải.

    Cách viết biên bản hòa giải ly hôn

    Cách ghi biên bản hòa giải ly hôn tại các mục như sau:

    (1) Ghi tên Tòa án nhân dân tiến hành hoà giải;

    • Nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào. Ví dụ: Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội;
    • Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó. Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

    (2) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số: 37/2019/TLST-HNGĐ).

    (3) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án và địa chỉ của những người tham gia phiên hoà giải.

    (4) Ghi đầy đủ ý kiến trình bày, tranh luận của những người tham gia hoà giải về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án.

    (5) Ghi những nội dung những người tham gia hoà giải đã thoả thuận được trước, đến những nội dung những người tham gia hoà giải không thoả thuận được. Trong trường hợp các bên đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thì Thẩm phán chủ trì phiên họp lập biên bản hoà giải thành theo mẫu số 36 (ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao).

    (6) Ghi họ tên, tư cách đương sự và yêu cầu sửa đổi, bổ sung cụ thể của người tham gia phiên họp.

    Biên bản hoà giải phải có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của vợ, chồng có mặt trong phiên hoà giải, chữ ký của Thư ký Toà án ghi biên bản và của Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Huyện Củ Chi
  • 100 Câu Hỏi Thi Quốc Tịch Mỹ
  • Diệu Kỳ Ảnh Màu Đơn Sắc
  • Sử Dụng Màu Sắc Đơn Sắc : Thiết Kế Sao Cho Hiệu Quả ?
  • Các Màu Đơn Sắc Để Test Màn Hình Khi Mua Điện Thoại
  • Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • File Excel Quản Lý Bán Hàng Đơn Giản
  • Mẫu Excel Bảng Kê Bán Lẻ Cho Khách Hàng Dưới 200.000 Đồng
  • Mẫu Hóa Đơn Bán Lẻ Năm 2022
  • Hóa Đơn Bán Lẻ Là Gì
  • Hóa Đơn Bán Lẻ Dưới 200 Nghìn Có Được Tính Vào Chi Phí Hợp Lý Không?
  • Trong bài chia sẻ lần này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về hai vấn đề chính, đó là một số thông tin về biên bản hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật và mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai chuẩn cấp xã hiện nay.

    Một số điều cần biết về biên bản hòa giải tranh chấp đất đai

    Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai là thủ tục bắt buộc cần phải có khi thực hiện thủ tục hòa giải tại cấp xã. Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có giá trị cả trong trường hợp hòa giải thành và hòa giải không thành nhằm thực hiện những bước tiếp theo một cách thuận tiện, đáp ứng đúng yêu cầu của pháp luật.

    Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai được nêu rõ Tại khoản 4, khoản 5 Điều 202 Hòa giải tranh chấp đất đai thuộc Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 1/7/2014. Theo đó:

    Việc hòa giải phải được lập thành biên bản hòa giải, có chữ ký của các bên, có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của UBND cấp xã nơi có đât đai tranh chấp.

    Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai sẽ được gửi đến các bên xảy ra tranh chấp và được lưu tại UBND cấp xã nơi có đất tiến hành tranh chấp.

    Trong trường hợp hòa giải thành, có sự thay đổi về hiện trạng ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã sẽ gửi biên bản hòa giải đất đai đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp giữa các cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.

    Trong trường hợp hòa giải thành, có sự thay đổi về hiện trạng ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã sẽ gửi biên bản hòa giải đất đai đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với những trường hợp khác.

    Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường UBND sẽ cùng cấp quyết định công nhận thay đổi ranh giới, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền được sở hữu nhà ở và những tài sản khác gắn liền trên đất.

    Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai cũng được quy định rõ tại Khoản 4, Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ – CP của Chính phủ. Theo đó:

    Trường hợp hòa giải tranh chấp đất đai thành nhưng có sự thay đổi về hiện trạng của ranh giới đất, chủ sở hữu quyền sử dụng đất thì UBND cấp xã phải gửi biên bản hòa giải này đến các cơ quan chức năng có thẩm quyền để giải quyết theo đúng Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai năm 2013.

    Trường hợp hòa giải không thành, hoặc sau khi hòa giải thành mà một trong các bên có ý kiến thay đổi về kết quả hòa giải thì UBND cấp xã phải lập biên bản hòa giải không thành, hướng dẫn các bên gửi đơn đến những cơ quan chức năng có thẩm quyền tiến hành giải quyết tranh chấp tiếp theo.

    Mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã

    Nội dung biên bản hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm những nội dung cơ bản:

    1. Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai
    2. Bên có đơn tranh chấp
    3. Người bị tranh chấp đất đai

    Theo đó:

    Cán bộ địa chính: Sẽ báo cáo tóm tắt kết quả xác minh, nhưng không nêu hướng hòa giải

    Các bên tham gia hòa giải cho ý kiến:

    • Người tranh chấp: Nêu ý kiến về nội dung, yêu cầu việc hòa giải, những tài liệu để chứng minh,…
    • Người bị tranh chấp: Phản biện ý kiến của người tranh chấp, yêu cầu việc hòa giải, những tài liệu để chứng minh,….
    • Thành viên hội đồng hòa giải: Cho ý kiến dựa trên tình hình thực tế của buổi hòa giải

    Dựa trên cơ sở các ý kiến hòa giải, thông tin tài liệu thu được tại phiên hòa giải, người chủ trì sẽ tiến hành kết luận những nội dung cơ bản diện tích đất đang tranh chấp có hay không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định, nội dung các bên tham gia hòa giải thỏa thuận và không thỏa thuận (ghi rõ lý do nếu không thỏa thuận), hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai nếu hòa giải không thành,…/

    Hiếu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Bổ Sung Của Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Về Nghiệp Vụ Triẻn Khai Thí Điểm Về Đổi Mới, Tăng Cường Hòa Giải, Đối Thoại Trong Giải Quyết Các Tranh Chấp Dân Sự, Khiếu Kiện Hành Chính Tại Văn Bản Số 59/tandtc
  • Mẫu Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai 2022
  • Thủ Tục Và Mẫu Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai Năm 2022
  • Biên Bản Hòa Giải Ở Cơ Sở Cần Có Những Chấn Chỉnh Về Nội Dung Và Hình Thức
  • Những Mẫu Hoa Cưới Mẫu Đơn Cô Dâu Đẹp Nhất
  • Mẫu Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tả Cây Hoa Mẫu Đơn
  • Mua Hoa Mẫu Đơn Ở Đâu, Giá Hoa Mẫu Đơn
  • Tranh Hoa Mẫu Đơn Khổ Nhỏ Treo Phòng Khách
  • Bình Phong Inox Hoa Mẫu Đơn Nhỏ
  • Ý Nghĩa Hình Xăm Hoa Mẫu Đơn Là Gì? #65 Mẫu Hình Xăm Hoa Mẫu Đơn Đẹp Nhất Hiện Nay
  • Chi tiết nội dung biên bản hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân Xã:

    UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    XÃ ……. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hoà giải tranh chấp đất đai giữa ông (bà)……………. với ông (bà) ….

    Căn cứ theo đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đề ngày …. của ông (bà) …. Địa chỉ …. …….

    Hôm nay, hồi….giờ….ngày……tháng…..năm…, tại………, thành phần gồm có:

    1. Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai:

    – Ông (bà) ………………….. Chủ tịch Hội đồng, chủ trì

    – Ông (bà)………………………………..chức vụ…… ……………..

    – Ông (bà)………………………………..chức vụ…… ……………..

    2. Bên có đơn tranh chấp:

    – Ông (bà)…………..chức vụ………….., đơn vị…………. (nếu là tổ chức).

    – Ông (bà)…………………………Số CMND………………….

    Địa chỉ nơi ở hiện tại: …………………………….

    3. Người bị tranh chấp đất đai: .

    – Ông (bà)……………….chức vụ……………, đơn vị……….. (nếu là tổ chức).

    -Ông (bà)…………………………Số CMND……………..

    Địa chỉ nơi ở hiện tại: …………………………………………

    – Ông (bà)………………..chức vụ……………., đơn vị…………. (nếu là tổ chức).

    – Ông (bà)…………………………Số CMND………………….

    Địa chỉ nơi ở hiện tại: ………………………………………. .

    – Cán bộ địa chính báo cáo tóm tắt kết quả xác minh:

    – Ý kiến của các bên tham gia hoà giải:

    Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; Biên bản được lập thành … giao cho người tranh chấp, người bị tranh chấp mỗi người một bản và lưu tại UBND … một bản.

    Người chủ trì Người ghi biên bản

    (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Yêu Cầu Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai
  • Điểm Qua Các Mẫu Hoa Cưới Mẫu Đơn Đẹp Rực Rỡ
  • Ngất Ngây Ngắm Hoa Cưới Mẫu Đơn Rực Rỡ Trong Hôn Lễ Hiện Đại
  • Ý Nghĩa Hoa Mẫu Đơn Cưới Cầm Tay
  • Ý Nghĩa Hoa Mẫu Đơn Trong Ngày Cưới
  • Mẫu Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Bổ Sung Của Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Về Nghiệp Vụ Triẻn Khai Thí Điểm Về Đổi Mới, Tăng Cường Hòa Giải, Đối Thoại Trong Giải Quyết Các Tranh Chấp Dân Sự, Khiếu Kiện Hành Chính Tại Văn Bản Số 59/tandtc
  • Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai
  • File Excel Quản Lý Bán Hàng Đơn Giản
  • Mẫu Excel Bảng Kê Bán Lẻ Cho Khách Hàng Dưới 200.000 Đồng
  • Mẫu Hóa Đơn Bán Lẻ Năm 2022
  • 1. Mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai mới nhất 2022

    Nội dung trong biên bản phải có:

    • Cán bộ địa chính báo cáo tóm tắt kết quả xác minh.
    • Ý kiến của các bên tham gia hoà giải:
      Kết luận: Trên cơ sở các ý kiến tại phiên hoà giải và thông tin, tài liệu thu thập được, người chủ trì kết luận các nội dung sau:

    + Diện tích đất đang tranh chấp có hay không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều luật đã hiện hành

    + Những nội dung đã được các bên tham gia hoà giải thoả thuận, không thoả thuận. Trường hợp không thoả thuận được thì ghi rõ lý do;

    + Hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất trong trường hợp hoà giải không thành

    + Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp không có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành hôm nay thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân (cấp xã) sẽ tổ chức thực hiện kết quả hòa giải thành.

    2. Những lưu ý trong mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai

    • Trong biên bản hòa giải cần nêu rõ ngày tháng thực hiện hòa giải cho hai bên, và quan trọng là cần phải nêu rõ thông tin của hai bên gồm có như họ tên, nghề nghiệp, địa chỉ, số điện thoại…
    • Người hòa giải cần nêu rõ vấn đề xảy ra mâu thuẫn giữa hai bên đó là gì, và và kết quả hòa giải là ý kiến của ủy ban phường, xã về vấn đề là nên giải quyết như thế nào để đảm bảo quyền lợi của cả hai bên.
    • Kết quả của giấy tờ hòa giải cần nêu ra là kết quả là cả hai bên có đồng ý với những ý kiến của cơ quan chính quyền đưa ra hay không, nếu không đồng ý với ý kiến trên có thể đơn kiện sẽ được chuyển lên cơ quan chức năng có quyền cao hơn đó là tòa án nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Và Mẫu Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai Năm 2022
  • Biên Bản Hòa Giải Ở Cơ Sở Cần Có Những Chấn Chỉnh Về Nội Dung Và Hình Thức
  • Những Mẫu Hoa Cưới Mẫu Đơn Cô Dâu Đẹp Nhất
  • Cách Làm Hoa Cưới Bằng Giấy Nhún Sống Động Như Thật
  • Những Mẫu Hoa Mẫu Đơn Cầm Tay Cô Dâu Cô Dâu Đẹp Nhất
  • Biên Bản Họp Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở Mẫu Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Biên Bản Cuộc Họp Là Gì? Cách Viết Biên Bản Cuộc Họp Chuẩn Nhất
  • Biên Bản Cuộc Họp Hội Phụ Nữ
  • Làm Sao Để Viết Tiếng Hàn Tốt(Về Câu Từ Và Ý Tưởng)
  • Bài Mẫu Câu 54 Topik Ii 쓰기
  • Luyện Viết Tiếng Nhật Với Người Nhật Trên Lang
  • Ở Việt Nam, công đoàn được coi là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn nhất hoạt động vì quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của giai cấp công nhân và người lao động. Trong đó, công đoàn cơ sở là tổ chức mũi nhọn của công đoàn. Công đoàn cơ sở được thành lập tại tất cả các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp không phân biệt thành phần kinh tế, các tổ chức chính trị xã hội. Để nâng cao trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích cho người lao động, Ban chấp hành các công đoàn cơ sở thường xuyên tiến hành họp bàn công tác. Các cuộc họp này đều được ghi lại bằng văn bản, gọi là biên bản họp Ban chấp hành công đoàn cơ sở. Vậy thế nào là biên bản họp Ban chấp hành công đoàn cơ sở? Khi nào cần sử dụng biểu mẫu này và cách viết biên bản họp Ban chấp hành công đoàn cơ sở như thế nào cho đầy đủ? Toàn bộ những khúc mắc trên sẽ được EVBN giải đáp trong nội dung bài viết hôm nay.

    Thế nào là biên bản họp Ban chấp hành công đoàn cơ sở?

    Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của công đoàn, nơi tập hợp đông đảo đoàn viên công đoàn. Các đoàn viên công đoàn có thể nằm trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác nhau.

    Trong tổ chức công đoàn cơ sở thì Ban chấp hành công đoàn cơ sở là tổ chức cao nhất, đại diện cho tiếng nói của người lao động. Đây chính là cơ quan lãnh đạo được đại hội công đoàn cấp cơ sở bầu ra.

    Khi nào cần dùng biên bản họp Ban chấp hành công đoàn cơ sở?

    Mẫu biên bản họp BCH công đoàn cơ sở là biểu mẫu được soạn thảo khi có cuộc họp của BCH các công đoàn cơ sở. Biên bản phải lưu lại được đủ các nội dung quan trọng trong cuộc họp.

    Trong một nhiệm kỳ hoạt động của mình, Ban chấp hành công đoàn cơ sở phải tiến hành các cuộc họp theo định kỳ hoặc các cuộc họp đột xuất nếu có sự việc quan trọng cần họp bàn, giải quyết. Dù họp thường kỳ hay đột xuất, trong cuộc họp có nhiều hay ít nội dung đề cập, thời gian họp dài hay ngắn thì các cuộc họp của Ban chấp hành công đoàn cơ sở cũng đều cần lưu lại tiến trình dưới dạng văn bản. Ngoài ra, có thể lưu trữ nội dung cuộc họp bằng hình thức ghi âm hoặc hình thức khác.

    Viết biên bản họp Ban chấp hành công đoàn cơ sở như thế nào?

    Biên bản ghi chép cần đủ nội dung nhưng rõ ràng, rành mạch, tránh ghi chép lan man, tránh kể lể câu chữ khi ghi lại ý kiến của các thành viên dự họp, thư ký cần tóm tắt ngắn gọn, toát lên được ý tứ của người nói.

    Để đảm bảo tính pháp lý như mọi biên bản khác, biên bản họp BCH công đoàn cơ sở cần có đầy đủ chữ ký của chủ tọa và thư ký. Biên bản cũng cần phải được lưu lại trong hồ sơ công đoàn cơ sở.

    Nội dung cụ thể của biên bản họp BCH công đoàn cơ sở cần đảm bảo

    – Ghi đủ quốc hiệu, tiêu ngữ, địa điểm ngày tháng lập biên bản.

    – Tên công đoàn cấp trên trực tiếp và tên công đoàn cơ sở, số biên bản họp BCH công đoàn cơ sở.

    – Tên biên bản họp BCH công đoàn cơ sở (lần 1, tháng mấy…)

    – Đề cập đủ và rõ ràng về thời gian bắt đầu cuộc họp, địa điểm họp.

    – Điểm danh thành phần tham dự cuộc họp Ban chấp hành công đoàn cơ sở, ghi rõ: tổng số, số lượng có mặt, số người vắng mặt thì ghi rõ tên và lý do.

    – Tên Chủ tọa cuộc họp (thường là Chủ tịch công đoàn) và thư ký (thường do chủ tọa cuộc họp chỉ định nhưng phải nằm trong Ban chấp hành công đoàn cơ sở).

    – Nội dung cuộc họp nên ghi cụ thể và theo trình tự, có thể kể ra như

    • Sinh hoạt các văn bản chỉ đạo, chế độ chính sách mới ban hành.
    • Sơ kết tháng, quý.
    • Đưa ra chương trình hoạt động tháng, quý tới.
    • Chủ tọa cuộc họp tiếp thu, ghi nhận, giải trình các ý kiến và kết luận.
    • Thông qua dự thảo Nghị quyết (nếu là hội nghị), ghi rõ số lượng và tỉ lệ biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc đoàn viên không có ý kiến.

    – Thư ký ghi rõ thời gian kết thúc cuộc họp và ký tên vào biên bản

    – Chủ tọa cuộc họp ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

    Tải mẫu biên bản họp ban chấp hành công đoàn cơ sở

    Phần cuối bài viết, chúng tôi xin gửi các bạn tham khảo mẫu biên bản họp Ban chấp hành công đoàn cơ sở mới nhất hiện nay!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biên Bản Họp Ban Chấp Hành Đoàn Trường Ngày 7 Tháng 5 Năm 2022
  • Biên Bản Họp Chi Đoàn Hàng Tháng 2012
  • Mẫu Biên Bản Họp Chi Bộ, Biên Bản Sinh Hoạt Chi Bộ 2022
  • Hướng Dẫn Viết Bài Chuẩn Seo Giúp Website Lọt Top Google
  • Kỹ Thuật Viết Bài Chuẩn Seo Giúp Lên Top Nhanh & Bền Vững (Cập Nhật 2022)
  • Thủ Tục Và Mẫu Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai 2022
  • Hướng Dẫn Bổ Sung Của Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Về Nghiệp Vụ Triẻn Khai Thí Điểm Về Đổi Mới, Tăng Cường Hòa Giải, Đối Thoại Trong Giải Quyết Các Tranh Chấp Dân Sự, Khiếu Kiện Hành Chính Tại Văn Bản Số 59/tandtc
  • Biên Bản Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai
  • File Excel Quản Lý Bán Hàng Đơn Giản
  • Mẫu Excel Bảng Kê Bán Lẻ Cho Khách Hàng Dưới 200.000 Đồng
  • Quy định về thủ tục hòa giải

    + Theo quy định tại điều 202 Luật đất đai năm 2013, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình.

    Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải, ủy ban nhân dân có trách nhiệm sau đây:

    – Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải.

    + Theo quy định tại Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Thời hạn để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai tại ủy ban nhân dân cấp xã là không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

    Mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai

    BIÊN BẢN Hòa giải tranh chấp đất đai giữa ông/bà…………..với ông/bà…………….

    Căn cứ theo đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đề ngày …. của ông (bà) …. Địa chỉ …. …….

    Hôm nay, hồi….giờ….ngày……tháng…..năm…, tại……………, thành phần gồm có:

    1. Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai:

    – Ông (bà) ………………….. Chủ tịch Hội đồng, chủ trì

    – Ông (bà)………………………………..chức vụ…… ……………..

    – Ông (bà)………………………………..chức vụ…… ……………..

    2. Bên có đơn tranh chấp:

    – Ông (bà)…………..chức vụ………….., đơn vị…………. (nếu là tổ chức).

    – Ông (bà)…………………………Số CMND………………….

    Địa chỉ nơi ở hiện tại: …………………………….

    3. Người bị tranh chấp đất đai: .

    – Ông (bà)……………….chức vụ……………, đơn vị……….. (nếu là tổ chức).

    – Ông (bà)…………………………Số CMND……………..

    Địa chỉ nơi ở hiện tại: …………………………………………

    – Ông (bà)………………..chức vụ……………., đơn vị…………. (nếu là tổ chức).

    – Ông (bà)…………………………Số CMND………………….

    Địa chỉ nơi ở hiện tại: ………………………………………. .

    – Cán bộ địa chính báo cáo tóm tắt kết quả xác minh (lưu ý không nêu hướng hòa giải).

    – Ý kiến của các bên tham gia hoà giải:

    + Ý kiến phát biểu của người tranh chấp (nêu nội dung, yêu cầu hoà giải, tài liệu chứng minh …);

    + Ý kiến phát biểu của người bị tranh chấp (phản biện lại ý kiến của người có đơn tranh chấp, tài liệu chứng minh, yêu cầu …);

    + Ý kiến của các thành viên Hội đồng hoà giải.

    – Kết luận: Trên cơ sở các ý kiến tại phiên hoà giải và thông tin, tài liệu thu thập được, người chủ trì kết luận các nội dung sau:

    + Diện tích đất đang tranh chấp có hay không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

    + Những nội dung đã được các bên tham gia hoà giải thoả thuận, không thoả thuận. Trường hợp không thoả thuận được thì ghi rõ lý do;

    + Hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất trong trường hợp hoà giải không thành

    + Trường hợp hòa giải thành thì ghi rõ trong Biên bản: Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp không có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành hôm nay thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân (cấp xã) sẽ tổ chức thực hiện kết quả hòa giải thành.

    Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; Biên bản được lập thành … giao cho người tranh chấp, người bị tranh chấp mỗi người một bản và lưu tại UBND … một bản.

    Cập nhật ngày 27/11/2020

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biên Bản Hòa Giải Ở Cơ Sở Cần Có Những Chấn Chỉnh Về Nội Dung Và Hình Thức
  • Những Mẫu Hoa Cưới Mẫu Đơn Cô Dâu Đẹp Nhất
  • Cách Làm Hoa Cưới Bằng Giấy Nhún Sống Động Như Thật
  • Những Mẫu Hoa Mẫu Đơn Cầm Tay Cô Dâu Cô Dâu Đẹp Nhất
  • In Catalogue Ảnh Viện Áo Cưới
  • Thủ Tục Xin Không Tham Gia Tổ Chức Công Đoàn Cơ Sở

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Thể Viết Đơn Xin Không Truy Cứu Trách Nhiệm Hình Sự Với Hành Vi Gây Tai Nạn Giao Thông Hay Không?
  • Đơn Đề Nghị Kiểm Tra Công Tơ Điện
  • Đơn Đề Nghị Kiểm Tra Công Tơ Điện Mẫu Đơn Xin Kiểm Tra Lại Công Tơ Điện
  • Mẫu Đơn Kiến Nghị Tập Thể, Mẫu Đơn Khiếu Nại Tập Thể
  • Mẫu Tờ Trình Xin Kinh Phí, Xin Hỗ Trợ Kinh Phí Hoạt Động, Thực Hiện Cô
  • Thủ tục xin không tham gia tổ chức Công đoàn cơ sở. Có bắt buộc tham gia tổ chức Công đoàn? Quyền từ chối tham gia công đoàn của người lao động.

    Kính gửi Luật sư! Tôi là một viên chức đang công tác tại tại chúng tôi tôi là một nhân viên bình thường không phải là Đảng viên, tôi đã gia nhập Công đoàn năm 2008 nhưng nay tôi muốn không tham gia Công đoàn nữa, xin cho tôi hỏi một số vấn đề sau:

    – Tôi có thể ra khỏi tổ chức Công đoàn ở đơn vị được không? Có phải làm đơn không?

    – Nếu tôi ra khỏi Công đoàn thì có bị ảnh hưởng gì không? (đối với bản thân tôi cũng như Cơ quan tôi công tác)

    – Phó Chủ tịch Công đoàn tại Cơ quan tôi nói rằng Công đoàn là “tự nguyện trong ép buộc”, không thể tách mình ra khỏi một tổ chức, tôi là một viên chức nên phải chịu sự chi phối của Luật lao động cũng như Luật viên chức. Nếu ra khỏi Công đoàn thì cuối năm đánh giá cán bộ, viên chức sẽ rất ảnh hưởng vì từ trước tới giờ chưa có tiền lệ này. Nếu tôi cứ khăng khăng làm đơn ra khỏi Công đoàn thì Liên đoàn lao động Quận sẽ sang, rồi Cấp ủy nữa rất ảnh hưởng. Tôi không biết Phó Chủ tịch Công đoàn nói như vậy có đúng không, có căn cứ gì hay theo điều khoản nào của Luật không hay là đang “đe doạ” tôi?

    Kính nhờ Luật sư tư vấn giúp. Rất mong nhận được câu trả lời sớm nhất của Luật sư! Xin chân thành cám ơn!

    Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

    Trong suốt quá trình đấu tranh cách mạng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Công đoàn Việt Nam đã thực hiện tốt vai trò là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và người lao động, tập hợp đông đảo công nhân, viên chức, lao động thực hiện đường lối của Đảng, tạo cơ sở chính trị – xã hội vững chắc của Đảng, Nhà nước.

    “1. Cản trở, gây khó khăn cho việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động.

    2. Ép buộc người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

    3. Yêu cầu người lao động không tham gia hoặc rời khỏi tổ chức công đoàn.

    4. Phân biệt đối xử về tiền lương, thời giờ làm việc và các quyền và nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động nhằm cản trở việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động.”

    Có thể thấy, việc tham gia Công đoàn là hoàn toàn tự nguyện, dựa trên ý chí của người lao động. Không hề có một quy định nào của pháp luật quy định rằng người lao động phải tham gia tổ chức Công đoàn.

    Cơ quan bạn làm sẽ không có quyền ép bạn tham gia vào công đoàn hay ngăn cản việc bạn rút khỏi công đoàn nếu chính bản thân bạn không còn mong muốn và nhu cầu tiếp tục ở trong công đoàn.

    Như vậy, với quy định này, bạn có thể xin thôi tham gia tổ chức Công đoàn ở đơn vị. Bạn chỉ cần với tổ chức Công đoàn nơi bạn tham gia, nêu rõ lý do muốn xin thôi tham gia tổ chức Công đoàn, để làm thủ tục xóa tên và thu lại thẻ đoàn viên theo quy định của pháp luật.

    2. Nếu viên chức ra khỏi Công đoàn thì có bị ảnh hưởng gì không?

    Khi tham gia tổ chức Công đoàn, bạn sẽ có các quyền sau được quy định cụ thê tại Điều 3 Điều lệ Công đoàn năm 2013 như sau:

    “1. Được tham gia thành lập Công đoàn cơ sở và hoạt động Công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

    2. Được yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm.

    5. Được Công đoàn hướng dẫn, tư vấn, trợ giúp pháp lý miễn phí về Pháp luật Lao động, Công đoàn; được Công đoàn đại diện tham gia tố tụng các vụ án về lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng theo quy định của pháp luật.

    6. Được Công đoàn hướng dẫn, giúp đỡ học nghề, tìm việc làm, ưu tiên xét vào học tại các trường, lớp do Công đoàn tổ chức; thăm hỏi, giúp đỡ khi ốm đau, khi gặp khó khăn. Được tham gia các sinh hoạt văn hóa, thể thao, du lịch do Công đoàn tổ chức.

    7. Được nghỉ sinh hoạt Công đoàn khi nghỉ hưu, được Công đoàn cơ sở nơi làm thủ tục về nghỉ và Công đoàn địa phương nơi cư trú giúp đỡ khi có khó khăn; được tham gia sinh hoạt câu lạc bộ hưu trí, ban liên lạc hưu trí do Công đoàn giúp đỡ“.

    Với các quyền lợi của một đoàn viên được quy định như trên, khi bạn xin thôi tham gia tổ chức Công đoàn bạn sẽ mất đi các quyền năng nêu trên của một đoàn viên.

    Căn cứ Nghị định 90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.

    – Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức (Điều 3) bao gồm:

    Tác phong, lề lối làm việc;

    Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;

    – Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức được quy định như sau:

    + Đối với viên chức là người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu:

    Viên chức làm báo cáo tự đánh giá, mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

    Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với viên chức. Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên chức của đơn vị.

    Trường hợp đơn vị có đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh đạo đơn vị, đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên cùng cấp và người đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối với đơn vị có quy mô lớn thì người đứng đầu các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.

    Viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.

    + Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý:

    Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

    Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với viên chức.

    Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên chức của đơn vị hoặc toàn thể viên chức của đơn vị cấu thành nơi viên chức công tác trong trường hợp đơn vị có đơn vị cấu thành.

    Như vậy, Công đoàn chỉ là một trong các đơn vị cấu thành nơi viên chức công tác (trong trường hợp đơn vị có đơn vị cấu thành), góp phần trong quá trình đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức. Việc bạn rút khỏi công đoàn cơ sở cũng không vi phạm các tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức. Do đó, việc đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của bạn cũng không bị ảnh hưởng.

    3. Tham gia tổ chức Công đoàn ở đơn vị là “tự nguyện trong ép buộc” là đúng hay sai theo quy định pháp luật?

    Theo Điều 1 Luật Công đoàn năm 2012 quy định:

    “Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

    Điều 6. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động công đoàn

    Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.”

    Trên cơ sở tự nguyện này, việc tham gia hay rút khỏi công đoàn là một quyền năng của người lao động, và đây là ý chí tự nguyện của người lao động khi tham gia tổ chức Công đoàn. Việc tham gia hay xin thôi tham gia tổ chức Công đoàn hoàn toàn dựa vào ý chí của người lao động, và không có một sự ép buộc yêu cầu người lao động phải tham gia. Chính vì vậy, với trường hợp của bạn, Phó Chủ tịch Công đoàn nói như trên là không có căn cứ pháp luật. Hiện tại, không có quy định pháp luật nào quy định về việc không tham gia tổ chức Công đoàn ảnh hưởng đến việc đánh giá cán bộ, viên chức và ảnh hưởng đến tổ chức Công đoàn các cấp trên. Phó Chủ tịch Công đoàn đang cản trở, gây khó khăn cho bạn trong việc thực hiện quyền công đoàn. Đây là một hành vi bị cấm được nêu tại Điều 9 Luật Công đoàn năm 2012. Bạn có thể làm đơn khiếu nại đến Chủ tịch Công đoàn nơi bạn đang công tác để khiếu nại về hành vi này nhằm bảo vệ lợi ích của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Thôi Không Tham Gia Ban Chấp Hành Công Đoàn
  • Đơn Xin Không Tham Gia Ban Chấp Hành Công Đoàn
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Sinh Hoạt Đảng
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Khởi Kiện Ly Hôn Đơn Phương Theo Mẫu Mới 2022
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Nợ Chi Tiết, Thuyết Phục Nhất
  • Quy Định Giải Thể Và Tài Chính Công Đoàn Cơ Sở

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Sử Dụng Biên Lai Thu Phí, Lệ Phí Tự In
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Bay Flycam, Drone
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Phép Bay Cho Người Sử Dụng Flycam/drone Tại Việt Nam
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Phép Bay Flycam, Drone
  • Những Nội Dung Đơn Kiến Nghị Tập Thể Bạn Cần Biết
  • Câu hỏi:

    “Thưa luật sư, khi doanh nghiệp không đáp ứng được số lượng thành viên của công đoàn thì có được giải thể công đoàn cơ sở không? Sau khi giải thể có phải đóng kinh phí công đoàn nữa không? ”

    Trả lời:

    1. Về vấn đề giải thể công đoàn cơ sở

    Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Điều lệ công đoàn 2013 thì c ông đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn không đủ điều kiện tồn tại và hoạt động, Công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định giải thể.

    ⇒Như vậy, nếu xét thấy Công đoàn cơ sở không còn đủ điều kiện tồn tại và hoạt động thì có thể yêu cầu Công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định giải thể. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện về số lượng thành viên của công đoàn ít nhất là 5 thành viên thì bạn có thể yêu cầu Công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét tiến hành thủ tục giải thể công đoàn cơ sở của hộ kinh doanh của bạn.

    2. Về việc đóng kinh phí công đoàn

    Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 191/2013 quy định chi tiết về tài chính công đoàn:

    Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:

    1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.

    7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

    ⇒Như vậy, theo quy định trên việc đóng kinh phí công đoàn sẽ không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có hay không có tổ chức công đoàn cơ sở, vậy nên hộ kinh doanh của bạn vẫn phải đóng kinh phí công đoàn theo quy định của pháp luật.

    Đội ngũ luật sư – Hãng Luật TGS LAWFIRM

    Luật sư – Nguyễn Văn Tuấn – GĐ Hãng Luật TGS

    Luật sư Tuấn đạt được nhiều kinh nghiệm tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực như khai thác khía cạnh thương mại của Quyền Sở hữu trí tuệ, viễn thông, đầu tư, doanh nghiệp, bất động sản…

    Luật sư – Phạm Nhung

    Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ. Đặc biệt bà Nhung là chuyên gia tư vấn giải đáp mọi thắc mắc về nhãn hiệu, thương hiệu nổi tiếng, hiện bà là Trưởng Phòng Nhãn hiệu của văn phòng luật TGS.

    Nguyễn Hồng Dinh – Chuyên Gia Tư Vấn Về Sở Hữu Trí Tuệ

    Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ. Đặc biệt bà Dinh là chuyên gia tư vấn giải đáp mọi thắc mắc về nhãn hiệu, thương hiệu nổi tiếng,Hiện bà là Trưởng Phòng Nhãn hiệu của văn phòng luật TGS.

    Hồ Phương Thanh – Chuyên Gia Tư Vấn Về Sở Hữu Trí Tuệ

    Là chuyên gia pháp lý về lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ. Đã tham gia tư vấn cho các Khách hàng trong và ngoài nước về các vấn đề về đăng ký bảo hộ và giải quyết tranh chấp về Nhãn hiệu, Thương hiệu, Kiểu dáng, Sáng chế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Đổi Lại Giấy Phép Lái Xe, Bằng Lái Xe Năm 2022
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đổi Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Các Tài Xế Cần Biết
  • Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện An Ninh Trật Tự Bản Cập Nhật Hiện Nay
  • Quy Trình Cấp Giấy Phép An Ninh Trật Tự (Nhanh
  • Đọc Truyện Hoa Mẫu Đơn
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Hòa Giải Ly Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Hoãn Học Lớp Bồi Dưỡng Đảng Viên Dự Bị
  • Đơn Xin Hoãn Học Lớp Đảng Viên Mới
  • Mẫu Đơn Xin Hoãn Nộp Học Phí
  • Mẫu Đơn Xin Tạm Hoãn Thực Hiện Nghĩa Vụ Quân Sự Mới Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Tạm Hoãn Nghĩa Vụ Quân Sự
  • Xin chào luật sư. Hiện nay tôi đã ra ở riêng cùng con gái 3 tuổi và không mong muốn hòa giải với chồng. Tôi rất muốn giải quyết ly hôn. Nhưng mà không phải qua thủ tục hòa giải ở thôn, xã, tôi phải làm thế nào ? Tôi có phải làm mẫu đơn xin miễn hòa giải ly hôn không?

    Có cần đơn xin miễn hòa giải ly hôn ?

    Theo quy định tại Điều 86 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000. Thì Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở. Cụ thể là theo Luật hòa giải cơ sở năm 2001

    Cơ sở ở đây được hiểu là thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc, tổ dân phố, cụm dân cư khác như xã, phường, thị trấn. Theo quy định này, thì hòa giải ở cơ sở là giai đoạn không bắt buộc, có áp dụng thủ tục này không là theo sự thỏa thuận của các bên trong tranh chấp. Mục đích của hòa giải cơ sở được thực hiện nhằm giúp các bên tự giải quyết các mâu thuẫn. Các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ; giữ gìn, củng cố tình đoàn kết trong nội bộ nhân dân; phát huy đạo lý, truyền thống tốt đẹp trong gia đình,…

    Nếu các bên lựa chọn hòa giải ở cơ sở mà khi hòa giải không thành. Hay với những vụ ly hôn đơn giản, cần giải quyết nhanh chóng không nhất thiết phải qua hòa giải cơ sở. Thì đương sự có quyền nộp đơn ly hôn trực tiếp cho Tòa án. Điều 88 Luật hôn nhân gia đình năm 2000 chỉ rõ: “Sau khi thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo thủ tục tố tụng dân sự”. Khác với hoạt động hòa giải ở cơ sở, hòa giải tại Tòa án là một thủ tục bắt buộc. Kể cả khi hai bên thuận tình ly hôn. Trong trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành. Các bên đồng ý ly hôn.Tòa sẽ hòa giải để các bên thỏa thuận vấn đề nuôi con, cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản, nợ chung…

    Có cần đơn xin miễn hòa giải ly hôn ?

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Luật hôn nhân và gia đình 2000. Thì Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con. Nếu không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi. Căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Nếu con từ đủ chín tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Về nguyên tắc, con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thỏa thuận khác”.

    Với hướng dẫn trên. Chúng tôi hy vọng đã giải quyết thắc mắc của bạn về mẫu đơn xin miễn hòa giải ly hôn . Bạn còn điều gì chưa hiểu hoặc cần tư vấn thêm về dịch vụ ly hôn. Xin vui lòng liên hệ trực tiếp tới văn phòng chúng tôi để được hỗ trợ sớm nhất. Xin cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Xin Không Hòa Giải Ly Hôn
  • Đơn Xin Hỗ Trợ Xây Dựng Mái Ấm Công Đoàn
  • Đơn Xin Hỗ Trợ Vay Vốn
  • Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Thiệt Hại Đối Với Cây Trồng Do Thiên Tai, Đơn Xin H
  • Đơn Xin Hỗ Trợ Thai Sản
  • Mẫu Bản Cam Kết An Toàn Thực Phẩm Cho Cơ Sở Sản Xuất, Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Trì Pccc Uy Tín Chi Phí Thấp
  • Bản Cam Kết Về Trật Tự An Toàn Giao Thông Và Phong Trào 5 Không Ở Tại Trường Thcs Thị Trấn Đông Triều
  • Bản Cam Kết Thực Hiện An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh Phụ Huynh
  • Thủ Tục Ký Bản Cam Kết Thực Hiện Các Quy Định, Điều Kiện Về An Ninh Trật Tự Để Làm Ngành Nghề Kinh Doanh Có Điều Kiện Tại Công An Xã, Phường, Thị Trấn
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết 3 Bên
  • Quy định về thủ tục, mẫu giấy cam kết an toàn thực phẩm hiện nay thế nào? Trường hợp nào phải ký cam kết ATTP ? Bản cam kết vệ sinh an toàn thực phẩm có giá trị bao lâu ? Bản cam kết ATTP khác gì giấy phép an toàn thực phẩm ? Đó có lẽ là những câu hỏi mà các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm luôn muốn có câu trả lời. Công ty Luật Ba Đình là đơn vị thế mạnh trong lĩnh vực pháp luật về ATTP. Chúng tôi xin giới thiệu một số mẫu bản cam kết an toàn thực phẩm. Đây là những mẫu giấy cam kết an toàn thực phẩm thuộc các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thực phẩm khác nhau. Khách hàng quan tâm có thể tải về bản cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm tham khảo.

    • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm ( tươi sống hoặc đã qua chế biến )

    • Kinh doanh dịch vụ ăn uống ( cá nhà hàng, quán ăn )

    • Sản xuất, kinh doanh nguyên liệu, phụ gia thực phẩm

    • Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, bao gói thực phẩm…

    • Sản xuất, kinh doanh đồ uống.

    Vì vậy, các cơ sở dù là Công ty, Hộ kinh doanh cá thể hay cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ hãy dành thời gian đọc hết, đọc kỹ bài viết hữu ích này.

    I. CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA BẠN PHẢI KÝ MẪU BẢN CAM KẾT ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM HAY XIN GIẤY PHÉP AN TOÀN THỰC PHẨM.

    Sản xuất, kinh doanh thực phẩm luôn chịu sự giám sát chặt chẽ của nhà nước. Đơn giản vì thực phẩm là loại hàng hóa thiết yếu. Nó có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người. Sản xuất thực phẩm; sơ chế, chế biến thực phẩm là công đoạn ban đều để tạo nên một sản phẩm thực phẩm. Kinh doanh thực phẩm là hoạt động thương mại để giới thiệu thực phẩm tới tay người tiêu dùng.

    Giấy cam kết an toàn thực phẩm hay giấy phép an toàn thực phẩm đều có giá trị pháp lý như nhau. Mặc dù tên gọi và hình thức khác nhau nhưng nó đều có giá trị chứng minh rằng: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã đáp ứng các điều kiện quy định về ATTP.

    Để được ký bản cam kết ATTP, cơ sở cũng cần đáp ứng các điều kiện tương tự như giấy phép ATTP. Các điều kiện cần thiết để ký cam kết bao gồm:

    • Điều kiện về nhân sự: Khám sức khỏe, xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

    • Điều kiện hồ sơ nguồn gốc: Hợp đồng mua bán, hóa đơn, giấy tờ nhà cung cấp

    • Điều kiện về cơ sở vật chất: Sạch sẽ, kiên cố, phân khu riêng biệt, nguyên tắc 1 chiều…

    1. Sự cần thiết phải quản lý nhà nước bằng hình thức ký bản cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm.

    Các loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm rất đa dạng.

    Hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm vô cùng đa dạng và phong phú. Có những cơ sở hoạt động theo mô hình thành lập công ty thực phẩm. Nhưng cũng có nhiều cơ sở lựa chọn loại hình thành lập hộ kinh doanh cá thể để sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Nhiều công ty, hộ kinh doanh lại kinh doanh dịch vụ nhà hàng quán ăn.

    Các chủng loại thực phẩm trên thị trường vô cùng phong phú.

    Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thực phẩm cũng rất đa dạng. Nhiều chủng loại thực phẩm trên thị trường thuộc nhiều thẩm quyền quản lý của các bộ ngành khác nhau.

    Có loại thực phẩm thuộc sự quản lý của ngành nông nghiệp như rau củ quả, thịt gia súc gia cầm, thủy sản. Nhiều loại thực phẩm lại thuộc sự quản lý của ngành y tế như nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, thực phẩm chức năng, nước uống đóng chai, bao bì thực phẩm. Nhiều loại thực phẩm lại thuộc thẩm quyền quản lý của ngành công thương như sữa và các sản phẩm từ sữa, kem, rượu bia, bánh kẹo, nước giải khát…

    Quy định ký bản cam kết an toàn thực phẩm là cần thiết đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.

    Trên thực tế có rất nhiều trường hợp sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ cá nhân hoặc hộ cá thể. Tiêu chí quản lý của nhà nước đối với các đối tượng này là: Vẫn đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, xong hướng tới việc đơn giản hóa thủ tục hành chính. Điều này sẽ tạo điều kiện cho các cá nhân và các hộ nhỏ lẻ phát triển sản xuất, kinh doanh.

    Quy định ký giấy cam kết an toàn thực phẩm được xem là hình thức quản lý linh hoạt hơn, đơn giản hơn xong vẫn đảm bảo được yếu tố kiểm soát chất lượng thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh.

    2. Những trường hợp nào phải ký mẫu bản cam kết vệ sinh an toàn thực phẩm.

    Luật An toàn thực phẩm quy định các trường hợp sau đây cần ký bản cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm.

    • Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;

    • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;

    • Sơ chế nhỏ lẻ;

    • Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;

    • Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;

    • Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;

    • Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;

    • Kinh doanh thức ăn đường phố.

    Còn lại, tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh; các nhà máy sản xuất độc lập tại một địa điểm đều phải xin cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm hoặc một trong các loại giấy chứng nhận như:Thực hành sản xuất tốt (GMP); Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP);  Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000; Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS); Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC); Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương.

    Liên hệ tư vấn ký cam kết ATTP qua số điện thoại tư vấn miễn phí của Luật Ba Đình:

    • Viettel: 

      0988931100

    • Mobifone: 

      0931781100

    • Máy bàn: 

      02439761078

    II. MẪU BẢN CAM KẾT ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM.

    Luật Ba Đình giới thiệu mẫu bản cam kết ATTP. Đây là những mẫu giấy cam kết an toàn thực phẩm thực thuộc các lĩnh vực quản lý của các bộ ngành khác nhau như Nông nghiệp, Y tế, Công thương.

    1. Mẫu cam kết ATTP lĩnh vực công thương.

    Đây là mẫu bản cam kết về ATTP theo quy định của Bộ công thương. Mẫu cam kết này áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ các mặt hàng như kem; sữa; bánh kẹo; nước giải khát; kinh doanh siêu thị, tạp hóa…

     

     

    2. Mẫu bản cam kết vệ sinh an toàn thực phẩm lĩnh vực Nông nghiệp.

    Đây là mẫu bản cam kết về ATTP theo quy định của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn. Mẫu cam kết này áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ các mặt hàng như: Rau củ, thịt gia súc, gia cầm, thủy sản…

    3. Mẫu giấy cam kết an toàn thực phẩm lĩnh vực Y tế

    Đây là mẫu bản cam kết về ATTP theo quy định của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn. Mẫu cam kết này áp dụng cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống; sản xuất nguyên liệu, phụ gia thực phẩm; sản xuất nước uống đóng chai…

    • Viettel: 

      0988931100

    • Mobifone: 

      0931781100

    • Máy bàn: 

      02439761078

    Đây là tổng đài tư vấn hoàn toàn miễn phí. Khách hàng hãy gọi để kết nối với Luật sư tư vấn. Trân trọng!

    1. Hỏi: Bản cam kết ATTP có thời hạn bao lâu?

    Trả lời: Bản cam kết an toàn thực phẩm có thời hạn 3 năm kể từ ngày cấp.

    2. Hỏi: Bản cam kết vệ sinh ATTP có thay thế được giấy phép an toàn thực phẩm ?

    Trả lời: Bản cam kết ATTP được cấp đối với các cơ sở không thuộc diện cấp giấy phép an toàn thực phẩm. Nó có giá trị pháp lý tương đương giấy phép ATTP. Bản cam kết vệ sinh An toàn thực phẩm sẽ thay thế giấy phép ATTP đảm bảo cơ sở hoạt động đã đáp ứng các điều kiện ATTP theo quy định.

    3. Hỏi: Sự khác nhau giữa thủ tục ký bản cam kết an toàn vệ sinh thực phẩm với thủ tục xin giấy phép ATTP ?

    Trả lời: Thủ tục ký cam kết ATTP, đoàn thẩm định sẽ không cần xuống thẩm định, đánh giá cơ sở giống như thủ tục cấp giấy phép ATTP. Bản chất của thủ tục ký cam kết an toàn thực phẩm là cơ sỏ tự cam kết và tự chịu trách nhiệm về cam kết của mình trong vấn đề ATTP. Cơ quan quản lý nhà nước sẽ hậu kiểm trong quá trình cơ sở hoạt động sau này. Tuy nhiên dù ký cam kết an toàn thực phẩm hay xin giấy phép ATTP thì cơ sở vẫn cần đáp ứng các điều kiện chung về nhân sự, cơ sở vật chất, hồ sơ nguồn gốc an toàn thực phẩm như nhau.

    Quy định về cam kết an toàn thực phẩm

    Mẫu cam kết an toàn thực phẩm theo thông tư 17

    Thủ tục làm cam kết vệ sinh an toàn thực phẩm

    Bản cam kết an toàn thực phẩm trong nhà trường

    Bản cam kết sản xuất thực phẩm an toàn

    Biên bản cam kết vệ sinh an toàn thực phẩm

    4.1

    /

    5

    (

    11

    bình chọn

    )

    Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích ?

    Không

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Kết Quả Báo Cáo Thực Hành Bài 6 Vật Lý 12
  • Báo Cáo Của Tư Vấn Giám Sát Về Chất Lượng Công Trình Xây Dựng
  • Mẫu Báo Cáo Giám Sát
  • Cách Làm Báo Cáo Tình Hình Sử Dụng Hóa Đơn Theo Quý
  • Cách Làm Báo Cáo Tình Hình Sử Dụng Hóa Đơn Theo Tháng Quý 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100