Thông Tư Quy Định Công Tác Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Trong Ngành Thanh Tra

--- Bài mới hơn ---

  • Cam Kết Bảo Hành Sản Phẩm
  • Biên Bản Thoả Thuận Ba Bên Giữa Ngân Hàng
  • Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022
  • Mẫu Bản Cam Kết Bảo Vệ Gia Đình Của Hộ Gia Đình
  • Bản Cam Kết Thực Hiện Bảo Vệ Môi Trường
  • Thông tư này quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Thanh tra.

    Thông tư này áp dụng với các đối tượng sau:

    1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân công tác trong ngành Thanh tra;

    1. Thu thập, cung cấp, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, trao đổi, tiêu hủy trái phép tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.

    2. Truyền tin mang nội dung bí mật nhà nước qua máy điện thoại, máy phát sóng, điện báo, máy fax, mạng máy tính, internet hoặc các phương tiện truyền tin khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.

    3. Trao đổi, cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tài liệu, vật mang bí mật nhà nước hoặc mang tài liệu, vật mang bí mật nhà nước ra nước ngoài khi chưa được phép của người có thẩm quyền.

    4. Sao chụp tài liệu mật; ghi âm, ghi hình thông tin, hình ảnh mang nội dung bí mật nhà nước khi chưa được phép của người có thẩm quyền.

    5. Lợi dụng bảo vệ bí mật nhà nước để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    6. Sử dụng máy tính hoặc các thiết bị khác có kết nối mạng internet để soạn thảo, đánh máy, lưu giữ thông tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước; cắm thiết bị lưu giữ bí mật nhà nước vào máy tính có kết nối mạng internet.

    1. Thẩm quyền quyết định việc in, sao, chụp, tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước; cung cấp thông tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho cơ quan, đơn vị, công dân Việt Nam:

    a) Tổng Thanh tra Chính phủ phê duyệt việc in, sao, chụp và cung cấp thông tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật” và độ “Tối mật”;

    b) Chánh Văn phòng Thanh tra Chính phủ, Chánh Thanh tra cấp bộ, Chánh Thanh tra cấp tỉnh phê duyệt việc in, sao, chụp và cung cấp thông tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Mật”;

    c) Thủ trưởng các cục, vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ theo ủy quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ, Chánh Thanh tra cấp bộ, Chánh Thanh tra cấp tỉnh quyết định việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước;

    d) Người được ủy quyền tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều này không được ủy quyền lại cho người khác.

    2. Thẩm quyền cung cấp thông tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài:

    a) Bí mật nhà nước thuộc độ “Tuyệt mật” do Thủ tướng Chính phủ duyệt;

    b) Bí mật nhà nước thuộc độ “Tối mật” do Bộ trưởng Bộ Công an duyệt;

    c) Bí mật nhà nước thuộc độ “Mật” do Tổng Thanh tra Chính phủ duyệt.

    1. Việc soạn thảo, đánh máy, in, sao, chụp tài liệu mật phải được tiến hành ở nơi an toàn do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý tài liệu mật quy định. Trong một số trường hợp đặc biệt, việc soạn thảo phải được thực hiện trên hệ thống trang thiết bị đã qua kiểm tra và đủ điều kiện về đảm bảo an toàn, bảo mật.

    2. Thủ trưởng các đơn vị giao cho người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này thực hiện nhiệm vụ đánh máy, in, sao, chụp tài liệu mật; không thuê người ngoài cơ quan đánh máy, in, sao, chụp tài liệu mật.

    3. Khi soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước, người soạn thảo phải đề xuất với Thủ trưởng quản lý trực tiếp về mức độ mật theo đúng quy định pháp luật hiện hành; người duyệt, ký văn bản chịu trách nhiệm quyết định việc đóng dấu mức độ mật, số lượng bản phát hành và phạm vi lưu hành. Đối với vật mang bí mật nhà nước (băng, đĩa, phim…) phải được niêm phong, có văn bản ghi rõ tên cụ thể vật lưu kèm và đóng dấu mức độ mật vào văn bản này.

    5. Người có trách nhiệm đánh máy, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước chỉ được in, sao, chụp đủ số lượng văn bản, đóng dấu độ mật, dấu thu hồi (nếu cần), đánh số trang, số bản, số lượng in, phạm vi lưu hành, tên người đánh máy, in, soát, sao chụp tài liệu. Đối với tài liệu mật sao, chụp ở dạng băng, đĩa, phim hoặc bản ghi, thì phải niêm phong và đóng dấu độ mật, ghi rõ tên người sao, chụp ở bì niêm phong.

    Sau khi đánh máy, in, sao, chụp xong phải kiểm tra lại và hủy ngay bản thảo (nếu không cần lưu), những bản đánh máy, in, sao chụp hỏng, giấy nến, giấy than đã sử dụng để in, sao các tài liệu đó, có sự chứng kiến của người nhận văn bản hoặc cán bộ bảo mật (nếu có); nếu đánh máy bằng máy vi tính, phải xóa ngay dữ liệu sau khi hoàn thành việc in tài liệu, trường hợp đặc biệt chỉ được lưu đến khi văn bản phát hành.

    1. Công chức được phân công nhiệm vụ xử lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý và đóng các loại con dấu theo sự chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc người có thẩm quyền.

    2. Mức độ mật và mẫu con dấu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.

    3. Dấu mức độ mật đóng phía dưới số ký hiệu của tài liệu, dấu thu hồi tài liệu đóng ở phía trên cùng bên phải tài liệu mật, bao gồm Phụ lục tài liệu mật và Tờ trình (nếu có); dấu thu hồi tài liệu mang bí mật nhà nước được đóng ở phía trên cùng bên phải tài liệu theo đúng quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ.

    4. Dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì” sử dụng trong trường hợp chuyển tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước độ “Tuyệt mật” mà chỉ người nhận có tên ghi trên bì mới được bóc bì để bảo đảm bí mật của tài liệu. Bộ phận chuyển tài liệu phải chuyển tận tay người có tên trên bì trước khi bì được bóc.

    5. Mực dùng để đóng các loại dấu quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này là mực dấu màu đỏ tươi.

    2. Việc giao, nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được thực hiện trực tiếp tại nơi làm việc, đảm bảo an toàn theo quy định của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu mật. Bên giao, nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải tổ chức kiểm tra, đối chiếu nhằm phát hiện những sai sót, mất mát để xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.

    Việc phát hành, gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được thực hiện theo các bước sau đây:

    Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trước khi gửi đi phải vào sổ “Tài liệu mật đi”; phải ghi đầy đủ các cột, mục sau: số thứ tự, ngày, tháng, năm, nơi nhận, số lượng bản, trích yếu nội dung, độ mật, độ khẩn, người ký nhận (ghi rõ họ tên). Trường hợp gửi tài liệu mật độ “Tuyệt mật” thì cột trích yếu nội dung chỉ được ghi khi người có thẩm quyền đồng ý. Tài liệu mật gửi đi phải cho vào bì dán kín và chuyển đến văn thư để làm bì ngoài gửi đi.

    Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đi phải kèm theo phiếu gửi và phải bỏ chung vào bì cùng với tài liệu, vật. Phiếu gửi phải ghi rõ nơi gửi, số phiếu gửi, nơi nhận, số ký hiệu từng tài liệu, vật gửi đi, đóng dấu độ mật, độ khẩn của tài liệu, vật vào góc trên phía trái của tờ phiếu. Khi nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước, nơi nhận tài liệu mật phải hoàn lại phiếu gửi cho nơi gửi.

    Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đi không được bỏ chung trong một bì với tài liệu thường. Bì gửi tài liệu mật phải làm bằng chất liệu giấy dai, độ thấm nước thấp, khó bóc, không nhìn thấu qua được.

    4. Đóng dấu ký hiệu các độ mật ngoài bì

    a) Tài liệu độ “Mật” đóng dấu chữ “C”;

    b) Tài liệu độ “Tối mật” đóng dấu chữ “B”;

    c) Tài liệu độ “Tuyệt mật” gửi bằng hai bì

    – Bì trong: ghi rõ số, ký hiệu của tài liệu, tên người nhận, đóng dấu độ “Tuyệt mật”. Nếu tài liệu được gửi đích danh cho người có trách nhiệm giải quyết thì đóng dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”;

    – Bì ngoài: Ghi như tài liệu thường, đóng dấu chữ “A”.

    Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” gửi đi, bì trong sau khi dán hồ phải niêm phong chỗ giao điểm các mối chéo phía sau của bì bằng si hoặc bằng giấy mỏng khó bóc. Dấu niêm phong đóng một nửa trên si hoặc trên giấy niêm phong, một nửa trên giấy bì, dùng mực dấu mầu đỏ tươi.

    1. Mọi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước từ bất cứ nguồn nào gửi đến đều phải qua bộ phận văn thư cơ quan vào sổ “Tài liệu mật đến” để theo dõi và chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết. Trường hợp tài liệu mật gửi đến mà bì trong có dấu “chỉ người có tên mới được bóc bì” thì văn thư vào sổ số tài liệu ghi ngoài bì và chuyển tận tay người có tên trên bì. Nếu người có tên trên bì đi vắng thì bộ phận văn thư không được phép bóc bì và có trách chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết.

    2. Mọi tài liệu mật đến sau khi nhận, kiểm tra xong, văn thư phải ký xác nhận vào phiếu gửi và trả lại nơi gửi tài liệu đó. Trường hợp thấy tài liệu mật gửi đến nơi mà nơi gửi không thực hiện đúng thủ tục bảo mật thì chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết, đồng thời thông tin lại nơi gửi để rút kinh nghiệm. Nếu phát hiện tài liệu gửi đến có dấu hiệu bị bóc, mở bao bì, lộ bí mật hoặc bị tráo đổi, mất, hư hỏng thì người nhận phải lập biên bản xác nhận và báo cáo ngay với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để có biện pháp xử lý kịp thời.

    Những tài liệu mật có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, bộ phận văn thư phải theo dõi, thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng thời hạn. Khi nhận cũng như khi trả phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu đảm bảo tài liệu không bị thất lạc.

    1. Việc vận chuyển tài liệu, vật mang bí mật nhà nước do công chức làm công tác bảo mật hoặc công chức phụ trách công tác văn thư, giao liên của cơ quan, đơn vị thực hiện.

    2. Khi vận chuyển tài liệu mật phải có đủ phương tiện đáp ứng việc bảo quản, mang, giữ; trong mọi trường hợp phải cử người có trách nhiệm coi giữ cẩn thận, đảm bảo an toàn tuyệt đối các loại tài liệu mật.

    1. Các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ, cơ quan thanh tra nhà nước phải lập sổ thống kê các loại tài liệu mật do đơn vị mình quản lý, theo trình tự thời gian và theo từng độ mật (gồm các tài liệu mật hiện có, phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị hoặc được tiếp nhận từ bên ngoài gửi tới).

    2. Tài liệu mật phải được cất giữ, bảo quản nghiêm ngặt tại nơi bảo đảm an toàn tuyệt đối, do Thủ trưởng cơ quan đơn vị quy định. Không được tự ý mang tài liệu mật ra ngoài cơ quan hoặc mang về nhà riêng. Ngoài giờ làm việc phải cất tài liệu mật vào tủ, bàn, két khóa chắc chắn.

    3. Tài liệu mật độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” phải được cất giữ bảo quản riêng, có người phụ trách do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chỉ định.

    1. Việc phổ biến, lưu hành, tìm hiểu, sử dụng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được thực hiện như sau:

    – Tài liệu độ “Tuyệt mật” chỉ có cá nhân người giải quyết được biết;

    – Tài liệu độ “Tối mật” chỉ phổ biến đến những cá nhân hoặc những đơn vị có trách nhiệm giải quyết;

    b) Thực hiện ở nơi an toàn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định.

    c) Người phổ biến, giao nhiệm vụ phải thực hiện đúng nội dung cấp trên giao và có trách nhiệm nhắc người nghe, tìm hiểu giữ bí mật.

    d) Chỉ được ghi chép, ghi âm, ghi hình khi được phép của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý bí mật nhà nước cần phổ biến. Người được nghe, được tìm hiểu, ghi chép, ghi âm, quay phim, chụp ảnh… phải bảo quản, sử dụng bí mật nhà nước được phổ biến như tài liệu gốc.

    2. Khi triển khai thực hiện tài liệu mật, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu mật phải thông báo cho cá nhân hoặc bộ phận trực tiếp thực hiện biết mức độ mật của tài liệu; người được giao thực hiện không được làm lộ nội dung tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho người không có trách nhiệm biết.

    3. Mọi nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong ngành Thanh tra chuyển nhận bằng các phương tiện thông tin vô tuyến, hữu tuyến điện báo, fax… đều phải thực hiện thông qua các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật hiện hành. Tuyệt đối không sử dụng điện rõ nội dung và không được trao đổi nội dung tài liệu mật qua hệ thống điện thoại thông thường.

    4. Các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ, cơ quan thanh tra nhà nước có nhu cầu sử dụng mật mã riêng phải đảm bảo tuân thủ theo các quy định pháp luật hiện hành. Trường hợp cần lắp đặt, sử dụng phương tiện thông tin liên lạc vô tuyến (vô tuyến điện thoại, vô tuyến điện), xây dựng trang tin, thì phải đăng ký và chịu sự quản lý của các cơ quan chức năng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Thông tin và Truyền thông.

    1. Đơn vị, tổ chức, cá nhân khi mang tài liệu, vật mang bí mật nhà nước ra nước ngoài phục vụ công tác, học tập, trao đổi kinh nghiệm hoặc làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải có văn bản xin phép và được phê duyệt theo thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này. Văn bản phải nêu rõ họ và tên, chức vụ người mang tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước ra nước ngoài; tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước được mang đi; phạm vi, mục đích sử dụng.

    2. Trong thời gian đi học tập tại nước ngoài hoặc khi tiếp xúc với cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thì việc cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, thì phải thực hiện như sau:

    a) Chỉ được trao đổi những nội dung đã được cấp có thẩm quyền duyệt và phải báo cáo kết quả cuộc tiếp xúc nói trên với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp;

    b) Trong trường hợp có yêu cầu cung cấp tài liệu mật cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này và phải được lập thành biên bản với cam kết của bên nhận về việc sử dụng thông tin đúng mục đích và không tiết lộ cho bên thứ ba.

    1. Giải mật tài liệu mật là xóa bỏ độ mật đã được xác định của tài liệu mật. Việc giải mật chỉ được xem xét khi nội dung của tài liệu nếu bị tiết lộ không còn gây nguy hại cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    2. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự thủ tục giải mật tài liệu mật thực hiện theo quy định của Chính phủ và Bộ Công an.

    2. Hội đồng tiêu hủy tài liệu mật có trách nhiệm sau đây:

    b) Trong quá trình thực hiện tiêu hủy tài liệu mật phải bảo đảm:

    – Không tiết lộ, để lọt nội dung tài liệu mật;

    – Đối với tài liệu mật và văn bản in trên chất liệu giấy phải đốt, xé, nghiền nhỏ tới mức không thể chắp ghép;

    – Đối với tài liệu mật là vật mang bí mật nhà nước (Băng, đĩa, phim… đã sử dụng) phải làm thay đổi toàn bộ hình dạng và tính năng tác dụng để không còn phục hồi, khai thác, sử dụng được.

    3. Trong trường hợp đặc biệt không có điều kiện tổ chức tiêu hủy tài liệu mật theo quy định pháp luật hiện hành, nếu tài liệu mật không được tiêu hủy ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh, quốc phòng hoặc các lợi ích khác của Nhà nước thì người đang quản lý tài liệu mật đó được quyền tự tiêu hủy nhưng ngay sau đó phải báo cáo bằng văn bản cho cấp có thẩm quyền (người đứng đầu cơ quan quản lý tài liệu mật, cơ quan công an cùng cấp). Nếu việc tự tiêu hủy tài liệu mật không có lý do chính đáng thì người tự tiêu hủy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    2. Nội dung kiểm tra định kỳ và đột xuất do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định. Sau khi hoàn thành việc kiểm tra phải có biên bản ghi nhận ưu điểm, khuyết điểm và kiến nghị của người thực hiện kiểm tra, báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và gửi lên cấp trên.

    a) Báo cáo đột xuất nếu vụ việc phát sinh gây phương hại đến bí mật nhà nước như có những hành vi thông báo, chuyển giao, tiết lộ bí mật nhà nước dưới mọi hình thức cho người không có phận sự; làm mất, thất thoát tài liệu mật;

    b) Báo cáo sơ kết hàng năm, báo cáo tổng kết 5 năm một lần về công tác bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị gửi Văn phòng Thanh tra Chính phủ để tổng hợp trình Tổng Thanh tra Chính phủ báo cáo cơ quan có thẩm quyền;

    c) Định kỳ 6 tháng một lần (trước ngày 15/6 và 15/12 hàng năm), báo cáo số lượng văn bản mật đến và đi của cơ quan, đơn vị gửi Văn phòng Thanh tra Chính phủ để tổng hợp, thống kê và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

    Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022 thay thế Quyết định số 1657/2005/QĐ-TTCP ngày 06/9/2005 của Tổng Thanh tra ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Thanh tra.

    1. Việc bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Thanh tra là trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong và ngoài ngành Thanh tra. Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ, Chánh Thanh tra các Bộ, ngành Trung ương, Chánh Thanh tra các tỉnh, thành phố Trung ương thực hiện Thông tư này.

    2. Văn phòng Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong toàn ngành Thanh tra.

    – Thủ tướng Chính phủ;

    – Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Văn phòng Chính phủ;

    – Tổng Thanh tra Chính phủ;

    – Các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ;

    – Các Bộ, CQ ngang Bộ và CQ thuộc Chính phủ;

    – UB Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;

    – HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;

    – Công báo;

    – Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;

    – Thanh tra các Bộ, ngành Trung ương;

    – Thanh tra các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;

    – Cổng Thông tin điện tử của TTCP;

    – Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc TTCP;

    – Lưu: VT, PC.

    MẪU BẢN CAM KẾT BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

    (ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-TTCP ngày 09 tháng 7 năm 2022 của Thanh tra Chính phủ)

    Họ và tên: …………………………………………………………………………………………

    Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………….

    Quê quán: …………………………………………………………………………………………

    Chức vụ: …………………………………………………………………………………………..

    Được phân công làm công tác: ……………………………………………. từ ngày … tháng … năm ………

    1. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

    2. Không để lộ, lọt những bí mật nhà nước mà tôi được giao xử lý, bảo quản, lưu giữ.

    3. Khi không làm công tác này nữa tôi cam kết không tiết lộ bí mật nhà nước.

    Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan nếu có sai phạm./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lập Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Bản Cam Kết An Toàn Pccc
  • Giấy Cam Kết Tiếng Anh Là Gì? Giá Trị Pháp Lý Như Thế Nào?
  • Tử Vi 2022 Của 12 Con Giáp
  • Mẫu Báo Cáo Hoàn Thành Của Đơn Vị Thi Công
  • Bản Cam Kết Thực Hiện Bảo Vệ Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Cam Kết ( Giao Ước Thi Đua Giữa Chính Quyền Và Công Đoàn Năm Học 2022
  • Các Mẫu Biên Bản Cam Kết (Giấy Cam Kết) Cập Nhật Năm 2022
  • Hiến Đất Làm Đường, Những Điều Nên Biết
  • 【Havip】Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022
  • 【Havip】Bản Đăng Ký Học Tập Và Làm Theo Tấm Gương Đạo Đức Hồ Chí Minh 2022
  • Độc lập – Tự do – Hạnh phúcBẢN CAM KẾT THỰC HIỆN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGKính gửi:– Ban Giám hiệu trường THCS Nam Đào– Thầy (Cô) giáo chủ nhiệm lớp

    Tên em là:……………………………………………… Học sinh lớp: ………

    Qua học tập và nghiên cứu, em thấy bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống của chính mỗi người, mỗi gia đình nói riêng và cho cả nhân loại nói chung, chính vì vậy môi trường có vai trò quan trọng và mang tính sống còn với con người.

    Để bảo vệ môi trường, bản thân em và gia đình xin cam kết:

    • Không vứt rác bừa bãi. Phải thu gom, đổ rác đúng nơi quy định.
    • Không đổ nước thải ra đường, các nơi công cộng. Mỗi gia đình phải thu gom nước thải vào hệ thống bể tự hoại, hầm chứa hoặc cho nước thải vào hệ thống thoát nước công cộng.
    • Trồng cây xanh góm phần giảm ô nhiễm môi trường và tạo cảnh quan xanh sạch đẹp.
    • Không hút thuốc lá nơi công cộng.
    • Tự giác chấp hành các quy định của các cấp chính quyền địa phương về giữ gìn vệ sinh, xây dựng gia đình văn hoá.
    • Ðóng góp đầy đủ lệ phí thu dọn vệ sinh.
    • Vận động mọi người cùng tham gia các công việc trên.

    Nam Giang, ngày 08 tháng 5 năm 2022

    Chữ ký của gia đình Người viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Bản Cam Kết Bảo Vệ Gia Đình Của Hộ Gia Đình
  • Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022
  • Biên Bản Thoả Thuận Ba Bên Giữa Ngân Hàng
  • Cam Kết Bảo Hành Sản Phẩm
  • Thông Tư Quy Định Công Tác Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Trong Ngành Thanh Tra
  • Mẫu Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Thiệt Hại Khi Bị Đánh
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Giữa Hai Bên 2022
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết, Giấy Cam Kết Năm 2022
  • Mẫu Đơn Cam Kết Sở Hữu Nhà Ở Duy Nhất Để Xin Cấp Đất Tái Định Cư
  • CẤU TRÚC VÀ YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG CỦA BẢN CAM KẾT

    I. THÔNG TIN CHUNG

    1.1. Tên Dự án: (đúng như tên trong báo cáo đầu tư/báo cáo kinh tế – kỹ thuật/phương án sản xuất – kinh doanh hoặc tài liệu tương đương của Dự án)

    1.5. Phương tiện liên lạc với cơ quan, doanh nghiệp Chủ dự án: (số điện thoại, số Fax, E-mail …).

    II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN

    Mô tả vị trí địa lý (tọa độ theo quy chuẩn hiện hành, ranh giới) của địa điểm thực hiện dự án kèm theo sơ đồ minh họa chỉ rõ các đối tượng tự nhiên (sông ngòi, ao hồ, đường giao thông …), các đối tượng về kinh tế – xã hội (khu dân cư, khu đô thị; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử …) và các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án.

    Chỉ rõ đâu là nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải của dự án kèm theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành áp dụng đối với các nguồn này.

    III. QUY MÔ SẢN XUẤT, KINH DOANH

    IV. NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG

    – Nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất được tính theo ngày, tháng hoặc năm và phương thức cung cấp.

    – Nhu cầu và nguồn cung cấp điện, nước cho sản xuất.

    (Đối với mỗi loại chất thải phải nêu đủ các thông tin về: nguồn phát sinh, tổng lượng phát sinh trên một đơn vị thời gian, thành phần chất thải và hàm lượng/nồng độ của từng thành phần)

    Nêu tóm tắt các tác động (nếu có) do: sự xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; sự xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; sự bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ; sự thay đổi mực nước mặt, nước dưới đất; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; sự biến đổi vi khí hậu; sự suy thoái các thành phần môi trường; sự biến đổi đa dạng sinh học và các yếu tố khác.

    V. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

    VII. CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

    – Liệt kê đầy đủ các công trình xử lý môi trường đối với các chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải khác trong khuôn khổ của dự án; kèm theo tiến độ thi công cụ thể cho từng công trình;

    – Các công trình xử lý môi trường phải được làm rõ về chủng loại, đặc tính kỹ thuật, số lượng cần thiết.

    Đòi hỏi phải giám sát lưu lượng/tổng lượng thải và giám sát những thông số ô nhiễm đặc trưng cho chất thải của dự án theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành của Việt Nam, với tần suất tối thiểu 06 (sáu) tháng một lần. Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng và tọa độ theo quy chuẩn hiện hành.

    Cam kết về việc thực hiện các biện pháp xử lý chất thải, giảm thiểu tác động khác nêu trong bản cam kết; cam kết xử lý đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về môi trường; cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Tại Việt Nam
  • Mẫu Biên Bản Xác Nhận Nợ Và Cam Kết Trả Nợ Năm 2022
  • Mất Visa Khi Du Lịch Nước Ngoài Nên Làm Thế Nào? Dv Visa
  • Mất Hóa Đơn Không Bị Phạt Tiền
  • Mất Dấu, Hỏng Dấu: Hướng Dẫn Cách Xử Lý, Hồ Sơ, Thủ Tục Khắc Lại
  • Mẫu Bản Cam Kết Bảo Vệ Gia Đình Của Hộ Gia Đình

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Cam Kết Thực Hiện Bảo Vệ Môi Trường
  • Bản Cam Kết ( Giao Ước Thi Đua Giữa Chính Quyền Và Công Đoàn Năm Học 2022
  • Các Mẫu Biên Bản Cam Kết (Giấy Cam Kết) Cập Nhật Năm 2022
  • Hiến Đất Làm Đường, Những Điều Nên Biết
  • 【Havip】Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022
  • Bảo vệ môi trường phải bắt đầu từ nhân dân, từng hộ gia đình. Bởi gia đình là tế bào của xã hội, tế bào có khỏe mới hình thành nên một xã hội khỏe. Hôm nay, AloGuru sẽ cung cấp bản cam kết bảo vệ môi trường của hộ gia đình để giúp gia đình bạn trở thành một tế bào khỏe mạnh.

    1/ Luật bảo vệ môi trường của hộ gia đình

    Luật hóa các quy định bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình đã hướng dẫn các hộ gia đình tham gia công tác bảo vệ môi trường có hiệu quả thiết thực. Điều 53, Luật Bảo vệ môi trườn năm 2005 quy định rõ: Hộ gia đình có trách nhiệm thu gom và chuyển chất thải sinh hoạt đến đúng nơi do tổ chức giữ gìn vệ sinh môi trường tại địa bàn quy định; xả nước thải vào hệ thống thu gom nước thải; Không được phát tán khí thải, gây tiếng ồn và tác nhân khác vượt quá tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, sinh hoạt của cộng đồng dân cư xung quanh…

    Và việc thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường như trên có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với đời sống của không chỉ hộ gia đình và với toàn xã hội. Đồng thời, là một trong những tiêu chí gia đình văn hóa.

    Đơn cử như vấn đề ô nhiễm môi trường do rác thải. Hiện nay, ô nhiễm môi trường do rác thải có ở khắp nơi, từ các đô thị lớn cho đến vùng nông thôn xa xôi. Khi từng gia đình đều thực hiện tốt việc thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt đến đúng nơi quy định sẽ có ý nghĩa rất lớn trong việc xử lý rác thải tại địa phương và góp phần giữ gìn môi trường cảnh quan khu dân cư được sạch đẹp.

    2/ Mẫu bản cam kết bảo vệ môi trường của hộ gia đình

    Để hỗ trợ việc thực hiện đúng với quy định pháp luật. AloGuru đã chuẩn bị sẵn bản cam kết bảo vệ môi trường của hộ gia đình để bạn dễ dàng sử dụng bằng cách tải về máy.

    – Mẫu bản cam kết bảo vệ môi trường của hộ gia đình

    Theo Điều 53, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định như sau:

    1. Hộ gia đình có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường sau đây:

    – Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong hương ước, bản cam kết bảo vệ môi trường.

    2. Thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường là một trong những tiêu chí gia đình văn hóa.

    – Tiết kiệm: là giảm việc sử dụng bao bì, khi có thể nên mua đồ dùng có khối lượng lớn để dùng dần (bột giặt, dầu gội đầu,…) vừa rẻ vừa ít bao bì. Hạn chế mua các sản phẩm có bao bì cầu kỳ và nhiều, vì khi đóng gói đã phải tiêu thụ nhiều nguyên, nhiên liệu, khi in cũng thải ra nhiều chất nguy hiểm và khi đốt rác sẽ sinh ra các chất độc hại cho môi trường và con người. Nên mua các sản phẩm được bao gói hay đựng trong những bao bì có thể tái sinh được, các loại sản phẩm có bao bì dễ tiêu hủy trong tự nhiên hoặc có thể dùng lại nhiều lần, sẽ tiết kiệm nguyên liệu lấy từ thiên nhiên. Sử dụng cả 2 mặt giấy khi photocppy, viết và in. Cố gắng dùng các loại giấy tái sinh nhằm hạn chế chặt hạ cây để làm giấy mới. Nên đem theo dụng cụ đựng hàng hóa (giỏ, túi xách, ….) thay cho việc dùng giấy, bịch nilong khi đi chợ, mua sắm, vừa tiết kiệm vừa giảm rác thải.

    Chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm hợp vệ sinh thực hiện theo quy định tại Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre Về Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

    Những việc làm trên vừa đơn giản sẽ góp phần tích cực trong việc giảm thiểu lượng rác thải, nước thải; đồng thời, phát huy được trách nhiệm của mỗi gia đình trong việc thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường, góp phần gìn giữ tài nguyên tại địa phương.

    Chia sẻ bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022
  • Biên Bản Thoả Thuận Ba Bên Giữa Ngân Hàng
  • Cam Kết Bảo Hành Sản Phẩm
  • Thông Tư Quy Định Công Tác Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Trong Ngành Thanh Tra
  • Lập Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Thiệt Hại Khi Bị Đánh
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Giữa Hai Bên 2022
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết, Giấy Cam Kết Năm 2022
  • Mẫu Đơn Cam Kết Sở Hữu Nhà Ở Duy Nhất Để Xin Cấp Đất Tái Định Cư
  • Chứng Minh Tình Trạng Hôn Nhân Trong Thời Gian Ở Nước Ngoài
  • Công ty CP Tư vấn và Xây dựng Môi trường TNT Việt Nam là công ty tư vấn môi trường với mục tiêu “Tất cả vì môi trường”, Công ty chúng tôi ra đời để sát cánh cùng doanh nghiệp bạn trong việc giải quyết các vấn đề môi trường. Trong đó c am kết bảo vệ môi trường là hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp với cộng đồng và cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Các nguồn tác động ảnh hưởng đến môi trường của dự án được đánh giá chi tiết thông qua việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường, từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường.

    Đối tượng phải lập, đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

    1. Nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư bao gồm:

    a) Giới thiệu tóm tắt về dự án, gồm: Tên và địa chỉ của chủ dự án; tên và địa điểm thực hiện dự án; quy mô, công suất, công nghệ sản xuất; lượng, chủng loại nguyên liệu, nhiên liệu tiêu thụ trong quá trình thực hiện dự án. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của các thông tin, số liệu kê khai;

    b) Các loại chất thải phát sinh: Tải lượng tối đa, nồng độ tối đa của từng loại chất thải, nếu có;

    c) Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

    2. Nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư bao gồm:

    a) Giới thiệu tóm tắt về phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm: Tên và địa chỉ của chủ cơ sở; địa điểm thực hiện; quy mô sản xuất hoặc loại hình kinh doanh, dịch vụ; lượng, chủng loại nguyên liệu, nhiên liệu tiêu thụ trong quá trình hoạt động. Chủ cơ sở phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của các thông tin, số liệu kê khai;

    b) Các loại chất thải phát sinh: Tải lượng tối đa, nồng độ tối đa của từng loại chất thải, nếu có;

    c) Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

    3. Hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường bao gồm:

    a) Bản cam kết bảo vệ môi trường;

    b) Dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc phương án sản xuất, kinh doanh.

    4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu của bản cam kết bảo vệ môi trường.

    1. Đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, chủ dự án phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác.

    2. Đối với dự án thăm dò dầu khí, chủ dự án phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi khoan thăm dò.

    3. Đối với dự án đầu tư có hạng mục xây dựng công trình thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng, chủ dự án phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng.

    4. Đối với các dự án, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, chủ dự án hoặc chủ cơ sở phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi thực hiện đầu tư, sản xuất, kinh doanh.

    1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường.

    2. Trong các trường hợp sau đây, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường:

    a) Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trên địa bàn một (01) xã, không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi);

    b) Dự án đầu tư nằm trên địa bàn một (01) xã, không phát sinh chất thải trong quá trình triển khai thực hiện.

    3. Đối với dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện trên địa bàn từ hai (02) huyện trở lên, chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh được thực hiện việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường tại một trong các Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi thuận lợi nhất cho chủ dự án, chủ cơ sở.

    4. Đối với dự án đầu tư thực hiện trên vùng biển chưa xác định được cụ thể trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, chủ dự án thực hiện việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đăng ký xử lý, thải bỏ chất thải của dự án. Trường hợp dự án không có chất thải phải đưa vào đất liền để tái chế, tái sử dụng, xử lý, thải bỏ, chủ dự án không phải thực hiện việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường.

    1. Việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy trình sau đây:

    a) Chủ dự án, chủ cơ sở gửi hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 32 Nghị định này;

    b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 32 Nghị định này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án, chủ cơ sở biết về việc chấp nhận hồ sơ hoặc không chấp nhận hồ sơ bản cam kết bảo vệ môi trường. Trường hợp không chấp nhận, phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

    2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường.

    2. Trường hợp bản cam kết bảo vệ môi trường được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi chủ dự án, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp huyện mỗi nơi một (01) bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký.

    1. Tổ chức thực hiện các biện pháp giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường trong bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký.

    2. Dừng hoạt động và báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án để chỉ đạo và phối hợp xử lý trong trường hợp để xảy ra sự cố gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng trong quá trình thực hiện dự án, sản xuất, kinh doanh.

    4. Lập lại bản cam kết bảo vệ môi trường cho dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các trường hợp sau đây:

    a) Thay đổi địa điểm thực hiện;

    b) Không triển khai thực hiện trong thời hạn hai mươi bốn (24) tháng, kể từ ngày bản cam kết bảo vệ môi trường được đăng ký;

    c) Thay đổi quy mô, công suất, công nghệ làm gia tăng mức độ tác động xấu đến môi trường hoặc phạm vi chịu tác động do những thay đổi này gây ra.

    5. Trường hợp dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có thay đổi tính chất hoặc quy mô đến mức tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Phụ lục II Nghị định này, chủ dự án, chủ cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này để được thẩm định, phê duyệt theo quy định.

    1. Kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký và các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    3. Phối hợp với chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh xử lý kịp thời các sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Tại Việt Nam
  • Mẫu Biên Bản Xác Nhận Nợ Và Cam Kết Trả Nợ Năm 2022
  • Mất Visa Khi Du Lịch Nước Ngoài Nên Làm Thế Nào? Dv Visa
  • Mất Hóa Đơn Không Bị Phạt Tiền
  • Lập Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Tư Quy Định Công Tác Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Trong Ngành Thanh Tra
  • Cam Kết Bảo Hành Sản Phẩm
  • Biên Bản Thoả Thuận Ba Bên Giữa Ngân Hàng
  • Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022
  • Mẫu Bản Cam Kết Bảo Vệ Gia Đình Của Hộ Gia Đình
  • Cam kết bảo vệ môi trường là một văn bản pháp lý về môi trường mà ở đó một dự án khi đi vào hoạt động cần phải liệt kê đầy đủ các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các nguồn phát sinh ra các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn…).

    Vì vậy, lập cam kết bảo vệ môi trường nhằm mục đích:

    – Là một văn bản pháp lý cần thiết đáp ứng tiêu chí cần và đủ cho một dự án trước khi đi vào hoạt động.

    Vì sao nên chọn chúng tôi là đơn vị tư vấn lập cam kết bảo vệ môi trường ?

    Chúng tôi có hơn 5 năm kinh nghiệm về lĩnh vực tư vấn môi trường, đã thực hiện hàng trăm dự án lớn nhỏ về tư vấn môi trường từ Bắc đến Nam. Với đội ngũ những kỹ sư năng động, nhiệt huyết và trình độ năng lực bài bản, chúng tôi tin tưởng rằng khi đến với chúng tôi, quý khách hàng sẽ thỏa mãn các tiêu chí:

    + Giá cả hợp lý và cạnh tranh nhất

    + Thời gian thực hiện là nhanh nhất

    + Văn bản thực hiện đảm bảo tính chính xác và độ trung thực, đảm bảo sau khi đi vào hoạt động sẽ mang lại hiệu quả thiết thực cho chủ đầu tư.

    – Ba (03) bản cam kết bảo vệ môi trường với hình thức trang bìa, trang phụ bìa; cấu trúc và yêu cầu về nội dung thực hiện theo mẫu quy định tại các Phụ lục 5.1 và 5.2 Thông tư 26/2011/TT-BTNMT;

    – Một (01) dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi) có chữ ký (ghi rõ họ tên, chức danh) của người đại diện có thẩm quyền và đóng dấu (nếu có) của cơ quan chủ dự án.

    Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư nhưng có phát sinh chất thải sản xuất, hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường gồm:

    – Ba (03) bản cam kết bảo vệ môi trường với yêu cầu về hình thức và nội dung thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 5.3 Thông tư 26/2011/TT-BTNMT;

    2. Cam kết bảo vệ môi trường là gì?

    Cam kết bảo vệ môi trường là hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp với cộng đồng và cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; căn cứ vào điều kiện tự nhiên và kỹ thuật cụ thể của dự án, tiến hành dự báo, đánh giá những tác động tiềm tàng tích cực và tiêu cực, trực tiếp và gián tiếp mà việc thực hiện dự án có thể gây ra cho môi trường. Trên cơ sở những dự báo và đánh giá này, đề xuất những biện pháp giảm thiểu (bao gồm quản lý và kỹ thuật) nhằm phát huy những tác động tích cực và giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án đến môi trường.

    3. Vì sao phải lập cam kết bảo vệ môi trường?

    Cam kết bảo vệ môi trường giúp phân tích, đánh giá, dự báo các ảnh hưởng đến môi trường, từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường;

    Mặt khác, là cơ sở để yêu cầu chủ dự án thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo đúng nội dung đã cam kết, nhằm giảm thiểu, hạn chế các tác động xấu đến môi trường, con người trong giai đoạn tiến hành dự án và khi dự án đi vào hoạt động.

    Đối với các dự án, đề xuất hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường nhưng chưa đi vào vận hành phải lập và đăng ký lại bản cam kết bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau:

    • Thay đổi địa điểm thực hiện;
    • Không triển khai thực hiện trong thời hạn hai bốn (24) tháng, kể từ ngày bản cam kết bảo vệ môi trường được đăng ký;
    • Tăng quy mô, công suất hoặc thay đổi công nghệ làm gia tăng phạm vi gây tác động hoặc làm gia tăng các tác động tiêu cực đến môi trường không do chất thải gây ra hoặc làm gia tăng tổng lượng chất thải hoặc phát sinh các loại chất thải mới, chất thải có thành phần gây ô nhiễm cao hơn so với dự báo trong bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký nhưng chưa tới mức phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.
    • Thời điểm lập cam kết bảo vệ môi trường
    • Đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, chủ dự án phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác.
    • Đối với dự án thăm dò dầu khí, chủ dự án phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi khoan thăm dò.
    • Đối với dự án đầu tư có hạng mục xây dựng công trình thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng, chủ dự án phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng.
    • Đối với các dự án, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 31 Nghị định 29/2011/NĐ-CP, chủ dự án hoặc chủ cơ sở phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi thực hiện đầu tư, sản xuất, kinh doanh.
    • Các bước tiến hành lập cam kết bảo vệ môi trường
    • Khảo sát, thu thập số liệu về quy mô Dự án;
    • Khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng môi trường xung quanh khu vực dự án;
    • Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn; xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án;
    • Đánh giá mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm đến các yếu tố tài nguyên và môi trường;
    • Liệt kê và đánh giá các giải pháp tổng thể, các hạng mục công trình bảo vệ môi trường được thực hiện;
    • Đề xuất phương án xử lý nước thải, khí thải, phương án thu gom và xử lý chất thải rắn từ hoạt động của dự án.
    • Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường;
    • Soạn thảo công văn, hồ sơ đề nghị phê duyệt (Gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường)

    – Thẩm định và Quyết định phê duyệt.

    Ví dụ một số loại hình lập CKBVMT: các cơ sở thu mua phế liệu, kinh doanh cho thuê nhà trọ, quán ăn,…

    5. Cơ sở pháp lý của thực hiện cam kết bảo vệ môi trường

    1. Luật bảo vệ môi trường năm 2005.
    2. Nghị định 29/2011/NĐ-CP Nghị đinh quy định đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
    3. Thông tư 26/2011/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.

    CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐỨC AN ( DAEC )

    Add: 50/6V QL1, Nam Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, HCM, Việt Nam

    Phone: 08 6683 1403 – 0909 3959 58

    Email: [email protected]

    Website: Giaiphapmoitruong.net

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Cam Kết An Toàn Pccc
  • Giấy Cam Kết Tiếng Anh Là Gì? Giá Trị Pháp Lý Như Thế Nào?
  • Tử Vi 2022 Của 12 Con Giáp
  • Mẫu Báo Cáo Hoàn Thành Của Đơn Vị Thi Công
  • Quyết Toán Hóa Đơn Khi Chuyển Quận/huyện ” Kế Toán Ytho
  • Giấy Xác Nhận Đăng Ký Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022 Dành Cho Giáo Viên
  • Mẫu Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022 Dành Cho Cán Bộ, Đảng Viên
  • Bản Cam Kết Tu Dưỡng, Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022 Chi Tiết Nhất
  • Muốn Nhập Hộ Khẩu Phải Làm Cam Kết
  • Bản Cam Kết Thực Hiện Quy Định An Toàn Phòng Cháy, Chữa Cháy Và Cứu Nạn, Cứu Hộ
  • Trình tự thực hiện

    • Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ cần nộp theo quy định của pháp luật.
    • Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Tài nguyên và Môi trường. Cán bộ phụ trách tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện theo quy định.
    • Nhận kết quả tại phòng Tài nguyên và Môi trường.

    Hồ sơ

    • 01 (một) văn bản đề nghị xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 25 ban hành kèm theo Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008;
    • 05 (năm) bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án được đóng thành quyển gáy cứng theo mẫu quy định tại Phụ lục 26 ban hành kèm theo Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 có chữ ký, họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa cứng của từng bản. Trường hợp dự án nằm trên địa bàn của 02 (hai) huyện trở lên, gửi thêm số lượng bản cam kết bảo vệ môi trường bằng số lượng các huyện tăng thêm;
    • 01 (một) bản báo cáo đầu tư hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật hoặc phương án sản xuất – kinh doanh hoặc tài liệu tương đương của dự án; trường hợp dự án nằm trên địa bàn của 02 (hai) huyện trở lên, số lượng tài liệu này trong hồ sơ phải được tăng thêm bằng số lượng các huyện tăng thêm;
    • Giấy xác nhận đăng ký Đề án bảo vệ môi trường;
    • Giấy xác nhận hoàn thành các nội dung của Đề án bảo vệ môi trường đã được xác nhận.

    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm)

    • Mẫu văn bản đề nghị xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường (Phụ lục 25);
    • Cấu trúc và yêu cầu về nội dung của bản cam kết bảo vệ môi trường (Phụ lục 24);
    • Mẫu bìa và trang phụ bìa của bản cam kết bảo vệ môi trường (Phụ lục 26);
    • Mẫu giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường (Phụ lục 27);
    • Cấu trúc và yêu cầu về nội dung của bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung (Phụ lục 28);
    • Mẫu văn bản đề nghị xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường bổ sung (Phụ lục 29);
    • Mẫu giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung (Phụ lục 30).

    Căn cứ pháp lý

    • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005
    • Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 V/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ môi trường ; Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 V/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ môi trường
    • Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 8/12/2008 hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Xin Giấy Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Chăn Nuôi
  • Thủ Tục Xin Giấy Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Của Hộ Gia Đình
  • Hướng Dẫn Xin Giấy Phép Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô
  • Mẫu Hợp Đồng Nguyên Tắc Mua Bán Hàng Hóa Song Ngữ Anh Việt
  • Bản Cam Kết Thực Hiện Bảo Vệ Môi Trường : Trường Thcs Nam Thắng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Cam Kết Thực Hiện Bảo Vệ Môi Trường : Trường Thcs Nam Đào
  • Xử Lý Nước Thải, Khí Thải Và Tư Vấn Lập Báo Cáo Môi Trường.
  • Văn Bản Cam Kết Lợi Nhuận
  • Văn Bản Cam Kết Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất
  • Về Việc Thực Hiện Cấp Giấy Phép Lao Động…
  • PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC

    TRƯỜNG THCS NAM THẮNG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    BẢN CAM KẾT THỰC HIỆN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    Kính gửi:   – Ban Giám hiệu trường THCS Nam Thắng

                       – Thầy (Cô) giáo chủ nhiệm lớp: …………….

    Tên em là:………………………………………     Học sinh lớp:………

    Qua học tập và nghiên cứu, em thấy bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống của chính mỗi người, mỗi gia đình nói riêng và cho cả nhân loại nói chung, chính vì vậy môi trường có vai trò quan trọng và mang tính sống còn với con người.

    Để bảo vệ môi trường, bản thân em và gia đình xin cam kết:

    – Không vứt rác bừa bãi, phải thu gom, đổ rác đúng nơi quy định; giữ gìn trường, lớp xanh-sạch-đẹp-an toàn.

    – Không đổ nước thải ra đường, các nơi công cộng. Mỗi gia đình có ý thức thu gom nước thải vào hệ thống bể tự hoại, hầm chứa hoặc cho nước thải vào hệ thống thoát nước công cộng; thường xuyên vệ sinh sạch sẽ, sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng nơi ở, nơi làm việc, học tập

    – Trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh tại nơi ở, nơi học tập và làm việc góp phần giảm ô nhiễm môi trường và tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp.

    – Ra quân dọn vệ sinh môi trường thường xuyên theo đúng lịch và tinh thần tuyên truyền của nhà trường tại nơi học tập, nơi ở và các khu vực công cộng, các khu di tích của địa phương mà nhà trường nhận chăm sóc.

    – Tự giác chấp hành các quy định của các cấp chính quyền địa phương về giữ gìn vệ sinh môi trường, xây dựng gia đình, thôn, xóm văn hoá.

    – Vận động mọi người trong gia đình, làng xóm cùng tham gia các công việc trên.

                                                                                                    Nam Thắng, ngày 17 tháng 3 năm 2022

                            Chữ ký của gia đình           Giáo viên chủ nhiệm              Người cam kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Cam Kết 3 Bên
  • Thủ Tục Ký Bản Cam Kết Thực Hiện Các Quy Định, Điều Kiện Về An Ninh Trật Tự Để Làm Ngành Nghề Kinh Doanh Có Điều Kiện Tại Công An Xã, Phường, Thị Trấn
  • Bản Cam Kết Thực Hiện An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh Phụ Huynh
  • Bản Cam Kết Về Trật Tự An Toàn Giao Thông Và Phong Trào 5 Không Ở Tại Trường Thcs Thị Trấn Đông Triều
  • Bảo Trì Pccc Uy Tín Chi Phí Thấp
  • Bản Cam Kết Thực Hiện Bảo Vệ Môi Trường : Trường Thcs Nam Đào

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải, Khí Thải Và Tư Vấn Lập Báo Cáo Môi Trường.
  • Văn Bản Cam Kết Lợi Nhuận
  • Văn Bản Cam Kết Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất
  • Về Việc Thực Hiện Cấp Giấy Phép Lao Động…
  • Ký Cam Kết Đảm Bảo Công Tác Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid 19
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    BẢN CAM KẾT THỰC HIỆN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

     

    Kính gửi:

    – Ban Giám hiệu trường THCS Nam Đào

    – Thầy (Cô) giáo chủ nhiệm lớp

    Tên em là:………………………………………………     Học sinh lớp:………

     

    Qua học tập và nghiên cứu, em thấy bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống của chính mỗi người, mỗi gia đình nói riêng và cho cả nhân loại nói chung, chính vì vậy môi trường có vai trò quan trọng và mang tính sống còn với con người.

    Để bảo vệ môi trường, bản thân em và gia đình xin cam kết:

    • Không vứt rác bừa bãi. Phải thu gom, đổ rác đúng nơi quy định.
    • Không đổ nước thải ra đường, các nơi công cộng. Mỗi gia đình phải thu gom nước thải vào hệ thống bể tự hoại, hầm chứa hoặc cho nước thải vào hệ thống thoát nước công cộng.
    • Trồng cây xanh góm phần giảm ô nhiễm môi trường và tạo cảnh quan xanh sạch đẹp.
    • Không hút thuốc lá nơi công cộng.
    • Tự giác chấp hành các quy định của các cấp chính quyền địa phương về giữ gìn vệ sinh, xây dựng gia đình văn hoá.
    • Ðóng góp đầy đủ lệ phí thu dọn vệ sinh.
    • Vận động mọi người cùng tham gia các công việc trên.

                       Nam Giang, ngày 08 tháng 5 năm 2022

                                 Chữ ký của gia đình                                                                     Người viết

    Tải về bản cam kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Cam Kết Thực Hiện Bảo Vệ Môi Trường : Trường Thcs Nam Thắng
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết 3 Bên
  • Thủ Tục Ký Bản Cam Kết Thực Hiện Các Quy Định, Điều Kiện Về An Ninh Trật Tự Để Làm Ngành Nghề Kinh Doanh Có Điều Kiện Tại Công An Xã, Phường, Thị Trấn
  • Bản Cam Kết Thực Hiện An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh Phụ Huynh
  • Bản Cam Kết Về Trật Tự An Toàn Giao Thông Và Phong Trào 5 Không Ở Tại Trường Thcs Thị Trấn Đông Triều
  • Thủ Tục Xin Giấy Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Giữa Hai Bên
  • Hướng Dẫn Khai Phiếu Đăng Ký Dự Tuyển Công Chức Thuế Năm 2022
  • Phiếu Đăng Ký Dự Tuyển Công Chức Thuế
  • Hồ Sơ Dự Thi Công Chức Thuế Năm 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Công Chức Thuế Năm 2022
  • Doanh nghiệp khi đi vào hoạt động bắt buộc làm bản cam kết bảo vệ môi trường khi không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường.

    Các doanh nghiệp sản xuất, thương mại dịch vụ, khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, nhà máy, bệnh viện, khách sạn, các nhà máy, nhà xưởng,… đã đi vào hoạt động mà không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường thì phải làm bản cam kết bảo vệ môi trường

    HỒ SƠ ĐĂNG KÝ a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

    – Đơn xin xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung: 01 bản (bản chính).

    – Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được xác nhận trước đó: 01 bản (bản sao).

    – Giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường trước đó: 01 bản (bản sao có chứng thực).

    – Bản dự thảo báo cáo đầu tư điều chỉnh hoặc báo cáo đầu tư điều chỉnh hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật điều chỉnh hoặc phương án sản xuất kinh doanh điều chỉnh hoặc tài liệu tương đương của dự án, hồ sơ mặt bằng sử dụng đất: 01 bản (bản chính).

    – Bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung: bằng số lượng bản cam kết bảo vệ môi trường đã được xác nhận trước đó.

    – Báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc báo cáo đầu tư) của dự án: 01 bộ.

    THỜI GIAN THỰC HIỆN

    45 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian sửa chữa, khắc phục do không đạt yêu cầu qua thẩm định)

    DỊCH VỤ TƯ VKhách hàng tư vấn xin Giấy phép cam kết bảo vệ môi trường tại Luật Toàn Long sẽ được tư vấn các vấn đề sau: ẤN XIN GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG TẠI LUẬT TOÀN LONG

    – Tư vấn, lập cam kết bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp; nhà máy – cơ sở, hộ sản xuất, kinh doanh; dịch vụ, nhà hàng…

    – Tư vấn, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), đánh giá tác động môi trường bổ sung cho các dự án: Khu công nghiệp, nhà máy sản xuất công suất lớn, các dự án về chăn nuôi, trồng trọt; khu du lịch, sân golf, Khu dân cư đô thị, trung tâm thương mại, khách sạn, Bệnh Viện, Trường học…

    – Đo đạc, khảo sát và phân tích chất lượng môi trường cho các doanh nghiệp có nhu cầu. Lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ cho các nhà máy, doanh nghiệp, khách sạn…

    – Lập sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, lập báo cáo xả thải vào nguồn nước, các thủ tục xin gia hạn xả thải…

    CHAT NOW

    1

    Bắt đầu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Boi Bai Hang Ngay Mau Don
  • Boi Bai Mau Don Hang Ngay
  • Đơn Xin Làm Lại Sổ Đỏ, Sổ Hồng, Bìa Đỏ Bị Mất, Hoen, Ố, Rách, Nát, Làm Lại Sổ Đỏ
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Sổ Đỏ Bị Mất, Chi Phí Làm Lại Sổ Đỏ Bị Mất, Các Bước Làm Lại Sổ Đỏ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100