Top 7 # Xem Nhiều Nhất Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Hướng Dẫn Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng

Trong quá trình xây dựng một ngôi nhà, với đa phần người dân là một việc vô cùng mệt mỏi, mất thời gian và cả tiền bạc, đó là việc xin cấp giấy phép xây dựng.

Vậy giấy phép xây dựng là gì và làm sao để xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở của gia đình?

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người xây, sửa nhà để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình. Ở thành phố, không có giấy phép thì việc xây dựng mới, sửa chữa cải tạo nhà gần như là bất khả thi. Cho nên nhất định phải có giấy phép. Muốn xin phép xây dựng điều kiện tiên quyết cần có là “đầu tiên” rồi cần chuẩn bị một bộ hồ sơ để xin phép xây dựng, vậy hồ sơ xin phép xây dựng gồm những gì?

Hồ sơ xây dựng bao gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng thông thường gồm:

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình).

Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo; giấy uỷ quyền, đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình uỷ quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo;

Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã đư­ợc chủ đầu tư­ tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định. Mỗi bộ gồm:

a) Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất, bản vẽ bình đồ (đối với công trình theo tuyến), sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của công trình (giao thông, thoát nước);

b) Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình;

c) Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực);

Quy trình để xin giấy phép xây dựng

Vậy là hồ sơ xin phép xây dựng cơ bản đã xong, việc cần làm tiếp theo là nộp hồ sơ và liên hệ làm việc với phòng ban nào, liên hệ làm việc với ai?

Nộp hồ sơ tại bộ phận một tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, liên hệ làm việc với Phòng quản lý và cấp phép xây dựng của quận. Việc này chỉ cần gặp đúng người, quan hệ tốt là mọi việc sẽ được cán bộ ta hướng dẫn một cách chi tiết cụ thể, tận tình chu đáo. Lệ phí là theo quy định còn chi phí thế nào là tùy tâm quý cô bác anh chị.

Sau khi nộp hồ sơ, trên quận họ sẽ cử người xuống phường cùng với phường làm một số thủ tục xác nhận đất đai, làm việc với hàng xóm láng giềng về việc xây dựng, sửa chữa nhà của gia đình (nếu cần).

Với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, mọi thủ tục làm việc với các cơ quan hành chính ổn thỏa thì thời gian được cấp phép xây dựng theo quy định là 15 ngày làm việc.

Lựa chọn dịch vụ xây dựng trọn gói

Nếu bạn bỡ ngỡ trong lần đầu xây nhà, bạn mất quá nhiều thời gian để xin giấy tờ xây dựng hay bạn không phải người có nhiều hiểu biết về lĩnh vực xây dựng. Hãy lựa chọn ngay cho mình 1 gói dịch vụ xây nhà trọn gói.

Với dịch vụ này bạn sẽ không cần suy nghĩ quá nhiều về tìm người thiết kế, tìm đội thi công hay dịch vụ sơn nhà. Tất cả những điều bạn cần làm chỉ là lựa chọn mẫu thiết kế mong muốn và chờ đợi.

Thường thì các nhà thầu trọn gói sẽ đảm bảo cả phần thiết kế lẫn đội ngũ xây dựng nên khách hàng chỉ cần lo thủ tục pháp lý.

Tuy nhiên, vì xây nhà là chuyện lớn cả đời nên chọn đơn vi thi công uy tín là điều vô cùng quan trọng.

Nhà thầu xây dựng trọn gói uy tín

ới nhiều năm kinh nghiệm trong nghề, hơn 1052 công trình đã và đang được thi công xây dựng, nhà thầu TXD tự tin là đơn vị xây dựng có thể mang tới dịch vụ xây dựng trọn gói cho khách hàng.

Chúng tôi không đảm bảo là đơn vị có giá thành thi công rẻ nhất nhưng chắc chắn đảm bảo là đơn vị thi công có chất lượng cao.

Liên hệ hotline 0944 869 880 để được hỗ trợ giải đáp các thắc mắc!

Email: thoxaydunghanoi@gmail.com

Giờ làm việc: 7:00 – 23:00

T2- chủ nhật

Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Xin Giấy Phép Xây Dựng 2022

– Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): …………………………………………………………………..

– Người đại diện: …………………………………… Chức vụ (nếu có): ………………………

– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………..

– Số nhà: ………………… Đường/phố ………………. Phường/xã …………………………

– Quận/huyện Tỉnh/thành phố: ………………………………………………………………….

– Số điện thoại: …………………………………………………………………………………..

– Địa Điểm xây dựng: ……………………………………………………………………………..

– Lô đất số: ………………………. Diện tích ………………. m2.

– Tại số nhà: ………………………. Đường/phố ………………………

– Phường/xã ………………………………….. Quận/huyện …………………………………..

– Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………………………

– Loại công trình: ………………………………….. Cấp công trình: ……………………………

– Diện tích xây dựng: ……… m2.

– Cốt xây dựng: ……… m

– Tổng diện tích sàn: …………m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: ……..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

– Loại công trình: ……………………………. Cấp công trình: …………………………………

– Tổng chiều dài công trình: …………….. m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

– Cốt của công trình: ………..m (ghi rõ cốt qua từng khu vực)

– Chiều cao tĩnh không của tuyến: …….. m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).

– Độ sâu công trình: ………….m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực)

– Loại công trình: ……………………. Cấp công trình: ………………………………..

– Diện tích xây dựng: ……….m2.

– Cốt xây dựng: …………m

– Chiều cao công trình: ……..m

– Loại công trình: …………………………….. Cấp công trình: ………………………………

– Diện tích xây dựng: ……………..m2.

– Cốt xây dựng: …………..m

– Chiều cao công trình: ……………….m

– Cấp công trình: ………………..

– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………m2.

– Tổng diện tích sàn: ………..m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: ………..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

– Loại công trình: …………………………… Cấp công trình: ……………………….

– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……….m2.

– Tổng diện tích sàn: ……….m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: …….m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

– Giai đoạn 1:

+ Loại công trình: ………………………. Cấp công trình: ………………………

+ Diện tích xây dựng: …….m2.

+ Cốt xây dựng: ………m

+ Chiều sâu công trình: ………m (tính từ cốt xây dựng)

– Giai đoạn 2:

+ Tổng diện tích sàn: ……..m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

+ Chiều cao công trình: ………m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

+ Số tầng: ……..(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

– Loại công trình: …………………. Cấp công trình: ……………………

– Tổng chiều dài công trình theo giai đoạn: ………m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

– Cốt của công trình: ……..m (qua các khu vực theo từng giai đoạn)

– Chiều cao tĩnh không của tuyến: ……..m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực theo từng giai đoạn).

– Độ sâu công trình: ………m (ghi rõ độ sâu qua các khu vực theo từng giai đoạn)

– Tên dự án: ……………………………………

+ Đã được: ……….phê duyệt, theo Quyết định số: ……. ngày …………

Trong đó:

* Loại công trình: ………………………….. Cấp công trình: ……………………………

* Các thông tin chủ yếu của công trình: …………………………………………

– Công trình cần di dời:

– Loại công trình: ………………………………. Cấp công trình: ……………………..

– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……………………………………………m2.

– Tổng diện tích sàn: …………………………………………………………………m2.

– Chiều cao công trình: ………………………………………………………………m2.

– Địa Điểm công trình di dời đến: ……………………………………………………..

– Lô đất số: …………………………… Diện tích …………………………………m2.

– Tại: ………………………………………… Đường: ………………………………..

– Phường (xã) ………………………………. Quận (huyện) ……………………….

– Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………….

– Số tầng: ……………………………………………………………………………..

Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế:………………………………………

– Tên đơn vị thiết kế: ……………………………………

– Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có): Số …………. Cấp ngày …………..

– Tên chủ nhiệm thiết kế: ……………………………………………………………

– Chứng chỉ hành nghề cá nhân số: chúng tôi ………….. Cấp ngày: …………………..

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………

– Điện thoại: ………………………………………………………

– Giấy phép hành nghề số (nếu có): …………………cấp ngày …………………..

Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:…………… tháng.

Cam kết:Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 –

2 –

Những lưu ý khi viết mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng 2020

Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng

* Số lượng hồ sơ: Nhà đầu tư phải chuẩn bị 02 bộ tài liệu;

* Thành phần hồ sơ: Theo Điều 11 Thông tư 15/2016 / TT-BXD, hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ bao gồm các tài liệu sau:

– Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng

– Một bản sao hoặc một tài liệu có chứa một bản sao của một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo luật đất đai.

– Một bản sao hoặc một tài liệu chứa bản sao chính của hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thiết kế thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ bao gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng xây dựng trên lô đất, tỷ lệ 1/50 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí làm việc;

+ Bản vẽ các tầng, mặt cắt dọc chính và mặt cắt ngang của công trình theo tỷ lệ 1/50 – 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và tỷ lệ phần móng 1/50 cùng với sơ đồ kết nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, tỷ lệ thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trong trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được thẩm định bởi một cơ quan xây dựng chuyên ngành, bản vẽ thiết kế quy định trong nội dung này là bản sao hoặc tệp có chứa bản sao của bản vẽ thiết kế xây dựng đã được phê duyệt. Cơ quan chuyên môn về thẩm định thi công.

– Đối với tòa nhà có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại các Điểm 1, 2 và 3 của nội dung này, hồ sơ cũng phải thêm một bản sao hoặc một tệp có chứa một bản sao của tài liệu phê duyệt biện pháp kiểm tra. nền tảng của nhà đầu tư để đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

– Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề, cần có văn bản cam kết của chủ đầu tư để đảm bảo an toàn cho công trình liền kề.

Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở, dự án

Bước 1: Nộp hồ sơ

– Nơi đệ trình: Ủy ban nhân dân huyện (huyện, huyện, thị trấn, thành phố tỉnh) nơi xây dựng nhà ở, dự án

– Phương thức nộp: Chủ đầu tư nộp mẫu đơn xin cấp phép xây dựng và hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Ủy ban nhân dân huyện.

Bước 2: Nhận hồ sơ

– Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân xin cấp phép xây dựng;

– Kiểm tra hồ sơ;

– Viết biên nhận (còn được gọi là thư hẹn) và đưa cho người nộp đơn trong trường hợp ứng dụng đáp ứng các quy định;

– Trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định, hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3. Xử lý yêu cầu Bước 4. Trả về kết quả

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư với hồ sơ thiết kế nộp giấy phép xây dựng với con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

Thời gian xử lý: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (Theo Quyết định 838 / QĐ-BXD ngày 29 tháng 8 năm 2016).

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng: Theo Thông tư 250/2016 / TT-BTC, lệ phí cấp giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh. Do đó, lệ phí cấp giấy phép xây dựng ở các tỉnh và thành phố khác nhau trực thuộc chính quyền trung ương là khác nhau.

Mọi chi tiết về mẫu đơn xin cấp phép xây dựng xin liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật của Công ty Luật DFC chúng tôi 19006512 để được giải đáp thắc mắc về mẫu đơn xin phép xây dựng nhà ở, dự án, khu đô thị,….

Cách Viết Đơn Xin Giấy Phép Xây Dựng

Kính gửi: …………………………………

– Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): …………………………………………………………………..

– Người đại diện: …………………………………… Chức vụ (nếu có): ………………………

– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………..

– Số nhà: ………………… Đường/phố ………………. Phường/xã …………………………

– Quận/huyện Tỉnh/thành phố: ………………………………………………………………….

– Số điện thoại: …………………………………………………………………………………..

– Địa Điểm xây dựng: ……………………………………………………………………………..

– Lô đất số: ………………………. Diện tích ………………. m2.

3. Nội dung đề nghị cấp phép:

– Tại số nhà: ………………………. Đường/phố ………………………

– Phường/xã ………………………………….. Quận/huyện …………………………………..

– Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………………………

– Loại công trình: ………………………………….. Cấp công trình: ……………………………

– Diện tích xây dựng: ……… m2.

– Cốt xây dựng: ……… m

– Tổng diện tích sàn: …………m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: ……..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

– Loại công trình: ……………………………. Cấp công trình: …………………………………

– Tổng chiều dài công trình: …………….. m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

– Cốt của công trình: ………..m (ghi rõ cốt qua từng khu vực)

– Chiều cao tĩnh không của tuyến: …….. m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).

– Độ sâu công trình: ………….m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực)

– Loại công trình: ……………………. Cấp công trình: ………………………………..

– Diện tích xây dựng: ……….m2.

– Cốt xây dựng: …………m

– Chiều cao công trình: ……..m

– Loại công trình: …………………………….. Cấp công trình: ………………………………

– Diện tích xây dựng: ……………..m2.

– Cốt xây dựng: …………..m

– Chiều cao công trình: ……………….m

– Cấp công trình: ………………..

– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………m2.

– Tổng diện tích sàn: ………..m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: ………..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

– Loại công trình: …………………………… Cấp công trình: ……………………….

Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến:

– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……….m2.

– Tổng diện tích sàn: ………. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: …….m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

– Giai đoạn 1:

+ Loại công trình: ………………………. Cấp công trình: ………………………

+ Diện tích xây dựng: …….m2.

+ Cốt xây dựng: ………m

+ Chiều sâu công trình: ………m (tính từ cốt xây dựng)

– Giai đoạn 2:

+ Tổng diện tích sàn: ……..m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

+ Chiều cao công trình: ………m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

+ Số tầng: ……..(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

– Loại công trình: …………………. Cấp công trình: ……………………

– Tổng chiều dài công trình theo giai đoạn: ………m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

– Cốt của công trình: ……..m (qua các khu vực theo từng giai đoạn)

– Chiều cao tĩnh không của tuyến: ……..m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực theo từng giai đoạn).

– Độ sâu công trình: ………m (ghi rõ độ sâu qua các khu vực theo từng giai đoạn)

– Tên dự án: ……………………………………

+ Đã được: ……….phê duyệt, theo Quyết định số: ……. ngày …………

– Gồm: (n) công trình

Trong đó:

+ Công trình số (1-n): (tên công trình)

* Loại công trình: ………………………….. Cấp công trình: ……………………………

* Các thông tin chủ yếu của công trình: …………………………………………

– Công trình cần di dời:

– Loại công trình: ………………………………. Cấp công trình: ……………………..

– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……………………………………………m2.

– Tổng diện tích sàn: …………………………………………………………………m2.

– Chiều cao công trình: ………………………………………………………………m2.

– Địa Điểm công trình di dời đến: ……………………………………………………..

– Lô đất số: …………………………… Diện tích …………………………………m2.

– Tại: ………………………………………… Đường: ………………………………..

– Phường (xã) ………………………………. Quận (huyện) ……………………….

– Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………….

– Số tầng: ……………………………………………………………………………..

4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: ………………………………………

– Tên đơn vị thiết kế: ……………………………………

– Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có): Số …………. Cấp ngày …………..

– Tên chủ nhiệm thiết kế: ……………………………………………………………

– Chứng chỉ hành nghề cá nhân số: chúng tôi ………….. Cấp ngày: …………………..

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

– Điện thoại: ………………………………………………………

– Giấy phép hành nghề số (nếu có): …………………cấp ngày …………………..

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: …………… tháng.

6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

1 –

2 –

Xin Giấy Phép Cho Xây Dựng Nhà Cấp 4

Xin giấy phép cho xây dựng nhà cấp 4

Theo như thường lệ, nếu khách hàng đã quen thuộc với các công việc làm thủ tục xin giấy phép xây dựng thì chỉ cần đến UBND Quận/Huyện nơi quản lý diện tích khu đất mình cần xây nhà để mua bộ hồ sơ xin phép xây dựng nhà cấp 4 để điền vào. Kèm theo tất cả hồ sơ nhà của mình để nộp lại cho Ủy ban. Và trong khoảng thời gian 20 ngày làm việc, khách hàng sẽ được UBND Quận/Huyện cấp giấy phép xây nhà nếu như các thủ tục, hồ sơ hợp lệ.

Cũng không ít khách hàng không nắm rõ thủ tục xây dựng nhà cấp 4 đẹp giá rẻ, không am hiểu các quy định của pháp luật khi tiến hành các thủ tục, làm hồ sơ dẫn đến nhiều trường hợp bế tắc như không xin được giấy phép xây nhà, xin được nhưng phải đợi thời gian lâu, làm sai thủ tục, phải làm đi làm lại mất nhiều thời gian. Đặc biệt hơn nữa, vì không am hiểu các thủ tục nên nhiều người thường bị một số người trọng cơ quan Ủy ban hạng hạch, yêu cầu những chi tiết không cần thiết nhằm thu thêm những khoản sai quy định của pháp luật…

Cha ông ta thường nói : ” Đầu xuôi thì đuôi lọt”, Làm thủ tục xin giấy phép xây nhà là công việc đầu tiên khi tiến hành xây nhà, chính vì thế để công việc thi công, xây nhà được tiến hành đúng, kịp thời như kế hoạch đề ra thì vấn đề giải quyết thủ tục cần được làm nhanh chóng. Đó là lí do không ít người tìm đến các công ty chuyên tư vấn, làm thủ tục xin phép xây dựng để được giúp đỡ.

Kiến Trúc Mới là một trong những công ty hàng đầu, có thương hiệu ở Tp. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, thi công các công trình xây dựng và đặc biệt là tư vấn, làm các thủ tục xin cấp các giấy cấp phép công trình xây dựng.

Có rất nhiều khách hàng cần làm thủ tục xin giấy phép xây nhà cấp 4 đã được  đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của Kiến Trúc Mới tư vấn và giúp đỡ. Kết quả đạt được là sự hài lòng của khách hàng, các công trình xây dựng được tiến hành thi công đúng tiến độ.

MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT ĐỂ ĐƯỢC XIN GIẤY CẤP PHÉP XÂY DỰNG NHÀ CẤP 4

Lô đất xây nhà phải phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt Lô đất xây nhà phải có khoảng cách ly vệ sinh và an toàn, không bị ô nhiễm, ngập úng… Những lô đất có diện tích nhỏ hơn 15 m2 có chiều rộng mặt tiền hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng phải lớn hơn 3m. Hồ Sơ Xin cấp Giấy Phép Xây  dựng Nhà Cấp 4 : ( Hồ sơ bao gồm 2 bộ)

A. Đối với những công trình và nhà ở đô thị bao gồm các giấy tờ sau :

Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu Bản sao có công chứng về một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật về đất đai có công chứng. Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mắt đứng, mặt cắt điển hình; tuyến công trình hay sơ đồ vị trí; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước; mặt bằng móng công trình.

* Lưu ý : Trong trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì trong đơn xin cấp giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng.

B. Đối với công trình xây dựng nhà ở dân dụng tại nông thôn:

Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu. Bản sao có công chứng của UBND xã về một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất. Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề nếu có do chủ nhà ở đó tự vẽ. Thời gian cấp giấy phép xây nhà ( xây dựng nhà cấp 4) là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.