Làm Đơn Xin Cấp Lại Bằng Cấp 3

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Thẻ Công Chức, Viên Chức, Giấy Xin Làm Lại Thẻ Côn
  • Đơn Xin Xây Nhà Tạm Trên Đất Nông Nghiệp, Bạn Phải Biết
  • Đơn Xin Làm Nhà Tình Nghĩa
  • Đơn Đăng Ký Làm Vé Tháng Xe Bus
  • Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Cho Nhân Viên Bán Thời Gian, Đơn Xin Làm Việ
  • Khi làm đơn xin cấp lại bằng cấp 3, cần chú ý và biết những thông tin cần thiết quan trọng. Để quá trình xét duyệt được diễn ra đảm bảo và nhanh chóng.

    Bởi một lý do nào đó mà bạn không may làm mất bằng cấp 3. Không có cách nào có thể tìm thấy được tấm bằng của mình. Trong trường hợp này, bạn thường sẽ nghĩ ngay tới việc viết đơn xin cấp lại bằng cấp 3 để có thể sở hữu lại tấm bằng. Để giúp ích cho các bạn biết thêm hữu ích về đơn cấp bằng. Làm Bằng Nhanh sẽ đưa tới những thông tin cần thiết cho bạn đọc cần đến.

    Trong trường hợp không thể tìm thấy được. Bạn có thể làm đơn xin cấp lại bằng cấp 3 để được hỗ trợ.

    Tuy nhiên tốt nhất, để không ảnh hưởng tới công việc của bạn. Khi cần sử dụng bằng cấp 3, hãy làm thật nhanh và thật sớm. Bởi có nhiều lý do ảnh hưởng tới thời gian được cấp lại bằng của bạn. Khiến bạn khó có thể nhận được bằng cấp 3 trong thời gian sớm.

    Lý do nộp đơn xin cấp lại bằng cấp 3 nhưng chưa được giải quyết ngay

    Mà cần một khoảng thời gian cần thiết, để những người có thẩm quyền xem xét duyệt cẩn thận lại để được làm bằng. Đặc biệt, bạn cần phải nộp một khoản lệ phí nhất định để có thể xin cấp lại tấm bằng cấp 3 của mình.

    Ngoài ra, một số trường hợp cũng có thể là do đơn xin cấp lại bằng cấp 3 của bạn chưa đầy đủ, chưa chính xác, hoặc bị thất lạc. Vậy nên nếu bạn chờ đợi lâu quá chưa có phản hồi, thì nên tìm hiểu thông tin nhanh chóng. Để đảm bảo cho quá trình hỗ trợ của mình nhất. Không ảnh hưởng tới việc sử dụng bằng của bạn. Trường hợp không thể đảm bảo việc cấp bằng bạn nên lựa chọn giải pháp khác để có tấm bằng cấp 3 sở hữu nhanh, như liên hệ tới Làm Bằng Nhanh nơi cung cấp dịch vụ làm bằng cấp 3 để hỗ trợ cho bạn.

    Giấy tờ tùy thân cần thiết khi làm đơn xin cấp lại bằng cấp 3

    Ngoài sử dụng đơn xin cấp lại bằng cấp 3 để mong cấp lại được tấm bằng cấp 3 của bạn. Đừng quên mang theo giấy tờ tùy thân của mình, để bạn không bị gián đoạn. Cũng như không bị ảnh hưởng trục trặc rắc rối trong quá trình làm bằng.

    Khi thực hiện thủ tục xin cấp lại bằng cấp 3, bạn có thể cầm theo chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước/ Chứng chỉ có hiệu lực. Cần phải có giấy tờ tùy thân có ảnh, đảm bảo giấy tờ này còn hiệu lực để sử dụng. Đảm bảo cho việc xin cấp lại bằng không bị trục trặc.

    Điểm quan trọng khi dùng đơn xin cấp lại bằng cấp 3

    Khi làm đơn xin cấp lại bằng cấp 3 bạn nên sử dụng mẫu đơn có đầy đủ các thông tin cần thiết. Để đảm bảo cho việc sử dụng sẽ được giải quyết nhanh chóng, đúng cẩn thận.

    Ghi chính xác các thông tin cá nhân: Họ tên, ngày sinh. Nghề nghiệp hiện tại, khóa ngày ban hành, là học sinh của trường, số điện thoại,…

    Ghi lý do cần cấp lại bằng cấp 3: Ở mục này các bạn cũng cần phải ghi lý do cần xin cấp lại là do bạn bị mất bằng, hay bị trục trặc như thế nào. Mục này, những đơn vị có thẩm quyền sẽ xem xét nên bạn phải ghi thật cẩn thận.

    Đừng quên xin xác nhận của nhà trường khi làm đơn xin cấp lại bằng cấp 3

    Một trong những điểm vô cùng quan trọng, khi bạn làm đơn xin cấp lại bằng cấp ba. Đó chính là xin xác nhận của trường cấp 3 bạn theo học. Bởi nhà trường là nơi chứng thực rằng bạn đã học ở đây. Và từng là một học sinh của trường. Những thông tin kê khai của bạn là đúng sự thật, đảm bảo quyền lợi. Cũng như quá trình xin cấp lại tấm bằng của bạn được thông qua.

    Liên hện ngay cho chúng tôi để được giải đáp thắc mắc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Việc Lái Xe Taxi
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Ký Tiếp Hợp Đồng Lao Động Cho Nhân Viên, Người Làm Việc
  • Đơn Đề Nghị Ký Hợp Đồng Chính Thức
  • To Trinh Xin Kinh Phi To Chuc Dai Hoi Lđ
  • Mẫu Tờ Trình Xin Kinh Phí Tổ Chức Hội Thi, Đơn Xin Hỗ Trợ Tiền Tổ Chức
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Bằng Tốt Nghiệp Thpt, Cấp 3, Đơn Đề Nghị Cấp Lại B

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Đơn Xin Chuyển Lớp Cho Học Sinh, Sinh Viên Cụ Thể, Chi Tiết
  • Mẫu Đơn Xin Hợp Đồng Giảng Dạy, Dành Cho Giáo Viên Dạy Hợp Đồng
  • Đơn Xin Du Học Nhật Bản: Cách Viết, Mẫu Hồ Sơ, Quy Trình Gồm Những Gì?
  • Mẫu Đơn Xin Gia Nhập Công Đoàn Mới Năm 2022 Và Cách Viết Đơn Đề Nghị Kết Nạp Vào Tổ Chức Công Đoàn
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai Tại Ubnd Xã
  • Download mẫu đơn xin cấp lại bằng tốt nghiệp cấp 3

    Mẫu đơn xin cấp lại bằng tốt nghiệp THPT đầy đủ

    Mẫu đơn xin cấp bằng tốt nghiệp cấp 3 đầy đủ cần nêu được đầy đủ những thông tin sau:

    – Thông tin của người xin cấp lại bằng như họ tên, giới tính, ngày sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nguyên là học sinh của trường …

    – Thời gian đã trúng tuyển kỳ thi tốt nghiệp, khóa ngày, hội đồng thi.

    – Lý do xin cấp lại bằng

    – Xác nhận của trường

    Xin cấp lại bằng tốt nghiệp cấp 3 ở đâu? Theo Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT đã quy định trong Điều 2 khoản 2 về quản lý và cấp phát văn bằng, chứng chỉ thì trong trường hợp phát hiện bằng có sai sót hoặc bằng bị mất thì cơ quan cấp văn bằng đó sẽ phải có trách nhiệm cấp lại cho người học. Do đó, với mất bằng tốt nghiệp cấp 3, các bạn có thể viết đơn xin cấp lại nếu mất hoặc viết đơn xin chỉnh sửa văn bằng tốt nghiệp nếu trong bằng viết sai thông tin và gửi lên trường cấp 3 bạn đã theo học để xin cấp bằng tốt nghiệp THPT lại.

    Bằng nói chung và bằng tốt nghiệp THPT nói riêng được xem là một giấy tờ quan trọng thể hiện được trình độ học tập của bạn. Nếu bạn bị mất bằng, bạn có thể gửi đơn xin cấp lại bằng tốt nghiệp THPT cho trường THPT mà bạn theo học để nhà trường xem xét.

    Ngoài ra, đối các học sinh có nhu cầu xin thi lại một số môn nào đó, các em có thể làm đơn xin thi lại với mục đích cải thiện điểm môn học, đơn xin thi lại sẽ được gửi đến giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Cấp Đất Làm Nhà Ở ?
  • Mẫu Đơn Xin Bảo Lãnh (Bảo Lĩnh) Cho Bị Can Được Tại Ngoại
  • Cách Viết Đơn Bảo Lãnh
  • Mẫu Đơn Xin Bãi Nại, Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Bãi Nại, Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt Chuẩn 2022
  • Trình Tự Thủ Tục Xin Cấp Lại Học Bạ Trung Học Phổ Thông Bị Mất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Cấp Đổi Bằng Lái Xe Quốc Tế
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Số Nhà, Đơn Yêu Cầu Cấp Biển Số Nhà
  • Quy Định Về Việc Cấp Đất Cho Gia Đình Chính Sách
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Đất Giãn Dân
  • ​mẫu Đơn Đổi Bằng Lái Xe Ô Tô Hết Hạn Chuẩn Của Bộ Gtvt
  • Thủ tục xin cấp lại bản sao học bạ trung học phổ thông. Tôi bị mất học bạ trung học phổ thông, nay tôi muốn thực hiện thủ tục xin cấp lại học bạ THPT thì tôi phải làm như thế nào?

    Trong quá trình học tập rèn luyện khi hết một cấp học như tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học thì đều có các văn bằng chứng chỉ để đánh giá và là kết quả cho cả quá trình học tập. Chính vì vậy, mà văn bằng chứng chỉ có ý nghĩa rất quan trong đối với những ai đang có nó. Hiện nay, trong rất nhiều trường hợp vì nhiều lý do khác nhau làm cho văn bằng, chứng chỉ bị mất như bị hư hỏng, thiên tai, hỏa hoạn, thất lạc, rơi…Khi bị mất các văn bằng chứng chỉ bản gốc chắc chắn ai cũng lo lắng băn khoăn liệu có thể cấp lại được không? cấp lại tại cơ quan nào? cấp lại mất thời gian bao lâu….Để tìm cách giải quyết và có văn bằng, chứng chỉ bị mất thì người bị mất văn bằng, chứng chỉ cần phải tiến hành tìm kiếm hoặc làm thủ tục để xin cấp lại. Theo quy định pháp luật hiện hành thì sẽ không tiến hành cấp lại bản gốc văn bằng, chứng chỉ bị mất nhưng sẽ thực hiện để cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc. Nhiều người nghĩ rằng việc cấp bản sao thì không có giá trị pháp lý như bản gốc nên thực hiện bản gốc tuy nhiên theo pháp luật hiện hành việc cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc có giá trị pháp lý và giá trị sử dụng tương đương với bản gốc bị mất.

    1. Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

    Khi thực hiện việc cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc thì cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ căn cứ vào sổ gốc ban đầu để cấp bản sao. Trong trường hợp khi mà các mẫu bản sao văn bằng, chứng chỉ tại thời điểm lúc cấp bản sao đã có sự thay đổi, thì cơ quan đang quản lý sổ gốc sẽ sử dụng mẫu bản sao văn bằng, chứng chỉ hiện hành để thực hiện việc cấp cho người học. Trong các nội dung ghi trên các bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc thì phải chính xác so với sổ gốc đã cấp ban đầu.

    Quy định về giá trị pháp lý của bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

    Theo quy định hiện hành thì bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc đều có giá trị sử dụng để thay cho bản chính trong hầu hết các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định cụ thể khác. Trong trường hợp có các căn cứ về việc cấp và sử dụng bản sao giả mạo, không hợp pháp, trái với quy định pháp luật thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao văn bằng, chứng chỉ phải yêu cầu người có bản sao văn bằng, chứng chỉ xuất trình được bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh làm rõ về các nội dung của bản sao văn bằng, chứng chỉ đã xuất trình.

    2. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

    a. Thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

    Các cơ quan, tổ chức đang thực hiện trách nhiệm quản lý các sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ thì có thẩm quyền và trách nhiệm để thực hiện cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc. Khi thực hiện cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc thì cũng được thực hiện đồng thời với việc cấp bản chính hoặc sau thời điểm cấp bản chính. Thẩm quyền cấp được quy định cụ thể như sau:

    -) Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở thì sẽ do trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp;

    -) Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông thì sẽ do giám đốc sở giáo dục và đào tạo cấp;

    -) Bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm thì sẽ do người đứng đầu cơ sở đào tạo giáo viên hoặc người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học có ngành đào tạo giáo viên cấp;

    -) Văn bằng giáo dục đại học do giám đốc đại học, hiệu trưởng trường đại học, giám đốc học viện, viện trưởng viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo và cấp văn bằng ở trình độ tương ứng cấp;

    -) Giám đốc sở giáo dục và đao tạo, thủ trưởng cơ sở giáo dục cấp chứng chỉ cho người học theo quy định.

    Các cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ căn cứ sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao hoặc không cấp bản sao cho người yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu và nêu rõ lý do theo thời hạn quy định pháp luật.

    b. Người có quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

    Những người có quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc cụ thể gồm các đối tượng như sau:

    – Thứ nhất là người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ.

    – Thứ hai là người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ.

    3. Thủ tục cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

    a. Hồ sơ đề nghị cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc gồm:

    -) Đơn đề nghị cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ, trong đó cung cấp các thông tin về văn bằng, chứng chỉ đã được cấp;

    -) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra;

    -) Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là người quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 30 của Quy chế này thì phải xuất trình giấy ủy quyền (đối với người được ủy quyền) hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ;

    -) Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi bản sao có chứng thực giấy tờ quy định tại điểm a, b, c khoản này kèm theo 01 (một) phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc.

    b. Trình tự cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được quy định như sau:

    Bước 2: Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 03 (ba) giờ chiều, cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng chứng chỉ từ sổ gốc phải cấp bản sao cho người có yêu cầu. Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được xác định từ thời điểm cơ quan tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến;

    Sổ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là tài liệu do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 29 của Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT lập ra khi thực hiện việc cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc trong đó ghi đầy đủ những nội dung của bản sao mà cơ quan đó đã cấp. Sổ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải được ghi chép chính xác, đánh số trang, đóng dấu giáp lai, không được tẩy xóa, đảm bảo quản lý chặt chẽ và lưu trữ vĩnh viễn.

    Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 29 của Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT mỗi lần cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc đều phải ghi vào sổ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc; phải lập số vào sổ cấp bản sao, đảm bảo mỗi số vào sổ cấp bản sao được ghi duy nhất trên một bản sao văn bằng, chứng chỉ cấp cho người học. Số vào sổ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được lập liên tục theo thứ tự số tự nhiên từ nhỏ đến lớn theo từng năm từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12; đảm bảo phân biệt được số vào sổ cấp bản sao của từng loại văn bằng, chứng chỉ và năm cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc.

    Trường hợp bạn làm mất sổ học bạ gốc và cần gấp để xét tuyển đại học có thể căn cứ Điều 27, Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT như sau:

    1. Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là việc cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao.

    2. Trường hợp mẫu bản sao văn bằng, chứng chỉ tại thời điểm cấp bản sao đã thay đổi, cơ quan đang quản lý sổ gốc sử dụng mẫu bản sao văn bằng, chứng chỉ hiện hành để cấp cho người học.

    3. Các nội dung ghi trong bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải chính xác so với sổ gốc.”

    “2. Việc lập sổ gốc cấp văn bằng, cấp phát và quản lý đối với bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông thực hiện như sau:

    a) Sau khi lập sổ gốc cấp văn bằng theo quy định tại khoản 1 Điều này, phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo giao văn bằng đã được ghi đầy đủ nội dung và ký, đóng dấu cho các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên (gọi chung là nhà trường) để phát văn bằng cho người được cấp văn bằng;

    b) Nhà trường ghi các thông tin của văn bằng vào Sổ đăng bộ và phát văn bằng cho người được cấp văn bằng; người được cấp văn bằng ký nhận văn bằng trong cột ghi chú của Sổ đăng bộ;

    c) Giám đốc sở giáo dục và đào tạo quy định cụ thể trình tự, thủ tục giao, nhận văn bằng giữa phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo với nhà trường; quy định cụ thể trách nhiệm quản lý và phát văn bằng của nhà trường; quy định cụ thể việc lưu trữ văn bằng chưa phát cho người học.

    Giám đốc sở giáo dục sẽ quy định cụ thể Phòng giáo dục và đào tạo hoặc Sở giáo dục và đào tạo hoặc nhà trường là nơi lưu giữ văn bằng, chứng chỉ trung học phổ thông.

    Như vậy, bạn cần gửi đơn yêu cầu lên cơ quan có thẩm quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng từ sổ gốc. Dựa theo nội dung đơn yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra tính hợp pháp để cấp bản sao cho bạn. Bản sao có xác nhận có giá trị tương đương với bản chính và bạn có thể sử dụng bản sao này để xét tuyển đại học.

    – Nộp lệ phí cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Thiệt Hại, Đền Bù Thiệt Hại 2022
  • Mẫu Đơn Xin Bảo Lĩnh Cho Bị Can Đang Bị Giam Giữ Được Áp Dụng Biện Pháp Tại Ngoại
  • Mẫu Đơn Xin Bảo Lãnh Xe Tai Nạn
  • Mẫu Giấy Bảo Lãnh Xin Việc Làm Chi Tiết Nhất 2022
  • Bãi Nại Là Gì? Mẫu Đơn Xin Bãi Nại?
  • Đơn Xin Học Trái Tuyến (Cấp 3)

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Học Dự Bị Đại Học Tại Đức Như Thế Nào
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Điền Mẫu Đơn Xin Visa Du Học Đài Loan Online
  • Xin Visa Du Học Canada Mất Bao Lâu?
  • Xin Visa Du Học Canada: Cần Những Gì?
  • Quy Trình Thủ Tục Xin Visa Du Học Canada
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Bạc Liêu, ngày……..tháng………năm 2022

    ĐƠN XIN HỌC TRÁI TUYẾN

    Kính gửi: Hiệu trưởng trường THPT Bạc Liêu,

    Tôi tên là: PHẠM VĂN HÙNG Năm sinh: 1979

    Điện thoại: 0962558484

    Chỗ ở hiện nay: Ấp Thống Nhất, xã Vĩnh Hậu, Hòa Bình, Bạc Liêu.

    Xin đăng ký dự tuyển sinh vào học lớp 10 trường THPT Bạc Liêu cho con tôi:

    Họ và tên: Phạm Trần Đăng Minh. Ngày, tháng, năm sinh: 06/07/2005.

    Nơi sinh: Xã Vĩnh Hậu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

    Họ và tên cha: Phạm Văn Hùng, năm sinh: 1979

    Nghề nghiệp: Giáo viên Trường THCS Vĩnh Hậu, huyện Hòa Bình.

    Họ và tên mẹ: Trần Thị Bạch, năm sinh: 1981

    Nghề nghiệp: Giáo viên Trường THCS Vĩnh Hậu, huyện Hòa Bình.

    Quá trình học tập của cháu:

    Từ lớp 6 đến lớp 9 học tại trường THCS Vĩnh Hậu, huyện Hòa Bình, Bạc Liêu.

    Thành tích học tập từ lớp 6 đến lớp 9: Học lực: Giỏi Hạnh kiểm: Tốt

    Thành tích các cuộc thi năm học 2022-2020:

    – Giải nhì thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện môn Tiếng Anh.

    – Giải nhất thi hoạt động nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp huyện.

    – Giải ba thi hoạt động nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh.

    Hiện cháu đang sống với bác tên là: Vũ Văn Tú, sinh năm: 1972

    Nơi cư trú: Phường 7, TP Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Điện thoại: 0985770995.

    Lý do xin học trái tuyến:

    Nếu học đúng tuyến thì cháu sẽ đăng ký thi tuyển sinh tại trường THPT Lê Thị Riêng, huyện Hòa Bình. Từ nhà đến trường rất xa nên phải ở trọ; gia đình không quen ai ở gần trường để gửi gắm; cháu còn nhỏ nên rất khó khăn trong việc chăm sóc, dạy bảo cháu khi không có người thân bên cạnh.

    Gia đình có người bác họ hiện đang sống ở Bạc Liêu, nhà gần trường THPT Bạc Liêu; nên nguyện vọng gia đình muốn gửi con ở nhà bác và đăng ký học tại trường THPT Bạc Liêu để đi lại dễ dàng, thuận tiện cho việc chăm sóc, dạy bảo cháu học tập được tốt hơn.

    Gia đình xin hứa sẽ không cho cháu bỏ học và thường xuyên nhắc nhở cháu chấp hành tốt nội quy trường, lớp; tích cực trong việc học tập và tham gia đầy đủ các phong trào do nhà trường phát động.

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Người làm đơn

    Phạm Văn Hùng

    XÁC NHẬN CỦA ĐỊA PHƯƠNG NƠI CƯ TRÚ

    Ý KIẾN CỦA LÃNH ĐẠO TRƯỜNG THPT BẠC LIÊU

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyễn Tất Thành Làm Đơn Xin Vào Học Trường Thuộc Địa Là Một “thông Báo” Về Nước ?
  • Cách Điền Đơn Xin Gia Hạn Visa Nhật Bản
  • Nguyên Bí Thư “tha Thiết” Xin Cấp Lại Đất Rừng Sau Khi Bị Thu Hồi
  • Cựu Chủ Tịch Xã Làm Đơn Xin Trả Lại 10Ha Đất Rừng
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt
  • Đơn Xin Cấp Lại Bằng Tốt Nghiệp Đại Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Tự Thủ Tục, Hồ Sơ Xin Cấp Lại Bằng Trung Học Phổ Thông Bị Mất
  • Đơn Xin Cấp Lại Thẻ Bảo Hiểm Y Tế Viết Như Thế Nào?
  • Mẫu Đơn Xin Cấp, Đổi Thẻ Bảo Hiểm Y Tế, Đơn Đề Nghị Cấp Đổi Thẻ Bảo Hi
  • Hướng Dẫn Các Bước Thủ Tục Xin Cấp Lại Biển Số Xe Bị Mất
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Xin Cấp Lại Biển Số Xe Ô Tô Bị Mất
  • Đơn xin cấp lại bản sao bằng tốt nghiệp

    Mẫu đơn xin cấp lại bằng tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng

    hoatieu.vn xin giới thiệu tới các bạn Mẫu đơn xin cấp lại bản sao bằng tốt nghiệp, đây là mẫu dùng cho các trường hợp xin cấp lại bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp. Mẫu bao gồm các thông tin: Họ và tên, ngày sinh, số cmnd, lớp, ngành, hệ đào tạo…. Mời các bạn tham khảo.

    Nội dung cơ bản của Đơn xin cấp lại bằng tốt nghiệp Đại học như sau:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ĐƠN XIN CẤP BẢN SAO BẰNG TỐT NGHIỆP

    Kính gửi: – HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ………………………….. – PHÒNG ĐÀO TẠO

    Tôi tên là: ………………………………………… Nam (nữ): ……………………….

    Ngày sinh: …………………………………….. Nơi sinh: ……………………………..

    Số CMND: ……………………………… Ngày cấp: ………… / …………. /………

    Nơi cấp: …………………………….. Người đối chiếu: ……………………………

    Trước đây tôi là sinh viên của Trường ……………………………….

    Thuộc lớp: …………………………………………….. Khóa: ………………………

    Ngành: …………………………………… Hệ đào tạo: …………………………

    Đào tạo tại: …………………………………………………………

    Đã được cấp bằng ngày …………….. tháng ………….. năm ………………………..

    Số hiệu bằng: ……………………………………….Số vào sổ: …………………………

    Nay tôi làm đơn này đề nghị Nhà trường cấp cho tôi bản sao bằng tốt nghiệp.

    Lý do:………………………………………………………………

    Tôi xin chân thành cảm ơn.

    Đơn xin cấp lại bằng tốt nghiệp Đại học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Cấp Học Bổng Lê Mộng Đào
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Học Bổng Hội Khuyến Học
  • Đơn Xin Trợ Cấp Học Bổng Cho Học Sinh Có Hoàn Cảnh Khó Khăn
  • Mẫu Đơn Xin Đề Nghị Cấp Hóa Đơn Lẻ
  • Đơn Xin Cấp Hộ Chiếu Phổ Thông Như Thế Nào?
  • Mất Bằng Cấp 3 Làm Lại Như Thế Nào? Kinh Nghiệm Làm Bằng Cấp 3 Nhanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Mất Bằng Đại Học Có Cấp Lại Được Không ?
  • Download Mẫu Đơn Đề Nghị Khắc, Đổi Lại Con Dấu Công Đoàn
  • Đơn Xin Cấp Giấy Chứng Tử
  • Phải Làm Sao Để Xin Cấp Lại Giấy Ra Viện Khi Làm Mất
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Lại Bảo Hiểm Xã Hội
  • Mất bằng cấp 3 làm lại như thế nào là một trong những thắc mắc của rất nhiều bạn trẻ mong muốn có được công việc tốt nhưng lại mất bằng cấp 3. Nếu bạn chưa tìm thấy lời giải đáp và cách thức làm lại bằng cấp 3 thì nhất định không thể bỏ qua bài viết này.

    Bằng cấp 3 có quan trọng hay không?

    Những thái độ đó hoàn toàn sai lầm. Quả thực bằng cấp không thể đánh giá được hết năng lực làm việc của một người. Tuy nhiên chúng vô cùng quan trọng trong việc ứng tuyển tại một vị trí với một công việc tốt; có lộ trình thăng tiến rõ ràng và một tương lai sáng lạn.

    Bằng cấp 3 nói riêng, các loại bằng cấp nói chung sẽ giúp các bạn trẻ hoàn thiện hồ sơ xin việc, sơ yếu lý lịch cá nhân để sử dụng cho những công việc cần thiết. Nếu bạn thiếu đi một tấm bằng thì công việc của bạn cũng sẽ ít nhiều bị ảnh hưởng.

    Lợi thế khi bạn có tấm bằng cấp 3 là gì?

    Tấm bằng cấp 3 chính là một loại giấy tờ hợp pháp, xác nhận bạn trẻ có đạt điều kiện để xét tuyển vào các trường Trung Cấp, Cao Đẳng, Đại Học hoặc đi học nghề tại các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề hay không? Bằng cấp 3 được xem như cánh cửa mở ra tương lai sáng lạn cho các bạn trẻ.

    Lợi thế khi bạn có bằng cấp 3 là gì?

    Mất bằng cấp 3 làm lại thế nào?

    Làm đơn xin cấp lại bằng tốt nghiệp cấp 3 ở trường trung học phổ thông

    Nếu ai chưa cần bằng ngay và không vội thì cách này bạn có thể lựa chọn. Tuy nhiên nó sẽ mất khá nhiều thời gian, các thủ tục lằng nhằng, rắc rối mới có được bằng tốt nghiệp cấp 3.

    Mất bằng cấp 3 làm lại thế nào?

    Làm bằng cấp 3 tại một số công ty cung cấp dịch vụ làm bằng

    Tại một số đơn vị làm bằng uy tín, bạn sẽ không cần phải thực hiện các thủ tục rườm rà khi đi làm giấy cấp lại bằng tốt nghiệp cấp 3 . Bạn cũng không cần phải chờ đợi lâu để trường cấp 3 gọi lên lấy lại bằng.

    Địa chỉ làm bằng cấp 3 uy tín ở đâu?

    Vậy bạn còn chần chừ gì nữa. Nếu bạn đang có nhu cầu làm lại bằng cấp 3 giá rẻ nhanh chóng thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Bằng Cấp 3, Thpt Tại Tphcm, Bằng Đh, Cđ, Chứng Chỉ
  • Mất Bằng Cấp 3 (Thpt) Có Làm Lại Được Không?
  • Mất Bằng Cấp Ba Có Nên Làm Lại Hay Không?
  • Xin Lời Khuyên Bị Mất Bằng Cấp 3 Làm Lại Thế Nào?
  • Đơn Xin Lấy Lại Giấy Tờ Xe
  • Đơn Xin Cấp Lại Thẻ Visa Sinh Trắc Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Cấp Mã Số Thuế Của Hộ Kinh Doanh Cá Thể
  • Cách Viết Đơn Xin Cấp Phép Dạy Thêm
  • Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Khai Thác Khoáng Sản
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Giấy Phép Tạm Sử Dụng Vỉa Hè Tập Kết Vật Liệu Xây Dựng
  • Hướng Dẫn Làm Giấy Phép Vào Phố Cấm Hà Nội Đúng Chuẩn
  • SSDH – Thời gian vừa qua các bạn du học sinh nhận được nhiều yêu cầu hỏi về cách xin lại visa đã bị mất. Nếu các bạn sở hữu visa loại thẻ tách rời khỏi hộ chiếu (Thẻ Sinh Trắc Học – Biometric Residence Permit), bạn có thể tham khảo bài viết sau đây cùng đơn xin đính kèm bên dưới.

    Tờ Đơn BRP(RC) được sử dụng nếu bạn đã từng được cấp thẻ sinh trắc học, nhưng cần thay thế vì:

    • Bạn đã thay đổi tên, quốc tịch, hình dáng, ngày sinh hoặc giới tính.
    • Thẻ của bạn đã bị mất, bị hỏng.
    • Thẻ của bạn bị huỷ bỏ hoặc hết hạn nhưng bạn vẫn còn thời gian được phép lưu trú lại ở Anh Quốc.

    Bạn phải có mặt ở Anh Quốc để xin cấp lại thẻ Sinh Trắc Học. Nếu bạn có người phụ thuộc cũng cần xin cấp lại, họ sẽ phải làm đơn xin riêng biệt. Nếu bạn đang ở nước ngoài, bạn không thể dùng tờ đơn này để xin cấp lại được.

    Nếu bạn xin cấp lại thẻ với lý do thông tin cá nhân đã thay đổi, hoặc thẻ bị hỏng, ngày hết hạn trên thẻ vẫn được giữ nguyên giống cái cũ. Đồng thời, thẻ cũ sẽ bị huỷ bỏ trên hệ thống của Bộ Nội Vụ.

    Bạn cần phải xin cấp lại thẻ trong vòng 3 tháng sau khi sự việc xảy ra. Với trường hợp thẻ của bạn bị mất, bị ăn cắp thì bạn phải thông báo cho Bộ Nội Vụ ngay lập tức qua email: [email protected] để họ huỷ thẻ đó.

    Nếu bạn không xin lại trong vòng 3 tháng, bạn có thể phải trả tới £1,000 tiền phạt.

    Nếu thẻ của bạn còn hạn dưới 4 tuần, bạn không nên xin cấp lại, thay vào đó hãy làm đơn xin gia hạn thêm nếu bạn vẫn muốn ở lại Anh Quốc.

    Những giấy tờ chứng minh cần gửi kèm theo đơn

    • 2 Ảnh hộ chiếu của bạn
    • Hộ chiếu hiện tại hoặc giấy thông hành
    • Thẻ visa hiện tại ( nếu bị mất thì không cần)
    • Nếu bị mất thì cần có thêm giấy báo mất với cảnh sát
    • Bất kì thư từ nào của Bộ Nội Vụ xác nhận tình trạng nhập cư của bạn

    Những giấy tờ chứng minh nhân thân khác như:

    Bằng lái xe, Thư council tax, hợp đồng thuê nhà, hoá đơn ga điện nước.

    Các thủ tục chi tiết có thể được tìm thấy trong bản khai đơn xin cấp lại thẻ.

    Bạn phải gửi bản gốc, bản copy sẽ không được công nhận trừ những trường hợp ngoại lệ (Những vẫn phải mang đi công chứng bởi các tổ chức khác).

    Đơn phải được gửi đến địa chỉ sau:

    UK Border Agency

    Form BRP(RC)

    PO

    Box 502

    Durham

    DH99 1WG

    Thục Uyên (SSDH) – Theo Việt Home

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Mẫu Lớp 3: Viết Đơn Xin Cấp Thẻ Đọc Sách Thư Viện
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Lại Thẻ Bhyt 2022
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Sổ Hộ Khẩu Gia Đình Bị Mất ?
  • Mẫu Đơn Trình Bày Mất Sổ Hộ Khẩu
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Đổi, Cấp Lại Sổ Đỏ
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại, Cấp Đổi Sổ Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Mẫu Đơn Khởi Kiện Bồi Thường Thiệt Hại
  • Evn Công Bố Kết Quả Bình Chọn Mẫu Hóa Đơn Tiền Điện Mới
  • Evn Công Bố Kết Quả Bình Chọn Hóa Đơn Tiền Điện Mới
  • Hong Mau Don Foot Massage
  • Mẫu Bản Khai Nhân Khẩu Hộ Khẩu
  • – đối với những trường hợp mất sổ đỏ hoặc sổ đỏ quá cũ và người sử dụng đất có nhu cầu xin cấp sổ mới thì một trong những giấy tờ cần thiết là đơn xin cấp đổi, cấp lại sổ đỏ. Bộ phận tư vấn pháp luật của (Luật Tiền Phong) công ty Luật Tiền Phong cung cấp mẫu đơn này như sau:

    Mẫu đơn xin cấp lại, cấp đổi quyền sử dụng đất

    1. Người sử dụng đất:

    Tên người sử dụng đất (Viết chữ in hoa):……………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………

    Địa chỉ :……………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xin cấp lại, cấp đổi:

    Số phát hành:……………………… ; Số vào sổ cấp GCNQSDĐ:……………………………

    Ngày cấp:…………………………… ; Cơ quan cấp:………………………………………………

    3. Thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

    Thửa đất số:………………..; Tờ bản đồ số: …………………………;Loại bản đồ :…………………..

    Thửa đất số:………… …;Tờ số………………..bản đồ theo nền bản đồ địa chính chính quy.

    Địa chỉ thửa đất:………………………………………………………………………………………………………..

    Địa chỉ cũ (nếu có) :………………………………………………………………………..

    4. Nội dung kê khai bổ sung

    Tài sản gắn liền với đất: …………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    Nguồn gốc sử dụng đất: ………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    5. Lý do xin cấp lại, cấp đổi giấy CNQSDĐ:………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………

    6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ……………………………………………………………………..

    – ………………………………………………………………………………………………………………………….

    – ………………………………………………………………………………………………………………………….

    – ……………………………………………………………………………………………………………………………

    – ………………………………………………………………………………………………………………………….

    – ………………………………………………………………………………………………………………………….

    – ……………………………………………………………………………………………………………………………

    – ………………………………………………………………………………………………………………………….

    – ………………………………………………………………………………………………………………………….

    – ……………………………………………………………………………………………………………………………

    – ………………………………………………………………………………………………………………………….

    – ………………………………………………………………………………………………………………………….

    – ……………………………………………………………………………………………………………………………

    Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng.

    II- KẾT QUẢ THẨM TRA CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    ………………………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………….

    -Trường hợp giấy chứng nhận đã cấp ghi nhiều thửa thì viết cho mỗi thửa đất một đơn riêng;

    – Đề gửi đơn: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì đề gửi Uỷ ban nhân cấp huyện nơi có đất; Tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì đề gửi Uỷ ban nhân cấp tỉnh nơi có đất;

    – Điểm 1 ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    – Điểm 2 và điểm 3 ghi các thông tin về thửa đất như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    – Điểm 4 kê khai bổ sung đối với trường hợp xin cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ đã cấp theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất;

    – Người viết đơn ký và ghi rõ họ tên ở cuối phần khai của người sử dụng đất; trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi (được uỷ quyền); đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ người viết đơn và đóng dấu của tổ chức.

    ====================

    BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

    Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Cho Vợ Theo Chồng
  • Hướng Dẫn Gia Hạn Visa Mỹ Chi Tiết, Không Cần Đi Phỏng Vấn
  • Gia Hạn Visa Mỹ Qua Đường Bưu Điện, Không Phỏng Vấn
  • Đơn Xin Cấp Lại Giấy Tờ Xe
  • Kinh Nghiệm Xử Trí Khi Cây Trồng Bị Vàng Lá, Khô Héo
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Cmnd, Đơn Xin Cấp Lại Thẻ Căn Cước Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Chứng Minh Thư Nhân Dân Và Đơn Xin Cấp Cmtnd
  • Mẫu Công Văn Xin Cấp Lại Con Dấu Bị Mất
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Khắc, Đổi Lại Con Dấu Công Đoàn Khi Bị Hỏng, Bị Mất
  • .: Đăng Kiểm Ôtô :.
  • Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Mẫu Dấu
  • Đơn xin cấp lại CMND bị mất? Đơn xin cấp lại thẻ căn cước công dân bị mất? Thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân? Cấp thẻ căn cước công dân khi bị mất chứng minh thư? Làm lại thẻ căn cước công dân khi bị mất? Nơi thực hiện thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân?

    Công ty luật Dương Gia xin gửi đến bạn Mẫu đơn xin cấp lại CMND, đơn xin cấp lại thẻ căn cước mới nhất. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: để được tư vấn – hỗ trợ!

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Ảnh chân dung 3cm x Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ĐỔI/CẤP LẠI CHỨNG MINH NHÂN DÂN

    Họ và tên khai sinh(1): …..

    Ngày, tháng, năm sinh: ………./……../……….; Giới tính (Nam/nữ): …….

    Số CMND đã được cấp(2):

    Cấp ngày: ………./………/……….. Nơi cấp: ……..

    Dân tộc: …….. Tôn giáo: ………

    Nơi đăng ký khai sinh: ……..

    Nghề nghiệp: …… Trình độ học vấn: …..

    Họ và tên cha (1): …..

    Họ và tên mẹ (1): …..

    Họ và tên vợ (chồng) (1): ……

    Hồ sơ hộ khẩu số: ……… Sổ đăng ký thường trú số: …….; Tờ số: ……… Số điện thoại: ………..

    Tôi đề nghị được cấp/đổi/cấp lại CMND, lý do(3): ………

    Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    ….., ngày ….. tháng ….. năm ….. ….., ngày ….. tháng ….. năm …..

    Trưởng Công an xã, phường, thị trấn(5) Người làm đơn

    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên)

    TỜ KHAI CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

    2.Họ, chữ đệm và tên gọi khác (nếu có)(1):…..

    3.Ngày, tháng, năm sinh:…./………./…………..; 4. Giới tính (Nam/nữ):…

    6.Dân tộc:……. 7.Tôn giáo:…….. 8.Quốc tịch:..

    9.Tình trạng hôn nhân:………. 10.Nhóm máu (nếu có):……

    12.Quê quán:….

    13.Nơi thường trú:…

    14.Nơi ở hiện tại:….

    17.Họ, chữ đệm và tên của cha(1):…… Quốc tịch:……

    18.Họ, chữ đệm và tên của mẹ(1):… Quốc tịch:……

    19.Họ, chữ đệm và tên của vợ (chồng)(1):…….. Quốc tịch:…

    20.Họ, chữ đệm và tên của người ĐDHP(1):……….. Quốc tịch:….

    Quan hệ với chủ hộ:….

    22.Yêu cầu của công dân:

    – Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:….

    – Xác nhận số Chứng minh nhân dân (có/không):….

    – Chuyển phát bằng đường Bưu điện đến tận tay công dân (có/không):…..

    Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai trên là đúng sự thật./.

    – Lưu ý khi xin cấp lại thẻ căn cước công dân

    Khi xin cấp lại thẻ căn cước công dân,cần xác định các trường hợp được cấp lại và thực hiện theo trình tự thủ tục được quy định tại Luật Căn cước Công dân 2014.

    * Các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

    Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân

    + Bị mất thẻ Căn cước công dân;

    * Thủ tục, trình tự đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

    Thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân gồm:

    + Đơn xin đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;

    + Thẻ Căn cước công dân đã hết hạn, hư hỏng;

    + Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi nơi thường trú, quê quán, họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, xác định lại giới tính, dân tộc

    * Trình tự đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

    + Người đến làm thủ tục nộp đơn nêu rõ lý do xin đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; trường hợp thay đổi nơi thường trú, quê quán, họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, xác định lại giới tính, dân tộc thì khi đổi thẻ Căn cước công dân xuất trình văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các nội dung này;

    + Thực hiện các thủ tục theo quy định trên;

    Mức thu lệ phí khi đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân năm 2022 như sau:

    + Đổi: 50.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

    + Cấp lại: 70.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

    Công dân thường trú tại các xã, thị trấn miền núi; các xã biên giới; các huyện đảo nộp lệ phí thẻ Căn cước công dân bằng 50% mức thu quy định trên.

    Pháp luật hiện hành điều chỉnh về các trường hợp được làm thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân:

    Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 170/2007/NĐ-CP) thì những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân:

    1. Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân:

    a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

    b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

    “Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị; “Điều 26. Nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

    c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

    “Điều 15. Thu, nộp, xử lý Chứng minh nhân dân khi công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân và xác nhận số Chứng minh nhân dân Khi công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ tiến hành như sau: 1. Đối với Chứng minh nhân dân 9 số: a) Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số còn rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cùng Chứng minh nhân dân chưa cắt góc cho công dân đến làm thủ tục để sử dụng trong thời gian chờ cấp thẻ Căn cước công dân. Khi trả thẻ Căn cước công dân, cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị công dân nộp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cùng với Chứng minh nhân dân và tiến hành cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Chứng minh nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ và trả Chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến nhận thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân yêu cầu trả thẻ Căn cước công dân qua đường chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu thì cơ quan quản lý căn cước công dân nơi tiếp nhận hồ sơ tiến hành cắt góc và trả Chứng minh nhân dân đã cắt góc ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ của công dân. b) Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì thu, hủy Chứng minh nhân dân đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân. 2. Đối với Chứng minh nhân dân 12 số: a) Trường hợp Chứng minh nhân dân 12 số còn rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cùng Chứng minh nhân dân chưa cắt góc cho công dân đến làm thủ tục để sử dụng trong thời gian chờ cấp thẻ Căn cước công dân. Khi trả thẻ Căn cước công dân, cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị công dân nộp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cùng với Chứng minh nhân dân và tiến hành cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Chứng minh nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông là 1,5cm, ghi vào hồ sơ, trả Chứng minh nhân dân đã cắt góc cho công dân; trường hợp công dân yêu cầu trả thẻ Căn cước công dân qua đường chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu thì cơ quan quản lý căn cước công dân nơi tiếp nhận hồ sơ tiến hành cắt góc và trả Chứng minh nhân dân đã cắt góc ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ của công dân. b) Trường hợp Chứng minh nhân dân 12 số bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì thu, hủy Chứng minh nhân dân đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân. 3. Trường hợp công dân mất Chứng minh nhân dân 9 số khi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân 9 số đã mất. 4. Cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân: a) Khi công dân làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì cơ quan quản lý căn cước công dân nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân đối với tất cả các trường hợp chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số sang thẻ Căn cước công dân. Trường hợp cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an, cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an cấp huyện tiếp nhận hồ sơ thì đề nghị cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an cấp tỉnh nơi công dân đăng ký thường trú xác minh. Sau khi có kết quả xác minh thì cơ quan quản lý căn cước công dân nơi tiếp nhận hồ sơ tiến hành kiểm tra, đối chiếu thông tin, nếu thông tin hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ trình thủ trưởng đơn vị ký Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân và trả cho công dân cùng với thẻ Căn cước công dân; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. b) Trường hợp công dân đã được cấp thẻ Căn cước công dân nhưng chưa được cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân hoặc bị mất Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân thì thực hiện như sau: Công dân có văn bản đề nghị cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, xuất trình bản chính và nộp bản sao thẻ Căn cước công dân, bản sao Chứng minh nhân dân 9 số (nếu có) cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại cơ quan quản lý căn cước công dân nơi đã làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thông tin của công dân, trường hợp thông tin hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy hẹn trả kết quả cho công dân; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trả lời công dân bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời hạn cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân là 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”

    d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương;

    e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

    2.Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.

    3. Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân vẫn nguyên hiệu lực pháp luật.

    – Đơn trình bày rõ lý do đổi, cấp lại chứng minh nhân dân có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. Lưu ý có ảnh và đóng dấu giáp lai.

    – Xuất trình hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu gia đình).

    – Kê khai cấp chứng minh thư theo mẫu.

    – In vân tay theo quy định.

    – Nếu thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh khác với Giấy khai sinh thì phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi đó.

    – Nộp lệ phí theo quy định.

    Như vậy, khi làm thủ tục cấp lại chứng minh dân dân cơ quan công an sẽ căn cứ vào sổ hộ khẩu hiện tại của bố bạn để cấp lại chứng minh nhân dân cho bố ban. Khi đó, nếu thông tin trên Giấy chứng minh nhân trước đó của bố bạn khác so với sổ hộ khẩu hiện tại, bố bạn cần đến cơ quan công an cấp xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để làm đơn xác nhận, sau đó đến công an cấp huyện nơi bố bạn có hộ khẩu thường trú để làm lại, cơ quan công an sẽ căn cứ vào sổ hộ khẩu để cấp lại cho bố bạn và thủ tục làm lại Giấy chứng minh nhân dân được tiến hành theo quy định trên.

    Chào Luật Dương Gia. Em có 1 vấn đề cần được giúp đỡ. Quê em ở An Giang, đang sinh sống và làm việc tại Bình Dương. Hiện em đã làm mất giấy Chứng minh nhân dân 9 số, nhưng chưa có thời gian và điều kiện để về quê làm lại CMND. Xin hỏi, em có thể đến Đến TP. Hồ Chí Minh để trực tiếp xin cấp mới thẻ căn cước mà không cần về quê làm CMND được hay không? Nếu được thì em phải đi đến Thành Phố để làm, hay em có thể đến quận – huyện gần nhất được không? Em có cần làm tờ cớ hay xác nhận gì của địa phương nơi em thường trú hoặc tạm trú không? Xin trả lời qua mail giúp em. Chân thành Cảm ơn!

    Theo quy định nêu trên về thủ tục làm Căn cước công dân, cá nhân muốn làm căn cước công dân có thể lựa chọn nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an; cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương hoặc cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.

    Do đó, trong trường hợp của bạn, bạn có thể làm thủ tục cấp căn cước công dân tại cơ quan công an có thẩm quyền tại thành phố Hồ Chí Minh mà không cần phải làm tại địa phương nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú. Ngoài ra, khi bạn đã mất chứng minh nhân dân cũ thì cần xin xác nhận đã mất chứng minh nhân dân 9 số tại cơ quan có thẩm quyền nơi bạn làm mất.

    Thưa luật sư, tôi làm mất căn cước công dân nhưng trong hộ khẩu chỉ ghi số CMND cũ của tôi và trong phần khai báo về số CMND tôi có thể nói lại số cũ không hay phải làm sao, tôi không có ghi lại số căn cước của mình. Xin luật sư giúp đỡ.

    Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân, thể hiện thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân Việt Nam được sử dụng trong các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. Bên cạnh đó thẻ căn cước công dân còn được sử dụng thay cho hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

    Theo đó, chứng minh thư nhân dân vẫn có giá trị sử dụng cho đến khi hết thời hạn. Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân.

    Vậy, căn cứ vào Luật Căn cước công dân năm 2014; Thông tư 11/2016/TT-BCA; Điều 13 Thông tư 07/2016/TT-BCA thì trình tự thủ tục cấp lại thẻ căn cước công dân được quy định như sau:

    Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện như sau:

    – Công an cấp xã xin giấy xác nhận làm lại căn cước do bị mất và được Công an cấp xã xác nhận. Khi đi cần mang theo: Sổ hộ khẩu, ảnh thẻ 3×4 để dán vào giấy xác nhận;

    – Sau đó bạn mang theo giấy xác nhận và sổ hộ khẩu đến Phòng cảnh sát quản lý hành chính cấp huyện. Tại Phòng cảnh sát quản lý hành chính cấp huyện sẽ tiến hành các thủ tục như sau:

    + Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;

    + Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân;

    + Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

    + Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

    + Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

    Như vậy, bạn cần làm thủ tục cấp lại thẻ căn cước công dân theo quy định nêu trên.

    Em muốn hỏi: Em đã làm chứng minh thư 12 số nhưng bị mất, theo như em được biết thì chứng minh thư 12 số có thể làm lại ở bất kỳ đâu, không nhất thiết phải về nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm lại. Em muốn hỏi điều đó có đúng không ạ? Và làm lại thủ tục như nào ạ?

    Theo quy định của Khoản 5 Mục III Thông tư 04/1999/TT-BCA (C13) thì nơi làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân được quy định như sau: Công dân thuộc diện được cấp chứng minh nhân dân hiện đăng ký hộ khẩu thường trú thuộc địa phương nào do công an cấp huyện nơi đó làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân.

    Đối chiếu theo quy định trên vào trường hợp của bạn, bạn đã làm mất chứng minh nhân dân 12 số, theo quy định bạn phải thực hiện thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân tại nơi bạn đang có hộ khẩu thường trú.

    Luật sư tư vấn về thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân: 1900.6568

    Về thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân:

    Bạn làm đơn trình bày rõ lý do cấp lại chứng minh nhân dân, có xác nhận của công an xã/ phường/ thị trấn nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai trong đơn.

    – Xuất trình hộ khẩu thường trú (Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên Công an nơi làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu, chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thị trấn;

    – Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới);

    – Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu;

    Bài viết được thực hiện bởi Luật gia Nguyễn Thùy Linh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Xin Cấp Lại Biển Số Xe Ô Tô Bị Mất
  • Hướng Dẫn Các Bước Thủ Tục Xin Cấp Lại Biển Số Xe Bị Mất
  • Mẫu Đơn Xin Cấp, Đổi Thẻ Bảo Hiểm Y Tế, Đơn Đề Nghị Cấp Đổi Thẻ Bảo Hi
  • Đơn Xin Cấp Lại Thẻ Bảo Hiểm Y Tế Viết Như Thế Nào?
  • Trình Tự Thủ Tục, Hồ Sơ Xin Cấp Lại Bằng Trung Học Phổ Thông Bị Mất
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Đổi, Cấp Lại Sổ Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Trình Bày Mất Sổ Hộ Khẩu
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Sổ Hộ Khẩu Gia Đình Bị Mất ?
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Lại Thẻ Bhyt 2022
  • Văn Mẫu Lớp 3: Viết Đơn Xin Cấp Thẻ Đọc Sách Thư Viện
  • Đơn Xin Cấp Lại Thẻ Visa Sinh Trắc Học
  • Căn cứ khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

    – Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10/12/2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    – Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng.

    – Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất.

    – Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

    Theo Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được thực hiện khi bị mất.

    2. Mẫu đơn cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ

    Căn cứ Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính, khi người dân có nhu cầu cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận phải chuẩn bị hồ sơ đề nghị, trong đó phải có đơn theo mẫu ( mẫu dùng chung cho cả hai trường hợp và cơ quan có thẩm quyền chỉ tiếp nhận hồ sơ khi đơn được ghi theo Mẫu số 10/ĐK).

    https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/08/11/Don-xin-cap-lai-giay-chung-nhan_1108112608.docx

    Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn l à đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    II. XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Đối với trường hợp cấp đổi GCN do đo vẽ lại bản đồ địa chính)

    Sự thay đổi đường ranh giới thửa đất kể từ khi cấp GCN đến nay: ………………………..

    ……………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………

    (Nêu rõ kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đồng ý hay không đồng ý với đề nghị cấp đổi, cấp lại GCN; lý do).

    3. Hướng dẫn ghi đơn cấp đổi, cấp lại

    – Địa chỉ người yêu cầu: Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên Giấy chứng nhận đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi kèm theo.

    – Thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi thì người dân xem thông tin trong Giấy chứng nhận để ghi.

    – Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận: Căn cứ vào các trường hợp được cấp đổi Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP để ghi; trường hợp đề nghị cấp lại thì ghi là do bị mất.

    – Giấy tờ kèm theo: Là giấy tờ có trong hồ sơ theo quy định.

    Ví dụ: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì phải có giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày.

    – Phần xác nhận của UBND cấp xã (không ghi).

    4. Thời gian cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ

    Căn cứ khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận như sau:

    * Thời gian cấp đổi

    – Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 17 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    – Không quá 50 ngày với trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ.

    * Thời gian cấp lại

    – Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    Lưu ý: Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Kiểm Xe Ô Tô Bị Mất Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Làm Đơn Xin Cấp Lại Sổ Đỏ, Bìa Đỏ Bị Mất Quận Hà Đông
  • Thủ Tục Và Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Lại Số Bảo Hiểm Xã Hội 2022
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Trong Trường Hợp Bị Mất
  • Xin Cấp Lại Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Án
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100