Top 4 # Xem Nhiều Nhất Đơn Xin Cấp Lại Giấy Sử Dụng Đất Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Đơn Xin Cấp Lại, Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Đơn xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là mẫu đơn được dùng khi xin cấp lại, đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đơn ghi đầy đủ nội dung về tên người sử dụng đất, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xin cấp lại, đổi lại, lý do xin cấp lại, đổi lại…….. Mời các bạn cùng xem và tải về mẫu đơn xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đây.

Mẫu Đơn xin cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ

1. Khi nào được cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ?

* Cấp đổi Sổ đỏ

Căn cứ khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

– Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10/12/2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng.

– Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất.

– Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

* Cấp lại Sổ đỏ

Theo Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được thực hiện khi bị mất.

2. Mẫu Đơn xin cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ – Mẫu số 10/ĐK theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ (Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.1. Tên (viết chữ in hoa):………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

1.2. Địa chỉ(1): …………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

2. Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi

2.1. Số vào sổ cấp GCN: …………………………; 2.2. Số phát hành GCN: …………….;

2.3. Ngày cấp GCN …/…/……

3. Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận:

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

4. Thông tin thửa đất có thay đổi do đo đạc lại (kê khai theo bản đồ địa chính mới)

Tờ bản đồ số

Thửa đất số

Diện tích (m²)

Nội dung thay đổi khác

5. Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp GCN có thay đổi (kê khai theo thông tin đã thay đổi – nếu có)

Loại tài sản

Nội dung thay đổi

…………………………

…………………………

…………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

6. Những giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi nộp kèm theo

– Giấy chứng nhận đã cấp;

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

II. XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN(Đối với trường hợp cấp đổi GCN do đo vẽ lại bản đồ địa chính)

Sự thay đổi đường ranh giới thửa đất kể từ khi cấp GCN đến nay: ……………………………………………………………………………………………………………………

III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………(Nêu rõ kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đồng ý hay không đồng ý với đề nghị cấp đổi, cấplại GCN; lý do).

(1) Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi kèm theo.

3. Mẫu Đơn xin cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ – Mẫu số 15/ĐK theo Thông tư 28/2011/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc———————– Kính gửi:……………………………………………………………….. ĐƠN XIN CẤP LẠI, CẤP ĐỔIGIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng.

4. Hướng dẫn viết đơn xin cấp, đổi lại Sổ đỏ

– Đơn này được sử dụng trong các trường hợp: GCN cũ bị hư hỏng, bị mất và các trường hợp đo đạc lại mà người sử dụng đất có nhu cầu cấp đổi GCN mới.

– Đề gửi đơn: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì đề gửi Uỷ ban nhân cấp huyện nơi có đất; Tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì đề gửi Uỷ ban nhân cấp tỉnh nơi có đất;

– Điểm 1 ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các thông tin như sau: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch; đối với hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của cả vợ và chồng người đại diện cùng sử dụng đất; trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của vợ và của chồng; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

– Điểm 3 ghi các thông tin về thửa đất như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Điểm 4 kê khai bổ sung về các nội dung theoyêu cầu của cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất; Người viết đơn ký và ghi rõ họ tên ở cuối phần khai của người sử dụng đất; trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi (được uỷ quyền); đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ người viết đơn và đóng dấu của tổ chức

– Trường hợp người sử dụng có nhu cầu cấp một GCN cho nhiều thửa thì bỏ trống các điểm 2; 3; 4 và lập Danh sách các thửa đất nông nghiệp cấp chung một GCN theo Mẫu số 04c/ĐK kèm theo.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục xây dựng nhà đất trong mục nhé.

Đơn Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Hướng dẫn viết đơn: Hướng dẫn: (1) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND; hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, số giấy chứng minh nhân dân (nếu có) của hai vợ chồng chủ hộ (người có chung quyền sử dụng đất của hộ). Tổ chức ghi tên và quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (gồm tên và số, ngày ký, cơ quan ký văn bản). Cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu. Trường hợp nhiều chủ cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên các chủ đó vào danh sách kèm theo). (2) Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp giấy hoặc đề nghị cấp chung một GCN nhiều thửa đất nông nghiệp thì tại dòng đầu của điểm 3 mục I chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa vào danh sách kèm theo (Mẫu 04c/ĐK). (3) Ghi cụ thể: được Nhà nước giao có thu tiền hay giao không thu tiền hay cho thuê trả tiền một lần hay thuê trả tiền hàng năm hoặc nguồn gốc khác. (4) Ghi cụ thể: Nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng, nhà kho,… Tên người sử dụng đất: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch; đối với hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của chủ hộ, số và ngày cấp sổ hộ khẩu; trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của vợ và của chồng; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Khi Bị Mất

Trong quá trình sử dụng đất của mình, không ít các trường hợp đã làm mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( Hay còn gọi là sổ đỏ), khi đó người sử dụng đất phải làm Thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất. Vậy điều kiện, thành phần hồ sơ, thủ tục để được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất cần làm như thế nào ? Luật P&P xin cung cấp tới quý khách hàng thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất với nội dung như sau:

– Luật đất đai 2013

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP

-Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

Vì sao phải thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử đất khi bị mất

Điều kiện cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất

Khi nào được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất ?

Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất gồm những bước nào ?

1. Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn. Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

2. Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã. Cụ thể như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhân quyền sử dụng đất khi bị mất gồm những gì ?

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

b) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân; giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó

Thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhân quyền sử dụng đất khi bị mất

Căn cứ Khoản 3, Điều 105 Luật Đất đai năm 2013, Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Quyết định số 58/QĐ-STNMT ngày 29/5/2017 về việc uỷ quyền cho Văn phòng Đăng ký đất đai, trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì việc cấp lại Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Thời gian thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất

Thời gian thực hiện thủ tục: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Thời gian trên không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Lệ phí cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất

- Mức thu lệ phí địa chính do HĐND cấp tỉnh quyết định

Sự khác nhau giữa cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất với cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

Tiêu ch

í

 Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

 Cấp đỏi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

Trường hợp áp dụng

 Bị mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thất lạc giấy chứng nhận quyền sử dung đất 

– Có nhu cầu đổi Sổ đỏ được cấp trước ngày 10/12/2009 sang Sổ đỏ mới (mẫu mới đang áp dụng);

- Sổ đỏ đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

– Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà trong Sổ đỏ chỉ ghi họ, tên vợ hoặc chồng, nay có yêu cầu cấp đổi để ghi họ, tên của cả vợ và chồng.

Yêu cầu về hồ sơ 

 Không có bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

 Bắt buộc phải có bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

 Thủ tục

– Khi mất phải khai báo với UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn);

– UBND cấp xã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại UBND cấp xã (trừ trường hợp mất do thiên tai, hỏa hoạn);

– Sau 30 ngày kể từ ngày niêm yết thông báo thì hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp lại.

– Chỉ cần chuẩn bị và nộp hồ sơ yêu cầu cấp đổi khi có nhu cầu hoặc trong những trường hợp theo quy định của pháp luật

Thời hạn thực hiện

– Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

– không quá 20 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

– Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 17 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

– Không quá 50 ngày với trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ.

Vướng mắc khi thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất

Câu hỏi: Khi bị mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có phải khai báo với cơ quan công an hay không ?

Trả lời: Theo quy định tại điều 77 – Nghị định 43/2014/NĐ- CP có quy định về việc Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất thì chỉ có quy định là phải thông báo niêm yết tới xã, phường nơi có đất về việc bị mất sổ đối với cá nhân, hộ gia đình còn đới với tổ chức thì thực hiện thông báo tới các thông tin đại chúng chứ không có quy định phải thông báo tới cơ quan công an chính vì vậy nên thủ tục thông báp với cơ quan công an là không cần phải thực hiện.

Câu hỏi: Khi thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất thì tôi cần chuẩn bị những gì ?

Trả lời: Khi thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất thì người mất cần lưu ý chuẩn bị các giấy tờ như sau: CMND  hoặc căn cước công dân của chủ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Tất cả các thông tin về tài sản và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ngoài ra theo từng vụ việc trong quá trình trao đổi, Luật P&P sẽ tư vấn và đưa ra yêu cầu phù hợp cho từng vụ việc

Câu hỏi: Khi thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất thì nếu trong trường hợp thông tin thửa đất có bị sai thông tin có thể đính chính luôn được không ?

Trả lời: Khi thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất thì nếu thông tin bị sai thì căn cứ vào hồ sơ có thể đính chính thông tin đó cùng với việc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Câu hỏi: Khi mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có được phép chuyển nhượng cho người khác không ?

Trả lời: Khi mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không được phép chuyển nhượng cho người khác mà phải thực hiện xong thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất rồi mới được chuyển nhượng.

Khách hàng cần cung cấp

– Thông tin về số thửa đất, vị trí

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu của chủ đất

– Bản sao hoặc hình còn giữ lại được của giấy chứng nhận quyền sử dụng 

Công việc của Luật P&P

– Thực hiện các công việc hỗ trợ như xin xác nhận của  xã, phường, thị trấn về mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Thực hiện thông báo mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn

– Soạn thảo hồ sơ hoàn chỉnh để thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất

– Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước để thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất

– Nhận kết quả và bàn giao cho quý khách hàng sau khi thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất

Liên hệ với Luật P&P

Hotline: 098.9869.523 / 0984.356.608

Email: Lienheluattuvan@gmail.com

Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Cho Tổ Chức Đang Sử Dụng Đất

Hiện nay có rất nhiều tổ chức sử dụng đất nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nhiều tổ chức mong muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không biết mình có đủ diều kiện để được cấp hay không và thủ tục để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Để giải đáp thắc mắc trên, Luật Hồng Minh xin cung cấp cho quý vị những thông tin sau đây:

1. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích.

+ Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được giải quyết như sau:

Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;

Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.

Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quy định tại Điều 56 của Luật đất đai thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Như vậy theo quy định trên, tổ chức chỉ được cấp giấy chứng nhận khi sử dụng đất đúng với mục đích sử dụng của nó.

Về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức được thực hiện như sau: theo Điều 25 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Bước 1: Tổ chức đang sử dụng đất mà chưa được Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải tự rả soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.

Bước 2: Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra thực tế sử dụng đất và ra quyết định xử lý.

Nếu tổ chức đang sử dụng đất đúng mục đích thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hình thức sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức.

Trường hợp đất không có giấy tờ trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ theo quy định của luật đất đai thì thực hiện theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng dất hoặc cho thuê đất. Còn trường đất xây dựng trụ sở của tổ chức xã hội – nghề nghiệp thực hiện theo hình thức sử dụng đất là cho thuê đất.

Về thời hạn sử dụng đất

+ Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất được xácđịnh theo giấy tờ đó.

+ Trường hợp có giấy tờ nhưng giấy tờ không ghi thời hạn sử dụng đất hoặc ghi không phù hợp với quy định của pháp luật thì thời hạn được xác định như sau:

Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.

Thời gian bắt đầu tính thời hạn sử dụng đất là :

+ Được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

+ Được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;

Diện tích sử dụng không đúng mục đích thì ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý theo quy định của pháp luật

Trường hợp đất đã được tổ chức bố trí làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của tổ chức thì trước hết phải bản giao lại cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất. nếu đất đang sử dụng phù hợp với quy hoạch thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng. nếu không phù hợp thì không được cấp và phải bàn giao cho ủy ban nhân dân quản lý.

Nếu đất đang có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ giải quyết để xác định người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.