Đơn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Số Nhà

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Đơn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Số Nhà xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Đơn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Số Nhà để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 2.277 lượt xem.

Có 7 tin bài trong chủ đề【Đơn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Số Nhà】

【#1】Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Sở Hữu Cổ Phần

Minh Đức, ngày……….tháng………. năm 200…

ĐƠN XIN CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN SỞ HỮU CỔ PHẦN

Tên cổ đông:……………………………………………………………………………………..

Mã số cổ đông:…………………………………Số sổ cổ phần:…………………………………

Địachỉ:…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Số CMND/Hộ chiếu/Đăng ký kinh doanh: ……………………………………………………..

Ngày cấp: ………………………….. Nơi cấp: …………………………………………

Số cổ phần sở hữu: ……………………. cổ phần (bằng chữ: ……………………………………

…………………………………………………………………………………………………..)

Lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần:

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

-Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần trên đã thực sự bị mất/rách/cháy/bị tiêu huỷ, đồng thời tôi đã áp dụng mọi nỗ lực tìm kiếm, khắc phục nhưng không có kết quả. Trong trường hợp tôi tìm thấy Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần (sau khi đã được cấp lại) tôi sẽ nộp trả Công ty Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần này (*);

-Lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần trình bày như trên hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung nêu trong đơn;

Ghi chú:

-Cổ đông khi đến xin cấp lại Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần phải mang theo Đơn này, Chứng minh nhân dân/hộ chiếu/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bản phô tô công chứng (hoặc bản phô tô và bản gốc để đối chiếu), và kèm theo Giấy giới thiệu (nếu là tổ chức);


【#2】Mẫu Đơn Xin Cấp Đổi, Cấp Lại Sổ Đỏ

Căn cứ khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

– Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10/12/2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng.

– Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất.

– Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

Theo Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được thực hiện khi bị mất.

2. Mẫu đơn cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ

Căn cứ Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính, khi người dân có nhu cầu cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận phải chuẩn bị hồ sơ đề nghị, trong đó phải có đơn theo mẫu ( mẫu dùng chung cho cả hai trường hợp và cơ quan có thẩm quyền chỉ tiếp nhận hồ sơ khi đơn được ghi theo Mẫu số 10/ĐK).

https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/08/11/Don-xin-cap-lai-giay-chung-nhan_1108112608.docx

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn l à đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

II. XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Đối với trường hợp cấp đổi GCN do đo vẽ lại bản đồ địa chính)

Sự thay đổi đường ranh giới thửa đất kể từ khi cấp GCN đến nay: ………………………..

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

(Nêu rõ kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đồng ý hay không đồng ý với đề nghị cấp đổi, cấp lại GCN; lý do).

3. Hướng dẫn ghi đơn cấp đổi, cấp lại

– Địa chỉ người yêu cầu: Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên Giấy chứng nhận đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi kèm theo.

– Thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi thì người dân xem thông tin trong Giấy chứng nhận để ghi.

– Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận: Căn cứ vào các trường hợp được cấp đổi Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP để ghi; trường hợp đề nghị cấp lại thì ghi là do bị mất.

– Giấy tờ kèm theo: Là giấy tờ có trong hồ sơ theo quy định.

Ví dụ: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì phải có giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày.

– Phần xác nhận của UBND cấp xã (không ghi).

4. Thời gian cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ

Căn cứ khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận như sau:

* Thời gian cấp đổi

– Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 17 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

– Không quá 50 ngày với trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ.

* Thời gian cấp lại

– Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Lưu ý: Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.


【#3】Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Sổ Đỏ Bị Mất

Mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất

Đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất cần bao gồm những nội dung nào?

Nội dung mẫu đơn

Nội dung mẫu đơn sẽ bao gồm những mục sau đây, dựa trên đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận theo mẫu số 10/ĐK Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT:

  • Ngày tháng, tiêu ngữ, tên mẫu đơn;
  • Phần kê khai của người đăng ký bao gồm: Họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, hộ khẩu, chứng minh nhân dân, các thông tin lạc cá nhân của người đăng ký;
  • Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại: Số vào sổ, số phát hành, ngày cấp…
  • Lý do mất giấy chứng nhận và xin được cấp lại.

Tham khảo bài viết: Tư vấn xử lý khi đất của mình bị cấp sổ đỏ cho người khác

  • Thông tin của thửa đất có thay đổi do đo đạc lại: Diện tích mới, diện tích cũ, tờ bản đồ số, thửa đất số…
  • Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp giấy chứng nhận có thay đổi: Loại tài sản, diện tích xây dựng…
  • Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn.
  • Ý kiến của cơ quan đăng kí đất đai (nếu có).
  • Chữ kí xác thực của các bên (người viết đơn, người làm chứng, xác nhận của UBND, người kiểm tra…).

Các lưu ý hồ sơ kèm theo

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đối với người bị mất giấy chứng nhận sẽ cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo mẫu số 10/ĐK Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Giấy tờ xác nhận mất sổ đỏ của công an cấp xã nơi mất giấy;
  • Giấy xác nhận của UBND xã về việc đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã.

Trường hợp mất giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn thì người bị mất sổ đỏ phải làm đơn xác nhận mất sổ đỏ do thiên tai và UBND xã xác nhận.

Thủ tục, quy trình tiếp nhận xử lý đơn xin cấp lại sổ đỏ bị mất

Để có thể được cấp lại sổ đỏ thì người có nhu cầu phải thực hiện hướng dẫn cấp lại sổ đỏ bị mất theo các quy trình thủ tục xin cấp lại sổ đỏ bị mất tại Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ- CP, việc cấp lại giấy chứng nhận do bị mất như sau:

  • Báo mất sổ đỏ gửi đến UBND cấp xã nơi có đất.
  • Đăng tin mất sổ đỏ trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.
  • Niêm yết thông báo mất sổ đỏ tại trụ sở trong vòng 15 ngày.
  • Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại sổ đỏ sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận.
  • Nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận.
  • Kiểm tra hồ sơ, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính;
  • Ký quyết định hủy giấy chứng nhận bị mất.
  • Ký cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Cập nhật biến động đất đai vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã.
  • Nộp các chi phí làm lại sổ đỏ như lệ phí, chi phí đo vẽ…


【#4】Mua Đơn Ly Hôn Ở Đâu

Mua đơn ly hôn ở đâu

Xin các luật sư tư vấn giúp em. Em và chồng em lấy nhau được 5 năm và có 1 con chung 4 tuổi. Kể từ khi em sinh con, chồng em hay rượu chè, nhiều khi còn đánh đập em, gần đây còn hay đuổi em ra khỏi nhà. Em và chồng em đã ly thân em muốn cố ở lại để cho con có cả bố cả mẹ nhưng chồng em ngày càng quá đáng luôn ngược đãi, xỉ nhục, đánh đập, hành hạ em. Em có thể lấy lý do chồng em bạo lực gia đình được không. Em có thể mua đơn ly hôn ở đâu?

Đơn xin ly hôn hay còn gọi là đơn ly dị, là văn bản thể hiện ý chí của một hoặc hai bên vợ chồng muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp. Được Luật ly hôn hay còn gọi Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định

II.Theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Luật phòng chống bạo lực gia đình 2007 :

Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.

Các hành vi bạo lực gia đình bao gồm :

a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;

b) Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

c) Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;

d) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;

đ) Cưỡng ép quan hệ tình dục;

e) Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;

g) Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;

h) Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;

i) Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.

Trong trường hợp này của bạn, nếu như chồng bạn có một trong các hành vi nêu trên thì đã vi phạm vào luật phòng, chống bạo lực gia đình.

Trong trường hợp của bạn, người chồng có hành vi chửi bới, xúc phạm danh dự nhân phẩm của bạn, hai vợ chồng không còn yêu thương, tôn trọng nhau và thực tế đang ly thân. Do đó, đây là một căn cứ để tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn của bạn.

+ Đảm bảo thông tin khách hàng một cách tuyệt đối ,tư vấn một cách kín đáo,nhanh chóng và chính xác nhất về thủ tục ly hôn.

+ Báo giá một cách chính xác nhất và giải quyết công việc một cách nhanh chóng và hiệu quả,không làm mất thời gian của khách hàng.

Nếu như bạn vẫn cảm thấy khó khăn trong việc tự mình giải quyết thủ tục ly hôn hãy tham khảo ngay và dịch vụ ly hôn trọn gói toàn quốc dịch vụ ly hôn nhanh của chúng tôi.

XEM NGAY LUẬT SƯ CÔNG TY LUẬT TGS TƯ VẤN LY HÔN


【#5】Làm Lại Sổ Đỏ Bị Mất, Cấp Đổi Sổ Mới: Thủ Tục, Lệ Phí, Mẫu Đơn

Mất sổ đỏ có làm lại được không?

Sổ đỏ hay tên gọi đầy đủ là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền trên đất hay gọi chung là “Giấy chứng nhận” chính là các nhận quyền sở hữu đối với tài sản, quyền sử dụng đất của người được cấp. Vì vậy, chủ sở hữu phải có trách nhiệm bảo quản cẩn thận như tài sản của mình, bởi trong nhiều trường hợp nếu mất sổ đỏ sẽ gặp phải một số rắc rối thậm chí có thể bị kẻ gian tận dụng nếu nhặt được.

Mất sổ đỏ có được cấp lại không hay mất sổ hồng có làm lại được không là thắc mắc của rất nhiều người khi làm thất lạc, mất sổ đỏ. Cấp lại sổ đỏ là việc cấp lại cho chủ sở hữu Giấy chứng nhận với nội dung chứng nhận như giấy bị mất khi làm thất lạc sổ đỏ.

Theo quy định tại Điều 77 Nghị định thì có quy định về việc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất. Như vậy trường hợp mất sổ đỏ là một trường hợp theo quy định của pháp luật sẽ được làm cấp lại.

Do đó, khi được cấp Giấy chứng nhận hãy nhận biết nguy hiểm khi mất sổ bìa đỏ và nếu mất phải thực hiện các thủ tục xin cấp lại sổ đỏ, sổ hồng bị mất theo quy định.

Các trường hợp cấp đổi, cấp lại sổ đỏ

Điều kiện cấp đổi, cấp lại sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Pháp luật công nhận quyền được cấp đổi và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đó, các trường hợp nào được cấp lại sổ đỏ và trường hợp nào được cấp đổi sổ đỏ nhà đất được quy định cụ thể như sau:

Điều kiện cấp lại sổ đỏ

Theo quy định việc cấp lại sổ đỏ chỉ được thực hiện trong trường hợp sổ đỏ bị làm mất thất lạc.

Khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định: “Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.”

Nhưng khi nào được cấp lại sổ đỏ hay điều kiện cấp lại sổ đỏ là: Người làm mất sổ đỏ sẽ chỉ được cấp lại sổ nếu là trường hợp bị mất và người có quyền sử dụng đất, sở hữu nhà đề nghị cấp lại cũng như thực hiện các thủ tục cấp lại sổ đỏ theo quy định.

Điều kiện được cấp đổi sổ đỏ

Cấp đổi sổ đỏ là trường hợp mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp sổ đỏ mới thay thế cho sổ đỏ cũ nếu như thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 1 điều 76 Luật Đất đai 2013. Cụ thể các trường hợp được cấp đổi sổ đỏ bao gồm:

  • Trường hợp 1: Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước trước ngày 10/12/2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Trường hợp 2: Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
  • Trường hợp 3: Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;
  • Trường hợp 4: Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng; nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

Như vậy, chỉ khi thuộc các trường hợp cấp đổi thì cơ quan nhà nước mới thực hiện thủ tục cấp đổi. Đối với trường hợp chuyển hộ khẩu có phải làm sổ đỏ không thì trường hợp này không thuộc trường hợp được cấp lại hay phải cấp đổi.

Vì vậy, cần phân biệt trường hợp cấp lại sổ đỏ và trường hợp cấp đổi sổ đỏ là rất cần thiết để thực hiện các thủ tục xin cấp lại, cấp đổi sổ theo quy định của pháp luật.

Cách, quy trình thủ tục xin cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thủ tục cấp đổi lại sổ đỏ, mẫu đơn xin cấp lại

Đối với trường hợp mất sổ đỏ sẽ phải làm thủ tục cấp làm lại sổ đỏ theo thủ tục, đơn trình báo mất và phải xin giấy xác nhận mất giấy chứng nhận và sau đó khi đủ thời gian, có xác nhận mới làm hồ sơ xin cấp lại sổ đỏ tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Đối với các trường hợp cấp đổi sổ đỏ do hư hỏng, rách, hen ố, thay đổi diện tích khi đo đạc lại, thay đổi chủ sở hữu… thì sẽ không cần có thủ tục thông báo mất sổ, các bước cách đổi sổ, thủ tục đổi sổ đơn giản hơn.

Do đó, thủ tục cấp lại sổ đỏ sẽ có thêm những thủ tục riêng biệt nhưng về hồ sơ sẽ có chung một mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo mẫu số 10/ĐK Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT. Tải mẫu đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi sổ đỏ

Thủ tục cấp lại sổ đỏ bị mất

Mất sổ đỏ xin cấp lại thì làm như thế nào? Cách làm lại sổ đỏ bị mất, làm lại bìa đỏ như thế nào?

Để có thể được cấp lại hoặc cấp đổi sổ đỏ thì người có nhu cầu cần đổi sổ sẽ phải thực hiện hướng dẫn cấp lại sổ đỏ bị mất theo các quy trình thủ tục cấp lại sổ đỏ tại Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ- CP, việc cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất như sau:

Quy trình thủ tục làm lại sổ đỏ, xin cấp lại sổ đỏ bị mất

Bước 1: Báo mất sổ đỏ

Báo mất sổ đỏ ở đâu? Người có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất có thể do người chủ sử dụng hoặc người khác như ngân hàng làm mất sổ đỏ hoặc phải làm đơn trình báo mất giấy chứng nhận gửi đến UBND cấp xã nơi có đất.

Bước 2: Sau khi nhận đơn khai báo mất sổ đỏ cán bộ địa chính cấp xã phường có trách nhiệm thực hiện các thủ tục làm lại sổ đỏ sau:

– Xác định số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận bị mất;

– Chuyển đơn trình báo mất sổ đỏ lên phòng tài nguyên và môi trường thuộc UBND quận/huyện nơi cấp giấy chứng nhận

– Niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

  • Thời hạn niêm yết thông báo mất sổ đỏ tại trụ sở UBND cấp xã trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân.
  • Giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư.

Bước 3: Sau thời hạn niêm yết thông báo mất sổ đỏ mà không có trình báo, khiếu nại, tranh chấp… thì cơ quan công an xã nơi mất giấy cấp giấy xác nhận mất sổ đỏ và người mất sổ sẽ nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Làm lại sổ đỏ cần những giấy tờ gì?

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đối với người bị mất Giấy chứng nhận sẽ cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo mẫu số 10/ĐK Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Giấy tờ xác nhận mất sổ đỏ của công an cấp xã nơi mất giấy;

– Giấy xác nhận của UBND xã về việc đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã.

Trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn người bị mất sổ phải làm đơn xác nhận mất sổ đỏ do thiên tai và UBND xã xác nhận.

Cách viết đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bị mất:

Thủ tục, cách xin cấp đổi sổ đổ như thế nào?

Thủ tục cấp đổi sổ đỏ

Quy trình xin cấp đổi Giấy chứng nhận

Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh. Đối với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND xã nếu có nhu cầu.

Trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nếu hồ sơ chưa đủ, chưa hợp lệ.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; chuyển hồ sơ tới Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Bước 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:

  • Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;
  • Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

Bước 4: Trao giấy chứng nhận được cấp đổi mới

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND xã để trao nếu nộp hồ sơ tại xã.

Nếu việc cấp đổi sổ đỏ sau khi đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi. Và khi trao Giấy chứng nhận mới cấp đổi được thực hiện đồng thời giữa ba bên: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, người sử dụng đất và tổ chức tín dụng.

Hồ sơ xin cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

Làm thủ tục xin cấp đổi, cấp lại sổ đỏ ở đâu?

Thẩm quyền, thời gian cấp đổi sổ đỏ là bao nhiêu lâu?

Thẩm quyền cấp lại sổ đỏ

Cơ quan nào cấp lại sổ đỏ, nơi cấp lại sổ đỏ, xin cấp làm lại sổ đỏ ở đâu?

Khoản 3 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định: “Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.”

Thẩm quyền cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật tại Điều 37 Luật đất đai 2013 như sau:

  • Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai: Sở Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
  • Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai:

– Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

– UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Cấp lại, làm lại sổ đỏ mất bao lâu?

Nếu bạn thắc mắc mất sổ đỏ, sổ hồng làm lại bao lâu thì theo quy định thời gian xin cấp lại sổ đỏ, thời hạn cấp lại sổ đỏ bị mất được xác định cụ thể tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP về thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai như sau:

Thời gian đổi sổ đỏ mới: Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng là không quá 10 ngày; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày (điểm p)

Thời gian cấp lại sổ đỏ bị mất là không quá 30 ngày (điểm q)

Như vậy, trong trường hợp mất sổ đỏ, thời gian cấp lại sổ đỏ không quá 30 ngày và cấp đổi thì không quá 10 ngày, trừ trường hợp cấp đổi đồng loạt do đo vẽ bản đồ là 50 ngày.

Chi phí làm lại, cấp lại sổ đỏ là bao nhiêu tiền

Làm lại sổ đỏ mất bao nhiêu tiền?

Làm sổ đỏ có mất tiền không, mất bao nhiêu tiền? Chi phí lệ phí cấp lại sổ đỏ khi bị mất theo quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì:

  • Chi phí làm lại sổ đỏ có mức thu tối đa không quá không quá 50.000 đồng/ cấp lại, cấp đổi hoặc xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận bằng một nửa so với phí cấp mới là 100.000 đồng.
  • Trường hợp cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất mà không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất thì chi phí làm lại sổ đỏ bị mất sẽ không được thu vượt quá 20.000 đồng/ giấy cấp lại hoặc cấp đổi và xác nhận bổ sung.

Như vậy, chi phí, lệ phí xin cấp lại sổ đỏ, cấp đổi sổ đỏ là như nhau với mức tối đa không quá 50 nghìn đồng tùy theo trường hợp là Giấy chứng nhận có đất và nhà hay chỉ có đất.

Đối với chi phí thuế làm lại sổ đỏ bị mất thì hiện nay không đánh thuế trong trường hợp này.

Với mức thu lệ phí xin cấp lại sổ đỏ như trên có thể thấy nó không đắt và hoàn toàn hợp lý, tại điều kiện và hỗ trợ người dân trong trường hợp làm mất sổ đỏ cần cấp lại hay có nhu cầu cấp đổi sổ đỏ khi thuộc trường hợp cần đổi sổ.

Bạn đọc cũng có thể cập nhật thêm các kiến thức về đất đai tại Hanoisoundstuff.com như: Đất chưa có sổ đỏ: Mẫu hợp đồng chuyển nhượng, thủ tục mua bán


【#6】Mẫu Đơn Đăng Ký Nhãn Hiệu Mới Nhất Năm 2021

Đăng ký nhãn hiệu là thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành với cá nhân, doanh nghiệp nhằm ghi nhận nhãn hiệu vào sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho chủ sở hữu.

Nhãn hiệu được đăng ký trên cơ sở kết quả xem xét đơn của người nộp đơn, căn cứ vào các quy định của pháp luật về hình thức và nội dung đơn. Đăng ký nhãn hiệu mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt từ việc bảo vệ thương hiệu của Bạn và xác lập quyền sở hữu.

Vậy khi muốn đăng ký nhãn hiệu phải làm như thế nào? Bài viết dưới đây, chúng tôi xin giải đáp vấn đề về mẫu đơn đăng ký nhãn hiệu cho bạn.

Mẫu đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm những nội dung nào?

Theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN, đơn đăng ký nhãn hiệu có thể hiểu là hồ sơ đăng ký nhãn hiệu. Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhân, giải quyết đơn đăng ký nhãn hiệu khi đơn gồm đầy đủ các tài liệu cần thiết và nội dung đáp ứng được các yêu cầu theo quy định.

Để tiến hành điền chính xác mẫu đơn đăng ký nhãn hiệu, bạn cần nắm chắc những nội dung dưới đây: một mẫu đơn đăng ký nhãn hiệu theomẫu số 04-NH Phụ lục A ban hành kèm theo Thông tư 01/2007/TT-BKHCN bao gồm 4 mặt:

  • Mặt 1: gồm các thông tin về nhãn hiệu; chủ đơn; đại diện chủ đơn; chữ ký của chủ đơn/ đại diện chủ đơn;
  • Mặt 2: gồm các thông tin về yêu cầu hưởng quyền ưu tiên; phí, lệ phí; các tài liệu có trong đơn; chữ ký của chủ đơn/ đại diện chủ đơn;
  • Mặt 3: gồm các thông tin danh mục và phân nhóm hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu; cam kết của chủ đơn;
  • Mặt 4: là trang thông tin bổ sung bao gồm các thông tin: chủ đơn khác; tài liệu khác (nếu có); chữ ký của chủ đơn/ đại diện chủ đơn.

Bạn cần ghi nhớ rằng các thông tin trong tờ khai cần được kê khai một cách đầy đủ, rõ ràng và trung thực. Kê khai chính xác và rõ ràng, kèm theo các giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung đơn đã điền.

Thực hiện mẫu đơn đăng ký nhãn hiệu chính xác cùng Phan Law

Nếu cần tìm hiểu thêm về các thủ tục đăng ký nhãn hiệu bạn có thể liên hệ với Phan Law  hoặc trao đổi trực tiếp tại các địa chỉ Văn phòng của Phan Law tại hai thành phố lớn: Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh để được tư vấn giải đáp các vướng mắc một cách nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Đội ngũ Luật sư của Phan Law với hơn 10 năm kinh nghiệm, cùng các chuyên viên pháp lý chuyên nghiệp luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn:

  • Tư vấn, đánh giá tính khả thi của nhãn hiệu trước khi tiến hành đăng ký;
  • Tư vấn và hướng dẫn cách tạo lập hồ sơ đăng ký nhãn hiệu;
  • Tư vấn và hướng dẫn Bạn cách điền chính xác và đầy đủ thông tin vào mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu;
  • Tư vấn các quy định của pháp luật cũng như điều kiện để bạn có thể thực hiện các thủ tục đăng ký;
  • Định hướng các trường hợp có thể xảy ra và có biện pháp xử lý khi có tranh chấp.

Đừng ngần ngại nữa, tiến hành ngay mẫu đơn đăng ký nhãn hiệu mới nhấy, chính xác nhất cùng sự hướng dẫn của chúng tôi ngay hôm nay. Hãy để Phan Law đồng hành cùng bạn trên con đường xây dựng thương hiệu bền vững và phát triển!


【#7】★ Cách Đăng Ký Nhãn Hiệu Độc Quyền Có Lợi Ích Gì

Cách đăng ký nhãn hiệu độc quyền đang là vấn đề được rất nhiều khách hàng quan tâm. Mỗi doanh nghiệp cần phải nắm bắt được cách tiến hành  thủ tục này phù hợp với quy định pháp luật.

Với mong muốn giúp đỡ các doanh nghiệp tránh khỏi các trường hợp xấu không đáng có xảy ra như bị nhái nhãn hiệu, trùng nhãn hiệu, tương tự nhãn hiệu. Trong bài tư vấn này, chúng tôi xin cung cấp thông tin tư vấn cơ bản về vấn đề này cho những bạn đọc có nhu cầu.

Cách đăng ký nhãn hiệu độc quyền như thế nào?

Để hiểu rõ cách đăng ký nhãn hiệu độc quyền, chúng tôi xin cung cấp thông tin tư vấn cho bạn về quy trình đăng ký theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Cụ thể:

Bước 1: Doanh nghiệp thiết kế nhãn hiệu theo ý tưởng của mình (nhãn hiệu có thể là hình vẽ, chữ viết hoặc kết hợp cả hình vẽ và chữ viết);

Bước 2: Xác định cụ thể danh mục ngành nghề hay nhóm hàng hóa mà doanh nghiệp dự kiến tiến hành kinh doanh hoặc đang kinh doanh để tạo lập phạm vi bảo hộ nhãn hiệu.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu:

  • Tờ khai đăng ký theo mẫu của Cục
  • Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cùng các giấy tờ khác liên quan.
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Bước 4: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Bước 5: Sau khi nhận hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, Cục Sở Hữu Trí Tuệ  sẽ thẩm định hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp hồ sơ đăng ký đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật thì Cục sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho doanh nghiệp đã đăng ký.

Ý nghĩa của việc đăng ký nhãn hiệu độc quyền

Thương hiệu của bạn sẽ được bảo hộ độc quyền trên toàn lãnh thổ Việt Nam, cũng như có thể được bảo hộ trên phạm vi thế giới. Là giải pháp để các cá nhân, tổ chức bảo vệ tài sản sáng tạo, trí tuệ của chính mình. .

Tiếp theo, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa là cơ sở xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu. Thực hiện theo Cách đăng ký nhãn hiệu độc quyền mà chúng tôi hướng dẫn ở trên, bạn được độc quyền sở hữu, sử dụng, khai thác trên toàn lãnh thổ Việt Nam trong 10 năm và có thể gia hạn hiệu lực của nhãn hiệu độc quyền thêm nhiều lần, mỗi lần là 10 năm.

Nhãn hiệu của bạn được bảo vệ bởi pháp luật Sở hữu trí tuệ. bạn được quyền thông báo và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi xâm phạm độc quyền.

Bên cạnh đó, bạn còn được bồi thường do thiệt hại từ hành vi xâm phạm gây ra và có thể yêu cầu Cục Sở Hữu Trí tuệ từ chối cấp văn bằng bảo hộ cho các nhãn hiệu trùng lặp hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của mình.

Và cuối cùng, bạn có thể khai thác những lợi ích chính đáng từ thương hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký độc quyền thông qua việc mua bán, hoặc chuyển quyền sử dụng

Là một công ty luật quốc tế với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và kiến thức học thuật sâu rộng cùng chất lượng dịch vụ tốt nhất, Phan Law tự tin cung cấp các dịch vụ pháp lý tối ưu để định hướng cách đăng ký nhãn hiệu độc quyền chuyên nghiệp nhất cho bạn. Chúng tôi mong muốn đồng hành cùng bạn hàng trên con đường xây dựng thương hiệu.

~~~

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN HIỆU QUẢ NHẤT!

Đăng ký nhãn hiệu độc quyền là gì? Đăng ký nhãn hiệu độc quyền mang lại lợi ích nào? Đây là những thắc mắc chung của nhiều doanh nghiệp, khách hàng đang có nhu cầu tìm hiểu về việc đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu độc quyền. Trong bài tư vấn này, chúng tôi xin phép cung cấp các thông tin liên quan đến vấn đề hết sức quan trọng này nhé.

Nhãn hiệu độc quyền là gì?

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) thì nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau; nhãn hiệu có thể là chữ có nghĩa, chữ tự tạo, logo hoặc kết hợp cả logo và chữ viết.

Khi bạn đăng ký và nhận được chấp thuận bảo hộ thì nhãn hiệu của bạn chính là nhãn hiệu độc quyền trên thị trường quốc gia đồng ý bảo hộ!

Ý nghĩa của việc đăng ký nhãn hiệu độc quyền

Tiến hành thủ tục đặc biệt này, chính là cụ thể hóa các quyền lợi của bạn đối với nhãn hiệu, cũng như thương mại hóa giá trị tinh thần này. Đăng ký nhãn hiệu độc quyền mang lại những lợi ích sau:

  • Nhãn hiệu hàng hóa của bạn sẽ được bảo hộ độc quyền trên toàn lãnh thổ Việt Nam, cũng như có thể được bảo hộ trên phạm vi thế giới.
  • Việc đăng ký nhãn hiệu giúp cho người tiêu dùng phân biệt được sản phẩm/dịch vụ của công ty bạn với tất cả các công ty khác.
  • Một nhãn hiệu đã được đăng ký là điều kiện pháp lý quan trọng trong việc tạo dựng thương hiệu cho chiến lược phát triển bền vững của công ty đặc biệt là việc quảng cáo, marketing cho sản phẩm.
  • Tạo ra cơ sở phát sinh quyền sở hữu là căn cứ cho việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến nhãn hiệu.
  • Được độc quyền sở hữu, sử dụng, khai thác thương mại logo, nhãn hiệu, thương hiệu trên toàn lãnh thổ Việt Nam trong thời gian bảo hộ.

Điều kiện để đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu

Theo quy định của Luật SHTT Việt Nam năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 thì nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
  • Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại Cục Sở hữu trí tuệ

Chuẩn bị các giấy tờ sau để tiến hành thủ tục này được thuận tiện nhất:

  • Tờ khai xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có gắn mẫu nhãn hiệu cần đăng ký;
  • Mẫu nhãn hiệu đăng ký;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy tờ liên quan của chủ sở hữu
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Văn phòng Luật sư Phan Law là nơi hội tụ những luật sư uy tín và nổi tiếng trong nghành Luật, bên cạnh đó còn có những chuyên gia có nhiều kinh nghiệm đứng đầu trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ.

Chúng tôi tự tin trao đổi với khách hàng nhằm giải đáp những vướng mắc về pháp lý liên quan đến đăng ký nhãn hiệu độc quyền. Phan Law mong muốn  đồng hành cùng Bạn hàng trên con đường xây dựng thương hiệu bền vững và uy tín!


Bạn đang xem chủ đề Đơn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Số Nhà trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!