Đơn Xin Bảo Lãnh Xe

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Đăng Ký Tham Gia Chương Trình Bạn Muốn Hẹn Hò
  • Hệ Thống Tiếp Nhận, Trả Lời Phản Ánh, Kiến Nghị Của Người Dân Và Doanh Nghiệp
  • Xây Dựng Không Phép Còn Làm Đơn Cứu Xét
  • Khi Bị Từ Chối Visa Đức
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Thẻ Apec Tại Long An
  • Tuy nhiên, nội dung đơn cần có tối thiểu các phần như thông tin người viết đơn, nội dung đơn, căn cứ của đơn, sự kiện, sự việc và mong muốn, yêu cầu đặt ra trong đơn. Việc viết một nội dung đơn đầy đủ, hợp pháp và truyền tải được tròn vẹn nội dung sự việc đôi khi không phải dễ dàng. Vì thế các bạn có thể tham khảo những mẫu đơn mà chúng tôi cung cấp, để từ đó xây dựng những nội dung phù hợp với hoàn cảnh của mình.

    Đơn xin không tái ký hợp đồngĐơn xin xác minh đất khai thácĐơn xin xác nhận phần mộ lâu nămĐơn xin xác nhận 2 số cmnd là 1Đơn xin xây, sửa nhà cấp 4Đơn xin miễn thị thực 5 nămĐơn đề nghị bồi thường đất đaiĐơn đề nghị bố trí tái định cưĐơn đề nghị đưa con vào trại cai nghiệnĐơn đề nghị giữ cô giáo chủ nhiệmĐơn đề nghị hỗ trợ cải thiện nhà ởĐơn đề nghị làm đường dân sinhĐơn đề nghị phong tỏa tài sảnĐơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luậtĐơn yêu cầu hoãn thi hành ánĐơn yêu cầu cấp dưỡng nuôi conĐơn yêu cầu kê biên tài sảnĐơn yêu cầu kiểm tra đồng hồ điệnĐơn yêu cầu tuyên bố mất tíchĐơn yêu cầu mở lối điĐơn yêu cầu chấm dứt hợp đồngĐơn đề xuất khen thưởngĐơn đề xuất tăng lươngĐơn yêu cầu công nhận sáng kiếnĐơn đề xuất mua hàngĐơn đề xuất bổ sung nhân sựĐơn đề xuất hỗ trợĐơn đề xuất mua thiết bịĐơn đề nghị nâng lương thường xuyênĐơn đề nghị sử dụng vỉa hèĐơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tậpĐơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệpĐơn đề nghị sửa chữa điệnĐơn xin xác nhận không nợ thuếĐơn xin xác nhận không có thu nhậpĐơn xin xác nhận 2 tên là một ngườiĐơn xin bảo lãnh người cai nghiệnĐơn xin cải tạo đất vườnĐơn xin di dời công tơ điệnĐơn xin cấp phép xuất bảnĐơn xin lấy lại giấy tờ xeĐơn tố cáo hàng xóm gây ầm ĩĐơn tố cáo bán hàng giảĐơn tố cáo bạo hành trẻ emĐơn tố cáo việc đánh bạcĐơn tố cáo giáo viênĐơn tố cáo lấn chiếm lòng đườngĐơn tố cáo quan hệ bất chínhĐơn tố cáo cho vay nặng lãiĐơn trình báo mất giấy tờĐơn trình báo mất xe ô tôĐơn xin giải quyết chế độ thương binhĐơn xin giải quyết chế độ thai sảnĐơn xin miễn đóng bảo hiểmĐơn xin miễn công tác và sinh hoạt đảngĐơn xin miễn coi thi tốt nghiệpĐơn xin miễn chức vụĐơn xin miễn kiểm tra sức khỏeĐơn xin miễn thuế kinh doanhĐơn xin miễn giảm lãi vay

    Dịch vụ cung cấp mẫu đơn của Công ty luật LVN

    Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc hỗ trợ người dân và kho dữ liệu mẫu đơn liên tục được cập nhật, chúng tôi ngoài việc cung cấp các mẫu đơn tham khảo online miễn phí, còn có các dịch vụ hỗ trợ tùy theo từng mức độ nhu cầu qua đường dây Hotline 1900.0191 như:

    • Tư vấn miễn phí: Bao gồm tư vấn viết đơn, trình bày nội dung, chọn lọc quy định, cách gửi đơn, cơ quan nhận đơn, thời gian xử lý đơn,…
    • Dịch vụ hỗ trợ có thu phí: Cung cấp các mẫu đơn toàn diện dựa trên bối cảnh của người viết đơn (Phí được tính trọn gói là 500.000đ trên một mẫu đơn)

    Như vậy, dựa vào nhu cầu của mình, các bạn có thể lựa chọn hình thức hỗ trợ phù hợp mà chuyên gia, luật sư cung cấp.

    Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Hotline 1900.0191 để được trợ giúp.

    TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 – GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI

    Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.

    Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số:

    1900.0191

    để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

    Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Bảo Lãnh Chuẩn Do Nhà Nước Quy Định
  • Đơn Bảo Lãnh Phương Tiện
  • Ưu Tiên Xử Lý Nhiều Đơn Xin Bảo Lãnh Vợ Chồng Nhập Cư Canada – Du Học & Định Cư Services
  • Mẫu Đơn Bảo Lãnh Vợ/chồng
  • Cách Bảo Lãnh Tại Ngoại
  • Mẫu Đơn Xin Bảo Lãnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Bảo Lãnh Cho Bị Can Tại Ngoại
  • Hướng Dẫn Làm Đơn Xin Giảm Trừ Gia Cảnh
  • Mẫu Đơn Xin Tạm Hoãn, Miễn Nghĩa Vụ Quân Sự Năm 2022 ? Mẫu Đơn Tình Nguyện Nhập Ngũ
  • Hướng Dẫn Làm Đơn Xin Tạm Hoãn Nghĩa Vụ Quân Sự
  • Đơn Xin Đi Học Lại Và Cách Viết Phù Hợp Từng Cấp Học
  • Bảo lãnh/bảo lĩnh là gì?

    Theo quy định tại Điều 335 Bộ luật Dân sự 2022, bảo lãnh là việc người thứ ba cam kết với bên có quyền sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ, nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

    Bảo lĩnh theo quy định tại Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2022 là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.

    Về bản chất, bảo lãnh và bảo lĩnh không giống nhau:

    • Bảo lãnh được dùng trong dân sự là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự của các bên trong giao dịch;
    • Bảo lĩnh được dùng trong tố tụng hình sự là biện pháp ngăn chặn để thay thế biện pháp tạm giam.

    Mẫu đơn bảo lãnh trong một số trường hợp

    Mẫu đơn bảo lãnh cho bị can, bị cáo

    Đơn xin bảo lãnh cho bị can, bị cáo bao gồm những nội dung sau:

    • Ngày, tháng, năm làm đơn;
    • Họ tên, thông tin của tổ chức bảo lãnh cho bị can;
    • Quan hệ như thế nào với người bị tạm giam, tạm giữ;
    • Lý do bị tạm giam/tạm giữ;
    • Nơi đang tạm giam/tạm giữ;
    • Lý do xin bảo lĩnh;
    • Cam kết;

    Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam

    Mẫu đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam bao gồm những nội dung sau:

    • Thông tin của người bảo lãnh;
    • Thông tin của người được bảo lãnh;
    • Nội dung bảo lãnh;
    • Xác nhận của công an phường xã thị trấn.

    Mẫu đơn bảo lãnh nhân sự

    Mẫu đơn bảo lãnh nhân sự bao gồm những nội dung sau:

    • Họ tên, thông tin người bảo lãnh
    • Có quan hệ như thế nào với người được bảo lãnh
    • Thông tin liên hệ
    • Cam kết với bên tuyển dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại nếu người kia được bảo lãnh gây thiệt hại mà không có khả năng bồi thường thiệt hại.
    • Xác nhận UBND phường xã.

    Thủ tục nộp đơn xin bảo lãnh

    Đối với trường hợp làm đơn xin bảo lĩnh bị can bị cáo, thủ tục bảo lĩnh được thực hiện như sau:

    1. Người bảo lãnh nộp đơn xin bảo lãnh tới cơ quan có thẩm quyền quyết định bảo lãnh cho người bị tạm giam;
    2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức làm giấy cam đoan không để bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội và bảo đảm sự có mặt của bị can, bị cáo khi Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án ra quyết định triệu tập;
    3. Cá nhân hoặc tổ chức nhận bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ đó.

    Đối với trường hợp bảo lãnh cho người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú ở Việt Nam, thủ tục bảo lãnh thực hiện, như sau:

    1. Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật, bao gồm:
    2. Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú, đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú;
    3. Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài;
    4. Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú;
    5. 02 ảnh cỡ 3×4 cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời);
    6. Nộp hồ sơ tại Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an.
    7. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
    8. Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
    9. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.
    10. Nhận kết quả.

    Thời hạn giải quyết đối với trường hợp trên là không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

    Về thủ tục đăng ký tạm trú đối với người Việt Nam thì không phải làm đơn xin bảo lãnh. Bạn đọc có thể tham khảo tại: Thủ tục đăng ký tạm trú tại TP.HCM.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Visa Đi Nhật
  • Cách Viết Email Xin Việc, Viết Thư Gửi Cv Xin Việc Ấn Tượng Với Nhà Tu
  • Cách Ghi Sơ Yếu Lý Lịch Tự Thuật Khiến Nhà Tuyển Dụng Đổ Gục
  • Cách Ghi Sơ Yếu Lý Lịch Xin Việc Mục Hoàn Cảnh Gia Đình?
  • Cách Viết Đơn Xin Vào Đảng
  • Đơn Xin Bảo Lãnh Thanh Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Dự Thầu, Thư Giảm Giá Trong Đấu Thầu Và Mẫu Thư Giảm Giá Dự Thầu
  • Cách Sang Tên Đổi Chủ Xe Máy
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đổi Biển Số Xe Kinh Doanh Sang Biển Màu Vàng
  • Xin Cấp Co Form D Bản Giấy Và Bản Điện Tử
  • Tư Vấn Về Thủ Tục Cấp Đất Giãn Dân ?
  • Định nghĩa Đơn xin bảo lãnh thanh toán

    Đơn xin bảo lãnh thanh toán là mẫu đơn mà cá nhân, tổ chức, đơn vị lập đơn dùng uy tín, danh nghĩa của mình để đứng ra bảo lãnh cho nghĩa vụ thanh toán của một cá nhân, đơn vị khác.

    Mẫu đơn xin bảo lãnh thanh toán

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ———–o0o———–

    Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2022

     ĐƠN XIN BẢO LÃNH THANH TOÁN

    Kính gửi: Ông …

    – Căn

    cứ Bộ luật dân sự năm 2022;

    – Căn

    cứ Hợp đồng mua bán xe máy số 12/2019/HĐMBXM;

    Tên:                                                                 

    ngày sinh:                               

    Giới tính:

    CMND số:                                                       

    ngày cấp:                                

    Nơi cấp:

    Hộ khẩu thường trú:

    Nơi cư trú hiện tại:

    Thông tin liên lạc:

    Nội dung sự việc trình bày:

    Vào ngày 30/12/2019, chị N. tức Bên mua có

    ký kết Hợp đồng mua bán xe máy với ông tức Bên bán. Hợp đồng có điều khoản ghi

    nhận quy định về biện pháp bảo đảm bảo lãnh. Cụ thể, tôi đứng ra bảo lãnh toàn

    bộ nghĩa vụ cho chị N. Nay do đã đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền

    nhưng chị N. chưa thanh toán đủ số tiền đã cam kết, tôi với tư cách là Bên bảo

    lãnh có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ này với ông.

    Căn cứ khoản 1, khoản 2 điều 336 Bộ luật dân sự năm 2022:

    Điều 336. Phạm vi bảo lãnh

    1.

    Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được

    bảo lãnh.

    2.

    Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường

    thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Căn cứ khoản 1, điều 342 Bộ luật dân sự năm 2022:

    Điều 342. Trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh

    1.

    Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

    thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đó.

    Từ những căn cứ trên, tôi nhận định việc

    tôi cam kết bảo lãnh toàn bộ nghĩa vụ thanh toán tiền mua xe cho chị N. là đúng

    pháp luật. Khi đã đến hạn mà chị N. thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thì tôi có

    trách nhiệm đứng ra thực hiện nghĩa vụ đó. Vì vậy, tôi viết đơn này xin được tiếp

    nhận nghĩa vụ thanh toán tiền xe cho ông từ phía chị N. Nghĩa vụ của tôi bao gồm

    việc thanh toán các khoản: tiền nợ gốc còn thiếu, tiền lãi trên nợ gốc và lãi

    trên số tiền chậm trả theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng.

    Tôi xin cam kết toàn bộ nội dung trên là sự

    thật. Tôi sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của toàn bộ nội

    dung đơn.

    Người viết đơn

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Nghỉ Thêm Chế Độ Thai Sản
  • Đơn Xin Chuyển Lớp Bán Trú
  • Đơn Xin Chuyển Lớp Đại Học
  • Viên Chức Rút Lại Đơn Xin Thôi Việc Có Được Không?
  • Mẫu Đơn Xin Vắng Họp Chi Bộ Violet, Đơn Xin Nghỉ Sinh Hoạt Đảng Tạm Thời
  • Đơn Xin Xác Nhận Bảo Lãnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Địa Điểm Học 2022
  • Đơn Xin Nhận Thầu Viết Như Thế Nào?
  • Tiền Phụ Cấp Xăng Xe Có Tính Hay Được Miễn Thuế Tncn
  • Thủ Tục Xin Cấp 2 Biển Số Dài Cho Xe Ô Tô
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Cấp 2 Biển Số Dài Cho Xe Ô Tô
  • Định nghĩa Đơn xin xác nhận bảo lãnh

    Đơn xin xác nhận bảo lãnh do người đứng ra nhận trách nhiệm bảo lãnh gửi tới cơ quan chức năng có thẩm quyền.

    Mẫu Đơn xin xác nhận bảo lãnh

    – Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010; – Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

    – Căn cứ Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/06/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng;

    Tên: Chức danh:

    Là đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP Đông Á.

    CMND số: ngày cấp: Nơi cấp:

    Hộ khẩu thường trú:

    Nơi cư trú hiện tại:

    Thông tin liên lạc:

    Nội dung sự việc trình bày:

    Ngày 31/12/2019, Ngân hàng TMCP Đông Á có ký kết thỏa thuận cấp bảo lãnh với ông A. tức bên bảo lãnh trong Hợp đồng bảo lãnh mua nhà ở số 223/BL. Theo đó, Hợp đồng ghi nhận nếu đến thời hạn thanh toán mà bên mua không thanh toán đủ tiền nhà cho bên bán thì ông A. có nghĩa vụ thanh toán số tiền còn thiếu và lãi trên số tiền chậm trả này. Nay phía Ngân hàng viết đơn gửi bà xin xác nhận bảo lãnh cho ông A. nhằm đảm bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ trên của ông A. với bà.

    Căn cứ khoản 3, khoản 9, khoản 10, điều 3 Thông tư số 07/2015/TT-NHNN:

    Điều 3. Giải thích từ ngữ 3. Xác nhận bảo lãnh là một hình thức bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên xác nhận bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên bảo lãnh đối với bên nhận bảo lãnh. Bên xác nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên bảo lãnh nếu bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ; bên bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên xác nhận bảo lãnh, đồng thời bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh. 9. Bên xác nhận bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài thực hiện xác nhận bảo lãnh cho bên bảo lãnh. 10. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài), cá nhân sau: c) Trong xác nhận bảo lãnh, khách hàng của bên bảo lãnh là bên được bảo lãnh, khách hàng của bên xác nhận bảo lãnh là bên bảo lãnh.

    Từ những căn cứ trên, chúng tôi nhận thấy chúng tôi có quyền thực hiện xác nhận bảo lãnh cho ông A. Ông A. lúc này là khách hàng của Ngân hàng chúng tôi, đồng thời chính là bên bảo lãnh trong Hợp đồng bảo lãnh mua nhà ở mà bà là bên nhận bảo lãnh. Vì vậy, chúng tôi gửi tới bà đơn xin xác nhận bảo lãnh của Ngân hàng với phần nghĩa vụ tài chính của ông A. đối với bà. Trường hợp ông A. không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thì Ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ.

    Chúng tôi xin cam kết toàn bộ nội dung trên là sự thật. Chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của toàn bộ nội dung đơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Gặp Người Bị Tạm Giữ Tạm Giam
  • Tổng Hợp Các Mẫu Đơn Xin Bảo Lãnh Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Thai Sản
  • Tải Mẫu Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Chuẩn Nhất
  • #1 Mẫu Đơn Xin Về Sớm Chế Độ Thai Sản
  • Du Học Mỹ Có Người Bảo Lãnh

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Thắc Mắc Thường Gặp Về Bộ Bảo Trợ Tài Chính
  • Nho Mẫu Đơn Mua Ở Đâu Chất Lượng?
  • Cung Cấp Nho Kyoho Và Nho Mẫu Đơn Hàn Quốc. Mới 100%, Giá: 270.000Đ, Gọi: 0773906903, Quận Bình Thạnh
  • Khái Niệm Về Quả, Các Phần Của Quả
  • Ý Nghĩa Hình Xăm Hoa Mẫu Đơn
  • Du học diện bảo lãnh cũng giống như các diện khác, vậy nên các bạn vẫn cần phải đáp ứng được các tiêu chí đầu vào thì mới nhận được thư mời nhập học. Điều kiện du học Mỹ diện bảo lãnh như sau:

    • GPA ≥ 6.5
    • IELTS ≥ 6.5 hoặc TOEFL iBT ≥ 70 điểm

    Diện bảo lãnh không phải thuộc chương trình du học Mỹ không cần chứng minh tài chính, vậy nên người bảo lãnh vẫn phải tiến hành làm thủ tục chứng minh tài chính nhằm đảm đảo có đủ khả năng kinh tế chi trả cho tất cả các khoản tiền trong suốt khóa học. Sau khi người bảo lãnh nộp đầy đủ các giấy tờ chứng minh tài chính, du học sinh mới được xem xét cấp visa du học Mỹ.

    • Đơn I-134
    • Giấy chứng nhận của ngân hàng về các khoản gửi ngân hàng
    • Chứng nhận của các đơn vị đang làm việc về các khoản thu nhập ổn định mỗi tháng
    • Đối với trường hợp kinh doanh tự do thì cần phải nộp giấy chứng nhận đóng thuế 2 năm gần nhất
    • Các loại giấy tờ chứng minh sở hữu bất động sản, cổ phiếu, các tài sản có giá trị khác….

    Đơn I-134 là tờ cam kết bảo trợ tài chính của người thân đứng ra bảo lãnh cho du học sinh trong quá trình học tập tại Mỹ. Nếu không có mẫu đơn I-134 thì các bạn không thể theo học sang diện bảo lãnh được.

    Trong trường hợp người thân định cư tại Mỹ, thì giấy I-134 phải được công chứng thị thực bởi luật sư tại Mỹ. Ngược lại nếu người bảo lãnh không sinh sống tại Mỹ thì phải công chứng thị thực đơn I-134 tại Đại sứ quán hay Tòa lãnh sự Mỹ tại nước mà người đó sinh sống.

    Đối với những trường hợp nhận bảo lãnh cho du học sinh sang theo học, ngoài điều kiện tài chính thì cũng cần phải đáp ứng một vài tiêu chí, cụ thể như sau:

    • Định cư hợp pháp tại quốc gia nơi họ sinh sống và có công việc ổn định
    • Chưa từng có tiền án, tiền sự
    • Chứng minh được mối quan hệ ràng buộc với du học sinh

    Nếu người bảo lãnh không thể đáp ứng được những điều kiện trên thì cơ hội để nhận được visa du học là rất thấp.

    Theo Luật di trú Hoa Kỳ, một công dân hoặc thường trú nhận tại Hoa Kỳ trên 21 tuổi có thể đứng ra bảo lãnh cho người thân đến Mỹ học tập. Điều kiện cụ thể như sau:

    • IR (Immediate Relatives – Người thân trực hệ): Gồm vợ chồng, cha mẹ, con cái dưới 21 tuổi của người bảo lãnh. Diện IR không có người tháp tùng, không bị giới hạn chỉ tiêu visa mỗi năm (trừ trường hợp con cái trên 21 tuổi đã lập gia đình). Khi muốn bảo lãnh phải làm đơn riêng cho từng người
    • F1 (Family First Preference): Con cái độc thân trên 21 tuổi. Visa diện F1 có con dưới 21 tuổi chưa lập gia đình có thể đi theo sang Mỹ, nhưng vợ hoặc chồng thì không thể sang Mỹ theo diện này.
    • F3 (Family Third Preference) con cái trên 21 tuổi đã kết hôn
    • F4 (Family Fourth Preferen) anh chị em của công dân Hoa Kỳ

    Trong đó diện F3 và F4 thì vợ hoặc chồng hoặc con dưới 21 tuổi chưa có gia đình của người được bảo lãnh được đi theo người bão lãnh chính (Principal Beneficiary)

    • F2A (Family 2A Preference): Vợ chồng hoặc con cái dưới 21 tuổi chưa lập gia đình. Người bão lãnh cần phải làm đơn riêng biệt cho từng người hoặc có thể khai cùng trong đơn với người cha hoặc mẹ được bảo lãnh.
    • F2B (Family 2B Preference): Con cái trên 21 tuổi chưa có gia đình. Diện này cho phép con dưới 21 chưa lập gia đình được đi theo.

    Bảo lãnh diện F2A và F2B bị giới hạn chỉ tiêu mỗi năm. Người bảo lãnh diện F2A từ 21 tuổi trở lên sẽ được chuyển sang F2B. Sau khi chuyển từ thường trú nhân sang công dẫn thì người bảo lãnh sẽ được chuyển sang diện F1 hoặc F3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Hỏi Thường Gặp Nhất Khi Du Học Mỹ Người Thân Bảo Lãnh
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Đơn I
  • Hướng Dẫn Về Đơn Bảo Lãnh Thân Nhân I
  • Hướng Dẫn 7 Cách Cắm Hoa Mẫu Đơn Đẹp Ngày 20/10
  • Cách Sử Dụng Của Các Thì Trong Tiếng Hàn Quốc Hiện Nay
  • Đơn Xin Bảo Lãnh Xe Tai Nạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Minh Nhân Dân
  • Mẫu Cv Đơn Xin Việc Làm Tiếp Viên Hàng Không Vietnam Airlines Năm 2022
  • Thông Báo Tuyển Sinh Vào Đại Chủng Viện Thánh Phanxicô Xaviê Khóa Xvii
  • Thông Báo Về Việc Tuyển Sinh Vào Đại Chủng Viện Thánh Phanxicô Xaviê Khóa Xvii
  • Cử Viên Chức Dự Thi Nâng Ngạch Lên Ngạch Tương Đương Chuyên Viên Chính, Ngạch Tương Đương Chuyên Viên Cao Cấp.
  • Đơn xin bảo lãnh xe tai nạn là văn bản được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân khi có phương tiện vi phạm và có mong muốn được giữ, bảo quản phương tiện gửi cơ quan có thẩm quyền tạm giữ đề nghị cơ quan này xem xét, giải quyết và trao trả xe cho chủ sở hữu giữ, bảo quản.

    Kính gửi: Công an quận/huyện ………

    ĐƠN XIN BẢO LÃNH XE TAI NẠN

    • Căn cứ Nghị định số 115/2013/NĐ-CP quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính;
    • Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2018/TTLT-BCA- TLT-BCA- BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC;

    Tôi là: …………………………………………………..; sinh ngày … tháng … năm …

    Số CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu…………………………………………………..

    Ngày cấp: ………………………Nơi cấp: ………………………………………………………..

    Quê quán: …………………………………………………………………………………………………

    Nơi đăng ký HKTT: …………………………………………………………………………………….

    Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………………………………

    Quốc tịch: ……………… Dân tộc: ………………. Tôn giáo: ………………………………

    Nay tôi làm đơn này, xin trình bày một việc như sau:

    Ngày … tháng … năm …, tôi có điều khiển chiếc xe máy ………………..(tên loại xe), nhãn hiệu …………………, biển kiểm soát là…………………… đi từ ………………………. đến ………………………… Tại ngã tư…………….., xe của tôi có xảy ra va chạm với một chiếc xe máy (Nêu cụ thể các thông tin về tên, số lượng, đặc điểm, chủng loại, số hiệu, nhãn hiệu, ký hiệu, xuất xứ, năm sản xuất, số máy, số khung, dung tích (nếu có), biển kiểm soát, tình trạng của phương tiện, nơi giữ, bảo quản phương tiện) ………………………

    Vụ va chạm khiến cho người điều khiển chiếc xe máy kia bị thương nặng và phải nhập viện điều trị. Để phục vụ cho quá trình điều tra, đội cảnh sát giao thông trực thuộc Công an quận/huyện…………………………………. đã tiến hành tạm giữ chiếc xe máy của tôi. Điều này đã khiến tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc di chuyển bởi chiếc xe máy này là phương tiện duy nhất của tôi.

    Căn cứ vào quy định tại Điều 15 Nghị định số 115/2013/NĐ-CP quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính và nhu cầu của bản thân, nay tôi làm đơn này kính gửi Đội cảnh sát giao thông Công an quận/huyện…………………để trình bày về nguyện vọng của tôi, đó là tôi xin đề nghị đặt cọc số tiền là ………………VNĐ (bằng chữ: …………………..). Tôi xin đặt cọc số tiền này để nhận lại chiếc xe máy của tôi đã bị tạm giữ.

    Tôi xin cam đoan số tiền trên thuộc sở hữu hợp pháp của tôi theo như quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 06/2018/TTLT-BCA– TLT-BCA- BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 7 tháng 8 năm 2022.

    Tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bị can, bị cáo. Nếu vi phạm một trong những nghĩa vụ trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    Tôi xin chân thành cảm ơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Tạm Trú Theo Quy Định
  • Tổng Hợp Các Mẫu Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Theo Quy Định
  • Phó Bí Thư Huyện Viết Đơn Xin Không Luân Chuyển
  • Sở Gd&đt Lên Tiếng Vụ Học Sinh Đồng Loạt Ký Đơn Xin… Không Học Thêm
  • Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Chuẩn Nhất Hiện Nay
  • Bảo Lãnh Đi Mỹ Diện Vợ Chồng Luật Mới Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Một Bên Đang Ở Xa
  • Hướng Dẫn Các Bước Làm Thủ Tục Xin Ly Hôn Ở Việt Nam
  • Thủ Tục Ly Hôn Ở Việt Nam Khi Đăng Ký Kết Hôn Tại Nước Ngoài?
  • Các Bước Ly Hôn Ở Việt Nam
  • Ly Hôn Đơn Phương Mất Bao Nhiêu Thời Gian Để Được Giải Quyết
  • Vì số lượng hồ sơ nộp bảo lãnh đi Mỹ diện vợ chồng ngày càng nhiều nên Chính phủ nước này đã có một số thay đổi trong năm 2022.

    Năm 2022 chồng bảo lãnh vợ đi Mỹ mất bao lâu

    Thời gian bảo lãnh vợ/chồng đi Mỹ quy định năm 2022

    Còn tùy thuộc vào diện và tình trạng hồ sơ của người bảo lãnh quyết định đến hồ sơ bảo lãnh vợ chồng đi Mỹ sẽ mất bao lâu.

      Đối với diện IR1 (Người có Quốc tịch Mỹ bảo lãnh vợ đã kết hôn < 2 năm): 12 đến 18 tháng là khoảng thời gian chờ từ lúc mở hồ sơ bảo lãnh diện vợ chồng đến khi nhận được visa, tùy tình trạng mối quan hệ của vợ chồng. So với diện IR2 thì bảo lãnh diện IR1 sẽ có thời gian chờ lâu hơn.

      Đối với diện F2A (Thường trú nhân bảo lãnh vợ đi Mỹ): Sau khi có visa và nhập cảnh Mỹ, người được bảo lãnh sẽ được cấp thẻ xanh thời hạn 2 năm. Và thời gian xét duyệt hồ sơ, phỏng vấn sẽ mất khoảng 1 đến 2 năm chờ đợi. Diện này có quyền bảo lãnh con cái của vợ/chồng còn độc thân không quá 21 tuổi.

    Người bảo lãnh nên biết: Các bước bảo lãnh diện vợ chồng và cách xây dựng bằng chứng thuyết phục

    Các lựa chọn khác để bảo lãnh vợ đi Mỹ đỡ mất thời gian trong năm 2022

    1. Chỉ có thẻ xanh

    Nếu bạn chỉ có thẻ xanh Mỹ nhưng lại muốn bảo lãnh vợ đi Mỹ sớm hơn thay vì phải chờ đợi như quy định tức 18-24 tháng. Điều này hoàn toàn có thể làm được, bạn chỉ cần thay đổi sang hình thức bảo lãnh vợ theo diện F2A lúc này thời gian có thể sẽ rút gọn gọn từ 1-2 tháng. Bởi việc xét nhanh hay chậm còn phải phụ thuộc vào lượng hồ sơ nộp vào USCIS.

    (F2A: Là diện bảo lãnh chồng hoặc vợ kết hôn hợp pháp với người có thẻ xanh tại Mỹ, ngoài ra diện này còn có thể bao gồm cả con cái độc thân <21 tuổi của chồng hoặc vợ. Đây là diện mà nhiều người Việt lựa chọn để bảo lãnh vợ của mình đỡ mất thời gian vì đang là thường trú nhân nhưng chưa được nhập quốc tịch Mỹ).

    2. Thất nghiệp và không có tài sản đáng giá

    Nếu bạn đang mắc phải vấn đề chưa có việc làm hay không có tài sản để thế chấp và thắc mắc liệu lúc này chồng bảo lãnh vợ đi Mỹ mất bao lâu? Có bảo lãnh được hay không? Thì xin thưa Chính phủ Mỹ vẫn cho phép bạn nhờ 1 người đứng ra đồng bảo trợ tài chính có thể người thân hoặc bạn bè,.. Và người này sẽ có trách nhiệm tài chính với người phối ngẫu của bạn đối với Chính phủ nước này.

    Bạn nên biết: Chính sách nhập cư mới của Mỹ “tạm dừng nhập cư 2022” vì Covid-19

    Những câu hỏi thường gặp của diện bảo lãnh vợ chồng đi Mỹ năm 2022

    Ngoài vấn đề chồng bảo lãnh vợ đi Mỹ mất bao lâu ra vẫn còn một số trường hợp mọi người nên quan tâm và xem qua nếu chẳng may mình mắc phải sẽ giúp giải quyết nhanh nhất, tránh làm mất thời gian cho việc chuẩn bị vì không nắm rõ được quy trình.

    CÂU 1

    Hỏi: “Chồng có quốc tịch Mỹ bảo lãnh vợ đi Mỹ vậy bao lâu mới được cấp visa? “

    Đáp: Trên thực tế thời gian chờ đợi để được cấp visa bao giờ cũng lâu quy định của Sở Di Trú và Bộ Ngoại Giao đưa ra. Thay vì đúng như nguyên tắc là từ 6 – 12 tháng thì đương đơn sẽ phải đợi từ 12 – 14 tháng và thậm chí là kéo dài hơn 2 năm do bị điều tra xác minh.

    CÂU 2

    Hỏi: “Vợ tôi ở Việt Nam có con riêng, tôi và vợ tôi mới làm đám cưới tại Việt Nam xong nhưng tôi chỉ mới làm giấy tờ bảo lãnh cho vợ và con riêng của vợ. Vậy con riêng của vợ có được đi chung không? “

    Đáp: Nếu các con riêng của người vợ <18 tuổi vào thời điểm 2 vợ chồng ký hôn thú và nếu các con dưới 21 tuổi và độc thân thì sẽ được bảo lãnh đi theo cùng.

    CÂU 3

    Hỏi:Chồng bảo lãnh vợ đi Mỹ mất bao lâu khi có visa K-3 và có tồn tại bất lợi gì không? “

    Đáp: 4 tháng là khoảng thời gian chênh lệch giữa người có và không có Visa K-3. Ví dụ thay vì bạn phải mất 12 tháng để được qua Mỹ định cư thì chỉ mất 8 tháng khi có Visa K-3. Cái gì cũng có cái giá của nó, người không xin Visa K-3 thì thời gian Mỹ sẽ chậm hơn nhưng bù lại sau khi đặt chân đến Mỹ sẽ có thẻ xanh 2 năm ngay sau 5 tuần. Ngược lại với người có Visa K-3 sau khi được đi Mỹ sớm ngoài việc không được cấp thẻ xanh ngay hai vợ chồng sẽ phải trải qua 1 cuộc phỏng vấn khá gay gắt tại Mỹ. Đặc biệt bạn sẽ phải mất 1 khoảng phí 1.010 USD trả cho Sở Di Trú khi nộp đơn xin thẻ xanh (đây là điều bắt buộc).

    Nếu bạn chưa biết về Visa K-3: K-3 Còn được gọi là bảo lãnh fiancee cho phép người nộp đơn qua Mỹ nhanh hơn trung bình 2-4 tháng, điều này được Quốc Hội Mỹ thông qua một đạo luật cho phép người vợ/chồng trong khi chờ đợi đơn bảo lãnh được xét duyệt có thể nộp đơn Visa K-3 để rút ngắn thời gian thực hiện mục đích đi làm việc của mình. Nếu bạn nộp đơn I-130 để bảo lãnh vợ/chồng thời gian trung bình là từ 10-12 tháng hoặc có thể lâu hơn vì vậy nên mới có nhiều người thắc mắc “chồng bảo lãnh vợ đi Mỹ mất bao lâu?”.

    CÂU 4

    Hỏi: “Phỏng vấn để được cấp thẻ xanh khi đi Mỹ bằng diện K-3 diễn ra như thế nào? Có khó hay không? “

    Đáp: Người vợ và chồng sẽ được phỏng vấn cùng 1 lúc nhưng sẽ phỏng vấn riêng biệt với nhau. Lúc này Sở Di Trú Mỹ (USCIS) sẽ đặt ra nhiều câu hỏi xoay quanh vấn đề mối quan hệ giữa 2 người để biết xem liệu cuộc hôn nhân này có phải là giả hay không. Có một điều chắc chắn rằng bạn phải vượt qua cuộc phỏng vấn này thì mới được cấp thẻ xanh trong vòng 3 đến 8 tháng. Bạn có thể liên hệ với một luật sư về di trú để chuẩn bị hồ sơ cũng như chuẩn bị cho bạn buổi phỏng vấn thử.

    CÂU 5

    Hỏi: “Tôi là người có quốc tịch Mỹ vừa mới tổ chức đám cưới với vợ tại Mỹ, chúng tôi quen biết nhau khi cô ấy đang đi du lịch tại nước này. Vậy tôi có được quyền nộp đơn xin bảo lãnh vợ và diện chồng bảo lãnh vợ đi Mỹ mất bao lâu? Hơn hết là vợ tôi có phải quay trở về Việt Nam hay không? “

    Đáp: “Thời gian bảo lãnh vợ sẽ mất từ 10-12 tháng vì chồng là người có quốc tịch Mỹ. Nếu vợ bạn qua Mỹ bằng Visa du học/ du lịch hoặc công tác rồi tổ chức làm đám cưới tại Mỹ sẽ không phải bắt trở về Việt Nam. Bạn hoàn toàn có quyền nộp đơn xin bảo trợ vợ/chồng cùng lúc với đơn xin thẻ xanh để tiết kiệm thời gian.

    Lưu ý quan trọng: Khi nộp đơn xin thẻ xanh bạn nên xin thêm giấy phép làm việc (I-765) và giấy phép du lịch (I-131) cho vợ mình. Đề phòng trường hợp nếu người vợ muốn quay trở về Việt Nam hay nước khác rồi trở lại Mỹ sẽ được Chính phủ nước này chấp thuận (Với điều kiện nếu đơn xin I-131 và I-765 được chấp thuận).

    CÂU 6

    Đáp: Trường hợp của bạn không cần phải lo lắng vì Mỹ là một trong số ít quốc gia trên thế giới công nhận quyền công dân đối với những đứa trẻ là con của người nước ngoài nhưng được sinh ra trên hải phận, không phận và địa phận của Mỹ. Cụ thể, Hiến pháp của Mỹ năm 1868 có ghi rõ: “Anyone born in United States automatically becomes an American citizen and obtains access to public education, university loans, voting, and so on” (tạm dịch: “Bất cứ ai được sinh ra tại Mỹ thì mặc nhiên được trở thành Công dân Mỹ và được học các trường công cộng, vay học phí học đại học, được tham gia bầu cử và nhiều việc khác của công dân Mỹ.”). Tuy nhiên riêng người mẹ sau khi sinh bắt buộc phải làm hồ sơ bảo lãnh diện vợ chồng như bình thường sau đó mới nhận thẻ xanh rồi nộp đơn thi quốc tịch như quy định của nước này.

    CÂU 7

    Hỏi: “Tôi bảo lãnh vợ từ Việt Nam qua Mỹ thành công và cũng đã nộp đơn I-864 tức đơn bảo trợ tài chánh. Hiện tại vợ tôi đã trở thành công dân Mỹ và chúng tôi chuẩn bị làm thủ tục ly hôn, vậy tôi có trách nhiệm gì với người vợ đã ly hôn này không?

    • Đã qua đời
    • Không trở thành thường trú nhân Mỹ và đã trở về Việt Nam
    • Đã hội đủ 40 điều theo luật của Social Security

    Đáp: Không, bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm gì nữa khi vợ mình đã trở thành công dân Mỹ. Ngoài ra trách nhiệm vợ/chồng được xem là chấm dứt trong những trường hợp sau đây, khi người vợ cũ của bạn:

    Có thể bạn nên biết: Dự luật di trú Mỹ mới 2022 diện bảo lãnh anh em, vợ chồng, cha mẹ và con cái đi Mỹ

    CÂU 8

    Hỏi: “Tôi vừa mới làm giấy hôn thú với vợ tôi, tôi là người có quốc tịch Mỹ còn vợ tôi là người qua Mỹ bằng visa du lịch. Tôi muốn biết vợ tôi có được ở lại Mỹ hay không khi mà visa du lịch ở Mỹ khi visa đã hết hạn? “

    • Một là Sở Di Trú sẽ cấp thẻ xanh mà không làm khó dễ và bạn chỉ việc đóng tiền phạt 1.010 USD.
    • Hai là Sở Di Trú sẽ bắt vợ bạn phải quay trở về Việt Nam trong khi chờ hồ sơ được xét duyệt.
    • Ba là người vợ của bạn vẫn có thể xin được ở lại nếu chứng minh cho USCIS thấy được rằng trở về Việt Nam là cực kỳ khó khăn. Nhưng trường hợp này rất là khó khả thi trong bảo lãnh đi Mỹ diện vợ chồng.

    Đáp: Thực chất Sở Di Trú Mỹ không quá khó khăn đối với trường hợp của bạn, chính vì vậy sẽ không có câu trả lời cụ thể nào cho trường hợp này. Sau khi được USCIS xem xét các yếu tố trường hợp của vợ/chồng bạn sẽ rơi vào một trong các kết quả sau:

    CÂU 9

    Hỏi: “Tôi đang tiến hành thủ tục bảo lãnh vợ sang Mỹ nhưng vì dịch Covid-19 cũng như các sắc lệnh của TT Trump vừa ký kết thời gian qua. Vậy tôi có ảnh hưởng gì không và giờ tôi nên làm gì lúc này?”

    Đáp: ” Theo như sắc lệnh của TT Trump vừa qua điểm chung của những thay đổi này là hạn chế nhập cảnh vào Mỹ trong giai đoạn dịch Covid-19 diễn ra. Không chỉ riêng bạn mà rất nhiều hồ sơ đang trong giai đoạn chờ phỏng vấn sẽ chịu nhiều ảnh hưởng nhất. Để tránh hiểu sai nội dung, đối tượng áp dụng và thời gian thi hành của các thay đổi trên, bạn nên thực hiện các việc sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Đại Sứ Quán Và Cơ Quan Đại Diện
  • Vợ Chồng Người Việt Nam Ly Hôn Tại Nhật Bản Giải Quyết Thế Nào ?
  • Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Trực Tuyến Qua Tổng Đài Điện Thoại
  • Thời Hạn Giải Quyết Nhanh Nhất Thuận Tình Ly Hôn Là Bao Lâu?
  • Ly Hôn Nhanh Nhất Là Bao Lâu
  • Diện F4 – Bảo Lãnh Đi Mỹ Diện Anh Chị Em

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Lãnh Định Cư Mỹ Diện Anh Chị Em
  • Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất, Đất Đai, Mục Đích Sử Dụng
  • Thủ Tục Thành Lập Hộ Kinh Doanh Cá Thể
  • Thủ Tục, Hồ Sơ Đăng Ký Hộ Kinh Doanh Cá Thể 2022 Đầy Đủ Từ A
  • Hộ Chiếu – Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Pháp
  • Diện F4 là gì?

    Visa F4 là một loại thị thực định cư diện đoàn tụ gia đình theo thứ tự ưu tiên. Bảo lãnh diện F4 được xếp vào diện ưu tiên thứ tư (Fourth family – sponsered pferences). Thị thực này cho phép công dân Mỹ (từ 21 tuổi trở lên) bảo lãnh anh, chị, em sang Mỹ (kèm theo vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của họ) để đoàn tụ, sinh sống và học tập.

    Các loại visa diện F4 được cấp:

    • Visa F41: cấp cho người thụ hưởng chính (anh chị em của công dân Hoa Kỳ).
    • Visa F42: vợ chồng của người giữ visa F41.
    • Visa F43: Con độc thân dưới 21 tuổi của người giữ visa F41.

    Bảo lãnh anh chị em diện F4 rất được quan tâm

    Anh chị em bảo lãnh đi Mỹ mất bao lâu?

    Giới hạn số lượng visa cấp hằng năm cho hồ sơ định cư Mỹ diện F4

    Diện bảo lãnh gia đình có hai loại: bảo lãnh người thân trực hệ (Immediate Relatives) và bảo lãnh người thân theo thứ tự ưu tiên (Family-Sponsered Preferences).

    Người thân trực hệ bao gồm: vợ/chồng, con chưa kết hôn dưới 21 tuổi của công dân Mỹ, và cha mẹ của công dân Mỹ từ 21 tuổi trở lên. Những đối tượng này không có giới hạn số lượng visa được cấp hằng năm.

    Khác với số thị thực luôn sẵn có cấp cho người thân trực hệ, diện bảo lãnh F4 thuộc loại “thị thực ưu tiên” nên lượng visa được cấp là có giới hạn. Số lượng visa cấp hằng năm đối với di trú Mỹ diện F4 là 65.000 cộng thêm số visa diện F1, F2, F3 không sử dụng trong năm đó.

    • Visa diện F1: Công dân Mỹ bảo lãnh con độc thân trên 21 tuổi
    • Visa diện F2A và F2B: Thường trú nhân Mỹ bảo lãnh vợ và con độc thân dưới 21 tuổi
    • Visa diện F3: Công dân Mỹ bảo lãnh con đã kết hôn

    Diện F4 thời gian chờ bao lâu?

    Theo số liệu thống kê hằng năm của USCIS, tổng số lượng hồ sơ diện F4 nộp vào Sở Di Trú lúc nào cũng vượt đáng kể so với lượng visa sẵn có dẫn đến thời gian xử lý hồ sơ là rất lâu. Đây cũng là diện có thời gian chờ đợi lâu nhất trong các diện thị thực bảo lãnh gia đình.

    Thời gian bão lãnh diện F4 ít nhất là mười bốn (14) năm. Thời gian này thậm chí còn lâu hơn với những quốc gia như Philippines (20 năm) và Mexico (22 năm). Đương đơn phải theo dõi Lịch chiếu khán hàng tháng để biết hồ sơ đến lượt xử lý hay chưa.

    Hồ sơ bảo lãnh diện F4

    Như đã nói, thời gian bảo lãnh anh chị em đi Mỹ là rất lâu. Vậy nên đương đơn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ngay từ ban đầu. Lưu ý, thủ tục mỗi lần sửa đổi, bổ sung hồ sơ mất trung bình khoảng 6 tháng.

    Thành phần hồ sơ đi Mỹ diện F4 cơ bản gồm những tài liệu sau:

    • Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người Bảo lãnh và người Được bảo lãnh. Ví dụ: giấy khai sinh, chứng nhận kết hôn, giấy nhận con nuôi…
    • Đơn I-130;
    • CMND, giấy khai sinh, passport, bằng quốc tịch đối với người Bảo lãnh;
    • Hồ sơ bảo trợ tài chính …

    Quy trình xin visa định cư Mỹ diện F4

    • Bước 1: Nộp đơn I-130 đến Sở Di trú Mỹ diện F4. Thời gian xử lý hồ sơ trung bình từ 8.5-11 năm.
    • Bước 2: Sau khi có ngày chấp thuận diện F4 (hay đơn I-130 được chấp thuận) thì hồ sơ sẽ được chuyển sang xử lý tại Trung tâm Thị thực Quốc gia (NVC). Theo dõi Lịch chiếu khán mới nhất để biết mình đến lượt nộp hồ sơ và phỏng vấn định cư hay chưa.
    • Bước 3: Nộp hồ sơ lên NVC và thanh toán các loại phí.
    • Bước 4: NVC gửi thư mời phỏng vấn định cư mỹ diện F4
    • Bước 5: Khám sức khỏe, chuẩn bị hồ sơ và tham dự phỏng vấn tại Lãnh sự quán Mỹ theo đúng lịch hẹn.
    • Bước 6: Lãnh sự quán cấp visa định cư Mỹ F4 nếu xét thấy đủ điều kiện.

    Dịch vụ của SKT

    Hồ sơ, thủ tục bảo lãnh anh chị em sang Mỹ yêu cầu không quá phức tạp, nhưng thời gian xét duyệt và cấp visa và rất lâu. Vì vậy bạn nên tham khảo ý kiến luật sư để chuẩn bị hồ sơ bảo lãnh F4 một cách đầy đủ nhất.

    SKT là hãng Luật quốc tế với đội ngũ Luật sư và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực Di trú nói chung và định cư Mỹ nói riêng. Hãy liên hệ với luật sư của chúng tôi để đặt lịch và được tư vấn trực tiếp.

    SKT Law

    Amy Phan

    Bài viết này thuộc sở hữu của SKT Law. Vui lòng trích dẫn nguồn khi chia sẻ hoặc sao chép bất kỳ phần nào trong bài viết này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Lãnh Anh Chị Em Qua Mỹ Mất Bao Lâu?
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Làm Thẻ Atm Agribank 2022
  • Thẻ Atm Là Gì? Điều Kiện, Thủ Tục Làm Thẻ Atm Các Ngân Hàng
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Mở Thẻ Atm Các Ngân Hàng Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cách Mở, Làm Thẻ Atm Ngân Hàng Từ A
  • Đơn Xin Bảo Lãnh Người Cai Nghiện

    --- Bài mới hơn ---

  • Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Bình Dương
  • Làm Gì Khi Công Ty Không Chấp Nhận Đơn Xin Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động (Hđlđ)?
  • Mẫu Thông Báo Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng
  • Thông Báo Tuyển Sinh Chuyên Khoa Cấp I, Ii Năm 2014
  • Mẫu Đơn Xin Nghĩ Phép Đi Du Lịch Chuẩn Nhất Hiện Nay
  • Đơn xin được bảo lãnh người nhà, người thân hiện đang bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở của nhà nước.

    Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

    Tổng quan Đơn xin bảo lãnh người cai nghiện

    Đơn xin bảo lãnh người cai nghiện là văn bản được cá nhân, nhóm cá nhân (là người thân của người cai nghiện) sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền (là chủ thể quyết định việc áp dụng chế độ cai nghiện đối với người nghiện ma túy, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc buộc đang quản lý người cai nghiện) cho phép chủ thể làm đơn bảo lãnh cho người cai nghiện để người này cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng theo quy định của pháp luật.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc –o0o– ……………, ngày…. tháng…. năm…..

    Mẫu Đơn xin bảo lãnh người cai nghiện

    (V/v: Xin bảo lãnh đối tượng………………)

    ĐƠN XIN BẢO LÃNH NGƯỜI CAI NGHIỆN

    Kính gửi: CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY SỐ…….

    – Căn cứ Nghị định 94/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng.

    (Hoặc những chủ thể khác có thẩm quyền giải quyết đơn xin bảo lãnh của bạn trong từng trường hợp cụ thể như Ủy ban nhân dân, Công an xã….)

    Tên tôi là:………………………….. Sinh năm:……….

    Chứng minh nhân dân số:…………….. do CA…………… cấp ngày …/…./…….

    Địa chỉ thường trú:………………………………………

    Địa chỉ hiện nay:…………………………………………

    Số điện thoại liên hệ:…………………..

    Là:…………

    Của đối tượng:………………….. Sinh năm:…………

    Chứng minh nhân dân số:…………….. do CA…………… cấp ngày …/…./…….

    Địa chỉ thường trú:………………………………………

    Địa chỉ hiện nay:…………………………………………

    Là:…………. (chủ thể đang cai nghiện tại Cơ sở theo Quyết định số:………….)

    Tôi xin trình bày sự kiện như sau:

    ……………………………………………

    ……………………………………………

    (Trình bày sự kiện dẫn đến việc bạn làm đơn xin bảo lãnh)

    1.Hình thức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng áp dụng đối với người nghiện ma túy từ đủ mười hai tuổi trở lên. 2.Thời hạn cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng từ sáu tháng đến mười hai tháng, tính từ ngày ký quyết định cai nghiện tại gia đình, quyết định cai nghiện tự nguyện, cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng. Đối tượng cai nghiện tại gia đình là người nghiện ma túy đang cư trú tại cộng đồng tự giác khai báo và tự nguyện đăng ký cai nghiện tại gia đình. Điều 9. Đăng ký tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình 1.Người nghiện ma túy hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy chưa thành niên có trách nhiệm đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Tổ công tác giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình. 2.Hồ sơ đăng ký gồm: a)Đơn đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình của bản thân hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện ma túy. Nội dung đơn phải bao gồm các nội dung: tình trạng nghiện ma túy; các hình thức cai nghiện ma túy đã tham gia; tình trạng sức khỏe; cam kết tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình; b)Bản sơ yếu lý lịch của người nghiện ma túy; c)Kế hoạch cai nghiện cá nhân của người nghiện ma túy. Điều 10. Xem xét áp dụng cai nghiện ma túy tại gia đình 1.Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tự nguyện cai nghiện tại gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này, Tổ công tác có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và làm văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình. 2.Quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ tên, chức vụ của người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người cai nghiện; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng, thời hạn áp dụng, ngày thi hành quyết định; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình được giao quản lý, giúp đỡ người cai nghiện. 3.Quyết định quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình được gửi cho cá nhân và gia đình người cai nghiện, Tổ trưởng Tổ công tác và Tổ trưởng Tổ dân cư nơi người nghiện ma túy cư trú. Điều 8. Đối tượng tự nguyện cai nghiện ma túy tại gia đình Điều 3. Độ tuổi, thời hạn cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng

    Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 94/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng có quy định như sau:

    Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định 94/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng:

    Tôi nhận thấy, việc cai nghiện của đối tượng…………… hoàn toàn có thể được thực hiện theo hình thức cai nghiện ma túy tại gia đình.

    Do vậy, (chúng) tôi làm đơn này để đề nghị Quý cơ quan/Ông…. cho phép tôi (và ông/bà………) bảo lãnh cho đối tượng……………..trong việc cai nghiện của đối tượng này tại gia đình.

    Tôi xin cam đoan những thông tin mà mình đã nêu trên là đúng sự thật và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin này. Kính mong Quý cơ quan/… xem xét và quyết định áp dụng cai nghiện ma túy tại gia đình cho đối tượng trên.

    Tôi xin trân thành cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Bảo Lãnh Cho Người Nước Ngoài Nhập Cảnh
  • Đơn Xin Xác Nhận Tạm Trú Đúng Chuẩn 2022
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Hộ Khẩu: Thường Trú, Tạm Trú Tạm Vắng
  • Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Tiếng Anh 2022
  • Kế Hoạch Trông Giữ Trẻ Theo Nhu Cầu Của Phụ Huynh Trong Thời Gian Hè 2022
  • Đơn Xin Bảo Lãnh Nhập Hộ Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Tách Hộ Khẩu Đúng Quy Định, 2022
  • Mẫu Đơn Xin Bảo Lãnh Nhập Hộ Khẩu
  • Bị Đơn Rút Yêu Cầu Phản Tố, Người Có Quyền Lợi, Nghĩa Vụ Liên Quan Rút Yêu Cầu Độc Lập Trong Giai Đoạn Chuẩn Bị Xét Xử, Tòa Án Giải Quyết Thế Nào?, Văn Phòng Luật Sư Thái Thanh Hải
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Đòi Đất
  • Mẫu Đơn Đăng Ký Tham Gia Đấu Giá.
  • Khi đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, một người có thể đứng ra để bảo lãnh cho việc nhập hộ khẩu của một người khác. Nguyện vọng này phải được thể hiện bằng văn bản và có chữ ký của người lập.

    Mẫu Đơn xin bảo lãnh nhập hộ khẩu

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ….., ngày… tháng… năm 20..

    ĐƠN XIN BẢO LÃNH NHẬP HỘ KHẨU

    Kính gửi: Công an xã X, huyện Y, tỉnh Z

    • Căn cứ Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH Luật cư trú ban hành ngày 11/7/2013;
    • Căn cứ Thông tư 35/2014/TT/BCA ngày 09/9/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú
    • Căn cứ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú 

    Họ và tên:………………………………………………….. Giới tính:………………….

    Sinh năm:…………………………………………………………………………………….

    Quốc tịch:…………………………………………………………………………………….

    CMND/Hộ chiếu/CCCD:………………………………………………………………..

    Ngày cấp:………………………………………………….. Nơi cấp:……………………

    Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………..

    Số điện thoại:……………………………………………………………………………….

              Tôi và chị ABC được cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 22/01/2021. Chị ABC sau khi kết hôn sẽ chuyển về nhà tôi tại địa chỉ X để sinh sống.

              Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Luật cư trú thì trường hợp vợ về ở với chồng là một trong các điều kiện để được nhập hộ khẩu khi được người có sổ hộ khẩu đồng ý, tôi xin bảo lãnh cho:

    Họ và tên:………………………………………………….. Giới tính:………………….

    Sinh năm:…………………………………………………………………………………….

    Quốc tịch:…………………………………………………………………………………….

    CMND/Hộ chiếu/CCCD:………………………………………………………………..

    Ngày cấp:………………………………………………….. Nơi cấp:……………………

    Số điện thoại:……………………………………………………………………………….

              Tôi đề nghị Công an xã X, huyện Y, tỉnh Z xác nhận việc tôi bảo lãnh cho chị ABC nhập hộ khẩu vào nhà tôi tại địa chỉ X.

              Kính mong Công an xã X, huyện Y, tỉnh Z xem xét và chấp nhận giải quyết yêu cầu của tôi. Tôi xin cam đoan những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai sót tôi xin chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước pháp luật.

              Tôi xin cảm ơn!

    Tài liệu có gửi kèm theo:

    – Sổ hộ khẩu(bản sao)

    – Chứng minh nhân dân(Bản sao)

    – Tờ khai nhân khẩu

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu

    – Giấy chứng nhận kết hônNGƯỜI LÀM ĐƠN

    (ký và ghi họ tên)

    Mẫu Đơn xin nhập lại hộ khẩu

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ….., ngày… tháng… năm 20..

    ĐƠN XIN NHẬP LẠI HỘ KHẨU

              Kính gửi: Công an xã X, huyện Y, tỉnh Z

    • Căn cứ Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH Luật cư trú ban hành ngày 11/7/2013;
    • Căn cứ Thông tư 35/2014/TT/BCA ngày 09/9/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú
    • Căn cứ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú 

    Họ và tên:………………………………………………….. Giới tính:………………….

    Sinh năm:…………………………………………………………………………………….

    Quốc tịch:…………………………………………………………………………………….

    CMND/Hộ chiếu/CCCD:………………………………………………………………..

    Ngày cấp:………………………………………………….. Nơi cấp:……………………

    Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………..

    Số điện thoại:……………………………………………….          

              Từ tháng 12/2015 – 07/2020, tôi sinh sống và làm việc tại địa chỉ ABC nên tôi nhập hộ khẩu vào hộ khẩu nhà ông N(ông nội tôi) để thuận tiện cho công việc. Vì đã nhập hộ khẩu vào hộ khẩu nhà ông N nên Công an xã X đã xóa tên tôi trong sổ hộ khẩu của gia đình tôi tại thôn J, xã X, huyện Y, tỉnh Z. Ngày 22/8/2020, tôi có quyết định phân công về làm việc tại địa chỉ xã X, huyện Y, tỉnh Z, trước đây là hộ khẩu cũ của tôi.

              Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Luật cư trú thì công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó và Điều 18 quy định đăng ký thường trú là việc công dân đăng ký nơi thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký thường trú, cấp sổ hộ khẩu cho họ. Do vậy, tôi đề nghị Công an xã X, huyện Y, tỉnh Z nhập lại hộ khẩu cho tôi vào sổ hộ khẩu của ông M(cha tôi) có địa chỉ tại thôn J, xã X, huyện Y, tỉnh Z.

              Kính mong Công an xã X, huyện Y, tỉnh Z xem xét và chấp nhận giải quyết yêu cầu của tôi. Tôi xin cam đoan những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai sót tôi xin chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước pháp luật.

              Tôi xin cảm ơn!

    Tài liệu có gửi kèm theo:

    – Sổ hộ khẩu (bản sao)(nhà ông N và ông M)

    – Chứng minh nhân dân(Bản sao)

    – Tờ khai nhân khẩu

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu

    – Quyết định phân công nhiệm vụ của công ty X

    – Giấy khai sinh(bản sao)NGƯỜI LÀM ĐƠN

    (ký và ghi họ tên)

    Mẫu Đơn xin bảo lãnh nhập hộ khẩu cho trẻ sơ sinh

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ….., ngày… tháng… năm 20..

    ĐƠN XIN BẢO LÃNH NHẬP HỘ KHẨU CHO TRẺ SƠ SINH

              Kính gửi: Công an huyện X, tỉnh Y

    • Căn cứ Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH Luật cư trú ban hành ngày 11/7/2013;
    • Căn cứ Thông tư 35/2014/TT/BCA ngày 09/9/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú
    • Căn cứ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú 

    Họ và tên cha:……………………………………………………………………………….

    Sinh năm:…………………………………………………………………………………….

    Quốc tịch:…………………………………………………………………………………….

    CMND/Hộ chiếu/CCCD:………………………………………………………………..

    Ngày cấp:………………………………………………….. Nơi cấp:……………………

    Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………..

    Số điện thoại:……………………………………………….          

              Căn cứ quy định của Luật cư trú: Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ và đăng ký thường trú là việc công dân đăng ký nơi thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký thường trú, cấp sổ hộ khẩu cho họ.

              Do vậy, tôi làm đơn này đề nghị Công an huyện X, tỉnh Y nhập hộ khẩu cho con tôi vào hộ khẩu của tôi tại thôn N, xã M, huyện X, tỉnh Y:

    Họ và tên:………………………………………………….. Giới tính…………………..

    Sinh năm:…………………………………………………………………………………….

    Nơi sinh:……………………………………………………………………………………..

    Họ tên cha:…………………………………………………………………………………..

    Họ tên mẹ:……………………………………………………………………………………

              Kính mong Công an huyện X, tỉnh Y xem xét và chấp nhận giải quyết yêu cầu của tôi. Tôi xin cam đoan những thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai sót tôi xin chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước pháp luật.

              Tôi xin cảm ơn!

    Tài liệu có gửi kèm theo:

    – Sổ hộ khẩu (bản sao)

    – Chứng minh nhân dân của cha và mẹ(Bản sao)

    – Giấy chứng nhận kết hôn(bản sao)

    – Tờ khai nhân khẩu

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu

    – Giấy khai sinh(bản sao)NGƯỜI LÀM ĐƠN

    (ký và ghi họ tên)

    LUẬT SƯ TƯ VẤN, HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT MẪU ĐƠN

    — Tư vấn giúp đỡ miễn phí gọi: 1900.0191

    Bạn đang thắc mắc và băn khoăn khi sử dụng các mẫu đơn, không biết mẫu nào là đúng, hợp pháp hay mới nhất. Hoặc đơn của bạn đã gửi nhiều lần nhưng không nhận được phản hồi, không được giải quyết hay từ chối. Mọi vấn đề đều phát sinh từ việc sử dụng mẫu đơn sai, không đúng quy định hoặc trình bày không rõ ràng, không có căn cứ pháp luật.

    Với kinh nghiệm nhiều năm trợ giúp pháp lý cho người dân trên nhiều lĩnh vực, mẫu đơn của chúng tôi rất đa dạng và luôn được cập nhật nhằm đảm bảo quyền lợi cao nhất cho khách hàng. Để được hỗ trợ ngay lập tức hoàn toàn miễn phí, vui lòng gọi Hotline 1900.0191 để gặp Luật sư giải đáp.

    Các biểu mẫu đơn văn bản hành chính thông dụng mới nhất

    Các biểu mẫu đơn, văn bản hành chính theo quy định bao gồm: Đơn kiến nghị, Đơn phản ánh, Đơn tố cáo, Đơn đề nghị và các Đơn theo mẫu được ban hành bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền trong từng thủ tục hành chính cụ thể.

    Những biểu mẫu đơn này được cập nhật mới nhất theo từng thời điểm và không cố định. Việc sử dụng cần tuân thủ nghiêm ngặt, tránh để xảy ra các trường hợp bị trả đơn, bị từ chối vì đơn không đúng thể thức yêu cầu.

    Mẫu đơn tố cáoMẫu đơn yêu cầuMẫu đơn khiếu nạiMẫu đơn tố giácMẫu đơn đề nghị giúp đỡMẫu đơn trình bàyMẫu đơn đề nghị xác minhMẫu đơn xin miễn giảmMẫu đơn kiến nghị, khuyến nghịMẫu đơn đăng kýMẫu đơn phản ánhMẫu đơn báo cáoMẫu đơn xin xác nhậnMẫu đơn làm rõMẫu đơn xin phê duyệtMẫu đơn xin can thiệpMẫu đơn khởi kiệnMẫu đơn xin nghỉ phépMẫu đơn hòa giảiMẫu đơn bồi thường, gia hạnMẫu đơn đất đai, địa chính, đo đạcMẫu đơn xin hỗ trợMẫu đơn đề xuấtMẫu đơn nặc danh, giấu tênMẫu đơn thành lậpMẫu đơn kiểm tra, giám sátMẫu đơn của tập thể, đoàn thể, tổ chứcMẫu đơn cầu cứu, kêu cứu

    Các mẫu văn bản thông thường

    Các mẫu văn bản thông thường là những mẫu đơn không được quy định bắt buộc về hình thức, người có yêu cầu, ý kiến chỉ cần xác lập lại quan điểm của mình thành văn bản và gửi cho người, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

    Đây là loại đơn tưởng dễ nhưng lại rất khó viết do tính đa dạng và không có mẫu thống nhất của nó. Người làm đơn không có căn cứ để xác định thế nào là đủ là đúng, những thông tin nào là cần và không cần thiết đưa vào trong đơn. Vì thế việc viết một văn bản đơn đầy đủ, hợp pháp và truyền tải được tròn vẹn nội dung sự việc đôi khi không phải dễ dàng.

    Các bạn có thể tham khảo những mẫu đơn mà chúng tôi cung cấp, để từ đó lựa chọn sử dụng những nội dung phù hợp với hoàn cảnh của mình.

    Dịch vụ cung cấp mẫu đơn của Công ty luật LVN với giá chỉ 500 ngàn đồng

    Với kho dữ liệu mẫu đơn liên tục được cập nhật trong suốt quá trình làm việc, chúng tôi ngoài việc cung cấp các mẫu đơn tham khảo online miễn phí, còn có các dịch vụ hỗ trợ tùy theo từng mức độ nhu cầu qua đường dây Hotline 1900.0191 như:

    • Tư vấn miễn phí: Bao gồm tư vấn viết đơn, sử dụng mẫu đơn, trình bày nội dung, căn cứ pháp luật, chọn lọc quy định, cách gửi đơn, cơ quan nhận đơn, thời gian xử lý đơn,…
    • Dịch vụ hỗ trợ có thu phí: Cung cấp các mẫu đơn toàn diện dựa trên bối cảnh, yêu cầu của người viết đơn (Phí được tính trọn gói là

      500.000đ

      trên một mẫu đơn)

    Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Hotline 1900.0191 để được trợ giúp.

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Nhập Hộ Khẩu Quá Hạn Cho Con
  • Đơn Xin Nhập Hộ Khẩu Cho Con
  • Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Cho Sinh Viên
  • Hướng Dẫn Xin Visa Đi Mỹ – Cập Nhật 2022
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Tranh Chấp Đất Đai Của Tòa Án Huyện Mỹ Đức
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100