Lý Thuyết Và Bài Tập Các Tập Hợp Số Lớp 10

--- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Toán Về Tập Hợp Và Bài Tập Vận Dụng
  • Bài 1+2+3+4 : Tập Hợp
  • Tất Tần Tật Về Flow (P1): Sơ Đồ Flow, Beat Và Bar, Âm Tiết Và Nhấn Âm Tiết
  • Nên Dùng Mẫu Giấy Tập Viết Tiếng Nhật Nào Cho Hiệu Quả?
  • Ký Hiệu Phi Ø Là Gì? Cách Viết, Chèn Kí Hiệu Phi Vào Word, Excel, Cad Đơn Giản Nhất
  • Tài liệu sẽ bao gồm lý thuyết và bài tập về các tập hợp số, mối liên hệ giữa các tập hợp, cách biểu diễn các khoảng, đoạn, nửa khoảng, các tập hợp con thường gặp của tập số thực. Hy vọng, đây sẽ là một bài viết bổ ích giúp các em học tốt chương mệnh đề-tập hợp.

    I/ Lý thuyết về các tập hợp số lớp 10

    Trong phần này, ta sẽ đi ôn tập lại định nghĩa các tập hợp số lớp 10, các phần tử của mỗi tập hợp sẽ có dạng nào và cuối cùng là xem xét mối quan hệ giữa chúng.

    N={0, 1, 2, 3, 4, 5, ..}.

    Z={…, -4, -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3, 4, …}.

    Tập hợp số nguyên bao gồm các phân tử là các số tự nhiên và các phần tử đối của các số tự nhiên.

    Tập hợp của các số nguyên dương kí hiệu là N*

    Q={ a/b; a, b∈Z, b≠0}

    Một số hữu tỉ có thể được biểu diễn bằng một số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn.

    Mỗi số được biểu diễn bằng một số thập phân vô hạn không tuần hoàn được ta gọi là một số vô tỉ. Tập hợp các số vô tỉ được quy ước kí hiệu là I. Tập hợp của các số thực bao gồm các số hữu tỉ và các số vô tỉ.

    5. Mối quan hệ các tập hợp số

    Ta có : R = Q I.

    Tập N ; Z ; Q ; R.

    Khi đó quan hệ bao hàm giữa các tập hợp số là : N ⊂ Z ⊂ Q ⊂ R

    Mối quan hệ giữa các tập hợp số lớp 10 còn được thể hiện trực quan qua biểu đồ Ven:

    6. Các tập hợp con thường gặp của tập hợp số thực

    Kí hiệu – ∞ đọc là âm vô cực (hoặc âm vô cùng), kí hiệu +∞ đọc là dương vô cực (hoặc dương vô cùng)

    II/ Bài tập về các tập hợp số lớp 10

    Sau khi ôn tập lý thuyết, chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức trên để giải các bài tập về các tập hợp số lớp 10. Các dạng bài tập chủ yếu là liệt kê các phần tử trên tập hợp, các phép toán giao, hợp, hiệu giữa các tập hợp con của tập hợp số thực.

    Bài 1: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

    a)

    c)

    Giải:

    Chọn đáp án D. vì

    b) (-1;6]∩

    b) (-1;6]∩

    d) (-3;2) = (-1;2)

    d) (-3;2)

    b) . Xác định các tập hợp: A ∪ B, A ∩ B, AB, BA.

    Viết các tập sau dưới dạng khoảng – đoạn – nửa khoảng: A ∩ B, AB, BA, R(A∪B)

    Xác định các tập hợp: A ∪ B, A ∩ B, AB, BA

    Xác định các tập hợp: A ∪ B, A ∩ B, AB, BA

    Bài 11: Cho A={2,7} và B=(-3,5]. Xác định các tập hợp: A ∪ B, A ∩ B, AB, BA

    Bài 12: Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số

    a) R((0;1) ∪ (2;3))

    b) R((3;5) ∩ (4;6)

    c) (-2;7)[1;3]

    d) ((-1;2) ∪ (3;5))(1;4)

    Bài 14: Viết phần bù trong R các tập hợp sau:

    Bài 16: Cho các tập hợp

    a) Dùng kí hiệu đoạn, khoảng, nửa khoảng để viết lại các tập hợp trên

    b) Biểu diễn các tập hợp A, B, C, D trên trục số

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đọc Rap Người Mới Bắt Đầu
  • Kinh Nghiệm Viết Tiểu Luận, Bài Tập Lớn Từ A Đến Z
  • Cấu Trúc Một Bài Rap
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Tiếng Anh Và Cách Viết 2022
  • Trao Giải Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 49
  • Ôn Tập Cách Đọc Số Lẻ, Phân Số Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Giờ Trong Tiếng Anh Cho Người Mới Học
  • Cách Viết Tắt Của Học Vị Tiến Sĩ Trong Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Photoshop Cs6 Portable Bằng Unikey
  • Hướng Dẫn Những Cách Viết Tiếng Việt Trong Videoscribe
  • Đối với mẫu số, cần lưu ý hai trường hợp sau:

    Trường hợp 1:

    Nếu mẫu số có 1 chữ số thì mẫu số dùng SỐ THỨ TỰ. Số thứ tự là số không được dùng để đếm mà được dùng để đánh dấu thứ bậc. Ví dụ 1-first; 2-second; 3-third… Nếu tử số lớn hơn 1 thì phải THÊM “s” vào sau mẫu số. Theo dõi ví dụ sau là bạn sẽ hiểu ngay thôi:

    • Giải thích: Tử số thì luôn được đọc theo số đếm, 1-one. Tử số và mẫu số đều là số có 1 chữ số (1 và 3) nên mẫu số “3” sẽ dùng số thứ tự là third. Do tử số là 1, mà 1 thì không thể lớn hơn 1 rồi, nên khỏi phải thêm “s” sau third. Vậy 1/3 trong tiếng Anh sẽ được đọc là one third.
    • 7/9 = seven nineths
    • 4/9 = four nineths
    • 11/6 = eleven over six

      Giải thích: 11 là số có 2 chữ số nên mẫu số 6 sẽ được đọc là six, giữa tử số và mẫu số có “over”. Do vậy 11/6 sẽ được đọc trong tiếng Anh là eleven over six.

    • 21/25 = twenty-one over two five

      Giải thích: Cả tử số và mẫu số đều là số có 2 chữ số, nên mình sẽ đọc mẫu số 25 là two five và đọc tử sổ là số đếm như bình thường 21-twenty-one, ghép chúng lại với nhau và chèn thêm “over” ở giữa.

    • 5/134 = five over one three four

      134 là số có 3 chữ số rồi, vậy phân số này sẽ được đọc là “five over one three four”.

      True or false? If it is false, correct it:

      • Seventy over one oh one is 76/101
      • 13/16 is thirteen over one one six
      • Eleven over third is 11/3

    Phần số nguyên chúng ta đọc bằng số đếm, “and” ở giữa và phân số thì đọc như cách vừa hướng dẫn ở trên.

    • Three and two fifths: ba, hai phần năm
    • Twenty and seventeen over five one: hai mươi, mười bảy phần năm mươi mốt
    • Four and one third: bốn, một phần ba
    • Sixteen and thirty over four six: mười sáu, ba mươi phần bốn mươi sáu

    Trong một số trường hợp nhất định, các phân số phổ biến và được sử dụng thường xuyên có những tên gọi tắt để người đọc phát âm nhanh và dễ hiểu hơn. Ví dụ:

    Đôi khi phân số được dùng trong cuộc sống hàng ngày để chỉ định lượng hoặc so sánh

    • This desk is only half as big as that one. (Cái bàn này chỉ lớn bằng nửa cái kia)
    • The chair is three-quarters the height of the refrigerator. (Cái ghế này cao bằng 3/4 cái tủ lạnh)
    • The glass is a forth full of water. (Cái ly đầy 1/4 nước)

    2. Cách đọc số thập phân trong tiếng Anh

    Sử dụng POINT để phân biệt phần phần trước và phần sau dấu thập phân trong số thập phân

    Với số thập phân có nhiều hơn một chữ số sau dấu thập phân, chúng ta có thể đọc từng số một.

    • 5.64 = five point six four
    • 125,7956 = one hundred twenty-five point seven nine five six
    • 23,45 = twenty-three point four five

    Quy tắc trên ngoại lệ khi nói về dollars và cents (hoặc pound và pence).

    • $23.89 = twenty-three dollars, eighty-nine (cents).
    • $14.25 = fourteen dollars, twenty-five (cents)
    • $100.34 = one hundred dollars, thirty-four (cents)

    Cách đọc số thập phân với số 0

    Với những số thập phân bắt đầu bằng số 0 như 0.1, 0.57,… thì ta đọc số 0 trước dấu thập phân là “NOUGHT” và đọc các số sau dấu thập phân như quy tắc trên

    • 0.12 “nought point one two”
    • 0.005 “nought point oh oh five”
    • 0.698 “nought point six nine eight”

    * Chú ý

    • Không đọc số 0 trước dấu thập phân là ZERO bởi nếu bạn đọc 0.12 là “zero point twelve”, một người nghe tiếng Anh theo bản năng sẽ bỏ qua “zero point”, vì nghĩ rằng bạn nhầm lẫn, khi đó sẽ gây sự hiểu lầm tai hại bởi sự sai lệch là rất lớn.
    • Nhưng nếu sau một dấu thập phân mà biểu diễn một đơn vị (tiền tệ,…) thì nó đọc giống như một con số bình thường:

    £1.25: one pound twenty-five

    £167: one hundred and sixty-seven pounds

    $5,98: five dollars ninety-eight

    €3,12: three euros twelve

    4m56: four metres fifty-six

    6m83: six metres eighty-three

    Số 0 có thể được phát âm theo nhiều cách khác nhau tùy vào tình huống (ví dụ như trong thể thao,…)

    • 2-0 (bóng đá) = Two nil
    • 30 – 0 (tennis) = Thirty love
    • 604 7721 (số điện thoại) = six oh four…
    • zero point four 0C (nhiệt độ) = zero degrees

    Như vậy, cách đọc số lẻ, phân số trong tiếng Anh tuy không khó nhưng lại rất dễ nhầm lẫn do chúng có khá nhiều quy tắc với các cách đọc khác nhau cho các dạng số khác nhau, vì vậy bạn cần chú ý để tránh sai sót nhầm lẫn gây sự hiểu lầm cho người nghe. Cách đọc số lẻ, phân số trong tiếng Anh là phần kiến thức được giảng dạy ngay cho những bé học sinh tiểu học do đó phụ huynh cần chú ý giúp bé nắm vững kiến thức của giai đoạn này để dễ dàng tiếp cận với những kiến thức ở trình độ cao hơn.

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc Số Lẻ, Phân Số Trong Tiếng Anh
  • Cách Hỏi Và Nói Về Thời Gian Trong Tiếng Anh Dễ Nhớ Nhất!
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Các Cách Viết Từ Chỉ Thời Gian Trong Tiếng Anh
  • Cách Đọc Số Lẻ, Phân Số Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Cách Đọc Số Lẻ, Phân Số Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Viết Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Giờ Trong Tiếng Anh Cho Người Mới Học
  • Cách Viết Tắt Của Học Vị Tiến Sĩ Trong Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Photoshop Cs6 Portable Bằng Unikey
  • Cách đọc phân số trong Tiếng Anh

    Khi đọc phân số trong tiếng Anh, chúng ta luôn đọc tử số bằng số đếm.

    Eg:

    Mẫu số thì phức tạp hơn một chút. Nếu tử số nhỏ hơn 10 và mẫu số nhỏ hơn 100 thì chúng ta dùng số thứ tự để đọc mẫu số, và tử số lớn hơn một thì phải nhớ thêm “s” vào mẫu số nữa. Chẳng hạn:

    Eg:

    • 1/6 = one sixth
    • 4/9 = four nineths
    • 9/20 = nine twentieths

    Còn khi tử số từ 10 trở lên hoặc mẫu số từ 100 trở lên thì phải dùng số đếm để đọc từng chữ số một ở dưới mẫu, giữa tử số và mẫu số cần có “over”.

    Eg:

    • 12/5 = twelve over five
    • 18/19 = eighteen over one nine
    • 3/123 = three over one two three

    Nếu biết cách đọc phân số rồi thì đọc hỗn số rất dễ. Phần số nguyên chúng ta đọc bằng số đếm, “and” ở giữa và phân số thì đọc như cách vừa hướng dẫn ở trên.

    Eg:

    • Four and four fifths: bốn, bốn phần năm
    • Thirteen and nineteen over two two: mười ba, mười chín phần hai mươi hai

    Ngoài ra còn một vài trường hợp đặc biệt, không tuân theo quy tắc trên, đó là những phân số rất thường gặp và được nói ngắn gọn:

    • ½ = one half = a half
    • ¼ = one fourth = one quarter = a quarter
    • ¾ = three quarters
    • 1/100 = one hundredth
    • 1/1000 = one over a thousand = one thousandth

    This cake is only half as big as that one. (Cái bánh này chỉ lớn bằng nửa cái kia)

    My house is three-quarters the height of the tree. (Nhà tôi chỉ cao bằng 3/4 cái cây)

    The glass is a third full of water. (Cái ly đầy 1/3 nước)

    I couldn’t finish the race. I ran only two-thirds of the distance. (Tôi không thể chạy đến cùng cuộc đua. Tôi chỉ chạy nổi 2/3 đoạn đường). Phần trăm

    • 1% one percent
    • 50% fifty percent
    • 67.3% sixty-seven point three percent

    Cách đọc số thập phân trong tiếng anh

    Sử dụng POINT để phân biệt phần sau dấu thập phân trong số thập phân (decimals).

    Ví dụ:

    3.2 = three point two.

    Số thập phân có nhiều hơn một chữ số sau dấu thập phân, chúng ta có thể đọc từng số một.

    Ví dụ:

    3,456.789 = three thousand, four hundred and fifty-six point seven eight nine.

    Quy tắc trên ngoại lệ khi nói về dollars và cents (hoặc pound và pence).

    Ví dụ:

    $32.97 = thirty-two dollars, ninety-seven (cents). Phép toán + (plus) – (minus / take away)

    * (multiplied by / times) / (pided by)

    Ví dụ cách đọc các phép toán:

    • 1 + 3 = 4 (one plus three equals four)
    • 4 – 1 = 3 (four minus one equals three / four take away one equals three)
    • 3 * 2 = 6 (three multiplied by two equals six / three times two equals six)
    • 8 / 4 = 2 (eight pided by four equals two)

    Ngày tháng Để đọc ngày tháng trong tiếng Anh người ta dùng số thứ tự. Hoặc nói tháng trước ngày sau hoặc ngược lại. Giả sử bạn sinh nhật ngày 01/01 sẽ được đọc là the first of January / January the first.

    Một số ví dụ cách đọc

    • 0.125 “nought point one two five”
    • 5.44 “five point four four”
    • 3.14159 “three point one four one five nine”
    • 0.001 “nought point oh oh one” Một cách khác để đọc
    • 0.001 là 10^-3 (ten to the power of minus three)

    Nếu bạn đọc 0.125 là “zero point a hundred and twenty-five”, một người nghe tiếng Anh theo bản năng sẽ bỏ qua “zero point”, vì nghĩ rằng bạn nhầm lẫn.

    Nếu đàm phán một hợp đồng làm ăn gì đó có thể bạn sẽ bị lỗ rất nhiều vì lỗi này..

    Nhưng nếu sau một dấu thập phân mà biểu diễn một đơn vị (tiền tệ,..) thì nó đọc giống như một con số bình thường: £1.50 “one pound fifty” £250 “two hundred and fifty pounds” $3.15 “three dollars fifteen” €7.80 “seven euros eighty” 2m18 “two metres eighteen”

    Cách viết:

    Số 0 Số không có thể được phát âm theo nhiều cách khác nhau tùy vào tình huống. Đọc “zero” khi nó đứng một mình.

    • 2-0 (bóng đá) = Two nil
    • 30 – 0 (tennis) = Thirty love 604 7721 (số điện thoại) = six oh four…
    • 0.4 (số thập phân) = nought point four / zero point four 0C (nhiệt độ) = zero degrees

    Cách đọc số mũ trong Tiếng Anh

    Chúng ta sẽ sử dụng số đếm và cụm “to the power of”.

    Eg:

    • 2 mũ 5 = two to the power of five
    • 5 mũ 6 = five to the power of six

    Tuy nhiên với số mũ 2 và mũ 3 thì chúng ta cũng có cách đọc khác, giống như bình phương và lập phương trong tiếng Việt đấy, đó là “squared” và “cubed”:

    Eg:

    • cách đọc số tiền lẻ trong tiếng anh
    • cách đọc phân số bằng tiếng anh
    • cách đọc số sau dấu phẩy
    • cách đọc số mũ trong tiếng anh
    • fraction
    • cách đọc số thập phân
    • cách đọc số âm trong tiếng anh
    • cách đọc tiền trong tiếng anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Hỏi Và Nói Về Thời Gian Trong Tiếng Anh Dễ Nhớ Nhất!
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Các Cách Viết Từ Chỉ Thời Gian Trong Tiếng Anh
  • Cách Đọc Giờ Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Và Đầy Đủ Nhất
  • Bài 1+2+3+4 : Tập Hợp – Phần Tử – Tập Con – Tập Hợp Số Tự Nhiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Mtm (Vnm) – Đơn Giản Là Track Gangz Lyrics
  • Công Bố Giải Thưởng Hội Thi Làm Tập San Chào Mừng Ngày Nhà Giáo Việt Nam 20
  • Tìm Tập Xác Định Của Hàm Số Như Thế Nào?
  • Cách Viết Chữ Đẹp Và Nhanh Bằng Bút Bi
  • Chữ Viết Đẹp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • bài 1 

    Tập hợp – phần tử của Tập hợp

    –o0o–

    1. Định nghĩa :

    Tập hợp một hay nhiều đối tượng có tính chất đặc trưng giống nhau. Những đối tượng gọi là phần tử.

    2. Kí hiệu :

    Tập hợp được kí hiệu bằng chữ cái in hoa.

    Các phần tử được ghi trong hai dấu ngoặc nhọn {  }, cách nhau bởi dấu , hay ;

    3.  Biểu diển :

    .3.a. Cách liệt kê :

    • Tập hợp nhóm bạn gồm 4 bạn : A = { Long,Nam, Ngọc, Hạnh }.
    • Tập hợp các chữ số tự nhiên : C = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9};
    • Tập hợp số tự nhiên nhỏ hơn 15 và lớn hơn 10: D = {11; 12; 13; 14}.
    • C = Ø :tập rỗng không chứa phần tử nào.

    3.b. Cách tính chất đặc trưng :

    Tập hợp số tự nhiên nhỏ hơn 15 và lớn hơn 10:

    I.4.             Phần tử  thuộc, hay không thuộc Tập hợp con :

    • Phần tử  thuộc :

    kí hiệu : x A ta đọc : phần tử x thuộc tập hợp A

    • Phần tử  không thuộc 

    kí hiệu : x A ta đọc : phần tử x không thuộc tập hợp

    • Tập hợp con : 

    tất cả các phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B, ta gọi tập hợp A  là tập con của B.

    Kí hiệu : A   B

    Phép hợp và phép giao :

    Phép hợp :

    Cho tập hợp A và tập hợp B. tất cả các phần tử của A và B gọi là hợp của A và B.

    Kí hiệu : AB

    Ví dụ : cho A = {1, 2, 3}; B = {2, 4, 5}

    A U B= {1, 2, 3, 4, 5}

    Phép giao :

    Cho tập hợp A và tập hợp B. Các phần tử chung của A và B gọi là giao của A và B.

    Kí hiệu : A ∩ B

    Ví dụ : cho A = {1, 2, 3}; B = {2, 4, 5}

    A ∩ B = {2}

    Tập hợp số tự nhiên :

    Các Định nghĩa :

    Tập hợp các chữ số tự nhiên : A = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9} gồm 10 phần tử.

    Tập hợp các số tự nhiên : N = {0, 1, 2, . .,10, 11, . . , 100, 101, . . . }

    Tập hợp các số tự nhiên khác không: N* = { 1, 2, . .,10, 11, . . , 100, 101, . . . }

     

    Hệ thập phân :

    Hệ số dùng các chữ số tự nhiên làm kí hiệu gọi là hệ thập phân.( hệ mười).

    Biểu diễn số thập phân :

    Không đơn vị đến chín : 0, 1, 2 , …, 8, 9

    Hàng chục : a: hàng chục; b : hàng đơn vị.

    Ví dụ : 45 = 10.4 + 5 có nghĩa là 4 chục và 5 đơn vị.

    Hàng trăm:  a: hàng trăm b: hàng chục; c : hàng đơn vị.

    II.3.          Hệ la mã :

    Hệ la mã dùng 7 kí hiệu :

    Chữ số

    I

    V

    X

    L

    C

    D

    M

    Giá trị tương ứng trong hệ thập phân

    1

    5

    10

    50

    100

    500

    1000

    Ví dụ :

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IV

    V

    VI

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    BÀI 2 TRANG 6 : viết tập hợp các chữ cái trong từ “TOÁN HỌC”

    A = {T, O, A, N, H, C}

    BÀI 6 TRANG 7 :

    a)      Viêt số tự nhiên liền sau mỗi số :

    17 có số số tự nhiên liền sau là : 18.

    99 có số số tự nhiên liền sau là : 100.

    Nhận xét : số số tự nhiên liền sau của a là : a + 1

    b)      Viêt số tự nhiên liền trước mỗi số :

    35 có số số tự nhiên liền trước là : 34

    1000 có số số tự nhiên liền trước là : 999

    b  N* có số số tự nhiên liền trước là : b – 1

    BÀI 7 TRANG 8 : viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử :

    A = {13, 14, 15}

    B = {1, 2, 3, 4}

    C = {13, 14, 15}

    a)      Viết tập hợp A dưới dạng tính chất đặc trưng, tập hợp B dưới dạng liệt kê ?

    b)      Tìm C = A U B và D = A ∩ B .

    BÀI 2 :

    Tìm số tự nhiên có 3 chữ số. biết rằng số ấy gấp 6 lần số được tạo ra do ta bỏ ra chữ số hàng trăm của nó.

    ====================

    BÀI TẬP BỔ SUNG :

    Dạng toán cấu tạo số tự nhiên :

    bài 1 : Điền dấu * biết : số tự nhiên có tổng các chữ số là 12.

    giải

    Theo đề bài, ta có :

    2 + * + 5 = 12

    * + 7 = 12

    * = 12 – 7

    * = 5

    Vậy :  số tự nhiên cần tìm là : 255

    Bài 2 : tìm số tự nhiên có hai chữ số biết : chữ số  hàng chục gấp 2 lần chữ số hàng đơn vị và tổng hai chữ số là 9.

    Giải.

    cách 1 :

    Sơ đồ số phần :

    Theo đề bài : tổng hai chữ số là 9.

    Tổng số phần : 2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị một phần : 9 : 3 = 3

    chữ  số  hàng  chục : 3 . 2 = 6

     chữ số hàng đơn vị : 3 . 1 = 3

    Vậy số tự nhiên cần tìm là 63

    cách 2 :

    Gọi x chữ số hàng đơn vị.

    chữ số  hàng chục : 2x.

    theo đề bài : tổng hai chữ số là 9, nên :

    2x + x = 9

    3x = 9

    x = 9 : 3 = 3

    Vậy số tự nhiên cần tìm là 63

    Một số bài nâng cao

    ============

    KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

    MÔN TOÁN LỚP 6

    Thời gian: 45 phút

    giải ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM MÔN TOÁN LỚP 6 :

    bài 1 :

    a) 325 + 138 + 12 +12 =

    =(325 + 25) + (138 + 12 )

    = 372.(36 +63 + 1)

    = 8/19+ 11/19

    = 19/19

    =1

    d)

    = 2,4(1,24 +7,26 ) + 7,6(4,2 + 4,3)

    =8,5.10

    =85

    bài 2 :

    a)

    x = 5678 – 1234

    x= 4444

    b)

    5/6 – x = 3/4

    x = 5/6 – 3/4

    x = 1/12

    c)

    x(2,5 + 1,5) = 100

    x.4 = 100

    x = 100 : 4

    x = 25

    bài 3 : sơ đồ

    Ban đầu

    sau khi rót hai thùng bằng nhau :

    Giải.

    sau khi rót thùng một sang thùng hai thì tổng số lit dầu của hai thùng không đổi : 92 lít

    tổng số phần : 1 +1 = 2 (phần)

    giá trị một phần : 92 : 2 = 46 (lít)

    số lit dầu của thùng hai: 46 – 3 = 43 (lít)

    số lit dầu của thùng một: 46 = 3 = 49 (lít)

    CÁCH 2 : (dạng tổng – hiệu)

    hiệu số lít dầu của hai thùng là  : 2.3 = 6 lít

    số lit dầu của thùng hai: (92 – 6) : 2 = 43 (lít)

    số lit dầu của thùng một: (92 + 6) : 2 = 49 (lít)

    bài 4 :

    Nhận xet : số gồm ba chữ số 1, 2, 3 và mỗi chữ số dùng một lần là một số được tạo ra từ ba chữ số 1, 2, 3 và mỗi lần hoán đổi ba vị trí sẽ tạo thành một số.

    giải.

    số gồm ba chữ số 1, 2, 3 là

    123

    213

    132

    321

    312

    231

    ——

    1332 (tổng)

    ============================================================

    Văn ôn  – Võ luyện :

    BÀI 1 : Cho hình bên :

    1. Tìm Tập hợp A gồm các con vật trong hình.
    2. Tìm Tập hợp B gồm các số trong hình.

    BÀI 2 : Cho hình bên :

    1. Tìm Tập hợp A gồm các con vật trong hình. Tập hợp A có tính chất đặc trưng gì ?
    2. Bạn Hùng được 12 tuổi. Hỏi Bạn Hùng tuổi con gì ? giải thích.

    BÀI 3 :

    1. Viết tập hợp A , tập hợp B dưới dạng liệt kê ?
    2. Tìm C = A U B và D = A ∩ B .

    ==========================

    Bài 1:

    a)     Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 4 và không vượt quá 7 bằng hai cách.

    b)     Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 12 bằng hai cách.

    c)     Viết tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 11 và không vượt quá 20 bằng hai cách.

    d)     Viết tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 9, nhỏ hơn hoặc bằng 15 bằng hai cách.

    e)     Viết tập hợp A  các số tự nhiên không vượt quá 30 bằng hai cách.

    f)      Viết tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 bằng hai cách.

    g)     Viết tập hợp C các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 18 và không vượt quá 100 bằng hai cách.

    Bài 2: Viết Tập hợp các chữ số của các số:

    a) 97542

    b)29635

    c) 60000

    Bài 3: Viết tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số mà tổng của các chữ số là 4.

    Bài 4: Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử.

    Bài 5: Cho hai tập hợp A = {5; 7}, B = {2; 9}

    Viết tập hợp gồm hai phần tử trong đó có một phần tử thuộc A , một phần tử thuộc B.

    Bài 6: Viết tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử

    a)     Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 50.

    b)     Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 100.

    c)     Tập hơp các số tự nhiên lớn hơn 23 và nhỏ hơn hoặc bằng 1000

    d)     Các số tự nhiên lớn hơn 8 nhưng nhỏ hơn 9.

    BÀI TẬP CẤU TẠO SỐ TỰ NHIÊN :

    Bài 1.            Nếu ta viết thêm chữ số 0 vào giữa các chữ số của một số có hai chữ số ta được một số mới có 3 chữ số lớn hơn số đầu tiên 7 lần . Tìm số đó

    ————————Giải————————

    số tự nhiên có hai chữ số có dạng :

    thêm chữ số 0 vào giữa hai chữ số :

    theo đề bài :

    = 7.

    Hay 100a + b = 7(10a + b)

    30a = 6b

    5a = b

    • Khi a = 1, ta được : b = 5 (nhận) là : 15
    • Khi a = 2, ta được : b = 10 (loại)

    Đáp số : 15

    Bài 2.            Nếu xen vào giữa các chữ số của một số có hai chữ số của chính số đó, ta được một số mới có bốn chữ số và bằng 99 lần số đầu tiên. Tìm số đó

    Bài 3.            Nếu xen vào giữa các chữ số của một số có hai chữ số một số có hai chữ số kém số đó 1 đơn vị thì sẽ được một số có bốn chữ số lớn gấp 91 lần so với số đầu tiên. Hãy tìm số đó

    Bài 4.            Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng số mới viết theo thứ tự ngược lại nhân với số phải tìm thì được 3154; số nhỏ trong hai số thì lớn hơn tổng các chữ số của nó là 27

    Bài 5.            Cho số có hai chữ số . Nếu lấy số đó chia cho hiệu của chữ số hàng chục và hàng đơn vị của nó thì được thương là 18 và dư 4 . Tìm số đã cho

    Bài 6.            Cho hai số có 4 chữ số và 2 chữ số mà tổng của hai số đó bằng 2750. Nếu cả hai số được viết theo thứ tự ngược lại thì tổng của hai số này bằng 8888 . Tìm hai số đã cho

    Bài 7.            Tìm số có bốn chữ số khác nhau, biết rằng nếu viết thêm một chữ số 0 vào giữa hàng nghìn và hàng trăm thì được số mới gấp 9 lần số phải tìm

    Bài 8.            Tìm số tự nhiên có bốn chữ số, sao cho khi nhân số đó với 4 ta được số gồm bốn chữ số ấy viết theo thứ tự ngược lại

    Bài 9.            Tìm số tự nhiên có bốn chữ số, sao cho khi nhân số đó với 9 ta được số gồm bốn chữ số ấy viết theo thứ tự ngược lại

    Bài 10.       Tìm số tự nhiên có năm chữ số, sao cho khi nhân số đó với 9 ta được số gồm năm chữ số ấy viết theo thứ tự ngược lại

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đọc Rap Người Mới Bắt Đầu – 4 Lưu Ý Dành Cho Các Newbie
  • Cấu Trúc Một Bài Rap – Đâu Là Cấu Trúc Bài Rap Chuẩn?
  • Nói Một Chút Về Rap – Melody, Hook, Punchline
  • Tất Tần Tật Về Gieo Vần (P2): Vần Phụ, Số Vần Trong Bar Và Cách Đặt Vần
  • Hướng Dẫn Về Tang Lễ Dành Cho Cá Nhân Và Gia Đình
  • Bài Tập Xác Định Số Oxi Hóa Của Các Nguyên Tố Trong Các Hợp Chất, Ion Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Hạch Toán Hàng Xuất Đi Gia Công Và Nhận Gia Công Như Thế Nào?
  • Phụ Lục I: Thể Thức, Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính Và Bản Sao Văn Bản
  • Cách Tạo Hóa Đơn Đơn Giản Trong Excel
  • Tổng Hợp 50 Mẫu Hóa Đơn Bán Lẻ Ăn Uống Thông Dụng
  • Cách Ghi Nội Dung (Banner) Trên Vòng Hoa Chia Buồn Tang Lễ Thích Hợp
  • Bài viết này chúng ta sẽ không nhắc lại chi tiết nội dung lý thuyết về cách xác định số oxi hóa mà chúng ta chỉ hệ thống lại các quy tắc nhằm xác định số oxi hóa của một nguyên tố trong hợp chất và ion.

    I. Quy tắc xác định số số xi hóa của các nguyên tố

    * Để xác định được số oxi hóa của 1 nguyên tố ta cần nhớ các quy tắc sau:

    ● Quy tắc 1: Số oxi hóa của các nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

    ● Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất :

    – Số oxi hóa của H là +1 (trừ các hợp chất của H với kim loại như NaH, CaH2, thì H có số oxi hóa  1).

    – Số oxi hóa của O là 2 (trừ một số trường hợp như H2O2, F2O, oxi có số oxi hóa lần lượt là : 1, +2).

    ● Quy tắc 3: Trong một phân tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0.

    → Theo quy tắc này, ta có thể tìm được số oxi hóa của một nguyên tố nào đó trong phân tử nếu biết số oxi hóa của các nguyên tố còn lại.

    ● Quy tắc 4: Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tử trong ion đó bằng điện tích của nó.

    * Ví dụ: - Số oxi hóa của Na, Zn, S và Cl trong các ion Na+, Zn2+, S2-, Cl- lần lượt là: +1, +2, –2, –1.

    – Tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố trong các ion SO42-, MnO4-, NH4+ lần lượt là: –2, –1, +1.

    – Nếu điện tích là 1+ (hoặc 1) có thể viết đơn giản là + (hoặc -) thì đối với số oxi hóa phải viết đầy đủ cả dấu và chữ (+1 hoặc 1).

    – Trong hợp chất: Kim loại kiềm luôn có số ôxi hóa là +1; Kim loại kiềm thổ luôn có số oxi hóa là +2, nhôm luôn có số oxi hóa là +3.

    II. Bài tập vận dụng cách xác định số oxi hóa của các nguyên tố

    * Ví dụ 1: Xác định số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4:

    * Lời giải:

    – Gọi số oxi hóa của S trong hợp chất H­2SO4 là x, ta có:

     2.(+1) + 1.x + 4.(2) = 0 ⇒ x = +6.

    → Vậy số oxi hóa của S là +6.

    * Ví dụ 2: Xác định số oxi hóa của Mn trong ion MnO4- :

     

    * Lời giải:

    – Gọi số oxi hóa của Mn là x, ta có:

     1.x + 4.(2) = 1 ⇒ x = +7.

    → Vậy số oxi hóa của Mn là +7.

    * Ví dụ 3: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất, đơn chất và ion sau:

    a) H2S, S, H2SO3, H2SO4.

    b) HCl, HClO, NaClO2, HClO3.

    c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4.

    * Lời giải:

    a) Số oxi hóa của S trong các chất lần lượt là: S-2, S0, S+4, S+6

    b) Số oxi hóa của Cl trong các hợp chất: Cl-1, Cl+1,Cl+3, Cl+5, Cl+7.

    c) Số oxi hóa của Mn trong các chất: Mn0, Mn+2, Mn+4, Mn+7

    * Ví dụ 4: Xác định số oxi hóa của các ion sau: Na+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, Al3+.

    * Lời giải:

    Ion

    Na+

    Cu2+

    Fe2+

    Fe3+

    Al3+

    Số oxi hóa

    +1

    +2

    +2

    +3

    +3

    * Ví dụ 5: Xác định điện hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau: KCl, Na2S; Ca3N2.

    * Lời giải:

    – Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion gọi là điện hóa trị và bằng điện tích ion đó.

     NaCl: Điện hóa trị của Na là: 1+ và của Cl là: 1-

     K2S: Điện hóa trị của k là: 1+ và của S là: 2-

     Mg3N2: Điện hóa trị của Mg là: 2+ và của N là: 3-

    * Ví dụ 6: Xác định hóa trị và số oxi hóa của N trong phân tử HNO3:

     

    * Lời giải:

    ⇒ Trong phân tử HNO3 thì N có hóa trị 4

     

    – Gọi x là số Oxi hóa của N có trong phân tử HNO3, ta có:

     1 + x + 3.(-2) = 0 ⇒ x = +5

    ⇒ Số Oxi hóa của N có trong phân tử HNO3 là +5

    * Ví dụ 7: Xác định số oxi hóa của N trong các hợp chất sau: NH3, NO2, N2O, NO, N2

    * Lời giải:

    - Số oxi hóa của N trong các hợp chất NH3, NO2, N2O, NO, N2 lần lượt là: -3, +4, +1, +2, 0;

    * Ví dụ 8: Xác định số oxi hóa của crom trong các hợp chất sau: Cr2O3, K2CrO4, Cr2(SO4)3 , K2Cr2O7

    * Lời giải:

    - Số oxi hóa của crom trong các hợp chất: Cr2O3, K2CrO4, Cr2(SO4)3 , K2Cr2O7 lần lượt là: +3, +6, +3, +6;

    * Ví dụ 9: Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong các hợp chất sau: H2S, S, H2SO3, H2SO4, SO2, SO3.

    * Lời giải:

    - Số oxi hóa của S trong các hợp chất: H2S, S, H2SO3, H2SO4, SO2, SO3 lần lượt là:  -2, 0, +4, +6, +4, +6;

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Dạng Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Cơ Bản Nhất
  • Cách Xác Định Số Oxi Hoá Và Hoá Trị Của 1 Nguyên Tố Trong Hợp Chất
  • Cách Viết Hóa Đơn Ngoại Tệ
  • Một Số Quy Định Mới Về Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính
  • Luật Bắt Buộc Viết Hoa Trong Các Trường Hợp Sau
  • Bé Tập Viết Chữ Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Seo Writing: Hướng Dẫn 15 Bước Viết Bài Chuẩn Seo (2021)
  • Mẹo Viết Tiểu Thuyết Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 11 Bước Để Viết Truyện Ngắn
  • Một Số Mẹo Để Viết Truyện Ngắn Hay
  • Gõ Tiếng Việt Trong Lol, Chat Tiếng Việt Liên Minh Huyền Thoại ” Kiến Thức It
  • Khi rời xa cánh cửa mầm non, bước vào lớp 1 muôn vàn cái mới nên trẻ còn bỡ ngỡ. Việc trẻ phải tập trung luyện viết chữ, viết số cũng làm cho phụ huynh thêm phần lo lắng. Phải làm sao để có đúng phương pháp dạy giúp con học và luyện viết tốt hơn. Khi nhắc đến các con số, nhiều cha mẹ cứ boăn khoăn con có nhớ và viết tốt không nhỉ. Đừng quá lo lắng, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách dạy bé tập viết chữ số đạt hiệu quả nhất.

    Thông báo: Ra mắt kênh Youtube: Ánh Dương Education hướng dẫn luyện chữ đẹp online ngay tại nhà miễn phí.

    Cần chuẩn bị những gì?

    Luyện viết chữ số cũng quan trọng không kém so với luyện viết chữ cái. Cả 2 đều đòi hỏi trẻ phải nắm được kỹ năng và thứ tự các nét viết. Điều đó sẽ giúp việc viết số trở nên dễ dàng hơn. Trước khi bắt tay vào dạy bé tập viết chữ số phụ huynh hãy chuẩn bị những điều sau đây. Nhằm giúp con thuận tiện hơn trong việc luyện viết.

    • Chuẩn bị vở 4 ô ly đúng chuẩn, màu giấy sáng theo quy định. Các đường kẻ rõ sẽ giúp trẻ dễ căn chỉnh các nét trong khi viết.
    • Khi mới bắt đầu thì nên sử dụng bút chì 2B hoặc 3B cho bé luyện tập. Sau khi quen và thuần thục sẽ chuyển sang bút mực như bút máy Thiên Long, bút mài Thầy Ánh.
    • Hướng dẫn con ngồi đúng tư thế và cách cầm bút, rê bút đúng.
    • Tạo không gian thoải mái và tâm lý tốt để trẻ tập trung trong việc viết hơn.

    Bắt đầu tập viết chữ số từ 0 đến 3 thôi nào…

    Số 0 (1 nét viết – nét cong kín)

    Viết số 0 quá dễ dàng ấy nhỉ, nó rất tương tự chữ O trong bảng chữ cái. Trẻ chỉ cần viết 1 nét cong kín duy nhất là được rồi. Đặt bút phía dưới đường kẻ số 5 một chút, rồi viết nét cong kín ( từ trái sang phải). Và kết thúc nét viết cũng chính tại điểm xuất phát. Lưu ý nét cong kín có chiều cao gấp đôi chiều rộng .

    Số 1( 2 nét viết – thẳng xiên và thẳng đứng)

    Trước tiên, đặt bút trên đường kẻ 4 viết nét thẳng xiên, đến đường kẻ 5 thì dừng lại. Tiếp theo từ điểm dừng bút của nét bút trước, thì chuyển hướng bút viết nét thẳng đứng xuống dưới. Và kết thúc tại đường kẻ 1 là đã hoàn thành cách viết số 1 rồi. Rất dễ thực hiện phải không nhỉ?

    Số 3 (3 nét viết – thẳng ngang, thẳng xiên, cong phải)

    Đặt bút ở trên đường kẻ 5, viết nét thẳng ngang bằng 1 nửa chiều cao thì dừng lại. Chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên, đến khoảng đường kẻ 3 và 4 thì kết thúc nét thứ 2. Từ điểm đó tiếp tục chuyển hướng bút viết nét cong phải xuống đến đường kẻ 1 thì lượn lên. Điểm kết thúc của nét lượn là tại đường kẻ 2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Số 5 (34 Ảnh): Chúng Tôi Học Cách Giải Thích Chính Xác Cho Trẻ Mẫu Giáo Cách Dạy Trẻ Viết Số Số 5
  • Đăng Tin Cho Thuê Nhà Hiệu Quả Với Những Mẹo Nhỏ Nhưng Có Võ
  • Cách Đăng Tin Cho Thuê Nhà Hiệu Quả
  • Cách Viết Cv Sinh Viên
  • Quy Trình, Phương Pháp Quản Lý Sản Xuất Hiệu Quả
  • Các Dạng Toán Về Tập Hợp Và Bài Tập Vận Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1+2+3+4 : Tập Hợp
  • Tất Tần Tật Về Flow (P1): Sơ Đồ Flow, Beat Và Bar, Âm Tiết Và Nhấn Âm Tiết
  • Nên Dùng Mẫu Giấy Tập Viết Tiếng Nhật Nào Cho Hiệu Quả?
  • Ký Hiệu Phi Ø Là Gì? Cách Viết, Chèn Kí Hiệu Phi Vào Word, Excel, Cad Đơn Giản Nhất
  • Tất Tần Tật Về Vần (Bonus): Liên Kết Vần Đa Âm Tiết, Cách Tìm Vần
  • + Nếu a là phần tử thuộc tập A ta viết a ∈ A.

    + Nếu a là phần tử không thuộc tập a ta viết a ∉ A.

    2. Một tập hợp xác định bởi

    a) Viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp

    – Viết tất cả các phần tử của tập hợp vào giữa dấu{}, các phần tử cách nhau bằng dấu phẩy (,) hoặc chấm phẩy (;).

    b) Viết tập hợp bằng cách nếu tính chất đặc trưng của tập

    – Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập đó

    – Ta thường minh hoạ tập hợp bằng một đường cong khép kín gọi là biểu đồ ven.

    4. Tập hợp con của một tập hợp

    * Tập A có n phần tử thì A có 2 n tập con.

    – Cho 2 tập A, B: A = B ⇔ A ⊂ B và B ⊂ A

    ⇒ Tập hợp các số hữu tỉ gồm các số thập phân hữu hạn và thập phân vô hạn tuần hoàn

    7. Các phép toán trên tập hợp

    Ví dụ 1: Tìm tập hợp các số tự nhiên chẵn khác 0 và nhỏ hơn 10

    Ví dụ 2: Tìm tập hợp các nghiệm của phương trình:

    – Liệt kê: A = {0, -1, 1, 2}

    – Ta có thể viết như sau:

    – Ta liệt kê các phần tử tập A và B: A = {-1; 1; 2} , B = {1; 2}

    ⇒ B ⊂ A

    – Liệt kê số phần tử của A = {0; 1; 2} vậy tập A có 2 3 = 8 tập con như sau:

    {0}, {1}, {2}, {0;1}, {0;2}, {1;2} , {0;1;2} và Ø

    ⇒ Các tập có chứa phần tử 0 là: {0}, {0;1}, {0;2}, {0;1;2}

    Xác định =, ≠ giữa A và B

    – Ta có: A = , A ∩ B = [1;2] , A B = (2;3] , B A = ∅

    – Để E = F thì x 2 = 4 ⇒ x = 2 hoặc x = -2

    – Để F = G thì y = – 3 hoặc y = x 2 = 4

    ⇒ Để E = F = G thì x = ±2 và y = -3 hoặc y = 4;

    Ví dụ 1: Mỗi học sinh của lớp 10A đều biết chơi cờ tướng hoặc cờ vua, biết rằng có 25 em biết chơi cờ tướng, 30 em biết chơi cờ vua, 15 em biết chơi cả hai. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu em chỉ biết chơi cờ tướng? Bao nhiêu em chỉ biết chơi cờ vua? Sĩ số lớp là bao nhiêu?

    – Ta vẽ biểu đồ VEN như sau:

    – Số học sinh chỉ biết chơi cờ vua là: 30 – 15 = 15.

    – Do đó ta có sĩ số học sinh của lớp 10A là: 10 + 15 + 15 = 40 học sinh.

    Ví dụ 2: Lớp 10B có 45 học sinh, trong đó có 25 em thích môn Văn, 20 em thích môn Toán, 18 em thích môn Sử, 66 em không thích môn nào, 55 em thích cả ba môn. Hỏi số em thích chỉ một môn trong ba môn trên là bao nhiêu?

    – Ta vẽ biểu đồ VEN như sau:

    x là số học sịnh chỉ thích hai môn là Văn và Toán.

    y là số học sịnh chỉ thích hai môn là Sử và Toán.

    z là số học sịnh chỉ thích hai môn là Văn và Sử.

    – Ta có số em thích ít nhất một môn là 45 – 6 = 39.

    – Dựa vào sơ đồ Ven ta có hệ phương trình:

    – Giải hệ phương trình (I) bằng cách cộng vế với vế 3 phương trình đầu ta có:

    a + b + c + 2(x + y + z) + 15 = 63 kết hợp với phương trình cuối của hệ: x + y + z + a + b + c + 5 = 39 ta được:

    a + b + c + 2(39 – 5 – a – b – c) + 15 = 63 ⇒ a + b + c = 20

    ⇒ Vậy chỉ có 20 em thích chỉ một môn trong ba môn trên.

    III. Một số bài tập về Tập hợp

    Hãy liệt kê các phần tử của A.

    b) Cho B = {2, 6, 12, 20, 30}.

    Hãy xách định B bằng cách chỉ ra một tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó.

    c) Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp các học sinh lớp em cao trên 1m60.

    a) Tập hợp A là tập các số tự nhiên chia hết cho 3 và nhỏ hơn 20.

    Vậy A = {0, 3, 6, 9, 12, 15, 18}

    b) Nhận thấy: 2 = 1.2 ; 6 = 2.3 ; 12 = 3.4 ; 20 = 4.5 ; 30 = 5.6

    c) Ví dụ: C = {Tuấn, Phúc, Trang, Linh}.

    a) A là tập hợp các hình vuông; B là tập hợp các hình thoi.

    a) Vì mỗi hình vuông đều là một hình thoi nên A ⊂ B. Có những hình thoi không phải là hình vuông nên B ⊄ A.

    ⇒ Vậy A ≠ B.

    – Ta thấy A ⊂ B và B ⊂ A nên A = B.

    Bài 3 trang 13 SGK Đại số 10: Tìm tất cả các tập con của tập hợp sau:

    a) A = {a; b}

    b) B = {0; 1; 2}

    a) A = {a; b} có 2 2 = 4 các tập con đó là: ∅; {a}; {b}; {a; b}

    b) B = {0; 1; 2} có 2 3 = 8 các tập con đó là: ∅; {0}; {1} ; {2} ; {0, 1} ; {0, 2} ; {1, 2} ; {0; 1; 2}.

    Bài 3 trang 15 SGK Đại số 10: Trong số 45 học sinh của lớp 10A có 15 bạn được xếp loại học lực giỏi, 20 bạn được xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó có 10 bạn vừa học lực giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt. Hỏi

    a) Lớp 10A có bao nhiêu bạn được khen thưởng, biết rằng muốn được khen thưởng bạn đó phải học lực giỏi hoặc có hạnh kiểm tốt?

    b) Lớp 10A có bao nhiêu bạn chưa được xếp loại học lực giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt?

    – Các bạn được HKT = 20.

    – Số bạn HLT + HKT = 10.

    ⇒ Số bạn được HKT mà không được HLG = 15 – 10 = 5.

    ⇒ Số bạn được HLG mà không được HKT = 20 – 10 = 10.

    ⇒ Vậy số bạn được khen thưởng = (số bạn được HKT mà không được HLG)

    + (số bạn được HLG mà không được HKT)

    + (số bạn vừa được HLG, vừa được HKT)

    = 5 + 10 + 10 = 25 (bạn).

    b) Số học sinh chưa được xếp loại HLG và chưa có HKT là: 45 – 25 = 20 (bạn).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Các Tập Hợp Số Lớp 10
  • Hướng Dẫn Đọc Rap Người Mới Bắt Đầu
  • Kinh Nghiệm Viết Tiểu Luận, Bài Tập Lớn Từ A Đến Z
  • Cấu Trúc Một Bài Rap
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Tiếng Anh Và Cách Viết 2022
  • Các Dạng Bài Tập Viết Phương Trình Tiếp Tuyến Của Đồ Thị Hàm Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Quảng Cáo Tour Du Lịch Hiệu Quả Thu Hút Nhiều Khách Hàng
  • 20 Mẫu Content Du Lịch Siêu Chất Thu Hút Khách Hàng
  • Các Bước Lập Lịch Trình Sản Xuất Trong Doanh Nghiệp
  • Quy Trình, Phương Pháp Quản Lý Sản Xuất Hiệu Quả
  • Cách Viết Cv Sinh Viên
  • Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số có một số dạng toán mà chúng ta thường gặp như: Viết phương trình tiếp tiếp tại 1 điểm (tiếp điểm); Viết phương trình tiếp tuyến đi qua 1 điểm; Viết phương trình tiếp tuyến khi biết hệ số góc k,…

    I. Lý thuyết cần nhớ để viết phương trình tiếp tuyến

    – Nguyên tắc chung để viết được phương trình tiếp tuyến (PTTT) là ta phải tìm được hoành độ tiếp điểm

    ° Dạng 1: Viết phương trình tiếp tuyến TẠI 1 ĐIỂM (biết Tiếp Điểm)

    – Nếu đề cho (hoành độ tiếp điểm x 0) thì tìm y 0 bằng cách thế vào hàm số ban đầu, tức là: y 0=f(x 0)

    – Nếu đề cho (tung độ tiếp điểm y 0) thì tìm x 0 bằng cách thế vào hàm số ban đầu, tức là: f(x 0)=y 0

    – Nếu đề yêu cầu viết phương trình tiếp tuyến tại các giao điểm của đồ thị (C): y=f(x) và đường đường thẳng (d): y=ax+b. Khi đó, các hoành độ tiếp điểm là nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm giữa (d) và (C).

    – Trục hoành Ox: y=0; trục tung Oy: x=0.

    Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C): y=x 3+2x 2 tại điểm M(-1;1)

    – Phương trình tiếp tuyến tại điểm M(-1;1) là:

    – Vậy PTTT của (C) tại điểm M(-1;1) là: y = -x.

    – Vậy phương trình tiếp tuyến tại điểm M của (C) là:

    Viết phương trình tiếp tuyến tại giao điểm với trục hoành của hàm số (C): y =x 4 – 2x 2.

    – Giao điểm của đồ thị hàm số (C) với trục hoành (Ox) là:

    – Như vậy, giờ bài toán trở thành viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị thàm số tại 1 điểm.

    ⇒ Phương trình tiếp tuyết tại điểm có tọa độ (0; 0) có hệ số góc k = 0 là: y = 0.

    ⇒ Phương trình tiếp tuyết tại điểm có tọa độ (√2; 0) có hệ số góc k = 4√2 là:

    ⇒ Phương trình tiếp tuyết tại điểm có tọa độ (-√2; 0) có hệ số góc k = -4√2 là:

    y = 0; y = 4√2x – 8 và y = -4√2x – 8

    ° Dạng 2: Viết phương trình tiếp tuyến ĐI QUA 1 ĐIỂM

    – Bài toán: Giả sử cần viết PTTT của đồ thị hàm số (C) biết tiếp tuyến đi qua điểm A(x A;y A)

    Phương trình tiếp tuyến đi qua A(x A;y A) có hệ số góc k có dạng:

    Thay x 0 tìm được vào phương trình (**) ta được PTTT cần viết.

    Viết Phương trình tiếp tuyến của (C): y = -4x 3 + 3x + 1 đi qua điểm A(-1;2).

    – Ta có: y’ = -12x 2 + 3

    – Đường thẳng d đi qua A(-1;2) có hệ số góc k có phương trình là: y = k(x + 1) + 2

    – Đường thẳng (d) là tiếp tuyến của (C) khi và chỉ khi hệ sau có nghiệm:

    – Từ hệ trên thay k ở phương trình dưới vào phương trình trên ta được:

    ⇔ x = -1 hoặc x = 1/2.

    * Với x = -1 ⇒ k = -12.(-1) 2 + 3 = -9. Phương trình tiếp tuyến là: y = -9x – 7

    * Với x = 1/2 ⇒ k = -12.(1/2) 2 + 3 = 0. Phương trình tiếp tuyến là: y = 2

    * Vậy đồ thị (C) có 2 tiếp tuyến đi qua điểm A(-1;2) là: y = -9x – 7 và y = 2.

    – Đường thẳng (d) đi qua A(-1;4) có hệ số góc k có phương trình: y = k(x + 1) + 4

    – Đường thẳng (d) là tiếp tuyến của (C) khi và chỉ khi hệ sau có nghiệm:

    – Từ hệ trên thay k ở phương trình dưới vào phương trình trên ta được:

    – Ta thấy x = -1 (loại), x = -4 (nhận)

    – Bài toán: Cho hàm số y=f(x) có đồ thị (C). Viết PTTT của (d) với đồ thị (C) với hệ số góc k cho trước.

    – Hệ số góc của tiếp tuyến là: k=f'(x 0)

    – Giải phương trình k=f'(x 0) này ta tìm được x 0, từ đó tìm được y 0.

    * Tiếp tuyến song song với 1 đường thẳng, ví dụ, d//Δ: y=ax+b ⇒k=a. Sau khi lập được PTTT thì cần kiểm tra lại tiếp tuyến có trùng với đường thẳng Δ hay không? nếu trùng thì loại kết quả đó.

    * Tiếp tuyến vuông góc với 1 đường thẳng, ví dụ, d⊥Δ: y=ax+b ⇒k.a=-1 ⇒k=-1/a.

    * Tiếp tuyến tạo với trục hoành 1 góc α thì k=±tanα.

    * Tổng quát: Tiếp tuyến tạo với đường thẳng Δ: y=ax+b một góc α, khi đó:

    Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C): y = x 3 – 3x + 2 có hệ số góc bằng 9.

    – Ta có: y’ = 3x 2 – 3. Gọi tiếp điểm của tiếp tuyến cần tìm là M(x 0;y 0)

    ⇒ Hệ số góc của tiếp tuyến là: k = y'(x 0)

    – Kết luận: Vậy đồ thị hàm số (C) có 2 tiếp tuyến có hệ số góc bằng 9 là:

    – Vì tiếp tuyến song song với đường thẳng Δ: y = 3x + 2 nên ta có:

    – Phương trình tiếp tuyến tại M 1 là (d 1): y = 3(x + 1) – 1 ⇔ y = 3x + 2

    Đối chiếu với phương trình đường Δ ta thấy d 1 ≡Δ nên loại.

    – Phương trình tiếp tuyến tại M 2 là (d 2): y = 3(x + 3) + 5 ⇔ y = 3x + 14

    * Vậy đồ thị (C) có 1 tiếp tuyến // với Δ là (d 2): y = 3x + 14

    – Gọi đườn thẳng (d) có hệ số góc k là tiếp tuyến của (C) vuông góc với (Δ) có dạng: y = kx + b

    – Để (d) tiếp xúc với (C) thì hệ sau phải có nghiệm:

    ⇒ phương trình tiếp tuyến (d) của (C) vuông góc với (Δ) là: y = -6x + 10.

    * Cách giải khác:

    – Ta có hệ số góc của tiếp tuyến (d) với đồ thị (C) là y’ = -4x 3 – 2x.

    ⇒ Phương trình tiếp tuyến tại điểm (1;4) là: y = -6(x – 1) + 4 = -6x + 10.

    – Vận dụng phương pháp giải một trong các dạng toán ở trên sau đó giải và biện luận để tìm giá trị của tham số thỏa yêu cầu bài toán.

    Cho hàm số y = x 3 – 3x 2 có đồ thị (C). Gọi M là điểm thuộc đồ thị (C) có hoành độ x = 1. Tìm giá trị m để tiếp tuyến của (C) tại M song song với đường thẳng Δ: y = (m 2 – 4)x + 2m – 1.

    – TXĐ: D = R

    – Ta có: y’ = 3x 2 – 6x

    – Phương trình tiếp tuyến (d) tại điểm M(1;-2) của (C) có dạng:

    – Khi đó pt đường thẳng Δ: y = -3x + 3

    – Vậy, với m = -1 thì tiếp tuyến (d) của (C) tại M(1;-2) song sóng với Δ.

    Cho hàm số y = x 4 – 2(m + 1)x 2 + m + 2 có đồ thị (C). Gọi A là điểm thuộc (C) có hoành độ bằng 1. Tìm giá trị của m để tiếp tuyến của (C) tại A vuông góc với đường thẳng Δ: x – 4y + 1 = 0.

    – TXĐ: D = R

    – Ta có: y’ = 4x 3 – 4(m+1)x

    – Gọi (d) là tiếp tuyến của (C) tại điểm A,

    khi đó hệ số góc của (d) là: k = y'(1) = 4 – 4(m + 1) = -4m

    – Do đó: d ⊥ Δ ⇔ k = -4 ⇔ -4m = -4 ⇔ m = 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Dạng Bài Process Trong Ielts Writing Task 1
  • Câu Điều Kiện: Công Thức, Cách Dùng Và Ứng Dụng
  • Lý Do Khiến Bạn Nên Có 1 Cuốn Sổ Lưu Bút Tuổi Học Trò
  • Viết Lưu Bút Hay Cho Bạn Thân Nhất, Nhóm Bạn Thân & Cả Crush
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Tổng Hợp Các Mẫu File Quản Lý Dành Cho Cửa Hàng Bán Lẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • File Excel Quản Lý Đơn Hàng
  • Thông Báo Và Mẫu Đơn Đăng Ký Thi Thử Vào Lớp 10 Thpt Chuyên Ngoại Ngữ Năm 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền [Công Ty
  • Các Giấy Tờ Được Yêu Cầu
  • Bán Giống Hoa Mẫu Đơn Nhiều Màu, Uy Tín, Chất Lượng
  • 26/07/2018 16:36:39

    Bài viết sẽ tổng hợp tất cả các mẫu file Excel quản lý bao gồm: mẫu quản lý đơn hàng, mẫu quản lý hàng hóa, mẫu quản lý khách hàng, mẫu quản lý kho… dành cho các cửa hàng bán lẻ. Ngoài ra phần cuối bài viết sẽ giới thiệu các mẫu file quản lý bán hàng được thiết kế chuyên nghiệp, đầy đủ ở phần mềm KiotViet.

    1. Sử dụng mẫu file Excel để quản lý

    File Excel là một trong những công cụ rất hữu ích trong công việc quản lý cửa hàng. Với Excel, chủ cửa hàng sẽ dễ dàng theo dõi và kiểm soát tình hình kho hàng, bán hàng hay khách hàng của cửa hàng.

    File Excel quản lý đơn hàng được khá nhiều chủ cửa hàng sử dụng bởi nó giúp theo dõi đơn hàng khá đơn giản và nhanh chóng.

    Nhân viên sẽ nhập liệu vào file các thông tin về đơn hàng, bao gồm:

    Tuy nhiên với mẫu file này, chủ cửa hàng cần có kiến thức về Excel nhất định để có thể thiết kế cũng như tính toán trong file. Bên cạnh đó, file không hỗ trợ tính năng giao hàng cũng như không kết nối với máy in hóa đơn nên rất bất tiện trong quá trình làm việc.

    Khi quản lý hàng hóa bằng mẫu file Excel, dữ liệu về các mặt hàng sẽ được lưu trữ trên các file riêng biệt, do đó chủ cửa hàng sẽ dễ dàng theo dõi và kiểm soát tình hình hàng hóa trong cửa hàng. Bên cạnh đó, việc cập nhật số liệu trên mẫu quản lý hàng hóa cũng khá đơn giản và nhanh chóng.

    Những nội dung cơ bản trong file Excel quản lý hàng hóa bao gồm:

    Nhược điểm của mẫu file này đó là nó sẽ rất dễ nhầm lẫn khi phải quản lý số lượng hàng hóa quá lớn. Hơn nữa, file khó kết hợp với báo cáo bán hàng nên chủ cửa hàng sẽ gặp nhiều khó khăn nếu muốn theo dõi báo cáo trong quá trình bán hàng. File Excel chỉ sử dụng được trên máy tính do đó việc kiểm kho sẽ tốn nhiều thời gian và công sức hơn.

    1.3. Mẫu quản lý khách hàng

    Quản lý dữ liệu khách hàng bằng file Excel là một phương pháp đưa đến tính chính xác cao hơn cũng như tiết kiệm nhiều thời gian so với phương pháp quản lý bằng sổ sách. Mẫu quản lý khách hàng này có thể phan loại cũn như lưu trữ thông tin khách hàng tập trung, giúp việc tính toán hay theo dõi chính xác và hiệu quả hơn.

    Với file Excel quản lý khách hàng, chủ cửa hàng sẽ cần chú ý đến những nội dung sau:

    Quản lý kho bằng Excel sẽ giúp việc theo dõi tình hình kho dễ dàng và đơn giản hơn. Trước hết, chủ cửa hàng cần thiết kế file Excel bao gồm các nội dung:

    • Bảng nhập số liệu: Ngày ghi sổ, chứng từ, mã hàng hóa, số lượng nhập.
    • Sổ kho: Số thứ tự, sản phẩm, tồn đầu ngày, nhập trong ngày, xuất bán trong ngày, tồn cuối ngày.
    • Báo cáo nhập xuất tồn: Mã hàng hóa, tên hàng hóa, đơn vị tính, dư đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất trong kỳ, tồn cuối kỳ.
    • Sổ chi tiết hàng hóa: Chứng từ, diễn giải, tài khoản đối ứng, đơn giá, xuất, nhập, tồn.
    • Sổ kho để in: Ngày, chứng từ, nội dung, nhập xuất tồn (số lượng, giá tiền).
    • Mẫu phiếu nhập kho – xuất kho: Số thứ tự, tên, nhãn hiệu, phẩm chất hàng hóa/vật tư, mã số, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền.

    Chủ cửa hàng cần nắm rõ các thao tác với Excel cũng như các hàm tính toán để có thể sử dụng mẫu quản lý kho một cách tốt nhất. Bên cạnh đó, bạn cũng cần lưu ý rằng file Excel còn tồn tại một số hạn chế như dữ liệu không được bảo mật, không cập nhật số liệu liên tục hay dễ bị nhầm lẫn. Điều này có thể dẫn đến một số bất tiện trong quá trình quản lý, do đó chủ cửa hàng nên có biện pháp xử lý phù hợp.

    1.5. Các mẫu file Excel quản lý khác

    1.5.1. Mẫu file Excel quản lý thu chi

    1.5.2. Mẫu file Excel quản lý công nợ khách hàng

    2. Sử dụng phần mềm KiotViet để quản lý bán hàng tốt nhất

    Hiện nay các chủ cửa hàng thường tìm đến các phương pháp quản lý bán hàng hiện đại và hiệu quả hơn so với việc sử dụng mẫu file, đó là phần mềm quản lý bán hàng. Trong đó KiotViet là một trong những phần mềm được ưa chuộng nhất. Với những tính năng thông minh, KiotViet giúp chủ cửa hàng quản lý các hoạt động đơn giản và nhanh chóng hơn. Đồng thời hệ thống mẫu file xuất bán, báo cáo đầy đủ:

    Có rất nhiều mẫu file quản lý bán hàng ở trên phần mềm KiotViet

    Phần mềm bán hàng KiotViet hỗ trợ mẫu quản lý đơn hàng với đầy đủ thông tin cơ bản của khách hàng cũng như lịch sử thanh toán, mua hàng…

    Với KiotViet, chủ cửa hàng có thể theo dõi thông tin đơn hàng một cách chi tiết và chính xác nhất. Chủ cửa hàng cũng có thể tra cứu lịch trình thông qua lịch sử giao dịch, Nhờ đó chủ cửa hàng có thể nắm được tình hình đơn hàng cũng như doanh số thu về, hạn chế thất thoát cho cửa hàng.

    KiotViet hỗ trợ người dùng có thể tìm kiếm các đơn hàng với các thông tin như mã đặt hàng, thời gian, tên khách hàng, tổng giá trị đơn hàng, trạng thái của đơn hàng. Tính năng lọc theo thời gian cũng giúp thao tác tìm kiếm trở nên nhanh chóng hơn.

    Hệ thống cho phép xuất danh sách đơn đặt hàng ra file Excel đơn giản và nhanh chóng. Điều này giúp nhân viên có thể giúp việc theo dõi đơn hàng dễ dàng hơn cũng như giúp ích cho hoạt động tổng kết, báo cáo trong tương lai.

    Mẫu quản lý hàng hóa KiotViet thể hiện đầy đủ hình ảnh, mã hàng hóa, tên hàng, nhóm hàng, tồn kho… cho người quản lý dễ dàng nhận biết và thao tác quản lý.

    Người dùng có thể cập nhật thông tin hàng hóa rất đơn giản và nhanh chóng trên phần mềm KiotViet. Nhờ đó việc theo dõi và quản lý hàng hóa sẽ thuận tiện và chính xác hơn.

    Với KiotViet, chủ cửa hàng có thể quản lý số lượng hàng hóa lớn mà không cần lo lắng đến tình trạng sai sót hay nhầm lẫn. Thuật toán thông minh cùng tính năng quản lý theo nhóm sẽ giúp hoạt động quản lý đồng bộ và hiệu quả hơn:

    Bạn sẽ không cần phải đến tận kho hàng để kiểm hàng hóa, giờ đây tính năng kiểm kho của KiotViet cho phép chủ cửa hàng kiểm tra tình hình hàng hóa nhanh chóng với thiết bị cầm tay như điện thoại hay máy tính bảng. Số lượng hàng hóa sẽ được hiển thị chi tiết và đầy đủ, giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức.

    Tính năng này hỗ trợ trong việc khởi tạo dữ liệu hàng hóa hay thêm hàng hóa từ file Excel. Nó sẽ giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót cho quá trình nhập liệu, hỗ trợ quản lý hàng hóa hiệu quả hơn.

    Bạn có thể xuất toàn bộ dữ liệu hàng hóa từ phần mềm ra file Excel. Nhừ đó bạn sẽ chỉnh sửa dữ liệu nhanh chóng đơn giản hơn và nhập lại dữ liệu trên hệ thống, hỗ trợ theo dõi hàng hóa thuận tiện hơn.

    Mẫu quản lý khách hàng sẽ quản lý toàn bộ khách hàng đã từng mua hàng của cửa hàng, khi nhập phiếu bán hàng, hóa đơn… mỗi khách hàng sẽ được phân 1 mã khách hàng riêng biết với đầy đủ thông tin, số nợ, lượng hàng đã mua.

    Hệ thống sẽ hiển thị danh sách hóa đơn ứng với từng khách hàng cùng những thông tin chi tiết về thời gian hay số tiền. Điều này sẽ giúp chủ cửa hàng theo dõi việc bán hàng hiệu quả, hạn chế tình trạng sai sót và thất thoát.

    Bên cạnh việc quản lý thông tin cơ bản của khách hàng, KiotViet hỗ trợ người dùng quản lý khách hàng theo nhóm. Bạn có thể phân loại khách hàng với các điều kiện khác nhau, từ đó dễ dàng xây dựng các chương trình ưu đãi riêng biệt một cách hiệu quả hơn.

    Đối với chuỗi cửa hàng có nhiều chi nhánh, KiotViet sẽ giúp theo dõi thông tin khách hàng ở các chi nhanh khách nhau. Mỗi chi nhánh sẽ có báo cáo khách hàng riêng, nhờ đó chủ cửa hàng nắm rõ được tình hình kinh doanh một cách chi tiết nhất.

    Phần mềm KiotViet cho phép người dùng theo dõi nợ cần thu của khách. Những thông tin chi tiết về công nợ khách hàng giúp chủ của hàng có thể đề ra phương pháp giải quyết phù hợp, hạn chế tình trạng nợ quá nhiều ở khách.

    Một tính năng thông minh ở phần mềm KiotViet khi quản lý khách hàng đó là cho phép xuất/nhập file Excel. Điều này sẽ giúp người dùng tiết kiệm nhiều thời gian khi phải tạo danh sách khách hàng hay chỉnh sửa số liệu.

    Mẫu quản lý kho tại KiotViet với nhiều tính năng:

    Hàng hóa sẽ được quy ước bởi mã vạch riêng trong phần mềm KiotViet, do đó việc nhập liệu sẽ đơn giản và nhanh chóng hơn rất nhiều. Dữ liệu được lưu trữ trên nền tảng web nên sẽ không xảy ra các sự cố mất số liệu. Nhờ đó chủ cửa hàng có thể theo dõi hàng tồn kho thường xuyên và hiệu quả hơn.

    Phần mềm KiotViet sẽ tự động xuất báo cáo dựa trên dữ liệu hàng hóa xuất nhập. Những báo cáo dễ hiểu và rõ ràng này sẽ giúp chủ cửa hàng có cái nhìn tổng quan nhất về tình hình hàng hóa trong kho, hỗ trợ việc lên kế hoạch nhập hàng chính xác hơn.

    Thông tin về kho hàng sẽ được đồng bộ trên toàn hệ thống, giúp các bộ phần khác cập nhập tình hình kịp thời nhất. Nhờ đó hoạt động trong cửa hàng sẽ diễn ra thuận lợi hơn, nâng cao hiệu suất bán hàng cũng như tăng hiệu quả sử dụng vốn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Quản Lý Đơn Hàng Bằng Excel 2022
  • Tất Tần Tật Về Cách Quản Lý Đơn Hàng Bằng Excel 2022
  • Ý Nghĩa Hoa Mẫu Đơn
  • Những Về Mẫu Đơn Ds
  • Mẫu Đơn Ds 160 Và Cách Điền Đơn Ds 160 Đúng Và Chuẩn Nhất
  • Tổng Hợp Các Loại Giấy In Bill, Giấy In Hóa Đơn Bán Lẻ Tốt Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Printgo Nhận In Mẫu Hóa Đơn Bán Lẻ Hoa Tươi Giá Rẻ Trên Toàn Quốc
  • In Hóa Đơn Bán Lẻ Số Lượng Ít Tphcm
  • Tại Sao Nên Chọn In Hóa Đơn Bán Lẻ Thủ Đức?
  • Hóa Đơn Bán Lẻ 2 Liên
  • In Hóa Đơn Bán Lẻ Giá Rẻ, Hóa Đơn 1 Liên, Hóa Đơn 2 Liên
  • Giấy in bill, giấy in hóa đơn bán lẻ chắc hẳn là sản phẩm không còn xa lạ đối với nhiều người, tuy nhiên để hiểu rõ về giấy in hóa đơn và các loại giấy cuộn in bill trên thị trường thì còn là thông tin được ít người biết tới.

    Cùng tìm hiểu bài viết để biết kỹ hơn về các loại giấy in bill, như vậy bạn mới có thể lựa chọn được sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình, chọn đúng giấy in hóa đơn bán lẻ còn giúp tăng tuổi thọ cho máy in hóa đơn bạn đang sử dụng. Nào, cùng khám phá ngay thôi!

    Trước khi tìm hiểu về sự khác biệt của các loại giấy in bill thì chúng ta cần phải hiểu rõ giấy in hóa đơn là gì?

    Giấy in bill hay giấy in hóa đơn là loại giấy chuyên dụng để các cửa hàng, doanh nghiệp in thông tin thanh toán. Sản phẩm này thường xuất hiện chủ yếu tại các siêu thị, tạp hóa, cửa hàng bán lẻ: thời trang, mỹ phẩm,…

    2. Phân biệt các loại giấy in hóa đơn

    Giấy in hóa đơn bán lẻ được chia thành 2 loại phổ biến để sử dụng cho các loại máy in hóa đơn khác nhau.

    Diễn tả một cách dễ hiểu thì giấy in hóa đơn nhiệt là loại giấy in bill được sử dụng để in hóa đơn từ phần mềm bán hàng qua máy in hóa đơn, là giấy không cần sử dụng đến mực in mà vẫn in ra bình thường vì ứng dụng công nghệ in nhiệt.

    Thành phần cấu tạo của giấy in hóa đơn bán lẻ này là một loại giấy thấm tẩm hóa chất nhạy nhiệt. Khi giấy tiếp xúc với nhiệt, hóa chất sẽ thay đổi màu và sẽ cho ra hình ảnh, chữ.

    Sử dụng máy in hóa đơn nhiệt kết hợp với giấy in bill nhiệt sẽ giúp tiết kiệm một khoản chi phí đáng kể về mực in, bạn cũng không cần lo lắng là mực trong máy bao giờ cần phải thay hoặc hết mực.

    • Được sử dụng chủ yếu với máy in hóa đơn nhiệt tại các cửa hàng tiện ích, shop mỹ phẩm, quần áo, siêu thị,…để in hóa đơn cho khách hàng khi thanh toán
    • Được sử dụng để in số thứ tự xếp hàng ở bệnh viện, ngân hàng, in hóa đơn tại máy ATM
    • Ngoài máy in hóa đơn nhiệt ra thì cuộn giấy in bill được sử dụng cho máy fax, máy tính tiền,…

    Giấy in hóa đơn kim là loại giấy được phủ trên bề mặt một lớp hóa học có tác dụng sao chép y nguyên nội dung đã viết ở tờ giấy trước lên tờ giấy sau của cuộn giấy mà không cần sử dụng giấy than.

    Loại giấy in bill này được sử dụng để in ấn hóa đơn, in phiếu xuất – nhập trong máy tính tiền hoặc in hóa đơn của cây ATM.

    • Giấy có thể in được một mặt hoặc cả hai mặt
    • Được sử dụng để in các loại phiếu xuất nhập kho, in hóa đơn gtgt,…trong các siêu thị, cửa hàng, shop quần áo, mỹ phẩm,….
    • Giấy in hóa đơn kim thường là dạng cuộn để sử dụng trong thanh toán dễ dàng.

    3. Tổng hợp các loại giấy in bill

    Được phân chia thành 2 loại giấy in hóa đơn khác nhau, nhưng trong mỗi loại lại được chia ra thành nhiều kiểu giấy để đáp ứng nhu cầu sử dụng của từng người dùng.

    3.1. Giấy in hóa đơn 2 liên carbonless

    Giấy carbon 2 liên hay còn gọi là giấy in hóa đơn kim 2 liên dùng để lưu thông tin giao dịch và xác nhận giao dịch. Hai liên có màu khác nhau để phân biệt. Giấy in hóa đơn 2 liên carbonless có 2 dạng cơ bản là

    • Dạng cuộn: khổ giấy có kích thước khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu của người sử dụng, giấy được cấu tạo thành 2 liên, liên ngoài chất liệu bằng giấy fort, liên trong là giấy than carbon. Giấy in bill 2 liên dùng để in hóa đơn với băng mực máy in có kích thước tương tích
    • Dạng tờ A4, A5: dùng để in hóa đơn chứng từ bằng máy in kim

    Giấy in bill 3 liên carbonless dễ dàng lưu thông tin giao dịch và xác nhận giao dịch với 3 liên phân màu: trắng, xanh, hồng cùng bề mặt bóng mịn.

    Với ưu điểm nhỏ gọn, tiết kiệm và in được nhiều loại thông tin khác nhau của giấy in bill giá rẻ K57 nên sản phẩm phù hợp sử dụng cho các mô hình cửa hàng tạp hóa, các shop hoặc dùng để in order nhà hàng, quán cafe.

    4. Kinh nghiệm chọn giấy in bill chất lượng

    Có rất nhiều loại giấy in hóa đơn bán lẻ trên thị trường, để chọn được giấy cuộn in bill thích hợp với nhu cầu sử dụng của mình, bạn cần chú ý tới những yếu tố sau:

    4.1. Chọn giấy in bill phù hợp với máy in hóa đơn

    Lựa chọn cuộn giấy in bill có kích thước như thế nào là tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của bạn và máy in hóa đơn mà bạn lựa chọn. Nếu bạn mua một chiếc máy in hóa đơn nhiệt thì chắc chắn bạn phải lựa chọn giấy in hóa đơn nhiệt, sau đó dựa vào kích thước của máy để chọn kích thước của giấy cuộn in bill, và đối với máy in hóa đơn kim cũng vậy.

    Đối với các cửa hàng kinh doanh nhỏ, thì bạn nên lựa chọn máy và giấy in hóa đơn nhỏ để tiết kiệm chi phí, hơn nữa còn nhỏ gọn tiện dụng. Chẳng hạn như máy in hóa đơn khổ K58 và giấy in hóa đơn khổ 58mm.

    Đối với giấy in hóa đơn nhiệt sẽ thường có hai loại lõi là lõi bằng nhựa và lõi bằng giấy. Giấy in bill lõi nhựa có kết cấu chắc chắn hơn, còn đối với giấy in hóa đơn lõi giấy thì trong quá trình sử dụng dễ bị mùn giấy bay và bám vào đầu in. Để không ảnh hưởng tới chất lượng của máy in hóa đơn thì khi dùng lõi giấy bạn phải thường xuyên vệ sinh.

    4.3. Chọn giấy in hóa đơn có mức giá thích hợp

    Thông thường giấy in hóa đơn có mức giá trung bình tầm 700.000đ/ thùng, cũng tùy vào loại giấy và kích thước mà giá thành cũng sẽ thay đổi. Và giấy cao cấp sẽ có mức giá cao hơn với chất lượng tốt hơn.

    Vì vậy, bạn có thể tham khảo để lựa chọn nơi cung cấp giấy in hóa đơn bán lẻ thích hợp với chi phí đầu tư của cửa hàng bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 15+ Mẫu Thiết Kế Mẫu Hóa Đơn Bán Lẻ Xăng Dễ Thương, Kute Dành Cho Các Shop
  • In Hóa Đơn Bán Lẻ Xăng Dầu: Bao Giờ Thực Hiện?
  • Hóa Đơn Điện Tử Đối Với Ngành Bán Lẻ Xăng Dầu
  • Hoá Đơn Bán Lẻ Dưới 200 Nghìn Có Được Tính Chi Phí Hợp Lý Thuế Tndn?
  • Hóa Đơn Bán Lẻ Dưới 200 Nghìn Có Được Tính Vào Chi Phí Không?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100