Lý Thuyết Và Bài Tập Các Tập Hợp Số Lớp 10

--- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Toán Về Tập Hợp Và Bài Tập Vận Dụng
  • Bài 1+2+3+4 : Tập Hợp
  • Tất Tần Tật Về Flow (P1): Sơ Đồ Flow, Beat Và Bar, Âm Tiết Và Nhấn Âm Tiết
  • Nên Dùng Mẫu Giấy Tập Viết Tiếng Nhật Nào Cho Hiệu Quả?
  • Ký Hiệu Phi Ø Là Gì? Cách Viết, Chèn Kí Hiệu Phi Vào Word, Excel, Cad Đơn Giản Nhất
  • Tài liệu sẽ bao gồm lý thuyết và bài tập về các tập hợp số, mối liên hệ giữa các tập hợp, cách biểu diễn các khoảng, đoạn, nửa khoảng, các tập hợp con thường gặp của tập số thực. Hy vọng, đây sẽ là một bài viết bổ ích giúp các em học tốt chương mệnh đề-tập hợp.

    I/ Lý thuyết về các tập hợp số lớp 10

    Trong phần này, ta sẽ đi ôn tập lại định nghĩa các tập hợp số lớp 10, các phần tử của mỗi tập hợp sẽ có dạng nào và cuối cùng là xem xét mối quan hệ giữa chúng.

    N={0, 1, 2, 3, 4, 5, ..}.

    Z={…, -4, -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3, 4, …}.

    Tập hợp số nguyên bao gồm các phân tử là các số tự nhiên và các phần tử đối của các số tự nhiên.

    Tập hợp của các số nguyên dương kí hiệu là N*

    Q={ a/b; a, b∈Z, b≠0}

    Một số hữu tỉ có thể được biểu diễn bằng một số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn.

    Mỗi số được biểu diễn bằng một số thập phân vô hạn không tuần hoàn được ta gọi là một số vô tỉ. Tập hợp các số vô tỉ được quy ước kí hiệu là I. Tập hợp của các số thực bao gồm các số hữu tỉ và các số vô tỉ.

    5. Mối quan hệ các tập hợp số

    Ta có : R = Q I.

    Tập N ; Z ; Q ; R.

    Khi đó quan hệ bao hàm giữa các tập hợp số là : N ⊂ Z ⊂ Q ⊂ R

    Mối quan hệ giữa các tập hợp số lớp 10 còn được thể hiện trực quan qua biểu đồ Ven:

    6. Các tập hợp con thường gặp của tập hợp số thực

    Kí hiệu – ∞ đọc là âm vô cực (hoặc âm vô cùng), kí hiệu +∞ đọc là dương vô cực (hoặc dương vô cùng)

    II/ Bài tập về các tập hợp số lớp 10

    Sau khi ôn tập lý thuyết, chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức trên để giải các bài tập về các tập hợp số lớp 10. Các dạng bài tập chủ yếu là liệt kê các phần tử trên tập hợp, các phép toán giao, hợp, hiệu giữa các tập hợp con của tập hợp số thực.

    Bài 1: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

    a)

    c)

    Giải:

    Chọn đáp án D. vì

    b) (-1;6]∩

    b) (-1;6]∩

    d) (-3;2) = (-1;2)

    d) (-3;2)

    b) . Xác định các tập hợp: A ∪ B, A ∩ B, AB, BA.

    Viết các tập sau dưới dạng khoảng – đoạn – nửa khoảng: A ∩ B, AB, BA, R(A∪B)

    Xác định các tập hợp: A ∪ B, A ∩ B, AB, BA

    Xác định các tập hợp: A ∪ B, A ∩ B, AB, BA

    Bài 11: Cho A={2,7} và B=(-3,5]. Xác định các tập hợp: A ∪ B, A ∩ B, AB, BA

    Bài 12: Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số

    a) R((0;1) ∪ (2;3))

    b) R((3;5) ∩ (4;6)

    c) (-2;7)[1;3]

    d) ((-1;2) ∪ (3;5))(1;4)

    Bài 14: Viết phần bù trong R các tập hợp sau:

    Bài 16: Cho các tập hợp

    a) Dùng kí hiệu đoạn, khoảng, nửa khoảng để viết lại các tập hợp trên

    b) Biểu diễn các tập hợp A, B, C, D trên trục số

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đọc Rap Người Mới Bắt Đầu
  • Kinh Nghiệm Viết Tiểu Luận, Bài Tập Lớn Từ A Đến Z
  • Cấu Trúc Một Bài Rap
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Tiếng Anh Và Cách Viết 2022
  • Trao Giải Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 49
  • Bài 1+2+3+4 : Tập Hợp – Phần Tử – Tập Con – Tập Hợp Số Tự Nhiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Mtm (Vnm) – Đơn Giản Là Track Gangz Lyrics
  • Công Bố Giải Thưởng Hội Thi Làm Tập San Chào Mừng Ngày Nhà Giáo Việt Nam 20
  • Tìm Tập Xác Định Của Hàm Số Như Thế Nào?
  • Cách Viết Chữ Đẹp Và Nhanh Bằng Bút Bi
  • Chữ Viết Đẹp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • bài 1 

    Tập hợp – phần tử của Tập hợp

    –o0o–

    1. Định nghĩa :

    Tập hợp một hay nhiều đối tượng có tính chất đặc trưng giống nhau. Những đối tượng gọi là phần tử.

    2. Kí hiệu :

    Tập hợp được kí hiệu bằng chữ cái in hoa.

    Các phần tử được ghi trong hai dấu ngoặc nhọn {  }, cách nhau bởi dấu , hay ;

    3.  Biểu diển :

    .3.a. Cách liệt kê :

    • Tập hợp nhóm bạn gồm 4 bạn : A = { Long,Nam, Ngọc, Hạnh }.
    • Tập hợp các chữ số tự nhiên : C = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9};
    • Tập hợp số tự nhiên nhỏ hơn 15 và lớn hơn 10: D = {11; 12; 13; 14}.
    • C = Ø :tập rỗng không chứa phần tử nào.

    3.b. Cách tính chất đặc trưng :

    Tập hợp số tự nhiên nhỏ hơn 15 và lớn hơn 10:

    I.4.             Phần tử  thuộc, hay không thuộc Tập hợp con :

    • Phần tử  thuộc :

    kí hiệu : x A ta đọc : phần tử x thuộc tập hợp A

    • Phần tử  không thuộc 

    kí hiệu : x A ta đọc : phần tử x không thuộc tập hợp

    • Tập hợp con : 

    tất cả các phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B, ta gọi tập hợp A  là tập con của B.

    Kí hiệu : A   B

    Phép hợp và phép giao :

    Phép hợp :

    Cho tập hợp A và tập hợp B. tất cả các phần tử của A và B gọi là hợp của A và B.

    Kí hiệu : AB

    Ví dụ : cho A = {1, 2, 3}; B = {2, 4, 5}

    A U B= {1, 2, 3, 4, 5}

    Phép giao :

    Cho tập hợp A và tập hợp B. Các phần tử chung của A và B gọi là giao của A và B.

    Kí hiệu : A ∩ B

    Ví dụ : cho A = {1, 2, 3}; B = {2, 4, 5}

    A ∩ B = {2}

    Tập hợp số tự nhiên :

    Các Định nghĩa :

    Tập hợp các chữ số tự nhiên : A = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9} gồm 10 phần tử.

    Tập hợp các số tự nhiên : N = {0, 1, 2, . .,10, 11, . . , 100, 101, . . . }

    Tập hợp các số tự nhiên khác không: N* = { 1, 2, . .,10, 11, . . , 100, 101, . . . }

     

    Hệ thập phân :

    Hệ số dùng các chữ số tự nhiên làm kí hiệu gọi là hệ thập phân.( hệ mười).

    Biểu diễn số thập phân :

    Không đơn vị đến chín : 0, 1, 2 , …, 8, 9

    Hàng chục : a: hàng chục; b : hàng đơn vị.

    Ví dụ : 45 = 10.4 + 5 có nghĩa là 4 chục và 5 đơn vị.

    Hàng trăm:  a: hàng trăm b: hàng chục; c : hàng đơn vị.

    II.3.          Hệ la mã :

    Hệ la mã dùng 7 kí hiệu :

    Chữ số

    I

    V

    X

    L

    C

    D

    M

    Giá trị tương ứng trong hệ thập phân

    1

    5

    10

    50

    100

    500

    1000

    Ví dụ :

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IV

    V

    VI

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    BÀI 2 TRANG 6 : viết tập hợp các chữ cái trong từ “TOÁN HỌC”

    A = {T, O, A, N, H, C}

    BÀI 6 TRANG 7 :

    a)      Viêt số tự nhiên liền sau mỗi số :

    17 có số số tự nhiên liền sau là : 18.

    99 có số số tự nhiên liền sau là : 100.

    Nhận xét : số số tự nhiên liền sau của a là : a + 1

    b)      Viêt số tự nhiên liền trước mỗi số :

    35 có số số tự nhiên liền trước là : 34

    1000 có số số tự nhiên liền trước là : 999

    b  N* có số số tự nhiên liền trước là : b – 1

    BÀI 7 TRANG 8 : viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử :

    A = {13, 14, 15}

    B = {1, 2, 3, 4}

    C = {13, 14, 15}

    a)      Viết tập hợp A dưới dạng tính chất đặc trưng, tập hợp B dưới dạng liệt kê ?

    b)      Tìm C = A U B và D = A ∩ B .

    BÀI 2 :

    Tìm số tự nhiên có 3 chữ số. biết rằng số ấy gấp 6 lần số được tạo ra do ta bỏ ra chữ số hàng trăm của nó.

    ====================

    BÀI TẬP BỔ SUNG :

    Dạng toán cấu tạo số tự nhiên :

    bài 1 : Điền dấu * biết : số tự nhiên có tổng các chữ số là 12.

    giải

    Theo đề bài, ta có :

    2 + * + 5 = 12

    * + 7 = 12

    * = 12 – 7

    * = 5

    Vậy :  số tự nhiên cần tìm là : 255

    Bài 2 : tìm số tự nhiên có hai chữ số biết : chữ số  hàng chục gấp 2 lần chữ số hàng đơn vị và tổng hai chữ số là 9.

    Giải.

    cách 1 :

    Sơ đồ số phần :

    Theo đề bài : tổng hai chữ số là 9.

    Tổng số phần : 2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị một phần : 9 : 3 = 3

    chữ  số  hàng  chục : 3 . 2 = 6

     chữ số hàng đơn vị : 3 . 1 = 3

    Vậy số tự nhiên cần tìm là 63

    cách 2 :

    Gọi x chữ số hàng đơn vị.

    chữ số  hàng chục : 2x.

    theo đề bài : tổng hai chữ số là 9, nên :

    2x + x = 9

    3x = 9

    x = 9 : 3 = 3

    Vậy số tự nhiên cần tìm là 63

    Một số bài nâng cao

    ============

    KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

    MÔN TOÁN LỚP 6

    Thời gian: 45 phút

    giải ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM MÔN TOÁN LỚP 6 :

    bài 1 :

    a) 325 + 138 + 12 +12 =

    =(325 + 25) + (138 + 12 )

    = 372.(36 +63 + 1)

    = 8/19+ 11/19

    = 19/19

    =1

    d)

    = 2,4(1,24 +7,26 ) + 7,6(4,2 + 4,3)

    =8,5.10

    =85

    bài 2 :

    a)

    x = 5678 – 1234

    x= 4444

    b)

    5/6 – x = 3/4

    x = 5/6 – 3/4

    x = 1/12

    c)

    x(2,5 + 1,5) = 100

    x.4 = 100

    x = 100 : 4

    x = 25

    bài 3 : sơ đồ

    Ban đầu

    sau khi rót hai thùng bằng nhau :

    Giải.

    sau khi rót thùng một sang thùng hai thì tổng số lit dầu của hai thùng không đổi : 92 lít

    tổng số phần : 1 +1 = 2 (phần)

    giá trị một phần : 92 : 2 = 46 (lít)

    số lit dầu của thùng hai: 46 – 3 = 43 (lít)

    số lit dầu của thùng một: 46 = 3 = 49 (lít)

    CÁCH 2 : (dạng tổng – hiệu)

    hiệu số lít dầu của hai thùng là  : 2.3 = 6 lít

    số lit dầu của thùng hai: (92 – 6) : 2 = 43 (lít)

    số lit dầu của thùng một: (92 + 6) : 2 = 49 (lít)

    bài 4 :

    Nhận xet : số gồm ba chữ số 1, 2, 3 và mỗi chữ số dùng một lần là một số được tạo ra từ ba chữ số 1, 2, 3 và mỗi lần hoán đổi ba vị trí sẽ tạo thành một số.

    giải.

    số gồm ba chữ số 1, 2, 3 là

    123

    213

    132

    321

    312

    231

    ——

    1332 (tổng)

    ============================================================

    Văn ôn  – Võ luyện :

    BÀI 1 : Cho hình bên :

    1. Tìm Tập hợp A gồm các con vật trong hình.
    2. Tìm Tập hợp B gồm các số trong hình.

    BÀI 2 : Cho hình bên :

    1. Tìm Tập hợp A gồm các con vật trong hình. Tập hợp A có tính chất đặc trưng gì ?
    2. Bạn Hùng được 12 tuổi. Hỏi Bạn Hùng tuổi con gì ? giải thích.

    BÀI 3 :

    1. Viết tập hợp A , tập hợp B dưới dạng liệt kê ?
    2. Tìm C = A U B và D = A ∩ B .

    ==========================

    Bài 1:

    a)     Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 4 và không vượt quá 7 bằng hai cách.

    b)     Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 12 bằng hai cách.

    c)     Viết tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 11 và không vượt quá 20 bằng hai cách.

    d)     Viết tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 9, nhỏ hơn hoặc bằng 15 bằng hai cách.

    e)     Viết tập hợp A  các số tự nhiên không vượt quá 30 bằng hai cách.

    f)      Viết tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 bằng hai cách.

    g)     Viết tập hợp C các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 18 và không vượt quá 100 bằng hai cách.

    Bài 2: Viết Tập hợp các chữ số của các số:

    a) 97542

    b)29635

    c) 60000

    Bài 3: Viết tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số mà tổng của các chữ số là 4.

    Bài 4: Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử.

    Bài 5: Cho hai tập hợp A = {5; 7}, B = {2; 9}

    Viết tập hợp gồm hai phần tử trong đó có một phần tử thuộc A , một phần tử thuộc B.

    Bài 6: Viết tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử

    a)     Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 50.

    b)     Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 100.

    c)     Tập hơp các số tự nhiên lớn hơn 23 và nhỏ hơn hoặc bằng 1000

    d)     Các số tự nhiên lớn hơn 8 nhưng nhỏ hơn 9.

    BÀI TẬP CẤU TẠO SỐ TỰ NHIÊN :

    Bài 1.            Nếu ta viết thêm chữ số 0 vào giữa các chữ số của một số có hai chữ số ta được một số mới có 3 chữ số lớn hơn số đầu tiên 7 lần . Tìm số đó

    ————————Giải————————

    số tự nhiên có hai chữ số có dạng :

    thêm chữ số 0 vào giữa hai chữ số :

    theo đề bài :

    = 7.

    Hay 100a + b = 7(10a + b)

    30a = 6b

    5a = b

    • Khi a = 1, ta được : b = 5 (nhận) là : 15
    • Khi a = 2, ta được : b = 10 (loại)

    Đáp số : 15

    Bài 2.            Nếu xen vào giữa các chữ số của một số có hai chữ số của chính số đó, ta được một số mới có bốn chữ số và bằng 99 lần số đầu tiên. Tìm số đó

    Bài 3.            Nếu xen vào giữa các chữ số của một số có hai chữ số một số có hai chữ số kém số đó 1 đơn vị thì sẽ được một số có bốn chữ số lớn gấp 91 lần so với số đầu tiên. Hãy tìm số đó

    Bài 4.            Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng số mới viết theo thứ tự ngược lại nhân với số phải tìm thì được 3154; số nhỏ trong hai số thì lớn hơn tổng các chữ số của nó là 27

    Bài 5.            Cho số có hai chữ số . Nếu lấy số đó chia cho hiệu của chữ số hàng chục và hàng đơn vị của nó thì được thương là 18 và dư 4 . Tìm số đã cho

    Bài 6.            Cho hai số có 4 chữ số và 2 chữ số mà tổng của hai số đó bằng 2750. Nếu cả hai số được viết theo thứ tự ngược lại thì tổng của hai số này bằng 8888 . Tìm hai số đã cho

    Bài 7.            Tìm số có bốn chữ số khác nhau, biết rằng nếu viết thêm một chữ số 0 vào giữa hàng nghìn và hàng trăm thì được số mới gấp 9 lần số phải tìm

    Bài 8.            Tìm số tự nhiên có bốn chữ số, sao cho khi nhân số đó với 4 ta được số gồm bốn chữ số ấy viết theo thứ tự ngược lại

    Bài 9.            Tìm số tự nhiên có bốn chữ số, sao cho khi nhân số đó với 9 ta được số gồm bốn chữ số ấy viết theo thứ tự ngược lại

    Bài 10.       Tìm số tự nhiên có năm chữ số, sao cho khi nhân số đó với 9 ta được số gồm năm chữ số ấy viết theo thứ tự ngược lại

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đọc Rap Người Mới Bắt Đầu – 4 Lưu Ý Dành Cho Các Newbie
  • Cấu Trúc Một Bài Rap – Đâu Là Cấu Trúc Bài Rap Chuẩn?
  • Nói Một Chút Về Rap – Melody, Hook, Punchline
  • Tất Tần Tật Về Gieo Vần (P2): Vần Phụ, Số Vần Trong Bar Và Cách Đặt Vần
  • Hướng Dẫn Về Tang Lễ Dành Cho Cá Nhân Và Gia Đình
  • Bài Tập Xác Định Số Oxi Hóa Của Các Nguyên Tố Trong Các Hợp Chất, Ion Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Hạch Toán Hàng Xuất Đi Gia Công Và Nhận Gia Công Như Thế Nào?
  • Phụ Lục I: Thể Thức, Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính Và Bản Sao Văn Bản
  • Cách Tạo Hóa Đơn Đơn Giản Trong Excel
  • Tổng Hợp 50 Mẫu Hóa Đơn Bán Lẻ Ăn Uống Thông Dụng
  • Cách Ghi Nội Dung (Banner) Trên Vòng Hoa Chia Buồn Tang Lễ Thích Hợp
  • Bài viết này chúng ta sẽ không nhắc lại chi tiết nội dung lý thuyết về cách xác định số oxi hóa mà chúng ta chỉ hệ thống lại các quy tắc nhằm xác định số oxi hóa của một nguyên tố trong hợp chất và ion.

    I. Quy tắc xác định số số xi hóa của các nguyên tố

    * Để xác định được số oxi hóa của 1 nguyên tố ta cần nhớ các quy tắc sau:

    ● Quy tắc 1: Số oxi hóa của các nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

    ● Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất :

    – Số oxi hóa của H là +1 (trừ các hợp chất của H với kim loại như NaH, CaH2, thì H có số oxi hóa  1).

    – Số oxi hóa của O là 2 (trừ một số trường hợp như H2O2, F2O, oxi có số oxi hóa lần lượt là : 1, +2).

    ● Quy tắc 3: Trong một phân tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0.

    → Theo quy tắc này, ta có thể tìm được số oxi hóa của một nguyên tố nào đó trong phân tử nếu biết số oxi hóa của các nguyên tố còn lại.

    ● Quy tắc 4: Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tử trong ion đó bằng điện tích của nó.

    * Ví dụ: - Số oxi hóa của Na, Zn, S và Cl trong các ion Na+, Zn2+, S2-, Cl- lần lượt là: +1, +2, –2, –1.

    – Tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố trong các ion SO42-, MnO4-, NH4+ lần lượt là: –2, –1, +1.

    – Nếu điện tích là 1+ (hoặc 1) có thể viết đơn giản là + (hoặc -) thì đối với số oxi hóa phải viết đầy đủ cả dấu và chữ (+1 hoặc 1).

    – Trong hợp chất: Kim loại kiềm luôn có số ôxi hóa là +1; Kim loại kiềm thổ luôn có số oxi hóa là +2, nhôm luôn có số oxi hóa là +3.

    II. Bài tập vận dụng cách xác định số oxi hóa của các nguyên tố

    * Ví dụ 1: Xác định số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4:

    * Lời giải:

    – Gọi số oxi hóa của S trong hợp chất H­2SO4 là x, ta có:

     2.(+1) + 1.x + 4.(2) = 0 ⇒ x = +6.

    → Vậy số oxi hóa của S là +6.

    * Ví dụ 2: Xác định số oxi hóa của Mn trong ion MnO4- :

     

    * Lời giải:

    – Gọi số oxi hóa của Mn là x, ta có:

     1.x + 4.(2) = 1 ⇒ x = +7.

    → Vậy số oxi hóa của Mn là +7.

    * Ví dụ 3: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất, đơn chất và ion sau:

    a) H2S, S, H2SO3, H2SO4.

    b) HCl, HClO, NaClO2, HClO3.

    c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4.

    * Lời giải:

    a) Số oxi hóa của S trong các chất lần lượt là: S-2, S0, S+4, S+6

    b) Số oxi hóa của Cl trong các hợp chất: Cl-1, Cl+1,Cl+3, Cl+5, Cl+7.

    c) Số oxi hóa của Mn trong các chất: Mn0, Mn+2, Mn+4, Mn+7

    * Ví dụ 4: Xác định số oxi hóa của các ion sau: Na+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, Al3+.

    * Lời giải:

    Ion

    Na+

    Cu2+

    Fe2+

    Fe3+

    Al3+

    Số oxi hóa

    +1

    +2

    +2

    +3

    +3

    * Ví dụ 5: Xác định điện hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau: KCl, Na2S; Ca3N2.

    * Lời giải:

    – Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion gọi là điện hóa trị và bằng điện tích ion đó.

     NaCl: Điện hóa trị của Na là: 1+ và của Cl là: 1-

     K2S: Điện hóa trị của k là: 1+ và của S là: 2-

     Mg3N2: Điện hóa trị của Mg là: 2+ và của N là: 3-

    * Ví dụ 6: Xác định hóa trị và số oxi hóa của N trong phân tử HNO3:

     

    * Lời giải:

    ⇒ Trong phân tử HNO3 thì N có hóa trị 4

     

    – Gọi x là số Oxi hóa của N có trong phân tử HNO3, ta có:

     1 + x + 3.(-2) = 0 ⇒ x = +5

    ⇒ Số Oxi hóa của N có trong phân tử HNO3 là +5

    * Ví dụ 7: Xác định số oxi hóa của N trong các hợp chất sau: NH3, NO2, N2O, NO, N2

    * Lời giải:

    - Số oxi hóa của N trong các hợp chất NH3, NO2, N2O, NO, N2 lần lượt là: -3, +4, +1, +2, 0;

    * Ví dụ 8: Xác định số oxi hóa của crom trong các hợp chất sau: Cr2O3, K2CrO4, Cr2(SO4)3 , K2Cr2O7

    * Lời giải:

    - Số oxi hóa của crom trong các hợp chất: Cr2O3, K2CrO4, Cr2(SO4)3 , K2Cr2O7 lần lượt là: +3, +6, +3, +6;

    * Ví dụ 9: Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong các hợp chất sau: H2S, S, H2SO3, H2SO4, SO2, SO3.

    * Lời giải:

    - Số oxi hóa của S trong các hợp chất: H2S, S, H2SO3, H2SO4, SO2, SO3 lần lượt là:  -2, 0, +4, +6, +4, +6;

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Dạng Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Cơ Bản Nhất
  • Cách Xác Định Số Oxi Hoá Và Hoá Trị Của 1 Nguyên Tố Trong Hợp Chất
  • Cách Viết Hóa Đơn Ngoại Tệ
  • Một Số Quy Định Mới Về Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính
  • Luật Bắt Buộc Viết Hoa Trong Các Trường Hợp Sau
  • Bé Tập Viết Chữ Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Seo Writing: Hướng Dẫn 15 Bước Viết Bài Chuẩn Seo (2021)
  • Mẹo Viết Tiểu Thuyết Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 11 Bước Để Viết Truyện Ngắn
  • Một Số Mẹo Để Viết Truyện Ngắn Hay
  • Gõ Tiếng Việt Trong Lol, Chat Tiếng Việt Liên Minh Huyền Thoại ” Kiến Thức It
  • Khi rời xa cánh cửa mầm non, bước vào lớp 1 muôn vàn cái mới nên trẻ còn bỡ ngỡ. Việc trẻ phải tập trung luyện viết chữ, viết số cũng làm cho phụ huynh thêm phần lo lắng. Phải làm sao để có đúng phương pháp dạy giúp con học và luyện viết tốt hơn. Khi nhắc đến các con số, nhiều cha mẹ cứ boăn khoăn con có nhớ và viết tốt không nhỉ. Đừng quá lo lắng, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách dạy bé tập viết chữ số đạt hiệu quả nhất.

    Thông báo: Ra mắt kênh Youtube: Ánh Dương Education hướng dẫn luyện chữ đẹp online ngay tại nhà miễn phí.

    Cần chuẩn bị những gì?

    Luyện viết chữ số cũng quan trọng không kém so với luyện viết chữ cái. Cả 2 đều đòi hỏi trẻ phải nắm được kỹ năng và thứ tự các nét viết. Điều đó sẽ giúp việc viết số trở nên dễ dàng hơn. Trước khi bắt tay vào dạy bé tập viết chữ số phụ huynh hãy chuẩn bị những điều sau đây. Nhằm giúp con thuận tiện hơn trong việc luyện viết.

    • Chuẩn bị vở 4 ô ly đúng chuẩn, màu giấy sáng theo quy định. Các đường kẻ rõ sẽ giúp trẻ dễ căn chỉnh các nét trong khi viết.
    • Khi mới bắt đầu thì nên sử dụng bút chì 2B hoặc 3B cho bé luyện tập. Sau khi quen và thuần thục sẽ chuyển sang bút mực như bút máy Thiên Long, bút mài Thầy Ánh.
    • Hướng dẫn con ngồi đúng tư thế và cách cầm bút, rê bút đúng.
    • Tạo không gian thoải mái và tâm lý tốt để trẻ tập trung trong việc viết hơn.

    Bắt đầu tập viết chữ số từ 0 đến 3 thôi nào…

    Số 0 (1 nét viết – nét cong kín)

    Viết số 0 quá dễ dàng ấy nhỉ, nó rất tương tự chữ O trong bảng chữ cái. Trẻ chỉ cần viết 1 nét cong kín duy nhất là được rồi. Đặt bút phía dưới đường kẻ số 5 một chút, rồi viết nét cong kín ( từ trái sang phải). Và kết thúc nét viết cũng chính tại điểm xuất phát. Lưu ý nét cong kín có chiều cao gấp đôi chiều rộng .

    Số 1( 2 nét viết – thẳng xiên và thẳng đứng)

    Trước tiên, đặt bút trên đường kẻ 4 viết nét thẳng xiên, đến đường kẻ 5 thì dừng lại. Tiếp theo từ điểm dừng bút của nét bút trước, thì chuyển hướng bút viết nét thẳng đứng xuống dưới. Và kết thúc tại đường kẻ 1 là đã hoàn thành cách viết số 1 rồi. Rất dễ thực hiện phải không nhỉ?

    Số 3 (3 nét viết – thẳng ngang, thẳng xiên, cong phải)

    Đặt bút ở trên đường kẻ 5, viết nét thẳng ngang bằng 1 nửa chiều cao thì dừng lại. Chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên, đến khoảng đường kẻ 3 và 4 thì kết thúc nét thứ 2. Từ điểm đó tiếp tục chuyển hướng bút viết nét cong phải xuống đến đường kẻ 1 thì lượn lên. Điểm kết thúc của nét lượn là tại đường kẻ 2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Số 5 (34 Ảnh): Chúng Tôi Học Cách Giải Thích Chính Xác Cho Trẻ Mẫu Giáo Cách Dạy Trẻ Viết Số Số 5
  • Đăng Tin Cho Thuê Nhà Hiệu Quả Với Những Mẹo Nhỏ Nhưng Có Võ
  • Cách Đăng Tin Cho Thuê Nhà Hiệu Quả
  • Cách Viết Cv Sinh Viên
  • Quy Trình, Phương Pháp Quản Lý Sản Xuất Hiệu Quả
  • Các Dạng Toán Về Tập Hợp Và Bài Tập Vận Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1+2+3+4 : Tập Hợp
  • Tất Tần Tật Về Flow (P1): Sơ Đồ Flow, Beat Và Bar, Âm Tiết Và Nhấn Âm Tiết
  • Nên Dùng Mẫu Giấy Tập Viết Tiếng Nhật Nào Cho Hiệu Quả?
  • Ký Hiệu Phi Ø Là Gì? Cách Viết, Chèn Kí Hiệu Phi Vào Word, Excel, Cad Đơn Giản Nhất
  • Tất Tần Tật Về Vần (Bonus): Liên Kết Vần Đa Âm Tiết, Cách Tìm Vần
  • + Nếu a là phần tử thuộc tập A ta viết a ∈ A.

    + Nếu a là phần tử không thuộc tập a ta viết a ∉ A.

    2. Một tập hợp xác định bởi

    a) Viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp

    – Viết tất cả các phần tử của tập hợp vào giữa dấu{}, các phần tử cách nhau bằng dấu phẩy (,) hoặc chấm phẩy (;).

    b) Viết tập hợp bằng cách nếu tính chất đặc trưng của tập

    – Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập đó

    – Ta thường minh hoạ tập hợp bằng một đường cong khép kín gọi là biểu đồ ven.

    4. Tập hợp con của một tập hợp

    * Tập A có n phần tử thì A có 2 n tập con.

    – Cho 2 tập A, B: A = B ⇔ A ⊂ B và B ⊂ A

    ⇒ Tập hợp các số hữu tỉ gồm các số thập phân hữu hạn và thập phân vô hạn tuần hoàn

    7. Các phép toán trên tập hợp

    Ví dụ 1: Tìm tập hợp các số tự nhiên chẵn khác 0 và nhỏ hơn 10

    Ví dụ 2: Tìm tập hợp các nghiệm của phương trình:

    – Liệt kê: A = {0, -1, 1, 2}

    – Ta có thể viết như sau:

    – Ta liệt kê các phần tử tập A và B: A = {-1; 1; 2} , B = {1; 2}

    ⇒ B ⊂ A

    – Liệt kê số phần tử của A = {0; 1; 2} vậy tập A có 2 3 = 8 tập con như sau:

    {0}, {1}, {2}, {0;1}, {0;2}, {1;2} , {0;1;2} và Ø

    ⇒ Các tập có chứa phần tử 0 là: {0}, {0;1}, {0;2}, {0;1;2}

    Xác định =, ≠ giữa A và B

    – Ta có: A = , A ∩ B = [1;2] , A B = (2;3] , B A = ∅

    – Để E = F thì x 2 = 4 ⇒ x = 2 hoặc x = -2

    – Để F = G thì y = – 3 hoặc y = x 2 = 4

    ⇒ Để E = F = G thì x = ±2 và y = -3 hoặc y = 4;

    Ví dụ 1: Mỗi học sinh của lớp 10A đều biết chơi cờ tướng hoặc cờ vua, biết rằng có 25 em biết chơi cờ tướng, 30 em biết chơi cờ vua, 15 em biết chơi cả hai. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu em chỉ biết chơi cờ tướng? Bao nhiêu em chỉ biết chơi cờ vua? Sĩ số lớp là bao nhiêu?

    – Ta vẽ biểu đồ VEN như sau:

    – Số học sinh chỉ biết chơi cờ vua là: 30 – 15 = 15.

    – Do đó ta có sĩ số học sinh của lớp 10A là: 10 + 15 + 15 = 40 học sinh.

    Ví dụ 2: Lớp 10B có 45 học sinh, trong đó có 25 em thích môn Văn, 20 em thích môn Toán, 18 em thích môn Sử, 66 em không thích môn nào, 55 em thích cả ba môn. Hỏi số em thích chỉ một môn trong ba môn trên là bao nhiêu?

    – Ta vẽ biểu đồ VEN như sau:

    x là số học sịnh chỉ thích hai môn là Văn và Toán.

    y là số học sịnh chỉ thích hai môn là Sử và Toán.

    z là số học sịnh chỉ thích hai môn là Văn và Sử.

    – Ta có số em thích ít nhất một môn là 45 – 6 = 39.

    – Dựa vào sơ đồ Ven ta có hệ phương trình:

    – Giải hệ phương trình (I) bằng cách cộng vế với vế 3 phương trình đầu ta có:

    a + b + c + 2(x + y + z) + 15 = 63 kết hợp với phương trình cuối của hệ: x + y + z + a + b + c + 5 = 39 ta được:

    a + b + c + 2(39 – 5 – a – b – c) + 15 = 63 ⇒ a + b + c = 20

    ⇒ Vậy chỉ có 20 em thích chỉ một môn trong ba môn trên.

    III. Một số bài tập về Tập hợp

    Hãy liệt kê các phần tử của A.

    b) Cho B = {2, 6, 12, 20, 30}.

    Hãy xách định B bằng cách chỉ ra một tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó.

    c) Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp các học sinh lớp em cao trên 1m60.

    a) Tập hợp A là tập các số tự nhiên chia hết cho 3 và nhỏ hơn 20.

    Vậy A = {0, 3, 6, 9, 12, 15, 18}

    b) Nhận thấy: 2 = 1.2 ; 6 = 2.3 ; 12 = 3.4 ; 20 = 4.5 ; 30 = 5.6

    c) Ví dụ: C = {Tuấn, Phúc, Trang, Linh}.

    a) A là tập hợp các hình vuông; B là tập hợp các hình thoi.

    a) Vì mỗi hình vuông đều là một hình thoi nên A ⊂ B. Có những hình thoi không phải là hình vuông nên B ⊄ A.

    ⇒ Vậy A ≠ B.

    – Ta thấy A ⊂ B và B ⊂ A nên A = B.

    Bài 3 trang 13 SGK Đại số 10: Tìm tất cả các tập con của tập hợp sau:

    a) A = {a; b}

    b) B = {0; 1; 2}

    a) A = {a; b} có 2 2 = 4 các tập con đó là: ∅; {a}; {b}; {a; b}

    b) B = {0; 1; 2} có 2 3 = 8 các tập con đó là: ∅; {0}; {1} ; {2} ; {0, 1} ; {0, 2} ; {1, 2} ; {0; 1; 2}.

    Bài 3 trang 15 SGK Đại số 10: Trong số 45 học sinh của lớp 10A có 15 bạn được xếp loại học lực giỏi, 20 bạn được xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó có 10 bạn vừa học lực giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt. Hỏi

    a) Lớp 10A có bao nhiêu bạn được khen thưởng, biết rằng muốn được khen thưởng bạn đó phải học lực giỏi hoặc có hạnh kiểm tốt?

    b) Lớp 10A có bao nhiêu bạn chưa được xếp loại học lực giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt?

    – Các bạn được HKT = 20.

    – Số bạn HLT + HKT = 10.

    ⇒ Số bạn được HKT mà không được HLG = 15 – 10 = 5.

    ⇒ Số bạn được HLG mà không được HKT = 20 – 10 = 10.

    ⇒ Vậy số bạn được khen thưởng = (số bạn được HKT mà không được HLG)

    + (số bạn được HLG mà không được HKT)

    + (số bạn vừa được HLG, vừa được HKT)

    = 5 + 10 + 10 = 25 (bạn).

    b) Số học sinh chưa được xếp loại HLG và chưa có HKT là: 45 – 25 = 20 (bạn).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Các Tập Hợp Số Lớp 10
  • Hướng Dẫn Đọc Rap Người Mới Bắt Đầu
  • Kinh Nghiệm Viết Tiểu Luận, Bài Tập Lớn Từ A Đến Z
  • Cấu Trúc Một Bài Rap
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Tiếng Anh Và Cách Viết 2022
  • Các Dạng Bài Tập Viết Phương Trình Tiếp Tuyến Của Đồ Thị Hàm Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Quảng Cáo Tour Du Lịch Hiệu Quả Thu Hút Nhiều Khách Hàng
  • 20 Mẫu Content Du Lịch Siêu Chất Thu Hút Khách Hàng
  • Các Bước Lập Lịch Trình Sản Xuất Trong Doanh Nghiệp
  • Quy Trình, Phương Pháp Quản Lý Sản Xuất Hiệu Quả
  • Cách Viết Cv Sinh Viên
  • Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số có một số dạng toán mà chúng ta thường gặp như: Viết phương trình tiếp tiếp tại 1 điểm (tiếp điểm); Viết phương trình tiếp tuyến đi qua 1 điểm; Viết phương trình tiếp tuyến khi biết hệ số góc k,…

    I. Lý thuyết cần nhớ để viết phương trình tiếp tuyến

    – Nguyên tắc chung để viết được phương trình tiếp tuyến (PTTT) là ta phải tìm được hoành độ tiếp điểm

    ° Dạng 1: Viết phương trình tiếp tuyến TẠI 1 ĐIỂM (biết Tiếp Điểm)

    – Nếu đề cho (hoành độ tiếp điểm x 0) thì tìm y 0 bằng cách thế vào hàm số ban đầu, tức là: y 0=f(x 0)

    – Nếu đề cho (tung độ tiếp điểm y 0) thì tìm x 0 bằng cách thế vào hàm số ban đầu, tức là: f(x 0)=y 0

    – Nếu đề yêu cầu viết phương trình tiếp tuyến tại các giao điểm của đồ thị (C): y=f(x) và đường đường thẳng (d): y=ax+b. Khi đó, các hoành độ tiếp điểm là nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm giữa (d) và (C).

    – Trục hoành Ox: y=0; trục tung Oy: x=0.

    Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C): y=x 3+2x 2 tại điểm M(-1;1)

    – Phương trình tiếp tuyến tại điểm M(-1;1) là:

    – Vậy PTTT của (C) tại điểm M(-1;1) là: y = -x.

    – Vậy phương trình tiếp tuyến tại điểm M của (C) là:

    Viết phương trình tiếp tuyến tại giao điểm với trục hoành của hàm số (C): y =x 4 – 2x 2.

    – Giao điểm của đồ thị hàm số (C) với trục hoành (Ox) là:

    – Như vậy, giờ bài toán trở thành viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị thàm số tại 1 điểm.

    ⇒ Phương trình tiếp tuyết tại điểm có tọa độ (0; 0) có hệ số góc k = 0 là: y = 0.

    ⇒ Phương trình tiếp tuyết tại điểm có tọa độ (√2; 0) có hệ số góc k = 4√2 là:

    ⇒ Phương trình tiếp tuyết tại điểm có tọa độ (-√2; 0) có hệ số góc k = -4√2 là:

    y = 0; y = 4√2x – 8 và y = -4√2x – 8

    ° Dạng 2: Viết phương trình tiếp tuyến ĐI QUA 1 ĐIỂM

    – Bài toán: Giả sử cần viết PTTT của đồ thị hàm số (C) biết tiếp tuyến đi qua điểm A(x A;y A)

    Phương trình tiếp tuyến đi qua A(x A;y A) có hệ số góc k có dạng:

    Thay x 0 tìm được vào phương trình (**) ta được PTTT cần viết.

    Viết Phương trình tiếp tuyến của (C): y = -4x 3 + 3x + 1 đi qua điểm A(-1;2).

    – Ta có: y’ = -12x 2 + 3

    – Đường thẳng d đi qua A(-1;2) có hệ số góc k có phương trình là: y = k(x + 1) + 2

    – Đường thẳng (d) là tiếp tuyến của (C) khi và chỉ khi hệ sau có nghiệm:

    – Từ hệ trên thay k ở phương trình dưới vào phương trình trên ta được:

    ⇔ x = -1 hoặc x = 1/2.

    * Với x = -1 ⇒ k = -12.(-1) 2 + 3 = -9. Phương trình tiếp tuyến là: y = -9x – 7

    * Với x = 1/2 ⇒ k = -12.(1/2) 2 + 3 = 0. Phương trình tiếp tuyến là: y = 2

    * Vậy đồ thị (C) có 2 tiếp tuyến đi qua điểm A(-1;2) là: y = -9x – 7 và y = 2.

    – Đường thẳng (d) đi qua A(-1;4) có hệ số góc k có phương trình: y = k(x + 1) + 4

    – Đường thẳng (d) là tiếp tuyến của (C) khi và chỉ khi hệ sau có nghiệm:

    – Từ hệ trên thay k ở phương trình dưới vào phương trình trên ta được:

    – Ta thấy x = -1 (loại), x = -4 (nhận)

    – Bài toán: Cho hàm số y=f(x) có đồ thị (C). Viết PTTT của (d) với đồ thị (C) với hệ số góc k cho trước.

    – Hệ số góc của tiếp tuyến là: k=f'(x 0)

    – Giải phương trình k=f'(x 0) này ta tìm được x 0, từ đó tìm được y 0.

    * Tiếp tuyến song song với 1 đường thẳng, ví dụ, d//Δ: y=ax+b ⇒k=a. Sau khi lập được PTTT thì cần kiểm tra lại tiếp tuyến có trùng với đường thẳng Δ hay không? nếu trùng thì loại kết quả đó.

    * Tiếp tuyến vuông góc với 1 đường thẳng, ví dụ, d⊥Δ: y=ax+b ⇒k.a=-1 ⇒k=-1/a.

    * Tiếp tuyến tạo với trục hoành 1 góc α thì k=±tanα.

    * Tổng quát: Tiếp tuyến tạo với đường thẳng Δ: y=ax+b một góc α, khi đó:

    Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C): y = x 3 – 3x + 2 có hệ số góc bằng 9.

    – Ta có: y’ = 3x 2 – 3. Gọi tiếp điểm của tiếp tuyến cần tìm là M(x 0;y 0)

    ⇒ Hệ số góc của tiếp tuyến là: k = y'(x 0)

    – Kết luận: Vậy đồ thị hàm số (C) có 2 tiếp tuyến có hệ số góc bằng 9 là:

    – Vì tiếp tuyến song song với đường thẳng Δ: y = 3x + 2 nên ta có:

    – Phương trình tiếp tuyến tại M 1 là (d 1): y = 3(x + 1) – 1 ⇔ y = 3x + 2

    Đối chiếu với phương trình đường Δ ta thấy d 1 ≡Δ nên loại.

    – Phương trình tiếp tuyến tại M 2 là (d 2): y = 3(x + 3) + 5 ⇔ y = 3x + 14

    * Vậy đồ thị (C) có 1 tiếp tuyến // với Δ là (d 2): y = 3x + 14

    – Gọi đườn thẳng (d) có hệ số góc k là tiếp tuyến của (C) vuông góc với (Δ) có dạng: y = kx + b

    – Để (d) tiếp xúc với (C) thì hệ sau phải có nghiệm:

    ⇒ phương trình tiếp tuyến (d) của (C) vuông góc với (Δ) là: y = -6x + 10.

    * Cách giải khác:

    – Ta có hệ số góc của tiếp tuyến (d) với đồ thị (C) là y’ = -4x 3 – 2x.

    ⇒ Phương trình tiếp tuyến tại điểm (1;4) là: y = -6(x – 1) + 4 = -6x + 10.

    – Vận dụng phương pháp giải một trong các dạng toán ở trên sau đó giải và biện luận để tìm giá trị của tham số thỏa yêu cầu bài toán.

    Cho hàm số y = x 3 – 3x 2 có đồ thị (C). Gọi M là điểm thuộc đồ thị (C) có hoành độ x = 1. Tìm giá trị m để tiếp tuyến của (C) tại M song song với đường thẳng Δ: y = (m 2 – 4)x + 2m – 1.

    – TXĐ: D = R

    – Ta có: y’ = 3x 2 – 6x

    – Phương trình tiếp tuyến (d) tại điểm M(1;-2) của (C) có dạng:

    – Khi đó pt đường thẳng Δ: y = -3x + 3

    – Vậy, với m = -1 thì tiếp tuyến (d) của (C) tại M(1;-2) song sóng với Δ.

    Cho hàm số y = x 4 – 2(m + 1)x 2 + m + 2 có đồ thị (C). Gọi A là điểm thuộc (C) có hoành độ bằng 1. Tìm giá trị của m để tiếp tuyến của (C) tại A vuông góc với đường thẳng Δ: x – 4y + 1 = 0.

    – TXĐ: D = R

    – Ta có: y’ = 4x 3 – 4(m+1)x

    – Gọi (d) là tiếp tuyến của (C) tại điểm A,

    khi đó hệ số góc của (d) là: k = y'(1) = 4 – 4(m + 1) = -4m

    – Do đó: d ⊥ Δ ⇔ k = -4 ⇔ -4m = -4 ⇔ m = 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Dạng Bài Process Trong Ielts Writing Task 1
  • Câu Điều Kiện: Công Thức, Cách Dùng Và Ứng Dụng
  • Lý Do Khiến Bạn Nên Có 1 Cuốn Sổ Lưu Bút Tuổi Học Trò
  • Viết Lưu Bút Hay Cho Bạn Thân Nhất, Nhóm Bạn Thân & Cả Crush
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cách Viết Và Các Mẫu Báo Cáo Thực Tập Marketing Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Lời Mở Đầu Trong Báo Cáo Thực Tập Marketing, Hay Nhất!
  • 9 Mẫu Báo Cáo Marketing Và Các Ví Dụ Cho Báo Cáo Hàng Ngày, Hàng Tuần Và Hàng Tháng
  • Cách Xây Dựng Đề Cương Và Viết Một Báo Cáo Nghiên Cứu Khoa Học Y Học (Phần 2)
  • Tổng Hợp Mẫu Báo Cáo Nghiên Cứu Thị Trường
  • Mẫu Báo Cáo Nghiên Cứu Khả Thi Đầu Tư Dự Án Xây Dựng Chung Cư
  • Download tài liệu

    Công ty trang thiết bị bảo hộ là công ty rất phát triển và bạn sinh viên đã lựa chọn để thực tập và làm báo cáo thực tập marketing tại công ty rất chi tiết, cụ thể.

    Download tài liệu 100++ Mẫu báo cáo thực tập marketing hay

    Báo cáo thực tập marketing công ty nước giải khát Delta rất chi tiết với nội dung tiêu biểu tổng hợp sau quá trình thực tập tại công ty về lĩnh vực marketing.

    1. Hình thức trình bày báo cáo thực tập marketing

    Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp marketing cần phải được thực hiện theo hình thức chuẩn sau đây:

    • Trình bày trên giấy khổ A4 và in một mặt.
    • Trang bìa báo cáo phải là bìa giấy cứng khổ A4 và không được sử dụng giấy thơm.
    • Một bài báo cáo thực tập có số trang tối đa là 70 và tối thiểu là 20 chưa tính phụ lục.
    • Dùng font chữ Time New Roman cỡ chữ 13 và không dùng các loại chữ thư pháp hay cách điệu. Dãn cách dòng 1.5cm.
    • Các nội dung trong báo cáo được trình bày theo các thứ tự chương, mục, tiểu mục.

    Để bài báo cáo chuyên ngành marketing được đúng chuẩn thì sinh viên cần phải tuân thủ đúng hình thức trình bày đã được quy định trên.

    2. Bố cục trình bày báo cáo thực tập marketing

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp marketing có bố cục trình bày hoàn chỉnh sau đây:

    • Trang bìa bài báo cáo thực tập.
    • Trang phụ bìa báo cáo thực tập.
    • Các thông tin cần có trong nội dung báo cáo thực tập:

    – Tên trường đại học và khoa của sinh viên.

    – Tên báo cáo: Báo cáo thực tập tốt nghiệp.

    – Chuyên ngành sinh viên đang theo học.

    – Tên và địa chỉ cụ thể của cơ quan thực tập.

    – Tên của người hướng dẫn công việc thực tập tại cơ quan (tên và chức vụ, học hàm).

    – Tên giáo viên hướng dẫn quá trình thực tập (tên và chức vụ, học hàm).

    – Tên và mã sinh viên của sinh viên.

    – Thời gian, địa điểm hoàn thành báo cáo thực tập ngành marketing.

    • Lời cảm ơn đến nhà trường, cơ quan thực tập.
    • Đánh giá và nhận xét của cơ quan thực tập.

    Bố cục của bài báo cáo thực tập cần phải được trình bày một cách khoa học và gọn gàng. Như thế bài báo cáo thực tập của bạn sẽ được đánh giá khá cao về điểm trình bày.

    III. Những lưu ý khi viết báo cáo thực tập marketing

    Để có thể trình bày một bài báo cáo thực tập marketing đúng chuẩn thì các bạn cần lưu ý những điểm sau:

    • Nên sử dụng những câu văn ngắn, dễ hiểu để giúp người đọc hiểu được nội dung của bài báo cáo một cách nhanh chóng, dễ dàng hơn.
    • Tuân thủ theo đúng bố cục và hình thức trình bày của bài báo cáo.
    • Nên tham khảo nhiều nguồn tài liệu uy tín, chất lượng để có thêm nhiều thông tin bổ ích khi viết báo cáo thực tập.
    • Thường xuyên trao đổi và liên lạc với giáo viên hướng dẫn để được giải đáp về những thắc mắc trong quá trình viết báo cáo thực tập.
    • Chú ý đến cách xưng hô khi viết báo cáo, nếu muốn nhắc đến thầy cô thì cần phải ghi rõ họ tên và học hàm để thể hiện sự tôn trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Marketing
  • 13+ Mẫu Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Marketing Hot Nhất Dành Cho Sinh Viên
  • Chia Sẻ Mẫu Báo Cáo Thực Tập Marketing
  • Hướng Dẫn Cách Viết Đồ Án Tốt Nghiệp Và Đồ Án Môn Học
  • Hướng Dẫn Trình Bày Báo Cáo Tham Luận
  • Các Bài Tập Viết Chữ Y Và Hướng Dẫn Viết Chữ Y Đúng Cách

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tập Viết Tuần 28: Chữ Hoa Y
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật
  • ✅Những Ý Tưởng Quay Phim Ngắn Hay
  • Cách Viết Kịch Bản Phim Ngắn Hay
  • Ý Nghĩa, Cách Chọn Hình Khối Khi Thiết Kế Logo
  • Cách viết chữ y thường và chữ Y hoa

    Hướng dẫn cách viết chữ y thường:

    Đặc điểm:

    • Cao 5 li (6 đường kẻ ngang) gồm: 2 li trên và 3 li dưới.
    • Viết 3 nét.

    Cấu tạo:

    • Nét 1: nét hất
    • Nét 2: Móc ngược (phải)
    • Nét 3: Nét khuyết ngược.

    Cách viết:

  • Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2 (trên), viết nét hất. Đến đường kẻ 3 (trên) thì dừng lại.
  • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút để viết nét móc ngược (phải).
  • Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, rê bút thẳng lên đường kẻ 3 (trên). Sau đó chuyển hướng ngược lại để viết nét khuyết ngược. Kéo dài xuống đường kẻ 4 phía dưới. Dừng bút ở đường kẻ 2 (trên).
  • Khi cùng con luyện tập viết các bài tập viết chữ y. Bố mẹ hãy hướng dẫn con viết từ từ, viết chậm rãi và viết đúng. Đừng hối thúc hay quát nạt khi con viết nét chữ bị sai hoặc viết xấu. Bởi khi mới vào tiểu học, chuyển giai đoạn từ tự do vui chơi sang học nghiêm túc. Lúc này bé rất cần thời gian để định hình và làm quen. Cha mẹ hãy kiên nhẫn, dùng nhiều cách để hướng dẫn con yêu thích luyện viết. Mẹ cũng có thể in vở mẫu luyện chữ cái thường, nhóm chữ ghép cỡ 4 ô ly cho bé tự luyện.

    Hướng dẫn cách viết chữ Y hoa:

    Đặc điểm:

    Cấu tạo:

    • Nét 1: Móc hai đầu (giống ở chữ hoa U)
    • Nét 2: Khuyết ngược.

    Cách viết:

    • Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc 2 đầu. Đầu móc bên trái cuộn vào trong. Đầu móc bên trái hướng ra ngoài. Dừng bút giữa đường kẻ 2 và đường kẻ 3.
    • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng lên đường kẻ 6 rồi chuyển hướng ngược lại để viết nét khuyết ngược. Kéo dài xuống đường kẻ 4 phía dưới. Dừng bút ở đường kẻ 2 (trên). Luyện tập viết chữ Y hoa qua vở luyện chữ đẹp mẫu chữ hoa thường 2,5 ly với vở 4 ô ly.

    Mẹo để hướng dẫn các bài tập viết chữ y cho bé hiệu quả

    Khi tìm hiểu về cách luyện bài tập viết chữ y hoặc cách dạy bé tập viết chữ cái. Sẽ có rất nhiều những ý kiến khác nhau, không có phương pháp nào luôn đúng với mọi bé. Nên cha mẹ cần dành thời gian cùng con luyện chữ và áp dụng nhiều phương pháp. Để từ đó hiểu được phương pháp nào hiệu quả cho con nhất. Khi bé viết quen có thể luyện trên vở thực hành chính tả luyện chữ đẹp.

    Trước khi luyện viết các bài tập viết chữ y trên giấy trắng, cha mẹ có thể để bé tập tô chữ trước. Và khi bé bắt đầu tập viết hãy sử dụng giấy có ô ly để con viết đúng hàng.

    Góc học tập của con nên bố trí ở vực yên tĩnh để bé khi luyện chữ tập trung.

    Hãy cho con thư giãn, chơi trò chơi giữa giờ. Phụ huynh đừng quá mong đợi khả năng tập trung dài lâu của trẻ. Bởi vì đó sẽ là điều không tưởng.

    Cha mẹ không nên viết lên các bài tập viết chữ y. Hoặc các bài tập luyện chữ bé đang viết. Thay vào đó, để hướng dẫn con cha mẹ cần chuẩn bị một tời giấy riêng.

    Mong là với những thông tin chúng tôi cung cấp ở trên. Các phụ huynh có thêm nguồn tài liệu tham khảo. Để từ đó cùng con luyện tập viết chữ đẹp, tạo cho bé hành trang vững chắc vào đời!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Chữ Và Cách Viết Chữ Y Sáng Tạo Đúng Cách
  • Cách Viết Chữ Y Thường Và Hoa Giúp Tập Viết Chữ Đẹp
  • Cách Viết Dị Hiệu Bát Hương Thần Tài Như Thế Nào Cho Đúng
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Bài Vị Thần Tài, Ông Địa, Tổ Tiên Đầy Đủ
  • Cách Viết Y Và I Trong Tiếng Việt
  • Tập Hợp Mẫu Chữ Và Cách Viết Chữ P Sáng Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Các Mẫu Chữ Và Cách Viết Chữ T Sáng Tạo
  • Cách Viết Chữ U Thường Và Hoa Chính Xác Trong Luyện Chữ Đẹp
  • Tuần 33. Chữ Hoa: V (Kiểu 2)
  • Mẫu Đơn Di Chúc Thừa Kế Đất Đai Và Chi Tiết Cách Viết Đúng Luật
  • Cách Viết Di Chúc Thừa Kế Tài Sản, Đất Đai. Hướng Dẫn Lập Bản Di Chúc Viết Tay, Đánh Máy Theo Mẫu
  • Hướng dẫn viết chữ P sáng tạo

    Thêm vào đó bạn đọc có thể tìm hiểu về mẫu chữ cà cách viết một số chữ cái khác trong cùng nhóm như: Cách viết chữ R sáng tạo, cách viết chữ B sáng tạo. Cách viết chữ D sáng tạo hay cách viết chữ Đ sáng tạo. Để qua đó có những phương pháp luyện chữ đẹp tốt nhất.

    1. Chữ P sáng tạo có gì khác với chữ P truyền thống

    Trước tiên, để viết được chữ P sáng tạo. Bạn cần biết sự khác biệt giữa chữ P sáng tạo và chữ P truyền thống.

    + Chữ P truyền thống: Thường cao 5 li (6 đường kẻ ngang). Là sự kết hợp của hai nét, móc ngược trái và cong trên. Để viết chữ P hoa truyền thống, bạn đặt bút trên đường kẻ 6. Sau đó hơi lượn bút sang trái để viết nét móc ngược trái. Dừng bút trên đường kẻ 2. Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường kẻ 5. Viết tiếp nét móc cong trên, cuối nét hơi lượn vào trong. Dừng bút gần đường kẻ 5.

    + Mẫu chữ và cách viết chữ P sáng tạo: Đây là chữ được sáng tạo dựa trên cấu tạo, cách viết của chữ P truyền thống. Nhưng sẽ điểm xuyết thêm các nét thanh, đậm, móc, uốn lượn… Ngoài ra, bạn cũng có thể chấm phá thêm họa tiết hoa lá… ở cuối hoặc đầu mỗi nét viết.

    2. Kinh nghiệm viết chữ P sáng tạo đẹp và ít mất thời gian nhất

    Tập viết mẫu chữ P sáng tạo là môn học của bàn tay và cơ thể. Đòi hỏi sự chính xác của nét bút. Sự khéo léo của trình bày, sự nhạy cảm về mĩ thuật khi viết chữ.

    Quá trình luyện viết trải qua 2 giai đoạn. Đó là giai đoạn nhận biết, hiểu và giai đoạn điều khiển vận động. Để kết hợp nhuần nhuyễn giữa hai giai đoạn này đòi hỏi phải mất rất nhiều thời gian.

    – Đầu tiên bạn phải lựa chọn bút, mực, giấy phù hợp. Bút không quá dài hoặc quá ngắn. Khi viết phải thường xuyên kiểm tra đầu bút. Luôn đảm bảo đầu bút luôn đẹp như mới.

    Tuân thủ nguyên tắc 3 đúng trong cách viết chữ P sáng tạo

    + Ngồi đúng: Ngồi thẳng, không tì ngực vào bàn. Đầu hơi cuối, mắt cách vở khoảng 25-30cm. Cầm bút bằng tay phải, tay trái tì lên mép vở. Hai chân đặt song song, thoải mái.

    + Cầm bút đúng: Nguyên tắc này giúp bạn tự tin thể hiện các mẫu chữ và cách viết chữ P sáng tạo. Theo đó, bạn nên cầm bằng 3 ngón tay (ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa). Cầm bút thoải mái, đừng quá gồng. Di chuyển, rê bút, lia bút nhẹ nhàng. Đừng ghì mạnh bút vào giấy.

    + Đặt vở đúng cách: Bạn nên đặt vở ngay ngắn. Sao cho mép vở phía dưới cùng với mép bàn tạo thành một góc 15°. Khi viết, độ nghiêng của nét chữ hợp với mép bàn một góc 90°

    – Tập viết từ những nét cơ bản đến phức tạp: Bạn nên tập viết thường xuyên. Nhưng khi tập viết nên tập từ những nét cơ bản rồi mới đến những nét sáng tạo. Bởi lẽ, chữ muốn đẹp trước tiên phải đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Viết Chữ Hoa Sáng Tạo, Chữ Nghệ Thuật, Chữ Cách Điệu Đúng Cách
  • Cách Viết Chữ Hoa Sáng Tạo Cực Dễ Giúp Bé Học Nhanh
  • Cách Luyện Viết Chữ Hoa Sáng Tạo Độc Đáo Ít Đụng Hàng Nhất
  • Giáo Án Tập Viết 2 Tuần 30: Chữ Hoa M Kiểu 2
  • Giáo Án Tập Viết Tiết 10: Chữ H
  • Các Bài Tập Viết Chữ S Và Cách Viết Chữ S Đúng Chuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Thiệp Cưới Cho Đúng Và Đẹp, Cach
  • Học Viết Chữ Xuân Thư Pháp Và Những Vật Dụng Cần Chuẩn Bị
  • Tập Viết Chữ Thư Pháp Chúc Mừng Năm Mới Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Đổi Font Chữ Chat Zalo Cực Độc Đáo Chưa Chắc Bạn Đã Biết
  • Vấn Đề Nhận Check (Séc) Từ Nước Ngoài Gửi Về Việt Nam?
  • Thông báo: Ra mắt kênh Youtube: Ánh Dương Education hướng dẫn luyện chữ đẹp online ngay tại nhà miễn phí.

    Bài tập viết chữ s thường, S hoa và hướng dẫn chi tiết cách viết

    Hướng dẫn cách viết chữ s thường:

    Đặc điểm:

    • Cao hơn 2 li một chút (3 đường kẻ ngang).
    • Viết 1 nét.

    Cấu tạo:

      Nét viết chữ s là kết hợp của 2 nét cơ bản. Nhưng nó có biến điệu: Thẳng xiên (cuối nét có vòng xoắn nhỏ) và cong phải.

    Cách viết:

      Đặt bút trên đường kẻ 1, viết nét thẳng xiên, phía trên hơi lượn sang trái. Từ đó tạo vòng xoắn nhỏ (cao hơn đường kẻ 3 một chút). Đưa bút viết tiếp nét cong phải. Dừng bút ở khoảng giữa đường kẻ 1 và đường kẻ 2. (Gần nét thẳng xiên).

    Hướng dẫn cách viết chữ S hoa:

    Đặc điểm:

    • Cao 5 li (Bao gồm 6 đường kẻ ngang)
    • Viết 1 nét.

    Cấu tạo:

      Nét viết chữ hoa S là kết hợp của 2 nét cơ bản: Cong dưới và móc ngược trái. Hai nét móc này nối liền với nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ. (Viết giống phần đầu chữ L hoa). Cuối nét móc lượn vào trong.

    Cách viết:

      Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong dưới lượn trở lên đường kẻ 6. Chuyển hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược trái. Từ đó tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn vào trong. Dừng bút trên đường kẻ 2.

    Bài tập viết chữ s con sẽ viết tốt hơn nếu bàn học và ánh sáng thích hợp

    Để hoàn thành bài tập viết chữ s đẹp ngoài sự trợ giúp đắc lực của cha mẹ. Bàn học hay ánh sáng, không gian học của bé cũng một phần ảnh hưởng.

    • Bàn học của con: Phụ huynh hãy tham khảo các loại bàn ghế cho trẻ. Để lựa chọn được bàn học đúng độ cao, tầm mắt. Nên chọn bàn khi ngồi tập viết khuỷu tay vừa chấm xuống bàn. Nếu chọn quá thấp, lúc luyện chữ trẻ phải khom lưng. Sau nay nguy cơ mắc các bệnh về cột sống, cận thị rất cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Chữ Dễ Nhìn Cho Những Ai Viết Chữ Xấu Khó Sửa
  • Cách Luyện Viết Chữ Số Đẹp Như Thế Nào ?
  • Cách Tạo Tên Kí Tự Đặc Biệt Game Liên Quân Mobile
  • Kí Tự Đặc Biệt Liên Quân Lq 2022 ❤️❤️❤️ Đẹp Số 1️⃣ Việt Nam
  • +999 Kí Tự Đặc Biệt Pubg Mobile Đẹp 2022 ︵✿Ƙí Тự Đặ¢ Bĭệт‿✿
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100