Cách Xác Định Số Oxi Hóa?

--- Bài mới hơn ---

  • Cửa Hàng Photocopy Có Hóa Đơn Đỏ Giá Rẻ Lấy Ngay, Uy Tín
  • Cách Khắc Phục Lỗi Photocopy Bị Mờ Nhanh Và Đơn Giản Nhất
  • Cách Hạch Toán Hàng Mua Về Sau Đó Phải Gia Công, Chế Biến Lại Tt 220&tt133
  • Cách Viết Hóa Đơn, Kê Khai, Hạch Toán Hàng Cho Biếu Tặng
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn Quà Tặng Cho Khách Hàng, Nhân Viên
  • Cách xác định số oxi hóa:

    Xác định số oxi hóa dựa trên quy tắc hóa học:

    • Ví dụ, Al và H2 đều có số oxi hóa bằng 0 vì chúng đang ở dạng đơn chất hay không liên kết.
    • Chú ý rằng lưu huỳnh dạng tà phương S8 một dạng tồn tại hiếm gặp của lưu huỳnh, cũng có số oxi hóa bằng 0.
    • Ví dụ, ion Cl có số oxi hóa là -1.
    • Trong hợp chất NaCl, ion Cl vẫn có số oxi hóa là -1. Vì theo định nghĩa, ion Na có điện tích là +1, ta cũng biết ion Cl có điện tích là -1, vì thế số oxi hóa của ion Cl cũng là -1.
      Ví dụ, xét một hợp chất có chứa ion nhôm kim loại. Hợp chất AlCl3 có tổng điện tích bằng 0. Bởi ta đã biết ion Cl có điện tích là -1 và có 3 ion Cl trong hợp chất, vì thế, để tổng điện tích của hợp chất bằng 0, ion Al phải có điện tích là +3. Do đó, số oxi hóa của Al là +3.
    • Khi oxi ở trạng thái đơn chất (O2), số oxi hóa là 0, tương tự đối với các nguyên tử nguyên tố khác.
    • Khi oxi nằm trong hợp chất ”peoxit”, số oxi hóa của oxi là -1. Peoxit là một nhóm hợp chất có liên kết đơn giữa hai nguyên tử oxi (hay anion O22-). Ví dụ, trong phân tử H2O2 (nước oxi già), oxi có số oxi hóa (và điện tích) là -1. Tương tự, khi oxi nằm trong gốc oxi hóa hoạt tính cao (supeoxit), số oxi hóa của oxi là -0,5.
    1. Flo luôn luôn có số oxi hóa là -1, như đã nêu ở trên, số oxi hóa của một số nguyên tố có thể thay đổi do nhiều nguyên nhân (như trường hợp ion kim loại, nguyên tử oxi trong peoxit, v.v.). Tuy nhiên, số oxi hóa của Flo không thay đổi và bằng -1 trong tất cả các hợp chất có chứa nguyên tố này. Sở dĩ như vậy là vì flo là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất – hay nói cách khác, nguyên tử Flo khó mất electron nhất so với nguyên tử các nguyên tố khác, ngược lại lại rất dễ hút electron từ nguyên tử nguyên tố khác. Vì thế, điện tích của Flo không thay đổi.
    2. Số oxi hóa của một hợp chất bằng điện tích của hợp chất đó. Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong một hợp chất phải bằng điện tích của hợp chất đó. Ví dụ, nếu một hợp chất không tích điện thì tổng số oxi hóa của mỗi nguyên tử trong hợp chất đó phải bằng 0; nếu điện tích của một hợp chất cấu thành bởi nhiều ion bằng -1 thì tổng số oxi hóa của các ion cấu thành hợp chất đó phải là -1.
      Đây là một cách khá hay để kiểm tra lại kết quả bạn tìm được. Nếu tổng các số oxi hóa của các nguyên tử trong hợp chất không bằng tổng điện tích của chất đó thì có lẽ bạn đã gán hoặc tính toán nhầm ở đâu đó.

    Tìm số oxi hóa cho các nguyên tử không có quy tắc riêng về số oxi hóa:

    • Trong một hợp chất không tích điện, tổng tất cả các số oxi hóa của các nguyên tử trong hợp chất phải bằng 0. Nếu có một ion gồm 2 nguyên tử, tổng các số oxi hóa phải bằng điện tích của ion đó.
    • Biết cách đọc bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và cách xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn rất hữu ích trong bài toán xác định số oxi hóa.
    • Các nguyên tử trong một đơn chất có số oxi hóa bằng 0. Một ion đơn nguyên tử có số oxi hóa bằng điện tích của ion đó. Nguyên tử các kim loại nhóm 1A ở trạng thái nguyên tố, ví dụ như khí hidro, đơn chất liti và natri, có số oxi hóa là +1; nguyên tử các kim loại nhóm 2A ở trạng thái nguyên tố, ví dụ như kim loại magie, canxi, có số oxi hóa là +2. Số oxi hóa của nguyên tử hidro và nguyên tử oxi phụ thuộc vào nguyên tử mà nó liên kết và loại liên kết.
    • Một số mẹo giúp bạn có thể xác định sự khác nhau giữa sự oxi hóa và sự khử:
      • Nguyên tử kim loại có xu hướng mất electron và tạo thành ion dương (sự oxi hóa)
      • Nguyên tử phi kim và á kim có xu hướng nhận electron và tạo thành ion âm (sự khử).
      • Một ion cũng có thể nhận hoặc cho đi electron để trở thành một ion có điện tích khác ion ban đầu, hoặc trở thành một nguyên tử trung h��a điện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Hóa Đơn Bằng Tiền Ngoại Tệ
  • Hướng Dẫn Viết Hóa Đơn Bán Hàng Thu Ngoai Tệ
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Nên Biết Trong Word, Excel Trên Macbook
  • Các Phím Tắt Hiệu Quả Cho Microsoft Office Trên Macos
  • Cách Sửa Lỗi Gõ Tiếng Việt Trên Macbook Macos 2022
  • Cách Viết Số Mũ Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Overview Dạng Map Trong Ielts Writing Task 1 Qua Phân Tích Tổng Quan
  • Bí Kíp Giải Map Đơn Giản
  • Cách Viết Một Email Đề Nghị Được Thực Tập Tại Công Ty
  • Cách Viết Mail Xin Thực Tập Tạo Ấn Tượng Tốt Với Công Ty
  • Cách Viết Một Bức Thư Kinh Doanh (How To Write A Business Letter)
  • Thông thường khi thiết lập công thức như trong toán học, hóa học, vật lý… Thì bạn hay sử dụng phần mềm hỗ trợ hoặc công thức được tích hợp sẵn trong word để gõ.

    Tuy nhiên, khi gõ mũ như X bình phươngvà chỉ số dưới như ở mét vuông, thì bạn không cần phải sử dụng phần mềm hoặc công cụ toán học mà vẫn có thể gõ được.

    1. Cách viết số mũ trong word

    Ví dụ như bạn muốn viết nội dung là X2, Hoặc nói chung là viết chỉ số trên trong word, thì chúng ta có 3 cách sau đây:

    + Cách 1: Dùng phím để viết mũ trong word.

    Bạn gõ nội dung X, sau đó bấm tổ hợp phím Ctrl + Shirt + = lúc này còn trỏ chuột sẽ di chuyển lên phía trên của chữ X.

    Lúc này bạn gõ số 2 thì kết quả như sau:

    Sau khi bạn viết số 2 xong, thì lúc này con trỏ chuột vẫn nằm ở trên. Nếu bạn viết tiếp nội dung, thì nó vẫn nằm ở phía trên.

    + Cách 2: Bạn dùng công cụ Superscript để viết mũ trong word

    Viết nội dung là X2, sau đó quét chọn vào số 2, vào Tab home chọn vào công cụ Superscript.

    + Cách 3: Vào hộp thoại Font.

    Viết nội dung là X2, sau đó quét chọn vào số 2 phải chuột chọn vào Font…

    Lúc này hộp thoại Font xuất hiện, bạn tích chọn vào Supercript và chọn vào OK.

    Kết quả: Số 2 đã nằm ở phía trên của chữ X

    2. Cách viết chỉ số dưới trong word

    Để viết chỉ số dưới trong word, chúng ta cũng có 3 cách sau đây:

    Cách 1: Dùng phím để viết chỉ số dưới

    Bạn gõ H sau đó bấm tổ hợp phím Ctrl + = , lúc này con trỏ chuột sẽ di chuyển xuống dưới và bạn viết 2.

    Tiếp theo bạn bấm tổ hợp phím Ctrl + = 1 lần nữa để con trỏ chuột di chuyển lên trên và gõ 0

    Cách 2: Dùng công cụ Subcript để viết chỉ số dưới

    Bạn viết nội dung H20, sau đó quét chọn vào số 2, sau đó vào Tab Home chọn vào công cụ Subcript.

    + Cách 3: Vào hộp thoại Font

    Cũng tương tự như cách 3 của chỉ số trên, thay vì chọn vào mục Supercript thì bạn chọn vào mục Subcript là được.

    3. Video hướng dẫn cách viêt số mũ trong word

    KẾT LUẬN

    Như vậy là trong bài viết này, mình đã hướng dẫn cho bạn cách viết số mũ trong word và viết chỉ số dưới trong word. Bằng 3 cách làm vô cùng đơn giản dễ nhớ và dễ thực hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Một Thư Email Như Thế Nào Cho Đúng?
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Mở Bài Và Kết Bài Ielts Writing Task Ii Band 7+
  • Viết Mở Bài Của Writing Task 2 Trong Vòng 3 Nốt Nhạc
  • Lesson 7 (Con’t): Tuyệt Chiêu Viết Mở Bài Cho Discussion Essay
  • Hướng Dẫn Cách Viết Mở Bài Essay Thật Cuốn Hút Ấn Tượng
  • 3 Cách Viết Số Mũ Trong Word 2010, 2013, 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Cách Viết Số Mũ Trong Microsoft Word Đơn Giản Nhất
  • Cách Viết Và Đọc Số La Mã
  • Cách Đọc Và Viết Số La Mã
  • How To Write A Summary Of An Article
  • Ielts Reading: Hướng Dẫn Hoàn Thành Đoạn Văn Summary
  • Cách viết số mũ trong word là số hoặc biến số siêu ký tự (các chữ cái đơn) cho biết sức mạnh của một số đã được nâng lên; nghĩa là, bao nhiêu lần nó được sử dụng như một yếu tố để nhân nó với chính nó. (Tăng 5 đến sức mạnh thứ ba có nghĩa là sử dụng nó như một nhân tố gấp 3 lần nhân nó hoặc 5 x 5 x 5 = 125.)

    Cách viết số mũ trong word 2010, 2013, 2022

    Phương pháp 1: Cách ghi số mũ trong word bằng Symbol

    Bước 1: Mở hộp thoại Symbol.

    Word cho phép bạn chèn các ký hiệu đặc biệt vào văn bản của mình thông qua hộp thoại Symbol. Cách bạn mở hộp thoại tùy thuộc vào phiên bản Word của bạn.

    • Đối với Word 2007 trở lên, sử dụng giao diện ruy băng, bấm vào nút Symbol (hiển thị chữ cái Hy Lạp omega) trong phần Biểu tượng của tab Chèn ruy-băng. Chọn “More Symbols” ở cuối menu bật lên của các biểu tượng thường được sử dụng để hiển thị hộp thoại Biểu tượng.
    • Đối với Word 2003 trở về trước, chọn “Symbol” từ menu “Insert”.

    Bước 2: Chọn phông chữ bạn muốn hiển thị số mũ.

    Trong hầu hết các trường hợp, bạn sẽ muốn hiển thị số mũ trong cùng một phông chữ với phần còn lại của văn bản, do đó bạn có thể để cài đặt “(normal text) ” trong trình đơn thả xuống Phông chữ. Nếu bạn muốn hiển thị số mũ ở một phông chữ khác, nhấp vào nút mũi tên xuống ở bên phải của danh sách thả xuống và chọn phông chữ bạn muốn từ danh sách.

      Xin lưu ý rằng không phải tất cả các phông chữ đều bao gồm các số hoặc chữ cái được viết lại. Nếu phông chữ bạn đang sử dụng cho văn bản chính của bạn không hỗ trợ số mũ bạn muốn thêm, bạn sẽ phải chọn một phông chữ hỗ trợ số mũ.

    Bước 4: Chèn số mũ trong văn bản của bạn.

    Nhấp vào nút Chèn ở dưới cùng của hộp thoại Symbol. Điều này sẽ đóng hộp thoại và chèn số mũ của bạn vào văn bản tại điểm con trỏ của bạn.

    • Trong Word 2007 trở lên, sau khi bạn chọn số mũ, nó sẽ xuất hiện trong màn hình Biểu tượng được sử dụng gần đây ở cuối trang hộp thoại Biểu tượng. Nếu bạn muốn sử dụng lại số mũ, bạn có thể chọn nó từ vị trí này.
    • Bạn cũng có thể chèn số mũ bằng cách sử dụng phím tắt cho số mũ đó. Khi bạn chọn số mũ, hộp thoại Biểu tượng sẽ hiển thị phím tắt “Alt” theo sau là một chữ cái hoặc kết hợp 4 chữ số. Bằng cách nhấn phím “Alt” và nhập tổ hợp này, bạn có thể hiển thị số mũ mà không hiển thị hộp thoại Biểu tượng. (Các phiên bản cũ hơn của Word có thể không hiển thị phím tắt cho một số số mũ.) Bạn cũng có thể tạo hoặc sửa đổi phím tắt bằng cách sử dụng nút Phím tắt.

    Phương pháp 2: Cách đánh số mũ trong Word bằng cách sử dụng Font Dialog

    Bước 1: Chọn văn bản bạn muốn định dạng dưới dạng số mũ.

    Đặt con trỏ của bạn ở phía trước số hoặc chữ cái bạn muốn định dạng dưới dạng siêu ký tự (số mũ), sau đó giữ nút chuột trái và kéo con trỏ qua văn bản để tô sáng nó.

    Bước 2: Truy cập hộp thoại Font.

    Hộp thoại Phông chữ không chỉ cho phép bạn thay đổi phông chữ và kích thước điểm của văn bản mà còn cho phép bạn định dạng văn bản theo một số cách, bao gồm biến nó thành số mũ. Cách bạn truy cập hộp thoại Font tùy thuộc vào phiên bản Word của bạn.

    • Đối với Word 2007 trở lên, hãy nhấp vào nút mũi tên chéo xuống ở bên phải của phần Phông chữ trong tab ruy-băng Trang chủ.
    • Đối với Word 2003 trở về trước, chọn “Font” từ menu “Format“.
    • Văn bản được tô sáng của bạn sẽ được hiển thị trong cửa sổ Xem trước.

    Bước 4: Nhấp vào “OK.

    Thao tác này sẽ đóng hộp thoại Font và hiển thị văn bản bạn đã chọn dưới dạng siêu ký tự.

    • Ngoài việc biểu diễn các số mũ toán học, bạn có thể sử dụng phương pháp này để biểu diễn điện tích ion, được viết dưới dạng dấu cộng hoặc dấu trừ (với một số biểu thị số lượng electron đã tăng hoặc mất hoặc có dấu cho mỗi electron thừa hoặc thiếu) sau ký hiệu hóa học. Không sử dụng số siêu ký tự để biểu thị nhiều nguyên tử của một nguyên tố trong phân tử; cho điều đó, sử dụng số chỉ mục.
    • Thay vì nhập văn bản bạn muốn siêu ký tự trước, bạn có thể hiển thị hộp thoại Font, kiểm tra “Superscript”, nhấp vào “OK”, sau đó nhập văn bản của bạn. Nếu bạn làm điều này, bạn phải hiển thị hộp thoại Phông chữ sau khi nhập văn bản được ghi lại và bỏ chọn “Superscript” để tắt tính năng này.

    Phương pháp 3: Cách viết số mũ trong Word với Equation Editor (Word 2007,2010,2013,2016)

    Bước 1: Mở Trình Equation Editor.

    Nhấp vào nút Equation (hiển thị chữ cái Hy Lạp pi) trong phần Symbols của tab Insert . Chọn tùy chọn ” Insert New Equation ” ở dưới cùng của menu thả xuống.

      Bạn có thể mở trình soạn thảo từ một tài liệu mới hoặc hiện có, nhưng Equation Editor chỉ có sẵn ở các định dạng .docx hoặc .dotx dựa trên XML của Word.

    Bước 2: Chọn tùy chọn Script từ phần Structures của tab Design.

    Nút tùy chọn này hiển thị một “e” được nâng lên thành sức mạnh của “x.” Nhấp vào nút tùy chọn sẽ hiển thị menu thả xuống với các tiêu đề có nhãn ” Subscripts and Superscripts” và ” Common Subscripts and Superscripts.”

    Bước 3: Chọn tùy chọn đầu tiên trong phần “Subscripts and Superscripts.

    Tùy chọn này hiển thị một hộp hình chữ nhật có đường đứt nét lớn hơn với một hộp hình chữ nhật nhỏ hơn được nâng lên ở bên phải. Chọn tùy chọn này sẽ hiển thị một cặp hộp tương tự trong trường Equation trên trang tài liệu.

    Bước 4: Nhập số hoặc biến (cơ sở) sẽ được nâng lên thành một sức mạnh. Bước 5: Nhập số hoặc biến cho số mũ.

    Nhập giá trị này vào hộp nhỏ hơn bên phải bằng bàn phím của bạn. Nếu bạn nhập một chữ cái cho một biến, nó sẽ tự động được hiển thị bằng chữ in nghiêng.

    • Bạn cũng có thể nhập cơ sở và số mũ trong trường Equation hoàn toàn từ bàn phím bằng cách nhập trước vào cơ sở, sau đó là ký hiệu dấu mũ (^), sau đó là số mũ. Khi bạn nhấn Enter, đóng trường Equation, dấu mũ sẽ biến mất và số mũ sẽ xuất hiện dưới dạng siêu ký tự.
    • Trình chỉnh sửa phương trình trong Word 2007 và sau đó coi các phương trình là văn bản Word, với Trình chỉnh sửa phương trình sử dụng phông chữ toán học đặc biệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Thứ Tự Và Số Đếm Trong Tiếng Anh: Cách Đọc, Cách Viết Và Một Số Lưu Ý Đặc Biệt Về Số Trong Tiếng Anh
  • Cách Viết Số Tiền Bằng Tiếng Anh
  • Cách Đọc, Viết Và Sử Dụng Số Đếm Tiếng Anh
  • Cách Đọc, Viết Hình Thức Số Trong Tiếng Anh (Kỳ 1)
  • Cách Viết Bài Review Sản Phẩm Đọc Một Phát Mua Hàng Ngay
  • 4 Cách Viết Số Mũ Trong Microsoft Word Đơn Giản Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Và Đọc Số La Mã
  • Cách Đọc Và Viết Số La Mã
  • How To Write A Summary Of An Article
  • Ielts Reading: Hướng Dẫn Hoàn Thành Đoạn Văn Summary
  • Research Guides: How To Write Article Summaries, Reviews & Critiques: Writing An Article Summary
  • Microsoft Word cho phép bạn chèn số mũ theo nhiều cách khác nhau. Viết số mũ trong word dưới dạng ký hiệu, dưới dạng văn bản được định dạng bằng công cụ Font hoặc thông qua Equation Editor.

    Viết số mũ trong word bằng tính năng Superscript

    Bạn có thể nhập số mũ trên máy tính, laptop bằng tính năng Superscript trong các chương trình xử lý văn bản như Microsoft Word. Đây là phương pháp đơn giản và hiệu quả nhất có thể sử dụng để ghi số mũ trong Word. Để có thể gõ số mũ bằng tính năng Superscript, bạn hãy làm theo các bước hướng dẫn bên dưới:

    Bước 1: Khởi chạy chương trình Microsoft Word.

    Bước 2: Nhập bất kỳ văn bản hoặc biểu thức nào mà bạn đang muốn chèn số mũ.

    Bước 3: Trước khi bạn nhập số mũ, hãy nhấn vào nút Superscript trong phần Font của tab Home để bật tính năng Superscript. Khi tính năng này được bật, mọi thông tin bạn nhập vào nó sẽ có kích thước lớn hoặc nhỏ hơn các chữ còn lại trong tài liệu và trông giống như số mũ.

    Sử dụng công cụ Symbols để chèn số mũ

    Sử dụng Equation Editor để viết dấu mũ trong Word

    Điều lưu ý đầu tiên, phương pháp gõ số mũ này chỉ phù hợp với Microsoft Word 2007 trở lên. Vị trí của Equation Editor có thể bị thay đổi tùy thuộc phiên bản Microsoft Office mà bạn đang sử dụng. Nếu bạn không thể tìm thấy lựa chọn Symbol, hãy thử chèn tùy ý một đối tượng bất kỳ, và lựa chọn Equation Editor.

    Từ Menu Insert trong nhóm Symbol, bạn nhấn vào nút Equation.

    Chọn nút Script để hiển thị Menu mới. Sau đó bạn hãy chọn lấy một phương pháp đánh số mũ lũy thừa có trong danh sách.

    Nếu như bạn cần nhập số mũ ở đâu đó trên máy tính hoặc không muốn sử dụng tính năng Superscript, thì bạn vẫn có thể gõ số mũ trong Word theo phương pháp thủ công này. Để có thể nhập số mũ trong Word theo phương pháp này, bạn cần:

    Bước 1: Di chuyển con trỏ chuột đến bất cứ nơi nào trên màn hình văn bản mà bạn muốn thực hiện nhập số mũ.

    Bước 2: Nhấn tổ hợp phím tắt Shift + 6 để gõ biểu tượng dấu mũ (^). Ngoài ra, bạn cũng có thể nhấn Shift + 8 hai lần để nhập hai dấu sao (*). Cả hai tùy chọn này đều đáp ứng tiêu chuẩn – bất cứ số nào nằm ngay sau chúng CHÍNH LÀ SỐ MŨ của văn bản xuất hiện trước (các) ký hiệu.

    Bước 3: Nhập số mũ ngay sau (các) ký hiệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Cách Viết Số Mũ Trong Word 2010, 2013, 2022
  • Số Thứ Tự Và Số Đếm Trong Tiếng Anh: Cách Đọc, Cách Viết Và Một Số Lưu Ý Đặc Biệt Về Số Trong Tiếng Anh
  • Cách Viết Số Tiền Bằng Tiếng Anh
  • Cách Đọc, Viết Và Sử Dụng Số Đếm Tiếng Anh
  • Cách Đọc, Viết Hình Thức Số Trong Tiếng Anh (Kỳ 1)
  • Bài Tập Xác Định Số Oxi Hóa Của Các Nguyên Tố Trong Các Hợp Chất, Ion Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Hạch Toán Hàng Xuất Đi Gia Công Và Nhận Gia Công Như Thế Nào?
  • Phụ Lục I: Thể Thức, Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính Và Bản Sao Văn Bản
  • Cách Tạo Hóa Đơn Đơn Giản Trong Excel
  • Tổng Hợp 50 Mẫu Hóa Đơn Bán Lẻ Ăn Uống Thông Dụng
  • Cách Ghi Nội Dung (Banner) Trên Vòng Hoa Chia Buồn Tang Lễ Thích Hợp
  • Bài viết này chúng ta sẽ không nhắc lại chi tiết nội dung lý thuyết về cách xác định số oxi hóa mà chúng ta chỉ hệ thống lại các quy tắc nhằm xác định số oxi hóa của một nguyên tố trong hợp chất và ion.

    I. Quy tắc xác định số số xi hóa của các nguyên tố

    * Để xác định được số oxi hóa của 1 nguyên tố ta cần nhớ các quy tắc sau:

    ● Quy tắc 1: Số oxi hóa của các nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

    ● Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất :

    – Số oxi hóa của H là +1 (trừ các hợp chất của H với kim loại như NaH, CaH2, thì H có số oxi hóa  1).

    – Số oxi hóa của O là 2 (trừ một số trường hợp như H2O2, F2O, oxi có số oxi hóa lần lượt là : 1, +2).

    ● Quy tắc 3: Trong một phân tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0.

    → Theo quy tắc này, ta có thể tìm được số oxi hóa của một nguyên tố nào đó trong phân tử nếu biết số oxi hóa của các nguyên tố còn lại.

    ● Quy tắc 4: Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tử trong ion đó bằng điện tích của nó.

    * Ví dụ: - Số oxi hóa của Na, Zn, S và Cl trong các ion Na+, Zn2+, S2-, Cl- lần lượt là: +1, +2, –2, –1.

    – Tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố trong các ion SO42-, MnO4-, NH4+ lần lượt là: –2, –1, +1.

    – Nếu điện tích là 1+ (hoặc 1) có thể viết đơn giản là + (hoặc -) thì đối với số oxi hóa phải viết đầy đủ cả dấu và chữ (+1 hoặc 1).

    – Trong hợp chất: Kim loại kiềm luôn có số ôxi hóa là +1; Kim loại kiềm thổ luôn có số oxi hóa là +2, nhôm luôn có số oxi hóa là +3.

    II. Bài tập vận dụng cách xác định số oxi hóa của các nguyên tố

    * Ví dụ 1: Xác định số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4:

    * Lời giải:

    – Gọi số oxi hóa của S trong hợp chất H­2SO4 là x, ta có:

     2.(+1) + 1.x + 4.(2) = 0 ⇒ x = +6.

    → Vậy số oxi hóa của S là +6.

    * Ví dụ 2: Xác định số oxi hóa của Mn trong ion MnO4- :

     

    * Lời giải:

    – Gọi số oxi hóa của Mn là x, ta có:

     1.x + 4.(2) = 1 ⇒ x = +7.

    → Vậy số oxi hóa của Mn là +7.

    * Ví dụ 3: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất, đơn chất và ion sau:

    a) H2S, S, H2SO3, H2SO4.

    b) HCl, HClO, NaClO2, HClO3.

    c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4.

    * Lời giải:

    a) Số oxi hóa của S trong các chất lần lượt là: S-2, S0, S+4, S+6

    b) Số oxi hóa của Cl trong các hợp chất: Cl-1, Cl+1,Cl+3, Cl+5, Cl+7.

    c) Số oxi hóa của Mn trong các chất: Mn0, Mn+2, Mn+4, Mn+7

    * Ví dụ 4: Xác định số oxi hóa của các ion sau: Na+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, Al3+.

    * Lời giải:

    Ion

    Na+

    Cu2+

    Fe2+

    Fe3+

    Al3+

    Số oxi hóa

    +1

    +2

    +2

    +3

    +3

    * Ví dụ 5: Xác định điện hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau: KCl, Na2S; Ca3N2.

    * Lời giải:

    – Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion gọi là điện hóa trị và bằng điện tích ion đó.

     NaCl: Điện hóa trị của Na là: 1+ và của Cl là: 1-

     K2S: Điện hóa trị của k là: 1+ và của S là: 2-

     Mg3N2: Điện hóa trị của Mg là: 2+ và của N là: 3-

    * Ví dụ 6: Xác định hóa trị và số oxi hóa của N trong phân tử HNO3:

     

    * Lời giải:

    ⇒ Trong phân tử HNO3 thì N có hóa trị 4

     

    – Gọi x là số Oxi hóa của N có trong phân tử HNO3, ta có:

     1 + x + 3.(-2) = 0 ⇒ x = +5

    ⇒ Số Oxi hóa của N có trong phân tử HNO3 là +5

    * Ví dụ 7: Xác định số oxi hóa của N trong các hợp chất sau: NH3, NO2, N2O, NO, N2

    * Lời giải:

    - Số oxi hóa của N trong các hợp chất NH3, NO2, N2O, NO, N2 lần lượt là: -3, +4, +1, +2, 0;

    * Ví dụ 8: Xác định số oxi hóa của crom trong các hợp chất sau: Cr2O3, K2CrO4, Cr2(SO4)3 , K2Cr2O7

    * Lời giải:

    - Số oxi hóa của crom trong các hợp chất: Cr2O3, K2CrO4, Cr2(SO4)3 , K2Cr2O7 lần lượt là: +3, +6, +3, +6;

    * Ví dụ 9: Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong các hợp chất sau: H2S, S, H2SO3, H2SO4, SO2, SO3.

    * Lời giải:

    - Số oxi hóa của S trong các hợp chất: H2S, S, H2SO3, H2SO4, SO2, SO3 lần lượt là:  -2, 0, +4, +6, +4, +6;

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Dạng Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Cơ Bản Nhất
  • Cách Xác Định Số Oxi Hoá Và Hoá Trị Của 1 Nguyên Tố Trong Hợp Chất
  • Cách Viết Hóa Đơn Ngoại Tệ
  • Một Số Quy Định Mới Về Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính
  • Luật Bắt Buộc Viết Hoa Trong Các Trường Hợp Sau
  • Cách Xác Định Số Oxi Hoá Và Hoá Trị Của 1 Nguyên Tố Trong Hợp Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Dạng Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Cơ Bản Nhất
  • Bài Tập Xác Định Số Oxi Hóa Của Các Nguyên Tố Trong Các Hợp Chất, Ion Có Đáp Án
  • Hạch Toán Hàng Xuất Đi Gia Công Và Nhận Gia Công Như Thế Nào?
  • Phụ Lục I: Thể Thức, Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính Và Bản Sao Văn Bản
  • Cách Tạo Hóa Đơn Đơn Giản Trong Excel
  • Vậy số oxi hoá là gì, xác định số oxi hoá bằng cách nào? và cách xác định hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất ion và hợp chất cộng hoá trị như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết này.

    I. Cách xác định hoá trị của 1 nguyên tố

    1. Cách xác định Hóa trị trong hợp chất ion

    + Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion gọi là điện hóa trị và bằng điện tích của ion đó.

    * Ví dụ: Trong phân tử  NaCl, natri có điện hóa trị là  1+, clo có số điện hóa trị là  1−.

    + Trị số điện hóa trị của một nguyên tố bằng số electron mà nguyên tử của nguyên tố đó nhường hoặc thu để tạo thành ion.

    + Cách ghi điện hóa trị của một nguyên tố: Ghi trị số điện tích trước, dấu của điện tích sau.

    2. Cách xác định hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị

    + Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hoá trị của nguyên tốt đó.

    + Trong các hợp chất cộng hóa trị có cực hay không cực, số liên kết xung quanh nguyên tử được xác định bằng số cặp electron chung tạo ra liên kết.

    * Ví dụ: Trong công thức cấu tạo của phân tử  NH3, H−N(−H)−H, nguyên tử N có 3 liên kết cộng hóa trị, nguyên tố N có cộng hóa trị 3; mỗi nguyên tử H có 1 liên kết cộng hóa trị, nguyên tố H có cộng hóa trị 1.

    – Trong công thức cấu tạo của phân tử  H2O,H−O−H nguyên tố H có cộng hóa trị 1, nguyên tố O có cộng hóa trị 2.

    – Trong công thức cấu tạo của phân tử  CH4, nguyên tố C có cộng hóa trị 4, nguyên tố H có cộng hóa trị 1.

    II. Cách xác định số Oxi hoá của 1 nguyên tố

    - Để thuận tiện cho việc nghiên cứu phản ứng oxi hóa – khử, người ta dùng khái niệm số oxi hóa.

    – Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.

    * Số oxi hóa được xác định theo các quy tắc sau:

    Quy tắc 1: Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

    Ví dụ: H2, N2, O2, Cu, Zn,…

    Quy tắc 2: Trong một phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0.

    Ví dụ: MgO (Mg:+2 ; O:-2)  ta có 2-2=0

    Quy tắc 3: Số oxi hóa của ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích của ion.

    Ví dụ: Mg2+ thì số oxi hóa là +2; NO3- có số oxi hoá -1 do số oxi hóa của N là +5, số oxi hóa O là -2.

    Quy tắc 4:

    – Trong đa số hợp chất số oxi hóa của H : +1 (trừ các hợp chất của H với kim loại như NaH, CaH2, thì H có số oxi hóa –1).

    dụ: H2O, HCl

    – Trong đa số hợp chất số oxi hoá của O: -2 (trừ một số trường hợp như H2O2, F2O, Na2O2 oxi có số oxi hóa lần lượt là : –1, +2, –1)

     dụ: H2O , Na2O ,CO2

    - Đối với Halogen (đối với F số oxi hóa luôn là -1).

    + Khi đi với H và kim loại số oxi hóa thường là : -1

    Ví dụ: HCl , NaCl , NaBr FeCl3

    + Khi đi với O thì số oxi hóa thường là : +1 ; +3 ; +5 ; +7 

    Ví dụ: HClO (Cl:+1); KClO2 (Cl:+3); KClO3 (Cl:+5); HClO4 (Cl:+7).

    - Đối với lưu huỳnh

    + Khi đi với Kim loại hoặc H thì số oxi hóa là : -2

    Ví dụ : H2S , Na2S

    + Khi đi với O thì số oxi hóa là : +4 ; +6

    Ví dụ : SO2 , SO3

    – Đối với kim loại

    Nhóm IA : số oxi hóa là +1

    Nhóm IIA : số oxi hóa là +2

    Nhóm IIIA : số oxi hóa là +3

    * Cách tính số Oxi hoá của một nguyên tố

     Ví dụ: Tính oxi hóa của nguyên tố nitơ trong amoniac (NH3), axit nitrơ (HNO2), và anion NO3−.

     Hướng dẫn: Ta đăt x là số oxi hóa của nguyên tố nitơ trong các hợp chất và ion trên, ta có:

    Trong NH3: x + 3.(+1) = 0 ⇒ x = -3

    Trong HNO2: (+1) + x + 2.(-2) = 0 ⇒ x = -3

    Trong  NO3−: x + 3.(-2) = -1 ⇒ x = +5

    * Cách ghi số oxi hóa: Số oxi hóa được đặt phía trên kí hiệu của nguyên tố. Ghi dấu trước, số sau.

    III. Bài tập về cách xác định số oxi hoá và hoá trị của nguyên tố

    Bài 3 trang 74 sgk hóa 10: Hãy cho biết điện hóa trị của các nguyên tử trong các hợp chất sau đây: CsCl, Na2O, BaO, BaCl2, Al2O3.

    Lời giải bài 3 trang 74 sgk hóa 10:

    Cs = 1+; Cl = 1-; Na = 1+; O = 2-; Ba = 2+; O = 2-

    Ba = 2+; Cl = 1-; Al = 3+; O = 2-

    Bài 4 trang 74 sgk hóa 10: Hãy xác định cộng hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau đây: H2O, CH4, HCl, NH3.

    Lời giải bài 4 trang 74 sgk hóa 10:

    – Cộng hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất:

    H2O: H có cộng hóa trị là 1. O có cộng hóa trị là 2

    CH4: C có cộng hóa trị là 4. H có cộng hóa trị là 1

    HCl: H và Cl đều có cộng hóa trị là 1

    NH3: N có cộng hóa trị là 3. H là cộng hóa trị là 1

    Bài 5 trang 74 sgk hóa 10: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các phân tử và ion sau: CO2, H2O, SO3, NH3, NO, NO2, Na+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, Al3+.

    Lời giải bài 5 trang 74 sgk hóa 10:

    * Có O có số oxi hóa -2, H có số oxi hóa + 1

    ⇒ Số oxi hóa của các nguyên tố trong các phân tử và ion là:

    CO2: x + 2.(-2) = 0 ⇒ x = 4 ⇒ C có số oxi hóa +4 trong CO2

    H2O: H có số oxi hóa +1, O có số oxi hóa -2.

    SO3: x + 3.(-2) = 0 ⇒ x = 6 ⇒ S có số oxi hóa +6 trong SO3

    NH3: x + 3.1 = 0 ⇒ x = -3 ⇒ N có số oxi hóa -3 trong NH3

    NO: x + 1.(-2) = 0 ⇒ x = 2 ⇒ N có số oxi hóa +2 trong NO

    NO2: x + 2.(-2) = 0 ⇒ x = 4 ⇒ N có số oxi hóa +4 trong NO2

    Cu2+ có số oxi hóa là +2.

    Na+ có số oxi hóa là +1.

    Fe2+ có số oxi hóa là +2.

    Fe3+ có số oxi hóa là +3.

    Al3+ có số oxi hóa là +3.

    Bài 6 trang 74 sgk hóa 10: Viết công thức phân tử của những chất, trong đó S lần lượt có số oxi hóa -2, 0, +4, +6.

    Lời giải bài 6 trang 74 sgk hóa 10:

    – Công thức phân tử của những chất trong đó S có số oxi hóa -2, 0, +4, +6 lần lượt là : H2S, S, SO2, SO3.

    Bài 7 trang 74 sgk hóa 10: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất, đơn chất và ion sau:

    a) H2S, S, H2SO3, H2SO4.

    b) HCl, HClO, NaClO2, HClO3, HClO4.

    c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4.

    d) MnO4-, SO42-, NH4+.

    Lời giải bài 7 trang 74 sgk hóa 10:

    a) O có số oxi hóa -2, H có số oxi hóa +1 trong các hợp chất.

    ⇒ Số oxi hóa của S trong các chất :

    H2S: 1.2 + x = 0 ⇒ x = -2 ⇒ số oxi hóa của S là -2 trong H2S

    S đơn chất có số oxi hóa 0

    H2SO3: 1.2 + x + 3.(-2) = 0 ⇒ x= 4 ⇒ S có số oxi hóa +4 trong H2SO3

    H2SO4: 1.2 + x + 4.(-2) = 0 ⇒ x = 6 ⇒ S có số oxi hóa +6 trong H2SO4

    b) Tương tự số oxi hóa của Cl trong các hợp chất là:

    HCl , HClO, NaClO2, HClO3, HClO4 lần lượt là -1, +1, +3, +5, +7

    c) Tương tự số oxi hóa của Mn trong các chất:

    Mn, MnCl2, MnO4, KMnO4 lần lượt là: 0, +2, +4, +7

    d) Tương tự số oxi hóa của MnO4-, SO42-, NH4+: là Mn+7 , S+6, N-3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Hóa Đơn Ngoại Tệ
  • Một Số Quy Định Mới Về Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính
  • Luật Bắt Buộc Viết Hoa Trong Các Trường Hợp Sau
  • Sự Lai Hóa Các Obitan Nguyên Tử. Sự Hình Thành Liên Kết Đơn, Liên Kết Đôi Và Liên Kết Ba
  • Cách Xử Lý Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Viết Sai Nhanh Chóng, Chính Xác
  • Cách Viết Dấu Suy Ra Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng Trong Excel, Word Nhanh Nhất
  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Trong Game Audition 2022 Dành Cho Người Mới Chơi
  • Tạo Dấu Ba Chấm Trong Microsoft Word 2003, 2007, 2010, 2013 Và 2022
  • Vài Qui Tắc Chấm Câu, Khoảng Cách, Và Viết Hoa
  • Cách Gõ Dấu Bằng Và Các Ký Tự Đặc Biệt Trên Bàn Phím Tiếng Nhật
  • Chắc hẳn bạn cũng biết, dấu suy ra hay được dùng để ký hiệu trong Toán học, Hóa học… nhằm thể hiện một kết quả sau khi đã được bạn tính toán, đưa ra kết luận. Với những công thức Toán học hoặc các bài Toán, bài Hóa thì bạn có thể sử dụng công cụ có sẵn trên Word là Equation. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng các phần mềm bổ sung bên ngoài ví dụ như Mathtype. Khi sử dụng các ký hiệu toán học sẽ có đầy đủ kể cả dấu suy ra và dấu tương đương, lớn hơn hoặc bằng nhỏ hơn hoặc bằng, cộng trừ nhân chia…

    Hướng dẫn viết dấu suy ra trên Word

    Cách viết dấu suy ra trong Word

    Cách 1: Copy trực tiếp dấu Suy ra trong bài viết này -gt; sau đó dán vào file word của bạn

    – Dấu suy ra ⟹ ⇒

    – Một số dấu suy ra khác mà bạn có thể sử dụng: ➙ ➛ ➜ ➝ ➞ ➟ ➠➡ ➢ ➤ → ➨ ➩ ➪ ➔ ⇛ ⇨

    Với cách này, bạn chỉ nên sử dụng khi lâu lâu mới dùng đến ký hiệu này hoặc bạn tìm kiếm mãi mà không thấy phần chèn ký tự đặc biệt suy ra ở đâu thì bạn có thể copy tạm để sử dụng.

    Để chuyên nghiệp và bạn có thể nhớ được cách thực hiện viết dấu suy ra thì bạn thực hiện theo cách 2 và cách 3 trong bài viết này.

    Cách 2: Sử dụng tính năng chèn ký tự đặc biệt Symbol

    Với cách này bạn nên xem kỹ và ghi nhớ để chèn không chỉ là ký tự suy ra mà bạn có thể chèn hầu hết tất cả các ký tự đặc biệt khác nữa.

    Để bạn có thể viết được dấu suy ra trong Word, bạn thực hiện theo hướng dẫn Mục 1 – Chèn ký hiệu mũi tên trong Word trong bài hư��ng dẫn về cách viết dấu mũi tên trong Word mà chúng tôi đã từng giới thiệu để thực hiện là được.

    Cách 3: Sử dụng tính năng trong Equation hoặc Mathtype

    Với cách này bạn sẽ hay sử dụng khi soạn thảo, làm việc cho môn Toán hay môn Hóa học. Khi đó thì rất nhiều công thức Toán học và Hóa học bạn buộc phải sử dụng Equation. Với công cụ này bạn sẽ thấy có sẵn rất nhiều các ký tự để cho bạn chọn lựa.

    Ví dụ như ở trong Equation, bạn có thể chọn các dấu hoặc ký tự đặc biệt theo các bước sau:

    Bước 1: Bạn vào tab Insert -gt; chọn Equation để tạo công thức cho Toán học hay Hóa học

    Bước 2: Tiếp tục vào tab Design -gt; bạn nhấn chọn như hình mô tả ở dưới:

    Bước 3: Cuối cùng bạn nhấn vào hình mũi tên -gt; và chọn Arrows

    Cách 4: Sử dụng tính năng tạo dấu suy ra tự động trong word

    Đây là một tính năng rất hay trong word, với cách này bạn thực hiện như sau:

    – Bạn nhập 2 ký tự = và 1 ký tự gt; sau đó bạn nhấn phím “cách” sẽ ra được dấu suy ra:

    – Tương tự, bạn nhập 2 ký tự – và 1 ký tự gt; sau đó bạn nhấn phím “cách” sẽ ra được dấu suy ra như hình dưới:

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Còng (Ký Hiệu @) Là Gì Và Cách Viết Chữ A Còng Trên Máy Tính
  • @ Tiếng Anh Là Gì? Cách Đọc, Gõ Dấu A Còng Trên Máy Tính, Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Cách Viết Dấu Căn Trên Google
  • 1️⃣ Cách Gõ Dấu Mũ Trong Word ™️ Xemweb.info
  • Các Hàm Cộng, Trừ, Nhân, Chia Trong Excel
  • Cách Gạch Chân Trong Word Và Cách Tắt Gạch Chân Đỏ Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Bỏ Dấu Gạch Chân Trong Word
  • Cách Sử Dụng Dấu Câu Trong Soạn Thảo Văn Bản – Ví Dụ Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Định Dạng Số Âm Trong Kế Toán, Bảng Cân Đối Thu Chi
  • Mách Bạn Cách Tự Động Thêm Dấu Chấm Vào Dãy Số Trong Excel
  • Chuyển Dấu Phẩy Thành Dấu Chấm Phân Cách Hàng Nghìn Trong Excel
  • 1. Cách gạch chân trong Word 2010

    Bước 1: Đầu tiên, bạn cần bôi đen từ ngữ hoặc đoạn văn bản muốn gạch chân. Sau đó nhấn vào mũi tên cạnh biểu tượng chữ U.

    Bước 2: Sau đó, trên cửa sổ sẽ hiển thị một số kiểu gạch chân để chúng ta sử dụng cho nội dung tài liệu. Bạn hãy lựa chọn một kiểu gạch chân theo ý thích.

    Bước 3: Để mở thêm nhiều kiểu nét gạch chân khác thì bạn hãy nhấn vào More Underlines tại danh sách biểu tượng chữ U. Sau đó hiển thị giao diện Font để bạn có thể thay đổi kiểu gạch chân mới cho nội dung.

    Ngay lập tức nội dung trên Word sẽ được đổi sang kiểu gạch chân mới chọn.

    Nếu bạn chỉ muốn các nét gạch chân ở từng từ thì chọn Word only trong danh sách các kiểu gạch trên dưới chữ.

    Nét gạch chân sẽ chỉ hiện dưới từng từ và tự chỉnh độ dài của nét gạch chân tương ứng với độ dài của chữ.

    Bước 4: Ngoài ra, bạn cũng có thể tạo màu cho các nét gạch chân đó. Bạn chỉ cần nhấn vào Underline Color rồi chọn màu cho nét đứt. Nếu muốn mở thêm màu thì nhấn More Colors.

    Như vậy, ngoài  kiểu nét gạch chân thẳng thì chúng ta cũng có thêm một vài kiểu nét đứt hoặc thậm chí lượn sóng, nét gạch chân màu. Nội dung được gạch chân trong Word sẽ nổi bật hơn rất nhiều, tạo chú ý hơn cho người xem.

    2. Cách bỏ gạch chân trong Word

    Nếu muốn loại bỏ dấu gạch chân riêng lẻ khỏi từ và dấu cách, bạn hãy chọn văn bản được gạch dưới và nhấn Ctrl + U. Để loại bỏ các kiểu khác của phần lót, hãy nhấn Ctrl + U hai lần.

    3. Cách tạo dòng chấm trong Word

    Bước 1: Đầu tiên, bạn mở Word lên và kiểm tra xem thanh Ruler đã được hiển thị hay chưa. Nếu chưa các bạn ấn chọn View đánh dấu vào mục Ruler.

    Bước 2: Bạn nhấn chọn thẻ Home, lựa chọn mục chức năng của Paragraph như trong hình dưới.

    Bước 3: Biểu mẫu Paragraph xuất hiện, bạn ấn chọn mục Tabs.

    Bước 4: Các bạn lựa chọn tùy chỉnh kiểu Tab, sau đó ấn chọn Set và ấn OK để xác nhận.

    Bước 5: Bạn trở lại với văn bản Word đang soạn, mỗi lần bạn ấn Tab, dòng chấm sẽ xuất hiện. Ngoài ra, để kéo dài dòng chấm các bạn sử dụng cột mốc ở Ruler, kéo tới vị trí dòng chấm bạn mong muốn như hình dưới.

    Việc tạo dòng chấm này sẽ giúp bạn rút ngắn được rất nhiều thời gian thao tác thay vì phải ấn từng nút chấm một.

    4. Cách bỏ gạch chân đỏ trong Word

    Thông thường, dấu gạch chân xanh đỏ trong Word là một tính năng của chương trình soạn thảo Microsoft Word, được gọi là Spelling và Grammar. Tính năng này giúp cho người dùng có thể nhận biết được lỗi chính tả hoặc lỗi ngữ pháp trong văn bản. Cụ thể:

    – Đường răng cưa màu đỏ là tính năng Spelling, hỗ trợ kiểm tra vần trong MS Word. Vần ở đây không phải là kiểu đánh vần trong tiếng Việt mà nó sẽ kiểm tra một từ được nhập vào văn bản có tồn tại trong bộ từ điển tiếng Anh hay không.

    – Đường răng cưa màu xanh xuất hiện là do tính năng Grammar phát hiện ra bạn đã sai ngữ pháp, cú pháp.

    Tuy nhiên, trên thực tế, Microsoft Office được cài đặt và nhận diện ngôn ngữ tiếng Anh. Do đó, khi bạn soạn thảo văn bản bằng tiếng Việt thì phần mềm sẽ hiểu nhầm là chúng ta gõ sai, nên bất kỳ từ nào chúng ta gõ cũng sẽ hiển thị gạch chân màu xanh và đỏ, ngoại trừ những từ tiếng Anh.

    – Cách loại bỏ gạch chân xanh đỏ trong Word 2010:

    + Đầu tiên bạn vào File chọn Option, cửa sổ Word Option xuất hiện.

    + Chọn mục Proofing và tiến hành bỏ chọn các mục sau:

    • Check spelling as you type

    • Use contextual spelling

    • Mark grammar errors as you type

    • Check grammar with spelling

    + Cuối cùng nhấn OK là xong.

    – Cách loại bỏ gạch chân xanh đỏ trong Word 2013 và 2022:

    + Kích chuột vào menu File.

    + Sau khi danh sách các chức năng xuất hiện, bạn ấn chọn Options.

    + Nhấp chọn mục Proofing ở dãy menu bên trái và bỏ chọn các mục sau trong phần When correcting spelling and grammar in Word:

    • Check spelling as you type

    • Mark grammar errors as you type

    • Frequently confused words

    Check grammar with spelling

    + Cuối cùng nhấn OK để kết thúc.

    Bài viết đã hướng dẫn bạn đọc cách gạch chân trong Word cũng như cách loại bỏ chân đỏ trong Word, hy vọng sẽ giúp các bạn khi cần thiết.

    Tổng hợp

    Rate this post

    Continue Reading

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Gạch Ngang (–) Và Dấu Gạch Nối (
  • Làm Cách Nào Để Di Chuyển Nhóm Dấu Cộng
  • Cách Viết Dấu Cộng Trừ Nhân Chia Trong Word, Excel Nhanh Nhất
  • Đề Tài 5: Các Dấu Câu Thông Dụng Trong Chính Tả Tiếng Việt.
  • Quy Tắc Viết Tiếng Việt Cơ Bản
  • Cách Viết Chữ Trên Dấu Chấm Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Bình Phương Trong Excel
  • Quy Tắc Viết Tiếng Việt Cơ Bản
  • Đề Tài 5: Các Dấu Câu Thông Dụng Trong Chính Tả Tiếng Việt.
  • Cách Viết Dấu Cộng Trừ Nhân Chia Trong Word, Excel Nhanh Nhất
  • Làm Cách Nào Để Di Chuyển Nhóm Dấu Cộng
  • Fri, 06 Nov 2022 06:02:16 +0000

    Tạo Tab trong văn bản

    Tab trong word là cách mà người soạn thảo văn bản thường sử dụng để trình bày các loại văn bản như: Hợp đồng, báo cáo…Tab còn tạo ra các biểu mẫu, Form nhập dữ liệu một cách chuẩn xác và đẹp mắt. Trên Word có 3 loại Tab, đó chính là Tab canh trái, Tab canh phài và Tab canh giữa. Để tạo Tab trên word không khó. Bạn chỉ cần thực hiện các bước như sau:

    Cách 1: Thiết lập trên hộp thoại Paragraph

    Cách xóa dấu gạch đỏ trong word 2007 2010 2003 2013

    Cách tạo Tab hay còn gọi là tạo dấu chấm (…) trong word – Tech12h

    Cách viết chữ trên dấu chấm trong word pss

    Cách để loại bỏ chữ đầu, cuối hoặc được chỉ định từ văn bản trong Excel

    Chia sẻ bài viết này: Chúng ta có thể sử dụng các hàm Excel để loại bỏ các ký tự khỏi một chuỗi văn bản trong Excel. Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ nói về các giải pháp để loại bỏ một số ký tự khỏi một chuỗi văn bản. Giả sử bạn có một loạt các chuỗi văn bản, và bây giờ bạn cần phải loại bỏ các ký tự đầu tiên, cuối cùng hoặc một số nhất định khỏi chuỗi văn bản, như hình sau đây:

    Loại bỏ kí tự đầu hoặc cuối bằng hàm Excel:

    Với hàm LEFT và RIGHT, bạn có thể loại bỏ các ký tự nhất định từ đầu hoặc cuối của chuỗi. Vui lòng thực hiện theo các bước sau:

    Loại bỏ bốn ký tự đầu tiên khỏi chuỗi văn bản. Bước 1. Gõ công thức sau vào ô tiếp giáp B1: = RIGHT (A1, LEN (A1) -4), xem hình sau:

    Mẹo: Công thức này sẽ trả những kí tự bên phải chuỗi trừ đi 4 kí tự bên trái. Và bạn có thể chỉ định số ký tự mà bạn muốn xóa khỏi chuỗi bên trái bằng cách thay đổi số 4 trong công thức = RIGHT (A1, LEN (A1) -4). Bước 2. Sau đó nhấn phím Enter, và chọn ô B1, sau đó kéo chốt điền vào các ô mà bạn muốn chứa công thức này.

    • Tự động viết hoa sau dấu chấm trong Word, hoặc viết hoa đầu câu
    • Phim bộ hay nhất mọi thời đại
    • Cách xóa dấu gạch đỏ trong word 2007 2010 2003 2013
    • Nhạc thieu nhl.com
    • Cách viết chữ trên dấu chấm trong word blog
    • Cách viết chữ trên dấu chấm trong word of the day

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Dấu Chấm Trong Word 2022 ⋆ Phần Mềm Hóa Đơn Điện Tử Eiv
  • Tạo Tên Game Among Us Hay, Bá Đạo Và Chất Nhất
  • Tải Audition Unikey 2022 Để Gõ Tiếng Việt Cực Nhanh Trong Game Audition
  • 1️⃣【 “hay”hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Trong Game Audition 2022 】™️ Caothugame.net
  • Cách Chèn Dấu Ngoặc Trong Word: Ngoặc Nhọn, Ngoặc Vuông, Ngoặc Kép
  • Cách Chèn Biểu Tượng Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Cập Nhật Biểu Tượng Cảm Xúc Trên Iphone
  • Cách Chèn Biểu Tượng Cảm Xúc Trên Iphone Ipad
  • Cách Kích Hoạt Bàn Phím Biểu Tượng Cảm Xúc Ẩn Trên Iphone
  • Cách Xóa Biểu Tượng Cảm Xúc Trên Messenger Nhanh Nhất Năm 2022
  • 100000+ Icon, Icon Facebook, Icon Zalo 2022 Full
  • Khi chèn các biểu tượng hoặc ký tự đặc biệt như: Điện thoại, cuốn sách, biểu tượng cảm xúc, cây bút…. vào văn bản trong word, sẽ giúp văn bản nhìn sinh động hơn và đẹp hơn.

    Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn cho bạn cách chèn biểu tượng trong word hay các gọi khác là chèn Symbol trong word.

    Để chèn biểu tượng vào trong văn bản, thì bạn làm theo các bước sau:

    Bước 1: Đặt con trỏ chuột tại mà bạn muốn chèn.

    Bước 2: Vào Tab Insert, chọn vào Symbol. Sau đó bạn nhấn chọn vào More Symbol…

    Bước 3: Lúc này hộp thoại Symbol sẽ xuất hiện, kèm theo có rất nhiều biểu tượng để bạn có thể lựa chọn.

    Bạn chọn vào 1 biểu tượng muốn chèn, sau đó bấm vào Insert để chèn.

    Bạn cũng có thể lựa chọn các biểu tượng khác để chèn tiếp, nếu không muốn chèn nữa thì bấm Close.

    Bước 4: Kết quả 1 biểu tượng đã được chèn vào tài liệu.

    Thì bạn yên tâm, mình sẽ hướng dẫn bạn tìm nhanh và hiêu quả với các biểu tượng thường được sử dụng để chèn vào văn bản.

    Bởi vì trong hộp thoại Symbol, mỗi nhóm Font khác nhau sẽ có các biểu tượng khác nhau.

    Khi bạn mở hộp thoại Symbol lên, bạn để ý ở các nhóm Font.

    Muốn tìm đến Font mà bạn cần, thì làm như sau:

    Đầu tiên bấm vào mũi tên xổ xuống, sau đó gõ vào Font mà bạn muốn tìm.

    Ví dụ mình muốn tìm Font Wingdings, thì mình chỉ cần gõ tắt win là nó đã hiện Font Wingdings, để mình chọn.

    Còn bây giờ mình sẽ giới thiệu cho bạn, các nhóm Font chứa biểu tượng thường hay được sử dụng.

    Wingdings: có các biểu tượng như: Sách vở, điện thoại, bàn tay… là nhóm biểu tượng thường được sử dụng nhiều nhất.

    Font Wingdings 2: Chứa nhiều biểu tượng như: bút, bàn tay chỉ…

    Font Wingdings 3: Chứa các biểu tượng như mũi tên chỉ ngang, dọc…

    Font Webdings: chứa các biểu tượng như: Điện thoại, chìa khóa, điện thoại, các hoạt động thể thao, tai phone, máy bay với tất cả có màu đen đặt trưng.

    Kết luận

    Như vậy là trong bài viết này, mình đã hướng dẫn bạn cách chèn biểu tượng trong word, cũng như giới thiệu các nhóm Font chứa các biểu tượng thường hay được sử dung để chèn vào văn bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Kí Tự Đặc Biệt Hình Trái Tim Cực Đẹp & Độc Đáo Nhất
  • Icon Trái Tim 2022 ❤️ 1001 Biểu Tượng Trái Tim Đẹp Nhất
  • 55 Ký Tự Trái Tim: Đẹp, Độc Và Lạ Nhất 2022
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Biểu Tượng Cảm Xúc Trên Status Facebook Hiệu Quả
  • Cách Chèn Icon & Sticker Vào Status Facebook 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100