Cách Xác Định Số Oxi Hóa?

--- Bài mới hơn ---

  • Cửa Hàng Photocopy Có Hóa Đơn Đỏ Giá Rẻ Lấy Ngay, Uy Tín
  • Cách Khắc Phục Lỗi Photocopy Bị Mờ Nhanh Và Đơn Giản Nhất
  • Cách Hạch Toán Hàng Mua Về Sau Đó Phải Gia Công, Chế Biến Lại Tt 220&tt133
  • Cách Viết Hóa Đơn, Kê Khai, Hạch Toán Hàng Cho Biếu Tặng
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hóa Đơn Quà Tặng Cho Khách Hàng, Nhân Viên
  • Cách xác định số oxi hóa:

    Xác định số oxi hóa dựa trên quy tắc hóa học:

    • Ví dụ, Al và H2 đều có số oxi hóa bằng 0 vì chúng đang ở dạng đơn chất hay không liên kết.
    • Chú ý rằng lưu huỳnh dạng tà phương S8 một dạng tồn tại hiếm gặp của lưu huỳnh, cũng có số oxi hóa bằng 0.
    • Ví dụ, ion Cl có số oxi hóa là -1.
    • Trong hợp chất NaCl, ion Cl vẫn có số oxi hóa là -1. Vì theo định nghĩa, ion Na có điện tích là +1, ta cũng biết ion Cl có điện tích là -1, vì thế số oxi hóa của ion Cl cũng là -1.
      Ví dụ, xét một hợp chất có chứa ion nhôm kim loại. Hợp chất AlCl3 có tổng điện tích bằng 0. Bởi ta đã biết ion Cl có điện tích là -1 và có 3 ion Cl trong hợp chất, vì thế, để tổng điện tích của hợp chất bằng 0, ion Al phải có điện tích là +3. Do đó, số oxi hóa của Al là +3.
    • Khi oxi ở trạng thái đơn chất (O2), số oxi hóa là 0, tương tự đối với các nguyên tử nguyên tố khác.
    • Khi oxi nằm trong hợp chất ”peoxit”, số oxi hóa của oxi là -1. Peoxit là một nhóm hợp chất có liên kết đơn giữa hai nguyên tử oxi (hay anion O22-). Ví dụ, trong phân tử H2O2 (nước oxi già), oxi có số oxi hóa (và điện tích) là -1. Tương tự, khi oxi nằm trong gốc oxi hóa hoạt tính cao (supeoxit), số oxi hóa của oxi là -0,5.
    1. Flo luôn luôn có số oxi hóa là -1, như đã nêu ở trên, số oxi hóa của một số nguyên tố có thể thay đổi do nhiều nguyên nhân (như trường hợp ion kim loại, nguyên tử oxi trong peoxit, v.v.). Tuy nhiên, số oxi hóa của Flo không thay đổi và bằng -1 trong tất cả các hợp chất có chứa nguyên tố này. Sở dĩ như vậy là vì flo là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất – hay nói cách khác, nguyên tử Flo khó mất electron nhất so với nguyên tử các nguyên tố khác, ngược lại lại rất dễ hút electron từ nguyên tử nguyên tố khác. Vì thế, điện tích của Flo không thay đổi.
    2. Số oxi hóa của một hợp chất bằng điện tích của hợp chất đó. Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong một hợp chất phải bằng điện tích của hợp chất đó. Ví dụ, nếu một hợp chất không tích điện thì tổng số oxi hóa của mỗi nguyên tử trong hợp chất đó phải bằng 0; nếu điện tích của một hợp chất cấu thành bởi nhiều ion bằng -1 thì tổng số oxi hóa của các ion cấu thành hợp chất đó phải là -1.
      Đây là một cách khá hay để kiểm tra lại kết quả bạn tìm được. Nếu tổng các số oxi hóa của các nguyên tử trong hợp chất không bằng tổng điện tích của chất đó thì có lẽ bạn đã gán hoặc tính toán nhầm ở đâu đó.

    Tìm số oxi hóa cho các nguyên tử không có quy tắc riêng về số oxi hóa:

    • Trong một hợp chất không tích điện, tổng tất cả các số oxi hóa của các nguyên tử trong hợp chất phải bằng 0. Nếu có một ion gồm 2 nguyên tử, tổng các số oxi hóa phải bằng điện tích của ion đó.
    • Biết cách đọc bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và cách xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn rất hữu ích trong bài toán xác định số oxi hóa.
    • Các nguyên tử trong một đơn chất có số oxi hóa bằng 0. Một ion đơn nguyên tử có số oxi hóa bằng điện tích của ion đó. Nguyên tử các kim loại nhóm 1A ở trạng thái nguyên tố, ví dụ như khí hidro, đơn chất liti và natri, có số oxi hóa là +1; nguyên tử các kim loại nhóm 2A ở trạng thái nguyên tố, ví dụ như kim loại magie, canxi, có số oxi hóa là +2. Số oxi hóa của nguyên tử hidro và nguyên tử oxi phụ thuộc vào nguyên tử mà nó liên kết và loại liên kết.
    • Một số mẹo giúp bạn có thể xác định sự khác nhau giữa sự oxi hóa và sự khử:
      • Nguyên tử kim loại có xu hướng mất electron và tạo thành ion dương (sự oxi hóa)
      • Nguyên tử phi kim và á kim có xu hướng nhận electron và tạo thành ion âm (sự khử).
      • Một ion cũng có thể nhận hoặc cho đi electron để trở thành một ion có điện tích khác ion ban đầu, hoặc trở thành một nguyên tử trung h��a điện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Hóa Đơn Bằng Tiền Ngoại Tệ
  • Hướng Dẫn Viết Hóa Đơn Bán Hàng Thu Ngoai Tệ
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Nên Biết Trong Word, Excel Trên Macbook
  • Các Phím Tắt Hiệu Quả Cho Microsoft Office Trên Macos
  • Cách Sửa Lỗi Gõ Tiếng Việt Trên Macbook Macos 2022
  • Cách Viết Chỉ Số Trên Dưới Trong Powerpoint

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Biểu Tượng Mũi Tên, Viết Dấu Mũi Tên Trong Word, Excel
  • Làm Thế Nào Để Gõ N Với Một Dấu Ngã Trên Đầu Trang
  • Trọn Bộ Kí Tự Đặc Biệt Trong Game Liên Quân Ít Người Biết
  • Cách Viết Dấu Suy Ra, Tương Đương Trong Word Nhanh Nhất
  • Giáo Án Tiếng Việt 1 Bài 3: Dấu /
  • Web Tin Học Trường Tín có bài: Cách viết chỉ số trên dưới trong PowerPoint Trước đây Tin Học Trường Tín đã hướng dẫn bạn đọc cách viết số mũ trong Word và viết chỉ số trên dưới trong Excel. Trong PowerPoint bạn cũng hoàn toàn có thể viết những ký tự trên dưới.

    1. Viết chỉ số trên PowerPoint bằng phím tắt

    Bạn nhập nội dung như hình thường rồi bôi đen chỉ số cần tạo. Sau đó để viết chỉ số trên bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + = là được.

    Tiếp đến để viết chỉ số dưới thì bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + = .

    2. Cách tạo chỉ số trong PowerPoint bằng Font

    Trước hết bạn cũng bôi đen chỉ số muốn tạo rồi tại mục Font bấm vào tượng trưng mũi tên để mở rộng giao diện. Trong giao diện này nhấn Subscript để tạo chỉ số dưới , hoặc nhấn Superscript để tạo chỉ số trên .

    3. Viết số mũ trong slide PowerPoint bằng Symbol

    Ngay trong bảng ký tự đặc biệt trong PowerPoint cũng đều có chỉ số trên và dưới, số mũ để chúng ta chèn vào nội dung trong slide. Trước hết bạn nhập nội dung không có chỉ số. Sau đó bấm vào Insert trong thanh công cụ rồi nhấn Symbol .

    Trong giao diện hiển thị phần Subset chọn Superscripts and Subscripts .

    Lúc này bên dưới bạn sẽ nhìn thấy các chỉ số trên và dưới để chèn vào nội dung trong PowerPoint là xong. Nhấn nút Insert để chèn chỉ số trên hoặc chỉ số dưới trong slide nội dung PowerPoint.

    • Compatibility Mode trong Microsoft Office là gì?
    • Cách chèn video vào PowerPoint
    • 10 template PowerPoint miễn phí để trình bày ảnh theo đẳng cấp của bạn
    • Cách in nhiều slide PowerPoint trong 1 trang giấy
    • Cách vẽ lược đồ tập hợp trong PowerPoint
    • Cách tạo mật khẩu file PowerPoint

    viết số mũ trong PowerPoint, chèn số mũ trong PowerPoint, cách chèn số mũ trong PowerPoint, tạo số mũ trong PowerPoint, viết chỉ số dưới PowerPoint, chèn chỉ số trên PowerPoint, chèn chỉ số trên dưới PowerPoint

    Nội dung Cách viết chỉ số trên dưới trong PowerPoint được tổng hợp sưu tầm biên tập bởi: Tin Học Trường Tín. Mọi ý kiến vui lòng gửi Liên Hệ cho chúng tôi để điều chỉnh. chúng tôi tks.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phím Tắt Cơ Bản Nhưng Cực Kỳ Tiện Dụng Trong Powerpoint
  • Cách Để Đọc Bản Nhạc Cho Người Mới Chơi
  • Bộ Gõ Tiếng Việt Cho Pc & Mac
  • Hướng Dẫn Cách Thay Đổi Các Dấu Trích Dẫn Trong Word
  • Cách Cài Đặt Bàn Phím Samsung Có Dấu Dành Cho Người Dùng
  • 【1️⃣】 Cách Viết Chỉ Số Trên Dưới Trong Powerpoint

    --- Bài mới hơn ---

  • Gõ Công Thức Toán Học Trong Word 2003 2007 2010 2013 – Full
  • Kí Hiệu Góc Trong Toán Học ❤️️ 1001 Kí Tự Góc Vuông Đẹp
  • Lỗi Dấu Cách Khi Gõ Dấu Tiếng Việt Trong Word
  • Giving Advice (Cho Lời Khuyên)
  • Cách Tạo Địa Chỉ Email @facebook.com Miễn Phí
  • Web Tin Học Trường Tín có bài: Cách viết chỉ số trên dưới trong PowerPoint Trước đây Tin Học Trường Tín đã hướng dẫn bạn đọc cách viết số mũ trong Word và viết chỉ số trên dưới trong Excel. Trong PowerPoint bạn cũng hoàn toàn có thể viết những ký tự trên dưới.

    1. Viết chỉ số trên PowerPoint bằng phím tắt

    Bạn nhập nội dung như hình thường rồi bôi đen chỉ số cần tạo. Sau đó để viết chỉ số trên bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + = là được.

    Tiếp đến để viết chỉ số dưới thì bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + = .

    2. Cách tạo chỉ số trong PowerPoint bằng Font

    Trước hết bạn cũng bôi đen chỉ số muốn tạo rồi tại mục Font bấm vào tượng trưng mũi tên để mở rộng giao diện. Trong giao diện này nhấn Subscript để tạo chỉ số dưới , hoặc nhấn Superscript để tạo chỉ số trên .

    3. Viết số mũ trong slide PowerPoint bằng Symbol

    Ngay trong bảng ký tự đặc biệt trong PowerPoint cũng đều có chỉ số trên và dưới, số mũ để chúng ta chèn vào nội dung trong slide. Trước hết bạn nhập nội dung không có chỉ số. Sau đó bấm vào Insert trong thanh công cụ rồi nhấn Symbol .

    Trong giao diện hiển thị phần Subset chọn Superscripts and Subscripts .

    Lúc này bên dưới bạn sẽ nhìn thấy các chỉ số trên và dưới để chèn vào nội dung trong PowerPoint là xong. Nhấn nút Insert để chèn chỉ số trên hoặc chỉ số dưới trong slide nội dung PowerPoint.

    • Compatibility Mode trong Microsoft Office là gì?
    • Cách chèn video vào PowerPoint
    • 10 template PowerPoint miễn phí để trình bày ảnh theo đẳng cấp của bạn
    • Cách in nhiều slide PowerPoint trong 1 trang giấy
    • Cách vẽ lược đồ tập hợp trong PowerPoint
    • Cách tạo mật khẩu file PowerPoint

    viết số mũ trong PowerPoint, chèn số mũ trong PowerPoint, cách chèn số mũ trong PowerPoint, tạo số mũ trong PowerPoint, viết chỉ số dưới PowerPoint, chèn chỉ số trên PowerPoint, chèn chỉ số trên dưới PowerPoint

    Nội dung Cách viết chỉ số trên dưới trong PowerPoint được tổng hợp sưu tầm biên tập bởi: Tin Học Trường Tín. Mọi ý kiến vui lòng gửi Liên Hệ cho chúng tôi để điều chỉnh. chúng tôi tks.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phím Tắt Trong Powerpoint Đơn Giản Mà Cực Kỳ Tiện Dụng
  • Dùng Dấu Hỏi Và Ngã
  • 【1️⃣】 Cách Gõ Ký Hiệu Góc Trong Word
  • Cách Viết Sớ Đi Lễ
  • Sơn Dương Nghĩa Là Gì?
  • Powerpoint Trong 60 Giây: Cách Tạo Chỉ Số Trên Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Laptop Có Thể Bạn Chưa Biết???
  • Dấu Hỏi (?) & Dấu Ngã (~)
  • Hướng Dẫn Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Điện Thoại Cài Android
  • Cách Chặn Cuộc Gọi Trên Điện Thoại Nokia
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Nokia Software Recovery Tool Khôi Phục Lại Nokia Lumia Bị Bricked
  • Chỉ số trên là một hiệu ứng văn bản mà bạn luôn nhìn thấy với một số nhỏ bên dưới chữ. Bạn có thể sử dụng hiệu ứng này để triển khai một phép tính trong PowerPoint hoặc tạo một chú dẫn cho một ghi chú ở dưới slide.

    Bạn có thể chỉ sử dụng tính năng chỉ số dưới trong một tình huống đặc biệt nhưng nó lại rất quan trọng khi bạn cần.

    Chúng ta cũng có một vài bổ sung hữu ích vào hướng dẫn này. Tải về eBook MIỄN PHÍ của chúng tôi: Hướng dẫn tạo trình diễn hay. Hãy tải ngay trước khi đọc.

    Lưu ý: Trong hướng dẫn này, chúng tôi sử dụng Glasses PowerPoint Template. Bạn có thể sử dụng những mẫu thuyết trình PPT từEnvato Elements hoặc GraphicRiver.

    Cách tạo nhanh chỉ số trên trong PowerPoint

    Lưu ý: Xem video hướng dẫn này hoặc làm nhanh theo những bước bên dưới bổ sung kèm theo video này.

    1. Chọn văn bản để tạo chỉ số trên trong PowerPoint.

    Giả sử rằng bạn muốn áp dụng hiệu ứng chỉ số trên. Trên PowerPoint, bắt đầu bằng cách gõ một vài ký tự và sau đó đặt số hoặc chữ mà bạn muốn dùng làm chỉ số trên ở cuối cùng.

    Gõ ký tự bình thường để bắt đầu. Bây giờ, tiếp tục thực hiện và tô sáng phần văn bản mà chúng ta muốn áp dụng hiệu ứng.

    Chọn văn bản áp dụng chỉ số trên.

    2. Áp dụng hiệu ứng chỉ số trên

    Sử dụng hộp thoại Font để áp dụng hiệu ứng chỉ số trên.

    Hiệu ứng chỉ số trên được áp dụng cho văn bản đã chọn.

    3. Thay đổi kích thước chỉ số trên

    Hãy quay lại trình đơn hơn một lần. Bây giờ, hãy tăng thêm phần trăm và nhấn OK.

    Bạn có thể thay đổi kích thước của chỉ số trên văn.

    Khi tôi nhấn OK, bạn sẽ thấy số phần trăm Offset được tin chỉnh chỉ số trên hiển thị. Vì vậy, đừng quên tùy chọn này.

    Hoàn thành!

    Bạn muốn hiển thị phép tính toán học hoặc dẫn chiếu ghi chú, hãy tìm hiểu cách hiển thị chỉ số trên trong PowerPoint có thể rất hữu ích.

    Thêm nhiều Video hướng dẫn về PowerPoint trong 60 giây

    Tìm hiểu nhiều hơn các bài hướng dẫn về PowerPoint trong hướng dẫn của chúng tôi và những video hướng dẫn nhanh về PPT trên Envato Tuts+. Chúng ta có một nguyên liệu tiện dung của PowerPoint, bao gồm những video hướng dẫn ngắn này:

    Chúng tôi cũng đã cung cấp những bổ sung hoàn chỉnh vào bài hướng dẫn này, giúp bạn hoàn thành bài trình diễn. Tìm hiểu cách viết bài trình diễn, thiết kế như một chuyên gia và chuẩn bị thuyết trình một cách tuyệt vời.

    Tải về eBook mới của chúng tôi: Hướng dẫn hoàn chỉnh tạo trình diễn hay. Nó có sẵn đăng ký miễn phí trên Tuts+ Business Newsletter.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ký Tự Đặc Biệt Dấu Bằng, Lớn Hơn, Nhỏ Hơn
  • Hướng Dẫn Cách Viết Dấu Trong Lol Đơn Giản Và Nhanh Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Đổi Tên Liên Minh Huyền Thoại Có Dấu
  • Tổng Hợp Các Cách Sửa Dấu Ngoặc Kép Trong Word Bị Lỗi 2022
  • Viết Tắt Chữ Việt Trong Ngôn Ngữ @
  • Bài Tập Xác Định Số Oxi Hóa Của Các Nguyên Tố Trong Các Hợp Chất, Ion Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Hạch Toán Hàng Xuất Đi Gia Công Và Nhận Gia Công Như Thế Nào?
  • Phụ Lục I: Thể Thức, Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính Và Bản Sao Văn Bản
  • Cách Tạo Hóa Đơn Đơn Giản Trong Excel
  • Tổng Hợp 50 Mẫu Hóa Đơn Bán Lẻ Ăn Uống Thông Dụng
  • Cách Ghi Nội Dung (Banner) Trên Vòng Hoa Chia Buồn Tang Lễ Thích Hợp
  • Bài viết này chúng ta sẽ không nhắc lại chi tiết nội dung lý thuyết về cách xác định số oxi hóa mà chúng ta chỉ hệ thống lại các quy tắc nhằm xác định số oxi hóa của một nguyên tố trong hợp chất và ion.

    I. Quy tắc xác định số số xi hóa của các nguyên tố

    * Để xác định được số oxi hóa của 1 nguyên tố ta cần nhớ các quy tắc sau:

    ● Quy tắc 1: Số oxi hóa của các nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

    ● Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất :

    – Số oxi hóa của H là +1 (trừ các hợp chất của H với kim loại như NaH, CaH2, thì H có số oxi hóa  1).

    – Số oxi hóa của O là 2 (trừ một số trường hợp như H2O2, F2O, oxi có số oxi hóa lần lượt là : 1, +2).

    ● Quy tắc 3: Trong một phân tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0.

    → Theo quy tắc này, ta có thể tìm được số oxi hóa của một nguyên tố nào đó trong phân tử nếu biết số oxi hóa của các nguyên tố còn lại.

    ● Quy tắc 4: Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tử trong ion đó bằng điện tích của nó.

    * Ví dụ: - Số oxi hóa của Na, Zn, S và Cl trong các ion Na+, Zn2+, S2-, Cl- lần lượt là: +1, +2, –2, –1.

    – Tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố trong các ion SO42-, MnO4-, NH4+ lần lượt là: –2, –1, +1.

    – Nếu điện tích là 1+ (hoặc 1) có thể viết đơn giản là + (hoặc -) thì đối với số oxi hóa phải viết đầy đủ cả dấu và chữ (+1 hoặc 1).

    – Trong hợp chất: Kim loại kiềm luôn có số ôxi hóa là +1; Kim loại kiềm thổ luôn có số oxi hóa là +2, nhôm luôn có số oxi hóa là +3.

    II. Bài tập vận dụng cách xác định số oxi hóa của các nguyên tố

    * Ví dụ 1: Xác định số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4:

    * Lời giải:

    – Gọi số oxi hóa của S trong hợp chất H­2SO4 là x, ta có:

     2.(+1) + 1.x + 4.(2) = 0 ⇒ x = +6.

    → Vậy số oxi hóa của S là +6.

    * Ví dụ 2: Xác định số oxi hóa của Mn trong ion MnO4- :

     

    * Lời giải:

    – Gọi số oxi hóa của Mn là x, ta có:

     1.x + 4.(2) = 1 ⇒ x = +7.

    → Vậy số oxi hóa của Mn là +7.

    * Ví dụ 3: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất, đơn chất và ion sau:

    a) H2S, S, H2SO3, H2SO4.

    b) HCl, HClO, NaClO2, HClO3.

    c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4.

    * Lời giải:

    a) Số oxi hóa của S trong các chất lần lượt là: S-2, S0, S+4, S+6

    b) Số oxi hóa của Cl trong các hợp chất: Cl-1, Cl+1,Cl+3, Cl+5, Cl+7.

    c) Số oxi hóa của Mn trong các chất: Mn0, Mn+2, Mn+4, Mn+7

    * Ví dụ 4: Xác định số oxi hóa của các ion sau: Na+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, Al3+.

    * Lời giải:

    Ion

    Na+

    Cu2+

    Fe2+

    Fe3+

    Al3+

    Số oxi hóa

    +1

    +2

    +2

    +3

    +3

    * Ví dụ 5: Xác định điện hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau: KCl, Na2S; Ca3N2.

    * Lời giải:

    – Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion gọi là điện hóa trị và bằng điện tích ion đó.

     NaCl: Điện hóa trị của Na là: 1+ và của Cl là: 1-

     K2S: Điện hóa trị của k là: 1+ và của S là: 2-

     Mg3N2: Điện hóa trị của Mg là: 2+ và của N là: 3-

    * Ví dụ 6: Xác định hóa trị và số oxi hóa của N trong phân tử HNO3:

     

    * Lời giải:

    ⇒ Trong phân tử HNO3 thì N có hóa trị 4

     

    – Gọi x là số Oxi hóa của N có trong phân tử HNO3, ta có:

     1 + x + 3.(-2) = 0 ⇒ x = +5

    ⇒ Số Oxi hóa của N có trong phân tử HNO3 là +5

    * Ví dụ 7: Xác định số oxi hóa của N trong các hợp chất sau: NH3, NO2, N2O, NO, N2

    * Lời giải:

    - Số oxi hóa của N trong các hợp chất NH3, NO2, N2O, NO, N2 lần lượt là: -3, +4, +1, +2, 0;

    * Ví dụ 8: Xác định số oxi hóa của crom trong các hợp chất sau: Cr2O3, K2CrO4, Cr2(SO4)3 , K2Cr2O7

    * Lời giải:

    - Số oxi hóa của crom trong các hợp chất: Cr2O3, K2CrO4, Cr2(SO4)3 , K2Cr2O7 lần lượt là: +3, +6, +3, +6;

    * Ví dụ 9: Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong các hợp chất sau: H2S, S, H2SO3, H2SO4, SO2, SO3.

    * Lời giải:

    - Số oxi hóa của S trong các hợp chất: H2S, S, H2SO3, H2SO4, SO2, SO3 lần lượt là:  -2, 0, +4, +6, +4, +6;

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Dạng Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Cơ Bản Nhất
  • Cách Xác Định Số Oxi Hoá Và Hoá Trị Của 1 Nguyên Tố Trong Hợp Chất
  • Cách Viết Hóa Đơn Ngoại Tệ
  • Một Số Quy Định Mới Về Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính
  • Luật Bắt Buộc Viết Hoa Trong Các Trường Hợp Sau
  • Cách Xác Định Số Oxi Hoá Và Hoá Trị Của 1 Nguyên Tố Trong Hợp Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Dạng Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Cơ Bản Nhất
  • Bài Tập Xác Định Số Oxi Hóa Của Các Nguyên Tố Trong Các Hợp Chất, Ion Có Đáp Án
  • Hạch Toán Hàng Xuất Đi Gia Công Và Nhận Gia Công Như Thế Nào?
  • Phụ Lục I: Thể Thức, Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính Và Bản Sao Văn Bản
  • Cách Tạo Hóa Đơn Đơn Giản Trong Excel
  • Vậy số oxi hoá là gì, xác định số oxi hoá bằng cách nào? và cách xác định hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất ion và hợp chất cộng hoá trị như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết này.

    I. Cách xác định hoá trị của 1 nguyên tố

    1. Cách xác định Hóa trị trong hợp chất ion

    + Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion gọi là điện hóa trị và bằng điện tích của ion đó.

    * Ví dụ: Trong phân tử  NaCl, natri có điện hóa trị là  1+, clo có số điện hóa trị là  1−.

    + Trị số điện hóa trị của một nguyên tố bằng số electron mà nguyên tử của nguyên tố đó nhường hoặc thu để tạo thành ion.

    + Cách ghi điện hóa trị của một nguyên tố: Ghi trị số điện tích trước, dấu của điện tích sau.

    2. Cách xác định hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị

    + Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hoá trị của nguyên tốt đó.

    + Trong các hợp chất cộng hóa trị có cực hay không cực, số liên kết xung quanh nguyên tử được xác định bằng số cặp electron chung tạo ra liên kết.

    * Ví dụ: Trong công thức cấu tạo của phân tử  NH3, H−N(−H)−H, nguyên tử N có 3 liên kết cộng hóa trị, nguyên tố N có cộng hóa trị 3; mỗi nguyên tử H có 1 liên kết cộng hóa trị, nguyên tố H có cộng hóa trị 1.

    – Trong công thức cấu tạo của phân tử  H2O,H−O−H nguyên tố H có cộng hóa trị 1, nguyên tố O có cộng hóa trị 2.

    – Trong công thức cấu tạo của phân tử  CH4, nguyên tố C có cộng hóa trị 4, nguyên tố H có cộng hóa trị 1.

    II. Cách xác định số Oxi hoá của 1 nguyên tố

    - Để thuận tiện cho việc nghiên cứu phản ứng oxi hóa – khử, người ta dùng khái niệm số oxi hóa.

    – Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.

    * Số oxi hóa được xác định theo các quy tắc sau:

    Quy tắc 1: Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

    Ví dụ: H2, N2, O2, Cu, Zn,…

    Quy tắc 2: Trong một phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0.

    Ví dụ: MgO (Mg:+2 ; O:-2)  ta có 2-2=0

    Quy tắc 3: Số oxi hóa của ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích của ion.

    Ví dụ: Mg2+ thì số oxi hóa là +2; NO3- có số oxi hoá -1 do số oxi hóa của N là +5, số oxi hóa O là -2.

    Quy tắc 4:

    – Trong đa số hợp chất số oxi hóa của H : +1 (trừ các hợp chất của H với kim loại như NaH, CaH2, thì H có số oxi hóa –1).

    dụ: H2O, HCl

    – Trong đa số hợp chất số oxi hoá của O: -2 (trừ một số trường hợp như H2O2, F2O, Na2O2 oxi có số oxi hóa lần lượt là : –1, +2, –1)

     dụ: H2O , Na2O ,CO2

    - Đối với Halogen (đối với F số oxi hóa luôn là -1).

    + Khi đi với H và kim loại số oxi hóa thường là : -1

    Ví dụ: HCl , NaCl , NaBr FeCl3

    + Khi đi với O thì số oxi hóa thường là : +1 ; +3 ; +5 ; +7 

    Ví dụ: HClO (Cl:+1); KClO2 (Cl:+3); KClO3 (Cl:+5); HClO4 (Cl:+7).

    - Đối với lưu huỳnh

    + Khi đi với Kim loại hoặc H thì số oxi hóa là : -2

    Ví dụ : H2S , Na2S

    + Khi đi với O thì số oxi hóa là : +4 ; +6

    Ví dụ : SO2 , SO3

    – Đối với kim loại

    Nhóm IA : số oxi hóa là +1

    Nhóm IIA : số oxi hóa là +2

    Nhóm IIIA : số oxi hóa là +3

    * Cách tính số Oxi hoá của một nguyên tố

     Ví dụ: Tính oxi hóa của nguyên tố nitơ trong amoniac (NH3), axit nitrơ (HNO2), và anion NO3−.

     Hướng dẫn: Ta đăt x là số oxi hóa của nguyên tố nitơ trong các hợp chất và ion trên, ta có:

    Trong NH3: x + 3.(+1) = 0 ⇒ x = -3

    Trong HNO2: (+1) + x + 2.(-2) = 0 ⇒ x = -3

    Trong  NO3−: x + 3.(-2) = -1 ⇒ x = +5

    * Cách ghi số oxi hóa: Số oxi hóa được đặt phía trên kí hiệu của nguyên tố. Ghi dấu trước, số sau.

    III. Bài tập về cách xác định số oxi hoá và hoá trị của nguyên tố

    Bài 3 trang 74 sgk hóa 10: Hãy cho biết điện hóa trị của các nguyên tử trong các hợp chất sau đây: CsCl, Na2O, BaO, BaCl2, Al2O3.

    Lời giải bài 3 trang 74 sgk hóa 10:

    Cs = 1+; Cl = 1-; Na = 1+; O = 2-; Ba = 2+; O = 2-

    Ba = 2+; Cl = 1-; Al = 3+; O = 2-

    Bài 4 trang 74 sgk hóa 10: Hãy xác định cộng hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau đây: H2O, CH4, HCl, NH3.

    Lời giải bài 4 trang 74 sgk hóa 10:

    – Cộng hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất:

    H2O: H có cộng hóa trị là 1. O có cộng hóa trị là 2

    CH4: C có cộng hóa trị là 4. H có cộng hóa trị là 1

    HCl: H và Cl đều có cộng hóa trị là 1

    NH3: N có cộng hóa trị là 3. H là cộng hóa trị là 1

    Bài 5 trang 74 sgk hóa 10: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các phân tử và ion sau: CO2, H2O, SO3, NH3, NO, NO2, Na+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, Al3+.

    Lời giải bài 5 trang 74 sgk hóa 10:

    * Có O có số oxi hóa -2, H có số oxi hóa + 1

    ⇒ Số oxi hóa của các nguyên tố trong các phân tử và ion là:

    CO2: x + 2.(-2) = 0 ⇒ x = 4 ⇒ C có số oxi hóa +4 trong CO2

    H2O: H có số oxi hóa +1, O có số oxi hóa -2.

    SO3: x + 3.(-2) = 0 ⇒ x = 6 ⇒ S có số oxi hóa +6 trong SO3

    NH3: x + 3.1 = 0 ⇒ x = -3 ⇒ N có số oxi hóa -3 trong NH3

    NO: x + 1.(-2) = 0 ⇒ x = 2 ⇒ N có số oxi hóa +2 trong NO

    NO2: x + 2.(-2) = 0 ⇒ x = 4 ⇒ N có số oxi hóa +4 trong NO2

    Cu2+ có số oxi hóa là +2.

    Na+ có số oxi hóa là +1.

    Fe2+ có số oxi hóa là +2.

    Fe3+ có số oxi hóa là +3.

    Al3+ có số oxi hóa là +3.

    Bài 6 trang 74 sgk hóa 10: Viết công thức phân tử của những chất, trong đó S lần lượt có số oxi hóa -2, 0, +4, +6.

    Lời giải bài 6 trang 74 sgk hóa 10:

    – Công thức phân tử của những chất trong đó S có số oxi hóa -2, 0, +4, +6 lần lượt là : H2S, S, SO2, SO3.

    Bài 7 trang 74 sgk hóa 10: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất, đơn chất và ion sau:

    a) H2S, S, H2SO3, H2SO4.

    b) HCl, HClO, NaClO2, HClO3, HClO4.

    c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4.

    d) MnO4-, SO42-, NH4+.

    Lời giải bài 7 trang 74 sgk hóa 10:

    a) O có số oxi hóa -2, H có số oxi hóa +1 trong các hợp chất.

    ⇒ Số oxi hóa của S trong các chất :

    H2S: 1.2 + x = 0 ⇒ x = -2 ⇒ số oxi hóa của S là -2 trong H2S

    S đơn chất có số oxi hóa 0

    H2SO3: 1.2 + x + 3.(-2) = 0 ⇒ x= 4 ⇒ S có số oxi hóa +4 trong H2SO3

    H2SO4: 1.2 + x + 4.(-2) = 0 ⇒ x = 6 ⇒ S có số oxi hóa +6 trong H2SO4

    b) Tương tự số oxi hóa của Cl trong các hợp chất là:

    HCl , HClO, NaClO2, HClO3, HClO4 lần lượt là -1, +1, +3, +5, +7

    c) Tương tự số oxi hóa của Mn trong các chất:

    Mn, MnCl2, MnO4, KMnO4 lần lượt là: 0, +2, +4, +7

    d) Tương tự số oxi hóa của MnO4-, SO42-, NH4+: là Mn+7 , S+6, N-3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Hóa Đơn Ngoại Tệ
  • Một Số Quy Định Mới Về Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính
  • Luật Bắt Buộc Viết Hoa Trong Các Trường Hợp Sau
  • Sự Lai Hóa Các Obitan Nguyên Tử. Sự Hình Thành Liên Kết Đơn, Liên Kết Đôi Và Liên Kết Ba
  • Cách Xử Lý Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Viết Sai Nhanh Chóng, Chính Xác
  • Cách Viết Số Mũ Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Overview Dạng Map Trong Ielts Writing Task 1 Qua Phân Tích Tổng Quan
  • Bí Kíp Giải Map Đơn Giản
  • Cách Viết Một Email Đề Nghị Được Thực Tập Tại Công Ty
  • Cách Viết Mail Xin Thực Tập Tạo Ấn Tượng Tốt Với Công Ty
  • Cách Viết Một Bức Thư Kinh Doanh (How To Write A Business Letter)
  • Thông thường khi thiết lập công thức như trong toán học, hóa học, vật lý… Thì bạn hay sử dụng phần mềm hỗ trợ hoặc công thức được tích hợp sẵn trong word để gõ.

    Tuy nhiên, khi gõ mũ như X bình phươngvà chỉ số dưới như ở mét vuông, thì bạn không cần phải sử dụng phần mềm hoặc công cụ toán học mà vẫn có thể gõ được.

    1. Cách viết số mũ trong word

    Ví dụ như bạn muốn viết nội dung là X2, Hoặc nói chung là viết chỉ số trên trong word, thì chúng ta có 3 cách sau đây:

    + Cách 1: Dùng phím để viết mũ trong word.

    Bạn gõ nội dung X, sau đó bấm tổ hợp phím Ctrl + Shirt + = lúc này còn trỏ chuột sẽ di chuyển lên phía trên của chữ X.

    Lúc này bạn gõ số 2 thì kết quả như sau:

    Sau khi bạn viết số 2 xong, thì lúc này con trỏ chuột vẫn nằm ở trên. Nếu bạn viết tiếp nội dung, thì nó vẫn nằm ở phía trên.

    + Cách 2: Bạn dùng công cụ Superscript để viết mũ trong word

    Viết nội dung là X2, sau đó quét chọn vào số 2, vào Tab home chọn vào công cụ Superscript.

    + Cách 3: Vào hộp thoại Font.

    Viết nội dung là X2, sau đó quét chọn vào số 2 phải chuột chọn vào Font…

    Lúc này hộp thoại Font xuất hiện, bạn tích chọn vào Supercript và chọn vào OK.

    Kết quả: Số 2 đã nằm ở phía trên của chữ X

    2. Cách viết chỉ số dưới trong word

    Để viết chỉ số dưới trong word, chúng ta cũng có 3 cách sau đây:

    Cách 1: Dùng phím để viết chỉ số dưới

    Bạn gõ H sau đó bấm tổ hợp phím Ctrl + = , lúc này con trỏ chuột sẽ di chuyển xuống dưới và bạn viết 2.

    Tiếp theo bạn bấm tổ hợp phím Ctrl + = 1 lần nữa để con trỏ chuột di chuyển lên trên và gõ 0

    Cách 2: Dùng công cụ Subcript để viết chỉ số dưới

    Bạn viết nội dung H20, sau đó quét chọn vào số 2, sau đó vào Tab Home chọn vào công cụ Subcript.

    + Cách 3: Vào hộp thoại Font

    Cũng tương tự như cách 3 của chỉ số trên, thay vì chọn vào mục Supercript thì bạn chọn vào mục Subcript là được.

    3. Video hướng dẫn cách viêt số mũ trong word

    KẾT LUẬN

    Như vậy là trong bài viết này, mình đã hướng dẫn cho bạn cách viết số mũ trong word và viết chỉ số dưới trong word. Bằng 3 cách làm vô cùng đơn giản dễ nhớ và dễ thực hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Một Thư Email Như Thế Nào Cho Đúng?
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Mở Bài Và Kết Bài Ielts Writing Task Ii Band 7+
  • Viết Mở Bài Của Writing Task 2 Trong Vòng 3 Nốt Nhạc
  • Lesson 7 (Con’t): Tuyệt Chiêu Viết Mở Bài Cho Discussion Essay
  • Hướng Dẫn Cách Viết Mở Bài Essay Thật Cuốn Hút Ấn Tượng
  • Cách Chèn Kí Tự Đặc Biệt Trong Word, Powerpoint, Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chèn Ký Tự Đặc Biệt Trong Word, Powerpoint, Excel
  • Tự Động Viết Hoa Sau Dấu Chấm Trong Word, Hoặc Viết Hoa Đầu Câu
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Unikey Và Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu
  • Quy Tắc Sử Dụng Dấu Câu, Khoảng Cách, Và Viết Hoa Trong Soạn Thảo Văn Bản
  • Bật, Mở, Kích Hoạt 3G Trên Điện Thoại Sony Xperia
  • Trong MS Word, bạn có thể chèn rất nhiều kí tự đặc biệt vào văn bản để tăng hiệu quả cho bài viết cũng như để trang trí nhưng nhiều cái bạn có tìm mỏi mắt cũng không bao giờ tìm thấy trên bàn phím, lúc này cách đơn giản nhất là dùng Character Map hoặc nhanh nhất là mở bảng Symbol có sẵn trong MS Word để làm việc này.

    Ngoài MS Word thì các phần mềm khác trong bộ Office cũng có cái bảng này, làm tương tự như hướng dẫn này là được. Và bạn có thể áp dụng cách này cho bản 2007, 2010, 2013, 2022.

    Cuối bài viết sẽ có một tổng hợp nhỏ vài font chữ có kí tự đặc biệt độc, lạ và hơi bị đẹp để bạn dễ tìm kiếm khi soạn thảo như kí hiệu emoji, con vật, vật dụng trong gia đình, ngôi sao… cùng với 1 video trực quan cho bạn.

    2 bước chèn kí tự đặc biệt vào văn bản Word

    Bước 1: Chọn tab Insert sau đó chọn mục Symbol, chọn nút More Symbols… để mở bảng Symbol.

    Bước 2: Chọn kí tự bạn muốn chèn sau đó bấm Insert là xong, nếu muốn chèn tiếp thì làm tương tự, làm xong bấm dấu ❌để thoát.

    Cách tìm kí tự đặc biệt thông dụng nhất

    Trong bảng Symbol, có rất nhiều kí tự đặc biệt mà mới vào thường không biết tìm ở đâu hết vì nó hơi bị nhiều, tìm rất mất thời gian mà thường thì những kí tự hay dùng khi soạn thảo chỉ ở vài chỗ mà thôi.

    Để tìm, bạn đến phần Font, chọn font chữ như Wingdings, Wingdings 2, MS Gothic… là có hết mấy thứ mình cần. Đây là tổng hợp nhỏ dành cho bạn.

    Font Wingdings: gồm rất nhiều kí tự phổ biến: sách, vở, điện thoại, bàn tay… Trong mấy bài kiểm tra về Word, bạn chỉ cần vào đây là có hết.

    Font Wingdings 2: tương tự như font trên, bổ sung nhiều thứ thú vị hơn nữa như ngôi sao, mặt trăng…

    Font MS Gothic: Bộ font này có rất nhiều kí tự, bạn phải kéo xuống khá khá mới thấy được kí tự mình cần. Nó không tiện như font Wingdings tuy nhiên có ưu điểm là ta có thể chèn nó vào Facebook, game… mà ít bị lỗi font.

    Nếu bạn chỉ muốn chèn vào MS Word thôi thì chọn những font phía trên tìm cho tiện.

    Font Segoe MDL2 Assets: chứa kí tự thường thấy trong các phần mềm như con trỏ, mũi tên, folder, lịch…

    Font Segoe UI Emoji: kéo xuống dưới, bạn sẽ thấy rất nhiều kí tự con vật, emoji… ở đây.

    Dùng phím tắt để chèn kí tự đặc biệt

    Để thao tác nhanh hơn trên MS Word, có một vài kí tự được Microsoft đặt sẵn các phím tắt cho chúng để khi bạn gõ tổ hợp phím này thì chúng sẽ được chèn vào văn bản, bạn không cần phải mở cái bảng Symbol làm gì cho mệt.

    Để thấy cái này, bạn chọn tab Special Characters. Bên trái là các kí tự đặc biệt và bên phải là tổ hợp phím tắt cần dùng để chèn nhanh.

    Nếu muốn, bạn có thể tạo phím tắt cho kí tự muốn chèn, mình sẽ có một bài viết riêng về phần này, vì nó ít khi sử dụng nên đưa vào đây luôn thì dài dòng quá nên thôi.

    Chèn vào Excel và PowerPoint

    Vì cách chèn không khác biệt gì trong Word nên mình không hướng dẫn thêm cho dài dòng, bạn cứ áp dụng y như trong bài viết này là được. Các thủ thuật nho nhỏ khác cũng làm tương tự.

    Xem video hướng dẫn cách chèn kí tự vào Word

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Tắc Đặt Dấu Thanh Trong Tiếng Việt
  • Hai Cách Đánh Dấu Trong Chính Tả Tiếng Việt
  • Bàn Phím Qwerty Là Gì? Nó Có Phải Loại Bàn Phím Duy Nhất Hiện Nay?
  • Cách Viết Chữ Trên Bàn Phím Điện Thoại ? Dễ Dàng
  • 5 Cách Dùng Bàn Phím Qwerty Của Blackberry Passport Bạn Có Thể Chưa Biết
  • Cách Viết Số Tiền Bằng Chữ Trong Hóa Đơn Thế Nào? Những Lưu Ý Cần Nhớ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Số Tiền Bằng Chữ Trên Hóa Đơn Như Thế Nào?
  • Cách Viết Bản Kiểm Điểm Học Sinh Chuẩn Nhất
  • Tải Mẫu Viết Bản Kiểm Điểm Cá Nhân Dành Cho Học Sinh Năm 2022
  • Cách Viết Bản Kiểm Điểm Dành Cho Học Sinh Dịp Cuối Năm
  • Hướng Dẫn Cách Viết Một Bài Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
  • 1. Quy tắc chung về cách viết số tiền bằng chữ trên hóa đơn

    Để đảm bảo tiêu thức tiền trên hóa đơn được viết chính xác, các kế toán DN phải tuân theo Thông tư 26/2015/TT-BTC được ban hành bởi Bộ Tài chính.

    Cụ thể, trong Thông tư này, Bộ Tài chính đã sửa đổi Điểm k, Khoản 1, Điều 4 trongThông tư số 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trong đó có đề cập tới tiêu thức chữ số trên hóa đơn.

    Nguyên tắc tiêu thức số tiền trên hóa đơn.

    Theo đó, chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên từ 0-9 và người viết hóa đơn được lựa chọn 1 trong 2 cách khi viết tiêu thức số tiền bằng chữ trên hóa đơn bán hàng, dịch vụ như sau:

    – Cách thứ nhất: Sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ hay tỷ tỷ thì phải đặt dấu chấm (.). Đối với chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì phải đặt dấu phẩy (,).

    – Cách thứ hai: Người viết hóa đơn dùng dấu phân cách các số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ hay tỷ tỷ; đồng thời sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên các chứng từ kế toán.

    Cùng với đó, dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi rõ ràng bằng chữ. Nếu trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thù các chữ trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn.

    2. Những điều cần lưu ý khi viết số tiền bằng chữ trên hóa đơn

    Ngoài việc phải nắm được các quy tắc chung về cách viết số tiền bằng chữ trong hóa đơn, các kế toán DN cũng cần phải nắm được các lưu ý cần biết khi viết tiêu thức số tiền trên hóa đơn đối với một số trường hợp đặc biệt.

    Viết số tiền bằng chữ trên hóa đơn cần lưu ý gì?

    – Trường hợp 1: Chữ số tận cùng là số 1

    Trường hợp này, kế toán DN có thể viết theo 02 cách:

    • Cách 1: Viết là “một” nếu chữ số hàng chục nhỏ hơn hoặc bằng 1.
    • Cách 2: Viết là “mốt” nếu chữ số hàng chục lớn hơn hoặc bằng 2.

    – Trường hợp 2: Chữ số tận cùng là số 4

    Trường hợp này, kế toán DN có 2 cách viết:

    • Cách 1: Viết là “bốn” nếu chữ số hàng chục nhỏ hơn hoặc bằng 1.
    • Cách 2: Viết là “tư” nếu chữ số hàng chục lớn hơn hoặc bằng 2.

    – Trường hợp 3: Chữ số tận cùng là số 5

    Trường hợp này, kế toán DN cũng sẽ có 2 cách viết:

    • Cách 1: Viết là “lăm” nếu chữ số hàng chục lớn hơn 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 9.
    • Cách 2: Viết là “năm” nếu chữ số hàng chục bằng 0 hoặc được kết hợp với từ chỉ tên hàng là từ “mươi” ở phía sau”.

    3. Mẹo hạn chế viết sai số tiền bằng chữ trên hóa đơn

    Số tiền là một trong những tiêu thức quan trọng, đòi hỏi kế toán phải viết chính xác tuyệt đối trên hóa đơn bởi chỉ cần “sai một li đi một dặm”, kế toán có thể sẽ phải hủy và lập lại hóa đơn mới.

    Mẹo hạn chế viết sai số tiền bằng chữ trên hóa đơn.

    Hiện nay, một trong những lỗi sai mà không ít kế toán thường gặp phải khi viết số tiền bằng chữ trên hóa đơn đó chính là chính tả, lẫn lộn “l” và “n”. Nguyên nhân chủ yếu là do yếu tố vùng miền, thói quen nói tiếng địa phương dẫn tới viết sai.

    Một trong những mẹo hữu ích để khắc phục hiệu quả lỗi này, hạn chế tối đa viết sai tiêu thức số tiền bằng chữ trên hóa đơn đó là kế toán DN phải đảm bảo mình đọc số đúng. Cách đọc số tự nhiên đúng nhất là đọc từ trái sang phải, đọc từng lớp, mỗi lớp gồm 03 chữ số. Khi đã đọc đúng rồi thì kế toán DN cũng sẽ dễ viết đúng hơn.

    Bên cạnh đó, để viết đúng, kế toán DN cũng cần phải tuân theo các thứ tự như: liệt kê các hàng theo thứ tự từ lớn đến bé, các định giá trị của mỗi hàng rồi viết vào hàng đó các giá trị, viết số theo từng lớp từ trái qua phải, đồng thời viết đúng theo thứ tự hàng, từ cao xuống thấp.

    Ngoài ra, lưu ý rằng, muốn viết đúng số tiền bằng chữ trên hóa đơn, kế toán phải đảm bảo tổng số tiền đã được tính chính xác tuyệt đối.

    Hay để chắc chắn hơn, doanh nghiệp nên ưu tiên lựa chọn sử dụng giải pháp hóa đơn điện tử. Là một giải pháp hóa đơn thông minh của thời đại 4.0, không chỉ giúp tối ưu chi phí mà vẫn nâng cao hiệu quả công tác hóa đơn, trong quá trình lập, hệ thống hóa đơn điện tử sẽ hỗ trợ kế toán tự động tính tổng số tiền trên hóa đơn, đảm bảo chính xác tuyệt đối. Nhờ đó, kế toán sẽ hạn chế tối đa được nguy cơ viết sai số tiền bằng chữ trên hóa đơn.

    Mọi thắc mắc về cách viết số tiền bằng chữ trong hóa đơn sao cho đúng hoặc muốn được tư vấn thêm vềphần mềm hóa đơn điện tử E-invoice hoàn toàn miễn phí, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cùng Học Cách Viết Bài Luận Tiếng Anh Đơn Giản Nhưng Hiệu Quả
  • Lời Khuyên Đáng Giá Ngàn Vàng Khi Học Tiếng Anh
  • Cải Thiện Academic Writing Qua 3 Mẹo Siêu Đơn Giản ” Học Ielts
  • Hướng Dẫn Cấu Hình Facebook Instant Articles Trên WordPress
  • Cách Viết Essay Advantages And Disadvantages Đúng Cấu Trúc
  • Cách Viết Hóa Đơn Điều Chỉnh Giảm Số Lượng Hàng Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Ngay Cách Viết Hóa Đơn Điều Chỉnh Giảm Số Lượng Hàng Hóa Đúng Nhất 2022
  • Cách Viết Hóa Đơn Điều Chỉnh Giảm Số Lượng Hàng Hóa Như Thế Nào?
  • Cách Viết Hóa Đơn Giảm Giá Hàng Bán Theo Mẫu
  • Xuất Hóa Đơn Điều Chỉnh Giảm Giá Hàng Bán
  • Cách Viết Hóa Đơn Chiết Khấu Thương Mại
  • Khi phát hiện sai sót đối với những đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hai bên đã kê khai thuế thì việc mà bên bán và bên mua cần làm là lập hóa đơn GTGT điều chỉnh giảm hoặc tăng. Điều này đã được quy định rõ tại Thông tư 39/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành. Cách viết hóa đơn điều chỉnh giảm số lượng hàng hóa nhanh chóng, chính xác trong bài viết này chắc chắn sẽ là những thông tin cực cần thiết và hữu ích giúp kế toán kịp thời khắc phục lỗi nhập sai số lượng hàng hóa trên hóa đơn.

    1. Khi nào cần viết hóa điều chỉnh giảm số lượng hàng hóa?

    Tại Điều 20, Thông tư 39/2014/TT-BTC, Bộ Tài chính đã quy định rất rõ những trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, hàng hóa/dịch vụ đã được giao đi, người bán và người mua cũng đã kê khai thuế nhưng sau đó phát hiện sai sót thì hai bên phải lập biên bản điều chỉnh tăng/giảm, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót.

    Theo đó, hóa đơn điều chỉnh giảm số lượng hàng hóa được hiểu là các hóa đơn đã lập và giao cho người mua, 2 bên bán và mua đã kê khai thuế nhưng sau đó phát hiện có sai sót về số lượng hàng hóa nên cần phải tiến hành cách viết hóa đơn điều chỉnh số lượng hàng hóa.

    Cụ thể hơn, hóa đơn điều chỉnh giảm số lượng hàng hóa sẽ được áp dụng với những hóa đơn có ghi nhận số lượng hàng hóa cao hơn với thực tế giao dịch giữa hai bên mua và bán nên cần phải điều chỉnh lại.

    Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh giảm số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu…

    Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giảm, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

    Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không cần thiết phải lập hóa đơn điều chỉnh.

    Bước 1: Hai bên bán và bên mua phải lập biên bản ghi nhận rõ sai sót về số lượng hàng hóa gặp phải hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi nhận rõ sai sót này.

    Bước 2: Bên bán có trách nhiệm phải xuất hóa đơn điều chỉnh giảm theo đúng quy định vào Bảng kê mẫu 01-1/GTGT. Đồng thời, bên mua phải kê khai vào mẫu 01-2/GTGT.

    Bước 3: Bên bán xuất hóa đơn điều chỉnh. Khi thực hiện cách viết hóa đơn điều chỉnh, bạn cũng lưu ý một số điểm như sau:

    – Chỉ ghi nhận số lượng hàng hóa cần điều chỉnh lên hóa đơn điều chỉnh.

    – Bên bán cần kê khai giảm đầu vào còn bên mua sẽ kê khai giảm đầu ra trong các hóa đơn điều chỉnh giảm.

    3. Mẫu hóa đơn điều chỉnh giảm số lượng hàng hóa

    Những việc NLĐ cần làm với bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc

    Tiền trợ cấp hưu trí 01 lần có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

    Cách viết hóa đơn điều chỉnh chỉ được thực hiện đúng khi bên bán và mua áp dụng điều chỉnh đúng theo mẫu hóa đơn điều chỉnh được quy định bởi pháp luật.

    Cụ thể, căn cứ vào Công văn 3430/TCT-KK, khi kê khai, điều chỉnh giảm thì các đơn vị kinh doanh phải áp dụng các mẫu sau:

    – Đối với bên bán, cần thực hiện cách viết hóa đơn điều chỉnh theo Bảng kê mẫu 01-1/GTGT và ghi giá trị âm.

    – Với bên mua, cần thực hiện kê khai điều chỉnh giảm theo Bảng kê mẫu 01-2/GTGT và ghi giá trị âm.

    Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua tiến hành kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh giảm phát sinh kỳ nào thì kê khai kỳ vào kỳ đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Điền Biên Bản Điều Chỉnh Hóa Đơn Sai Số Tiền
  • Cách Viết Hóa Đơn Điều Chỉnh Tăng Giảm
  • Cách Xử Lý Hóa Đơn Viết Sai 2022
  • Hướng Dẫn Lập Biên Bản Điều Chỉnh Hóa Đơn Sai Nội Dung Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Xử Lý Hóa Đơn Viết Sai Trong Các Trường Hợp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100