Để Viết Phần Pr Bản Thân Trong Cv Tiếng Nhật Thật Hay

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Pr Bản Thân Trong Sơ Yếu Lí Lịch
  • Bí Quyết Giới Thiệu Bản Thân (自己Pr) Khi Xin Việc Ở Nhật
  • Các Tips Để Nổi Bật Phần Giới Thiệu Bản Thân Trong Cv
  • 自己Pr! How To Write Jiko Pr (Self Pr) On A Japanese Resume
  • Tổng Hợp Các Bài Viết Về Unit Test Trong Java
  •  Ngoài các thông tin về học vấn và kinh nghiệm làm việc, là những thông tin mang tính khách quan, tường thuật lại sự thật, thì trong CV có 2 phần là 志望動機 và 自己PR là thể hiện được rõ cá tính, con người, nhiệt huyết với công việc của bạn Nhật.

     Phần 志望動機 (lý do ứng tuyển) thì đương nhiên tùy vào từng công ty sẽ khác nhau, điều này ai cũng biết, nhưng thực tế phần PR cũng cần những điều chỉnh linh hoạt nhất định.

     Các bạn hãy đọc nội dung lần này để biết được những lưu ý khi viết 自己PR.

    1. Nhà tuyển dụng xem gì ở phần PR của bạn?

     Tùy từng công ty mà những điểm mạnh bạn có thể phát huy được trong công việc là khác nhau. Vì thế, trước khi list ra những điểm mình muốn PR, hãy xem, đó có phải là điểm họ kì vọng ở bạn không.

     Bởi vì, nhà tuyển dụng xem phần PR này của bạn với mục đích chính là để xét xem bạn có năng lực, sở trường mà họ đang tìm kiếm không.

    – Xác định điểm mà DN kì vọng ở ứng viên POINT:

    – Thay đổi linh hoạt điểm PR theo từng doanh nghiệp.

    2. Đưa ra kết luận ngày từ đầu

     Để tránh tình trạng người đọc (nhà tuyển dụng) cảm thấy nhàm chán hoặc thậm chí nội dung của bạn không được truyền tải hết, h ãy list ra luôn những điểm bạn muốn PR trước khi đi vào câu chuyện cụ thể và viết theo lối diễn dịch.

    Lưu ý:

     Lỗi thường gặp khi viết phần này là giới thiệu lan man dài dòng 1 hồi về những gì mình đã làm rồi mới đưa ra kết luận là vì thế mình có điểm mạnh này, điểm mạnh kia.

    3. Nghĩ ra Catch Copy cho phần PR

     Thông thường, khi đọc một bộ hồ sơ xin việc, nhà tuyển dụng thường chỉ đọc kỹ nội dung của 1~2 câu đầu tiên, do đó bạn phải tìm cách PR bản thân, lôi kéo được sự chú ý của nhà tuyển dụng bằng một cụm catch copy ngắn gọn, súc tích nhưng phải thật ấn tượng.

     Một điều phải đặc biệt lưu ý khi viết phần 自己PR, đó là không được viết những câu chung chung có thể thấy ở bất cứ bản PR nào như :

    4. PR một cách có căn cứ

     Khi viết 自己PR, bạn phải nhớ một điều “viết một cách có căn cứ và thật cụ thể”. Tại sao lại phải viết có căn cứ và đưa ra ví dụ cụ thể? Bạn hãy đặt mình vào vị trí của nhà tuyển dụng

    @Thế nào là có căn cứ?

    Là hãy đính kèm theo một câu chuyện để minh họa cho nó、để đem lại tính chân thực của cái mà bạn đang PR

    @Vậy cần phải viết cụ thể thế nào?

    Là hãy viết để một người không biết gì về bạn, chỉ cần đọc câu chuyện đó, là hình dung được rõ những hành động, những suy nghĩ của bạn trước một vấn đề.

    × 私はリーダーシップに自信がある。リーダーシップに重要なのは、人を引っ張る力だけでなく、人を支える力だと考えている。学生時代には、テニスサークルの 幹事長となり、メンバーの意見を上手く吸い取り、みなが納得するサークル運営を心がけてきた。このリーダーシップを活かして、社会に出た後の活躍していきたと考えている。

    ⇒ Lỗi ở đây là vì sao?

    ・ Vì nó không đủ dẫn chứng để người mới gặp tin được vào điều bạn đang PR

    ・ Nhiều từ trưu tượng, chủ quan như :上手く吸い取り, みなが納得する

    ・ Cần viết cụ thể hơn về cách bạn đã làm để thu thập ý kiến của mọi người

    ・ Hoặc minh họa cụ thể cho việc mọi người đã hài lòng như thế nào?

    Ví dụ NG 2:

    Đây là 1 ví dụ PR lỗi điển hình thường thấy khác

    ×  周りをまとめる力に自信がある。その力を最も発揮したのが、サークル合宿の運営だ。方針Aと方針Bで対立し、チームがバラバラになりかけたが、メンバーが一丸となり、深夜まで議論し、納得のいく方針をつくりだせた。結果、合宿は成功した。

      Hãy viết đủ cụ thể để người đọc có thể thấy!

    運営の方針を上手くまとめるためには、皆の意見を吸い出す必要があった。ただ、議論をする中で「声の大きい人」の意見ばかりが通っていることに気づ いた。そこで、「声の大きい人」を抜いて、どう思っているかをヒアリングする場をつくり、全員の本当の意見を吸い出した。

    ⇒ Như vậy, người đọc sẽ biết được cụ thể cách bạn đã làm, để giải quyết vấn đề không tổng hợp được hết ý kiến của mọi người trong buổi họp, và kết quả cụ thể đạt được

    5. Cấu trúc của một đoạn PR

    Khi viết 自己PR, hãy đảm bảo nội dung bạn viết bao gồm các phần sau đây:

    ✔ Điểm mạnh là gì? Điểm mạnh đó phát huy rõ nhất khi nào?

    ・Tôi tự tin vào khả năng kết nối mọi người của mình.

    ・Khả năng đó phát huy rõ nhất trong việc điều hành buổi họp nhóm của CLB.

    ・Vì thế, tôi đã sắp xếp một buổi để lắng nghe ý kiến của những người khác mà không có sự tham gia của những bạn hay nói to này.

    ・Nhờ vậy mà tôi thu thập được hết ý kiến của mọi người.

     Hãy nhớ, điều nhà tuyển dụng muốn thấy qua 1 điểm mạnh mà bạn PR là năng lực tạo ra kết quả. Vì thế, khi trình bày, hãy luôn lưu ý đi theo mạch: “Tôi đã tận dụng thế mạnh đó, để giải quyết vấn đề gì, và đạt được kết quả như thế nào”.

     Tùy vào độ dài cho phép của đoạn PR, bạn có thể đi vào chi tiết hơn ở từng phần (Ví dụ: viết kĩ hơn về lý do tại sao bạn chọn cách giải quyết như vậy,…)

    6. Ví dụ hoàn chỉnh cho phần 自己PR

     担当事業は価格的には、競合よりも圧倒的に安いという強みがあったにも関わらず、なぜか売上が伸びていない状況でした。問題の原因を特定するため、顧客が注文をする際に利用するサイトのアクセスデータを解析し、「顧客がどの情報を見ているか?」を分析しました。

     結果、ウェブサイトのデザインのせいで、顧客は、事業のウリである価格情報のページにたどり着いていないことがわかりました。

     そこで、私は事業の強みである安さが顧客に伝わり易くなるよう、価格の安さを前面に押し出したウェブサイトにデザインを変更しました。結果、本来の強みが伝わるようになり、サイトを訪れた顧客が契約をする確率が4倍以上になり、上記の成果を達成することができました。

    御社のビジネスコンサルタント職では、顧客の問題を分析し、その解決策を提供する力が問われるので、私の長所を活かせると考えております。

    Xin vui lòng liên hệ trước khi đăng lại hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh từ Tomoni.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghề Marketing Executive Là Gì? Viết Job Description Như Thế Nào
  • Jon Title Là Gì? Bí Mật Giúp Kiếm Ứng Viên Giỏi
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Mô Tả Công Việc (Job Descriptions)
  • Job Description (Jd) Là Gì? Hướng Dẫn Cách Làm Jd Chuyên Nghiệp
  • Hướng Dẫn Gọi Hàm Javascript Trong Html 2022
  • Cách Viết 志望動機 Trong Cv Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Viết Các Kỹ Năng Trong Cv Hạ Gục Mọi Ntd
  • 10 Kỹ Năng Trong Cv Xin Việc Giúp Bạn Tỏa Sáng
  • Ý Tưởng Kịch Bản Viral Video Của Một Gã Nghiệp Dư: Chúng Ta Học Được Gì?
  • Dịch Vụ Viết Kịch Bản Phim
  • Quy Trình Kịch Bản Bán Hàng Thần Thánh Ấn Tượng
  • Giới thiệu về Cách viết 志望動機 trong cv tiếng nhật

    1. Lý do ứng tuyển ở công ty đó.
    2. Kinh nghiệm, kỹ năng mà bạn sẽ sử dụng khi vào công ty.
    3. Sau khi vào công ty bạn sẽ làm gì để cống hiến cho công ty hoặc bạn muốn làm gì.

    Cách viết 志望動機 trong cv tiếng nhật

    Theo như các trung tâm giới thiệu việc làm,việc trình bày ngắn gọn,đơn giản,dễ hiểu với một đoạn văn khoảng 300 từ được các nhà tuyển dụng đánh giá rất cao.

    Khi viết bạn tránh viết nội dung lan man,mà hãy tập trung tóm tắt vào nội dung chính,những nội dung mà nhà tuyển dụng muốn biết.

    Trong trường hợp bạn thiếu kinh nghiệm,hoặc bạn không được đào tạo chuyên ngành đó,bạn đang làm một ngành nghề khác và muốn thử sức ở một ngành nghề khác thì trong trường hợp này bạn phải giải thích các trường hợp tại sao lại muốn chuyển việc,tại sao lại muốn làm công việc này?đừng dùng từ nghĩ mà hãy cho họ thấy những trải nghiệm của bạn để dẫn tới bạn thích công việc này. Ví dụ 1:Đã có kinh nghiệm làm việc

    商品やサービスの価値をより多くの方に発信していきたいと考え、営業職を志望しました。 これまでは衣料品販売の業務に従事しておりました。お客様との会話の中で、どのような商品を求めているのかを考えてご提案することが多く、その商品の購入にご満足いただけたときには大きな喜びを感じることができました。

    営業職はより深くお客様のニーズを洞察しながら最適なご提案をしていくことで、自社の商品やサービスの魅力をお伝えできる職種であると考えております。これまでの販売職で培った相手の視点に立ってコミュニケーションを図ることを活かしながら、営業職としての経験を積み、お客様からも信頼される営業担当として貴社に貢献していきたいです。

    Tôi muốn trở thành một nhân viên bán hàng vì tôi muốn truyền đạt giá trị của sản phẩm và dịch vụ tới nhiều người hơn. Cho đến bây giờ, tôi đã tham gia vào bán hàng quần áo. Trong các cuộc trò chuyện với khách hàng, chúng tôi thường nghĩ về loại sản phẩm nào chúng tôi đang tìm kiếm và đưa ra đề xuất, và khi chúng tôi hài lòng với việc mua sản phẩm đó, chúng tôi có thể cảm thấy một niềm vui lớn. Chúng tôi tin rằng nhân viên bán hàng có thể truyền đạt sự hấp dẫn của các sản phẩm và dịch vụ của họ bằng cách hiểu sâu hơn về nhu cầu của khách hàng và đưa ra các đề xuất tối ưu. Tôi muốn có được kinh nghiệm làm nhân viên bán hàng và đóng góp cho công ty của bạn như một nhân viên bán hàng được khách hàng tin tưởng trong khi tận dụng tối đa các quan điểm giao tiếp mà tôi đã trau dồi trong sự nghiệp bán hàng.-

    Tôi quan tâm đến tác động lớn của các công nghệ CNTT như AI và IoT đối với xã hội và doanh nghiệp, và đang tìm kiếm ngành CNTT. Triết lý quản lý “A” của công ty bạn không chỉ thể hiện hồ sơ theo dõi đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng mà còn là kết quả của khả năng kỹ thuật của mỗi nhân viên được khách hàng đánh giá. Tôi đồng cảm với lập trường của công ty bạn và tôi khát khao được trở thành một nhân viên của một công ty như vậy

    Tôi đang làm phát triển ứng dụng trong phòng thí nghiệm của trường đại học và cũng tạo ra phần mềm như một sở thích, vì vậy tôi muốn đóng góp cho sự đổi mới kỹ thuật của công ty bạn trong tương lai. Trong ngành CNTT đang phát triển nhanh chóng, cần có tốc độ và tính linh hoạt, nhưng đồng thời, tôi muốn cải thiện khả năng của chính mình bằng cách làm việc tại công ty của bạn nơi các cá nhân có kỹ năng kỹ thuật cao tập hợp.

    ở ví dụ này thì đối với một sinh viên mới ra trường,chưa có kinh nghiệm làm việc,thì để gây được ấn tượng cho nhà tuyển dụng sẽ khó khăn hơn với những người đã có kinh nghiệm làm việc,Cách duy nhất bạn có thể truyền tải đó chính là dựa trên những kinh nghiệm của chúng ta học được tại trường và muốn áp dụng vào thực tiễn.Như ví dụ ở trên người viết đã phân tích hàng loạt các câu hỏi: “tại sao lại chọn công ty này?”để rồi tự trả lời,tự diễn giải và suy ra nguyên nhân công ty này phù hợp với mình.Cách viết rất khéo léo cũng gây ấn tượng mạnh với nhà tuyển dụng các bạn có thể lựa chọn theo cách viết này.

    Một số ví dụ khác về Cách viết 志望動機

    子どもの頃から貴社が開発している商品が大好きで、将来は貴社の営業になって多くの人の手にこの商品を届けたいと考えておりました。今回志望するにあたり改めて貴社のビジネスについて勉強させていただくうちに、商品だけではなく会社のビジョンにも感銘を受け、ますます貴社の一員として働きたいという気持ちが強くなりました。これまでのアルバイトで高めてきたコミュニケーション能力で、社内・社外問わず多くの人と円滑に連携を取り、真摯にお客様と接することで、貴社の発展に貢献していきたいと考えています。

    Từ khi còn nhỏ, tôi đã yêu thích các sản phẩm mà bạn đã phát triển và trong tương lai tôi muốn trở thành doanh nghiệp của bạn và đưa sản phẩm này đến tay nhiều người. Trong khi nghiên cứu về doanh nghiệp của bạn một lần nữa khi tôi nộp đơn vào thời gian này, tôi đã ấn tượng không chỉ với các sản phẩm mà còn về tầm nhìn của công ty, và tôi ngày càng có động lực hơn để làm việc như một thành viên của công ty bạn. Tôi muốn đóng góp cho sự phát triển của công ty bạn bằng cách giao tiếp suôn sẻ với nhiều người cả trong và ngoài công ty bằng các kỹ năng giao tiếp mà tôi có được thông qua công việc bán thời gian của mình và giao tiếp chân thành với khách hàng.

    人の支援やサポートをすることが好きで、この性格が事務職に向いていると感じております。

    前職でもパソコンでの事務業務をメインとして、日常的にエクセルやワードを使った書類作成や売上管理などを行っておりました。繁忙期には営業サポート事務を手伝うこともありました。頼まれたことをただ行うのではなく、不明点はヒアリングし、理解して仕事を進め、依頼された仕事を正確に仕上げることを心掛けていました。

    コミュニケーション力には自信がありますので、職場にいるすべてのスタッフが働きやすい環境づくりに取り組んでいきたいと考え、貴社での事務職を志望しました。

    Tôi thích hỗ trợ và hỗ trợ mọi người, và tôi cảm thấy rằng nhân vật này phù hợp với công việc văn thư.

    Ngay cả trong công việc trước đây, tôi chủ yếu sử dụng công việc văn phòng trên PC để tạo tài liệu bằng Excel và Word và quản lý doanh số hàng ngày. Đôi khi trong mùa bận rộn, tôi đã giúp công việc văn phòng hỗ trợ bán hàng. Thay vì chỉ làm những gì được yêu cầu, tôi lắng nghe những điều không chắc chắn, hiểu và tiến hành công việc và cố gắng hoàn thành chính xác công việc được yêu cầu.

    Tôi tự tin vào các kỹ năng giao tiếp của mình, vì vậy tôi muốn tạo ra một môi trường mà tất cả nhân viên tại nơi làm việc có thể làm việc thoải mái, và tôi đã nộp đơn xin việc văn phòng tại công ty của bạn.

    【接客】

    大学では社会におけるコミュニケーションについて勉強しています。接客に携わることで、普段学んでいることを少しでも活かしながら、多くの人のためにお役に立てればと思い、志望いたしました。

    【塾講師】

    私は高校生の時にお世話になった塾の先生のおかげで、第一志望の大学に合格することができました。当時先生は、モチベーションも学力も上がらなかった私にとても真摯に丁寧に向き合ってくれました。私はその先生にも恩返しがしたいという気持ちで勉強に取り組みました。その頃から私は、授業などで学ぶ時は「もし自分が人に教えるとしたら、どのように教えるだろうか?」という考え方を持つようになりました。お世話になった先生のように、今度は私が生徒と向き合い、成長のサポートをしていきたいと思います。

    Tôi học giao tiếp trong xã hội ở trường đại học. Bằng cách tham gia vào dịch vụ khách hàng, tôi muốn tận dụng tối đa những gì tôi đang học, đồng thời, tôi hy vọng rằng nó sẽ hữu ích cho nhiều người.

    [Giáo viên trường] Tôi đã có thể đậu trường đại học mà tôi chọn vì là giáo viên của trường luyện thi mà tôi đã chăm sóc khi tôi còn là học sinh trung học. Lúc đó, giáo viên đối xử với tôi rất nghiêm túc và lịch sự, vì động lực và khả năng học tập của tôi không được cải thiện. Tôi muốn trả lại cho giáo viên và làm việc chăm chỉ để học. Từ lúc đó, khi tôi học trên lớp, tôi bắt đầu nghĩ: “Nếu tôi dạy mọi người, tôi sẽ dạy họ như thế nào?” Giống như giáo viên đã giúp tôi, tôi muốn đối mặt với các sinh viên và hỗ trợ sự phát triển của họ.

    子どもの小学校のPTAで広報委員を担当し、広報紙の編集作業をパソコンで行っておりました。事務職としてのパソコン経験はありませんが、基本的な操作はできるため、貴社の未経験者向け研修制度でさらにスキルを高めようと思い、応募いたしました。3人の子どもの教育費が必要であるため、子どもが学校に行っている日中は不自由なく働けます。知らないことは積極的に学び、丁寧な仕事をして長く勤めていきたいと考えております。

    Tôi phụ trách ủy ban quan hệ công chúng tại PTA của trường tiểu học của con tôi và tôi đang chỉnh sửa giấy quan hệ công chúng bằng máy tính. Mặc dù tôi không có kinh nghiệm làm máy tính như một nhân viên văn phòng, tôi có thể áp dụng nó vì tôi có thể thực hiện các thao tác cơ bản, vì vậy tôi muốn cải thiện hơn nữa kỹ năng của mình với hệ thống đào tạo của công ty bạn cho những người thiếu kinh nghiệm. Chi phí giáo dục cho ba đứa trẻ, vì vậy chúng có thể làm việc thoải mái trong ngày con họ đi học. Tôi muốn tích cực tìm hiểu những gì tôi không biết, làm việc lịch sự và làm việc trong một thời gian dài.

    子どもの頃からプラモデル作りが好きで、手先の器用さには自信があります。ものづくりに興味があり、自分の得意分野を生かしてキャリアを築いていけたらと思い、志望いたしました。

    人とのコミュニケーションを必要とする業務よりも、これまでは黙々と取り組む作業のような業務を数多く経験してきました。集中力や忍耐力を強みと感じており、体力もあるため夜勤や残業にも進んで対応したいと考えております。24時間体制の生産ラインを止めることが無いよう、微力ながら貢献していきたいです。

    Tôi luôn thích làm mô hình bằng nhựa từ khi còn nhỏ và tôi tự tin vào sự khéo léo của đôi tay mình. Tôi quan tâm đến sản xuất, và tôi muốn xây dựng sự nghiệp bằng cách tận dụng tối đa chuyên môn của mình, vì vậy tôi đã thực hiện tham vọng.

    Cho đến nay, tôi đã trải qua nhiều nhiệm vụ như công việc thầm lặng hơn là công việc đòi hỏi giao tiếp với mọi người. Tôi cảm thấy rằng sức mạnh của tôi là sự tập trung và kiên nhẫn, và tôi có sức mạnh thể chất, vì vậy tôi sẵn sàng đối phó với ca đêm và làm thêm giờ. Tôi muốn đóng góp ít nhất có thể để không dừng dây chuyền sản xuất 24 giờ.

    これまでは中規模な二次救急病院に勤務しており、関わる症例は限られていたため、さらに看護の幅を広げたいと感じております。貴院は三次救急ということで、今の病院では学べない疾患や、より高度な看護に携われるのではないかと考えております。まずは自身の看護スキルを磨くために貴院の充実した研修制度も積極的に活用しながら、ゼネラリストとしてスキルアップを図っていきたいです。 また、これまでの看護経験を通して自信があるのはコミュニケーション力です。特に患者様の気持ちのケアには最大限の配慮をしてまいりました。身体だけではなく、心のケアもできる看護師として、患者様一人ひとりのニーズに応えられる看護で貴院に貢献していきたいです。

    ****Cách viết 志望動機

    **** Cách viết sơ yếu lý lịch khi xin việc tại nhật bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • 199 Kí Tự Đặc Biệt Trong Zalo Chat Chất Nhất Năm 2022
  • Hàng Ngàn Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Facebook Zalo Cách Đổi Tên Fb 2022
  • Kí Tự Đặc Biệt Zalo 2022 ❤️ Tạo 1001 Tên Zalo Hay Nhất
  • Chèn Ký Tự Đặc Biệt Vào Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2022
  • Cách Mở Bảng Emoji, Viết Ký Tự Đặc Biệt Trên Windows 10 Cực Nhanh
  • Cách Viết Business Mail Tiếng Nhật (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Email Tiếng Nhật Với Khách Hàng Nhật (Business Email) (Phần Ii)
  • Hướng Dẫn Cách Viết Business Email Bằng Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Cách Viết Business Email Tiếng Nhật Chuẩn Nhất
  • Mẫu Email Báo Giá Bằng Tiếng Anh
  • Mẫu Thư Tín Thương Mại Tiếng Anh
  • 1. Lưu ý khi viết tiêu đề email + tên người gửi

     ➔ Ví dụ : 「お願い」  「お世話になっております」 「先日の件について」..

    ➢ Làm người đọc ko phán đoán được việc bạn muốn truyền đạt qua email

    này là gì nếu chỉ nhìn qua trong danh sách email đến

    ➔ có thể bị bỏ qua để đọc sau nếu họ đang bận và rồi bị quên luôn…

    ➢ Có thể bị nhầm tưởng là Spam mail thì sẽ bị xóa luôn.

    (Bạn để ý mà xem, những email spam chứa virus thường có những tiêu đề rất

    chung chung và vu vơ kiểu này)

    Một số ví dụ đặt tiêu đề email dễ hiểu, thân thiện với người nhận :

    • Đối với những đối tác lần đầu tiên giao dịch, thì cách hiển thị tên người gửi ở

      hòm thư đến của bạn cũng ảnh hưởng rất lớn đến ấn tượng của đối tác với bạn.

    • Hãy lưu ý phần cài đặt để phần tên người gửi hiển thị theo dạng :

    Ví dụ : NPO法人MP研究会 ファン・マイ  Hoặc  ファン・マイ (NPO法人MP研究会)

      Tránh để khi email đến, ở phần người gửi chỉ hiển thị vỏn vẹn thông tin dạng:

    ▲ [email protected]****.co.jp ( chỉ hiển thị địa chỉ email, ko rõ là ai)

    ▲ 営業部  ( chỉ hiển thị mỗi tên công ty hoặc phòng ban)

        …….

    2. Cấu trúc của một business email

    Một business mail thường gồm có 3 phần :

    Đây là phần nội dung dùng để người gửi chào hỏi, tự giới thiệu với người nhận

    (kể cả đã từng giao dịch với nhau từ trước) và nói tóm tắt lý do mình gửi email.

    Trong phần này, người viết sẽ trình bày cụ thể và chi tiết về nội dung muốn

    thông báo/ trao đổi,….

    3) 末文 : Phần chốt của email

    Business email mở đầu bằng câu chào thì cũng kết thúc bằng câu chào.

    Phần cuối của email thường sẽ được kết thúc bằng một câu chào theo những

    phrase nhất định tùy thuộc vào nội dung của phần 本文.

    Phần chữ ký trong email cũng được tính là 末文 của email.

    ◆ Khi trao đổi qua email, chính vì người đọc không thể nhìn thấy mặt, hay nghe thấy giọng nói của bạn, nên chúng ta lại càng phải thể hiện sự đúng mực, có lễ nghĩa thông qua cách chào hỏi ở đầu email.

    khác nhau, như:  

    Tùy vào mối quan hệ và tình trạng trao đổi với người nhận mà dùng những phrase

    お疲れ様です、お世話になっております、初めまして、お久しぶりです、。。。

    buộc. Nó bao gồm :

    Cho dù bạn đã trao đổi email với người nhận nhiều lần trước đó, và bạn đã setting phần

    thông tin người gửi đầy đủ như ở trên, thì việc xưng tên trong 前文 cũng là manner bắt

    会社名 + 部署名 +氏名

    • Hãy viết phần 宛名 này ở ngay dòng đầu tiên của email.
    • Trong trường hợp người nhận là người của công ty khác, hãy viết thông tin

      của họ đầy đủ theo dạng : 会社名 +部署名 + 氏名 +様

    • Tuyệt đối ko viết tắt tên công ty người nhận dạng (株) hay (有).

      Hãy viết đầy đủ ◍◍株式会社 hoặc ▲▲有限会社

    • Không dùng 御中 kiểu dạng như :  ◍◍株式会社御中 xx様

      Vì khi tên của cá nhân được viết liền tiếp sau tên công ty + phòng ban thì

      ko sử dụng 御中

      Các câu chào hỏi dùng trong phần này thường là các phrase được quy ước sẵn,

      và tùy thuộc vào mối quan hệ giữa người nhận- người gửi, cũng như tình trạng

      trao đổi thông tin giữa họ mà các mẫu câu được sử dụng cũng khác nhau Một số ví dụ : 「お疲れ様です」 dùng khi email cho người cùng công ty. 「お世話になっております」 được dùng phổ biến khi gửi cho người ngoài công ty. 「こんにちは」 dùng khi người gửi và người nhận có mối quan hệ thân thiết 「初めまし」 dùng khi gửi email lần đầu 「お久しぶりです」 hoặc 「ご無沙汰しております」 dùng khi lâu rồi mới liên lạc 「ご返信ありがとうございます」 khi nhận được thư trả lời từ người mình liên lạc lần đầu

    • Tự giới thiệu là một manner tối thiểu cần bảo đảm khi gửi business email.
    • Phần này bao gồm :会社名 + 部署名 +氏名
    • Ngoài ra, nếu là người bạn gửi email liên lạc lần đầu, thì một vài dòng giới thiệu về mối quan hệ giữa bạn và người gửi sẽ làm cho email trở nên thân thiện hơn với người nhận.

    Ví dụ: 先日〇〇でお目にかかった株式会社みどりのファン・マイと申します。

    以前、◍◍で名刺交換をさせていただいた株式会社みどりのファン・マイです。

      先日ご依頼を頂いた注文についてご連絡いたします。

    4. Cách sắp xếp trình bày phần nội dung chính (本文)

    ◆ Trong phần này, cần lưu ý nhất là phài TRÌNH BÀY DỄ NHÌN, NỘI DUNG MẠCH LẠC, vì khi đọc email trên máy tính, những email dài liên miên ko xuống dòng, ngắt đoạn, đọc mãi ko thấy ý chính là một cực hình với người đọc.

    ◆ Khi viết 本文 cần lưu ý:

    • Một dòng ko quá 20 ~ 30 chữ (全角), hãy xuống dòng ở chỗ thích hợp.
    • Tạo ra các khoảng trống ngắt đoạn khi kết thúc từng ý để người đọc dễ xem.

      Tốt nhất nên cách dòng ngắt đoạn khi khi viết được từ 2- 5 dòng.

    • Hạn chế sử dụng quá nhiều chữ Kanji liên tiếp nhau, đặc biệt là những cụm

      từ vốn được sử dụng phổ biến hiragana như :

      有難うございます → ありがとうございます

      宜しく御願い致します → よろしくお願いいたします。

    ◆  HÃY THỬ SO SÁNH HAI ĐOẠN EMAIL SAU, BẠN THÍCH EMAIL NÀO HƠN?

      先日ご依頼を頂いた注文「社名入りペン」の見本が完成いたしましたので、是非松本様に現物をご確認頂き、ご意見・ご感想を聞かせていただきたいと思います。お忙しいところ恐れ入りますが、12月10日(水) 10~、12月11日(木)13時~、12月12日(金) 14時~のいずれかの日でお時間を頂けないでしょうか。

    ◆  Nguyên tắc của business email là mở đầu bằng chào hỏi và kết thúc cũng là một câu chào hỏi, cảm ơn.

    ◆ Các cụm từ thường được dùng trong 末文

    • 「よろしくお願いいたします。」 Đây là cụm từ được sử dụng phổ biến nhất, và có thể sử dụng với bất kì đối tượng nào. Tùy thuộc vào nội dung email là 提案 hay 依頼… mà có thể chọn các mẫu biến thể phù hợp:

      以上、よろしくお願いいたします。

      ご検討のほど、よろしくお願いいたします。

      ご協力のほど、よろしくお願いいたします

      引き続きよろしくお願いいたします。

    • Nếu nội dung phần 本文 khá ngắn gọn, chỉ dùng để báo cáo nhanh, thì có thể dùng:

      取り急ぎ、ご報告まで

      取り急ぎ、お知らせいたします。

    – Tiêu đề email của bạn đã đủ dễ hiểu chưa

    – Thông tin người gửi ở phần email đến đã hiển thị rõ ràng chưa

    – Bạn có viết nhầm, viết sai thông tin gì ở phần thông tin người nhận ko?

    – Bạn đã chào hỏi ở đầu email chưa.

    – Bạn đã xưng tên chưa.

    – Bạn đã tóm tắt nội dung email ở phần đầu chưa.

    – Mỗi dòng email của bạn có trong giới hạn 20-30 chữ ko, có quá dài ko

    – Bạn có ngắt đoạn mỗi 2-5 dòng ko.

    – Nội dung bạn đề cập còn thiếu gì ko, đã chuẩn xác chưa.

    – Bạn có sử dụng kí tự lạ khiến email dễ bị lỗi hiển thị ko.

    – Bạn đã chào hỏi cuối email chưa.

    Xin vui lòng liên hệ trước khi đăng lại hoặc trích dẫn nội dung và hình ảnh từ Tomoni.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Viết Thư Yêu Cầu Letter Of Request (Ielts Writing General)
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Viết Thư Xin Lỗi
  • Cấu Trúc Một Bức Thư Trong Tiếng Anh (Ielts Writing General)
  • Cách Viết Thư Xin Việc Ấn Tượng Bằng Tiếng Nhật
  • 99 Cách Viết Email Xin Lỗi Khách Hàng Bằng Tiếng Anh & Tiếng Việt Chuẩn Nhất
  • Cách Viết Cv Tiếng Nhật Cực Chuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Cv Tiếng Nhật Khiến Ntd “nhìn 1 Phát Muốn Tuyển Luôn”
  • 5 Tips Viết Cv Tiếng Nhật Sẽ Đốn Gục Nhà Tuyển Dụng Ngay Từ Cái Nhìn Đầu Tiên
  • Cách Viết Cv Bằng Tiếng Việt Ấn Tượng
  • Cách Viết Cv Tiếng Việt Chuẩn Phù Hợp Với Tất Cả Các Ngành Nghề Hiện Nay
  • Cách Viết Cv Online Xin Việc Trực Tuyến Qua Website
  • Ở bài viết này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách viết CV tiếng Nhật thật hoàn chỉnh và chính xác.

    TỔNG QUAN VỀ MỘT CV TIẾNG NHẬT

    Với nguồn cung cấp các mẫu CV đa ngôn ngữ trên các chuyên trang trực tuyến như hiện nay, hoàn toàn dễ dàng để bạn có thể chọn được những mẫu CV đa dạng.

    Hầu hết, các mẫu rirekisho mà bạn tìm thấy sẽ có khuôn mẫu gần giống nhau đến 85% – 90%, vì vậy phần ăn điểm chính là nội dung CV phải tạo được dấu ấn. Ngoài ra, bằng việc sử dụng vốn tiếng Nhật sẵn có, bạn hoàn toàn có thể tự tay thiết kế cho mình những mẫu CV độc, lạ, thu hút nhà tuyển dụng.

    Quy trình 1 bản CV tiếng Nhật hệ thống chính xác, đầy đủ nhất theo trình tự gồm các mục sau:

    • Thông tin cá nhân
    • Qúa trình học tập và công tác
    • Kinh nghiệm làm việc
    • Chứng chỉ, bằng cấp và giải thưởng
    • Kỹ năng cơ bản, điểm mạnh bản thân
    • Sở thích
    • Mục tiêu, nguyện vọng, lý tưởng nghề nghiệp( Lý do ứng tuyển)
    • Các thông tin bổ sung

    • Họ và tên (氏名、): Để nhà tuyển dụng có thể đọc đúng tên bạn, hãy phiên âm tên bằng chữ Katakana ( điền ở phầnふりがな). Toàn bộ dòng tên được viết chữ in hoa, Font chữ Arial với cỡ chữ khoảng 14 – 16 inch giúp làm rõ ràng nổi bật phần tên của bạn.
    • Ngày tháng năm sinh (生年月日) sẽ trình bày theo kiểu của người Nhật tức là Năm/Tháng/Ngày.
    • Địa chỉ mail: Lưu ý rằng bạn đang gửi CV cho nhà tuyển dụng nên đòi hỏi đường dẫn tên mail phải mạch lạc, chuyên nghiệp và nghiêm túc. Tránh trường hợp những tên mail trẻ con mang tính vui chơi, giải trí

    Ví dụ như: [email protected]…., [email protected]…,

    Những tên mail hay bạn cần thể hiện tên, ngành nghề của mình sẽ làm nhà quản lý nhân sự rất thích như: [email protected]….

      Ảnh: Bạn có thể để ảnh 3*4, ảnh chân dung, nhưng phải lịch sự, tóc tai, trang phục gọn gàng, và góc mặt sáng để dễ dàng ghi điểm.

    Cách viết tiếng Nhật trên máy tính

    • Cột 1: Thời gian bắt đầu học
    • Cột 2: Thời gian kết thúc học
    • Cột 3: Tên trường/lớp/trung tâm, địa chỉ, tên khóa học.

    Thời gian liệt kê này nên trong phạm vi khoảng 4 đến 5 năm trở lại hiện tại, với riêng cột 3 bạn có thể nêu thêm các thành tích, kỹ năng đạt được sau khi hoàn thành khóa học đó.

    Mục này chính là phần quan trọng nhất trong toàn CV của bạn mà nhà tuyển dụng sẽ “soi” kỹ nhất. Đó cũng là lý do bạn phải thật khéo léo, chắt lọc lời hay ý đẹp để đưa vào sao cho hợp lý nhất.

    Ở cột 3 mô tả công việc bạn cần trình bày các nội dung như:

    _ Tên công ty (ghi cả chữ phiên âm)

    _ Địa chỉ công ty

    _ Người tham khảo ( Nêu tên chức vụ, thông tin của người quản lý trực tiếp hoặc cộng sự của bạn để nhà tuyển dụng có thể tham khảo xác thực thông tin bạn cung cấp)

    Ví dụ: Công việc trước đây của bạn là Nhân viên Content marketing, các kinh nghiệm cơ bản có thể liệt kê như:

    • Am hiểu các thủ thuật SEO online, công cụ marketing online và offline
    • Thực hiện các hoạt động, chương trình viral trên kênh mạng xã hội
    • Kỹ năng Photoshop cơ bản, chỉnh sửa Video, Gaphic
    • Tham gia lên ý tưởng đề xuất kế hoạch marketing online, event
    • Lý do nghỉ việc

    Bạn nên biết rằng người Nhật rất chú tâm đến lòng trung thành của con người, họ toàn toàn không thích những nhân sự hay nhảy việc, không có lập trường. Vì vậy khi nêu lên lý do nghỉ việc, bạn hãy thật tinh tế dùng lời lẽ thật ý tứ để làm mọi thứ trở nên nhẹ nhàng và có lợi cho mình

    Để cung cấp thông tin phần này tốt nhất, bạn hãy đọc kỹ phần “Yêu cầu công việc” từ mẫu tin tuyển dụng của công ty ứng tuyển, xem xét những yêu cầu mà đơn vị tuyển dụng đòi hỏi nhân sự phải đáp ứng là gì.

    Mà nên nhớ là nêu đúng sự thật tránh nói quá lên, phô trương cầu kỳ thì khi phỏng vấn bạn sẽ bị lộ và gây bất lợi cho chính mình đấy. “Nói đúng – nói đủ trăm trận trăm thắng” ^^

    Ví dụ: Một số kỹ năng có thể nói đến khi ứng tuyển vị trí HR

    _ Japanese skills: N2 level

    _ Enghlish skills: Ielts 7.0

    _ Kinh nghiệm quản lý nhân sự: 5 năm

    Ví dụ:

    _ Mong muốn học hỏi kinh nghiệm, trải nghiệm môi trường mới

    _ Cống hiến, góp phần vào đội ngũ của công ty vững mạnh

    Khóa học tiếng Nhật giao tiếp phản xạ tại Ichigo

    MỘT SỐ MẪU CV THAM KHẢO

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Cv Xin Thực Tập Bằng Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Cách Viết Cv Xin Việc Thực Tập Hoàn Chỉnh, Chuyên Nghiệp Cho Các Bạn Sinh Viên Thuyết Phục Được Nhà Tuyển Dụng
  • Tạo Cv Xin Thực Tập Ấn Tượng Dành Cho Sinh Viên
  • Cách Viết Cv Xin Thực Tập
  • Hướng Dẫn Viết Cv Xin Việc Và Gửi Mail Cho Nhà Tuyển Dụng
  • Hướng Dẫn Cách Viết Cv Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Sơ Yếu Lý Lịch
  • Kỹ Năng Viết Đơn Xin Học Bổng Chiếm Cảm Tình
  • Kỹ Năng Viết Đơn Xin Việc Kế Toán Bằng Tay
  • Lá Đơn Xin Thôi Việc Ngọt Ngào Nhất Việt Nam
  • Lá Đơn Xin Nghỉ Học Gây Sốc
  • Làn sóng đầu tư từ Nhật Bản vào Việt Nam ngày càng mạnh mẽ kéo theo nhiều cơ hội việc làm cho nguồn nhân lực sử dụng tiếng Nhật. Do đó, tiếng Nhật ngày càng trở nên phổ biến hơn. Tính đến thời điểm năm 2022, số người Việt Nam đang học tại các trường tiếng tại Nhật đông thứ 2, chỉ sau Trung Quốc.

    Khi đã có một số vốn kha khá về ngôn ngữ Nhật, bạn đã sẵn sàng nộp hồ sơ xin việc vào một doanh nghiệp Nhật Bản nào chưa? Câu hỏi đặt ra là một hồ sơ xin việc tiếng Nhật chuẩn có cấu trúc như thế nào và cách viết hồ sơ như thế nào để thu hút được các nhà tuyển dụng khó tính đến từ sứ sở Mặt Trời mọc?

    Tại sao cần viết một CV ấn tượng?

    Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê cho thấy, trong 6 tháng đầu năm 2022 tổng số người thất nghiệp của Việt Nam là 1,12 triệu người, chiếm khoảng 2.23%. Trong đó tỷ lệ thất nghiệp của lao động có trình độ đại học trở lên của cả nước là 3.96% và số liệu này đặc biệt cao ở khu vực thành thị. Và bạn không thể biết được có bao nhiêu người đang nhắm cùng mục tiêu với bạn. Vì vậy, ghi điểm với nhà tuyển dụng ngay từ vòng loại hồ sơ sẽ đem lại cho bạn những lợi thế không ngờ.

    Điều gì làm nên một CV tiếng Nhật ấn tượng?

    Hình thẻ nhìn rõ mặt và hơi cười một chút, chất lượng hình cao vì nếu bạn chọn hình có chất lượng thấp thì khi in ra hình sẽ bị bể nét, CV xin việc sẽ không còn đẹp.

    2. Thông tin cá nhân:

    Bạn cần làm nổi bật 3 thông tin chính: Họ tên, số điện thoại, email. Đây là 3 thông tin cơ bản giúp nhà tuyển dụng tìm thấy thông tin về bạn khi bạn lọt vào vòng phỏng vấn.

    3. Học lịch (quá trình học tập):

    Nhà tuyển dụng khuyến khích bạn nên ghi thông tin từ cấp 3 trở đi, tiểu sử từ cấp 1 không được các nhà tuyển dụng quan tâm lắm nên có thể không cần ghi. Làm như vậy bạn có thể tiết kiệm được bố cục để dành cho việc viết về kinh nghiệm của bản thân ở bên dưới.

    Nếu bạn học Cao đẳng, đại học thì nên viết cụ thể là học chuyên ngành gì, điều này giúp này tuyển dụng biết được bạn có ứng tuyển đúng chuyên ngành bạn từng được đào tạo hay không.

    Không quên kết thúc phần thông tin này bằng từ 以上 ở góc dưới bên phải.

    4. Kinh nghiệm làm việc:

    Liệt kê kinh nghiệm làm việc của bản thân theo thứ tự thời gian.

    Cần làm nổi bật công việc mà bạn giỏi nhất tại công ty cũ để ghi điểm với nhà tuyển dụng.

    Chú ý: không nên thể hiện rằng mình từng làm ở nhiều công ty, nó đồng nghĩa với việc bạn hay nhảy việc, và các nhà tuyển dụng Nhật Bản không thích điều này.

    Không quên kết thúc phần thông tin này bằng từ 以上 ở góc dưới bên phải.

    5. Bằng cấp, chứng chỉ:

    Cũng như học lịch và kinh nghiệm làm việc, bạn đừng quên kết thúc phần thông tin này bằng từ 以上 ở góc dưới bên phải.

    6. Các thông tin bổ sung (thời gian đi làm, tình trạng phụ thuộc…):

    Phần này không được các nhà tuyển dụng chú trọng lắm nên bạn có thể bỏ ra khỏi CV. Tuy nhiên, nếu bạn để nó lại thì bạn phải điền thông tin đầy đủ.

    7. Sở thích, thế mạnh:

    Bạn nên viết một cách ngắn gọn, khiêm nhường về bản thân, tập trung làm nổi bật điểm mạnh và kỹ năng có thể bổ trợ cho công việc bạn đang ứng tuyển.

    8. Lý do ứng tuyển:

    Bạn nên nêu lên lý do ứng tuyển công việc một cách khéo léo, ví dụ như công ty gần nhà, công việc đúng chuyên môn… Một vài lời khen dành cho công ty như chế độ đãi ngộ tốt, có danh tiếng hay môi trường làm việc năng động… cũng là một điểm cộng cho bạn.

    9. Nguyện vọng của ứng viên:

    Đây là phần thể hiện mong muốn của bạn đối với nhà tuyển dụng để họ có một vài quyết định.

    Về mức lương, bạn nên ghi mức lương mong muốn cao hơn một chút so với mức lương hiện tại. Còn nếu đây là lần đầu tiên bạn đi làm thì bạn có thể tham khảo mức lương trên bản tin tuyển dụng của công ty hoặc vị trí tương tự tại các công ty khác, căn cứ vào năng lực bản thân để đưa ra mức lương phù hợp.

    Địa điểm làm việc cũng là một phần giúp bạn ghi điểm với nhà tuyển dụng. Ví dụ, công ty có chi nhánh tại Đồng Nai và Bình Dương và bạn có thể làm việc tại cả 2 địa điểm, đây là ưu thế cho bạn.

    10. Thông tin người bảo trợ

    Đây là phần dành cho lao động dưới tuổi vị thành niên và cần có người bảo trợ. Nếu bạn không thuộc đối tượng này thì nên xóa bảng này đi, không nên để trống.

    Mẫu CV tiếng Nhật chuẩn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Việc Giáo Viên Đốn Tim Nhà Tuyển Dụng
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Cv Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Rút Đơn Thuận Tình Ly Hôncông Ty Luật Vạn Phúc
  • Mẫu Đơn Xin Đề Xuất Tăng Lương 2022 Thuyết Phục Nhất
  • Mẫu Đơn Xin Nhập Hộ Khẩu
  • Pr Bản Thân Trong Cv Chuẩn Nhật Bản Chỉ Với 3 Bước

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Unit Test Cho Spring Boot Application
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Hồ Sơ Thi Jlpt Tháng 7/2021
  • #18: Viết Kịch Bản Từng Bước Một
  • #30: Viết Kịch Bản Phim Ngắn
  • Cách Ghi Các Kỹ Năng Một Cách Hiệu Quả Trên Sơ Yếu Lý Lịch Khi Đi Xin Việc
  • PR bản thân trong CV dùng để trình bày những điểm mạnh của bản thân, sở trường, kỹ năng chuyên môn mà doanh nghiệp bạn đang ứng tuyển mong muốn, đồng thời là cơ hội để bạn thể hiện sự nổi bật của mình so với các ứng viên khác. Ở giai đoạn lọc hồ sơ, các nhà tuyển dụng sẽ yêu cầu bạn điền vào sơ yếu lý lịch và hồ sơ công việc, và nó sẽ trở thành tài liệu để trả lời những câu hỏi trong lúc phỏng vấn. Để ứng tuyển thành công, có thể khẳng định rằng việc tự chuẩn bị PR cho bản thân được các nhà tuyển dụng đánh giá là rất quan trọng.

    P1. Các điểm chính trong khi viết PR bản thân trong sơ yếu lý lịch , hồ sơ công việc

    P2. Cách suy nghĩ, tóm tắt về PR bản thân được các nhà tuyển dụng đánh giá cao.

    P3. Các ví dụ khi viết PR bản thân trong sơ yếu lý lịch, hồ sơ công việc.

    I. Viết về sơ yếu lí lịch và kinh nghiệm làm việc trong bài giới thiệu bản thân:

    II. Cách suy nghĩ , tóm tắt bài PR bản thân trong CV được các nhà tuyển dụng đánh giá cao:

    Trong các hoạt động chuyển đổi nghề nghiệp, PR bản thân là một yếu tố quan trọng để quảng bá bản thân với công ty mà bạn đang ứng tuyển. Bạn nên nghĩ rằng việc tự PR bản thân trong CV để là hỗ trợ cho quyết định tuyển dụng. Bằng cách tích cực trình bày cho bản thân lý do bạn nên thuê chính mình và những gì bạn có thể đóng góp khi gia nhập công ty. Tiếp theo, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn phương pháp tóm tắt kết hợp hai yếu tố ” lý do bạn nên thuê bản thân”, ” bạn có thể đóng góp gì khi gia nhập công ty”

    BƯỚC 1. Đưa ra các kinh nghiệm trong công việc và những thành tích thực tế trong quá khứ.

    Đầu tiên, hãy đưa ra những nội dung công việc của bản thân mà bạn đã làm đến thời điểm hiện tại. Nếu bạn là nhân viên bán hàng thì bạn có thể nêu ra “cách thu thập khách hàng thường xuyên”, ” đề xuất tiếp tục với khách hàng hiện tại”. Nếu bạn là một người làm mảng kế hoạch- Marketing thì bạn có thể coi việc đó như là ” khởi động một dự án mới”, ” chính sách xúc tiến đề án”.

    BƯỚC 2: Hãy hình dung các năng lực cần thiết trong công việc và công ty bạn muốn ứng tuyển- Lựa chọn kỹ càng những kinh nghiệm và thành tích thực tế.

    BƯỚC 3. Diễn đạt lại các kinh nghiệm, thành tích thực tế mà bạn đã lựa chọn kỹ càng.

    Tiếp theo, Hãy thể hiện khả năng và kỹ năng cần thiết để nhận ra trải nghiệm và thành tích thực tế đã được bạn lựa chọn cẩn thận. Đây là một từ khóa tượng trưng cho nội dung tự PR và cũng là một tiêu đề khi tự PR bản thân vào sơ yếu lý lịch và sơ yếu lý lịch công việc.

    BƯỚC 4: Tóm tắt tự PR bản thân thành các câu ngăn khoảng từ 100 đến 200 từ.

    Bước cuối cùng là PR bạn trong một câu. Tuy nhiên, không có gì khó khăn nếu bạn đi qua bước 1 đến bước 3. Vấn đề là mô tả rõ ràng cách bạn có thể sử dụng kinh nghiệm, thành tích và kỹ năng của mình sau khi gia nhập công ty. Đầu tiên, những kinh nghiệm và thành tích được lựa chọn kĩ càng trong bước 1 và bước 2 thì hãy để nguyên như vậy. Những câu như “mỗi tháng bạn có 20 khách hang mới”, “bạn đạt được mức tăng trưởng doanh số bán hàng 150% so với năm ngoái ” thì bạn nên để lại.

    Tiếp theo, sau khi đã điều tra được công việc mình sẽ làm sau khi gia nhập công ty, hãy liên kết các kinh nghiệm, thành tích thực tế của mình trong bước 3 với công việc sau khi gia nhập công ty.

    Đó là quy tắc vàng để tóm tắt bài tự PR bản thân trong CV. Khi bạn viết dài dòng trong sơ yếu lý lịch hồ sơ công việc của mình hoặc nói chuyện dài dòng trong lúc phỏng vấn thì sẽ làm cho bài PR của bạn trở nên khó hiểu và không truyền đạt được nội dung mình muốn truyền đạt cho nhà tuyển dụng. Bài PR của bạn sẽ tốt hơn khi nó được tóm gọn trong khoảng 100-200 từ. Nếu có những điểm đáng chú ý, các nhà tuyển dụng sẽ đào sâu nó trong cuộc phỏng vấn.

    Trong bài giới thiệu bản thân không được kể các kỷ niệm thời đi học, điểm mạnh mang tính riêng tư, cá nhân:

    Điều mà nhà tuyển dụng muốn biết được sau khi đọc bài giới thiệu bản thân của bạn là sau khi vào công ty họ, bạn có thể làm việc tốt hay không. Dù bạn viết rằng bạn thông minh, bạn dễ tính nhưng người tuyển dụng không hình dung được những tính cách đó có phục vụ được cho công việc hay không thì cũng vô nghĩa. Hơn nữa, nếu bạn kể về những việc thời đi học hay những việc riêng tư, ngược lại nhà tuyển dụng sẽ nghĩ “Người đi làm nhưng không hề có điểm mạnh trong công việc”. Trong bài giới thiệu bản thân, nhất định là phải chọn viết những kinh nghiệm và thành tích đã đạt được trong công việc.

    III. Các ví dụ khi viết PR bản thân trong sơ yếu lý lịch, hồ sơ công việc:

    ▼Ví dụ về giới thiệu bản thân, ứng tuyển vị trí nhân viên văn phòng(mẫu)

    【例文】

    ​​​​​・効率を追求する姿勢

    50人規模の会社で経費精算を担当。私が担当になるまでExcelで管理を行っており、ミスの多発につながっていました。そこで、経費精算システムの導入を提案して実現。この結果、週10時間かかっていた精算業務を6時間にまで減らすことができました。

    ・正確性

    ミスが許されないという強い責任感を持ち、作業のすべてにチェックリストを利用。ダブルチェックを徹底した結果、前職に従事した2年間、数字のミスをしたことはありません。この正確性は貴社の経理業務でも活きると考えています。

    <Giải thích>

    Bài viết rõ ràng sẽ hấp dẫn và dễ đọc。Khi mà nêu ra「効率化」「正確性」là những kỹ năng cần thiết cho công việc kế toán, nhà tuyển dụng có thể hình dung được dáng vẻ làm việc của bạn một cách cụ thể. Dù đang ở chương nêu luận cứ mạnh mẽ, đừng chỉ tập trung vào các điểm đã nêu, bạn hãy thẳng thắn nêu thêm lí do mà bạn làm những việc đó ở phần PR bản thân trong CV, điều này sẽ gây ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng.

    ▼Ví dụ về giới thiệu bản thân, ứng tuyển vị trí nhân viên kỹ thuật (mẫu)

    【例文】

    ・進行管理能力

    現在の職場では4年にわたり、30人規模のエンジニアチームをまとめてきました。プロジェクトの円滑な進行には、問題の早期発見が重要と考え、週1回メンバーと面談の時間を設け状況を把握。メンバーへのサポートを継続した結果、納期が遅れたことは一度もありません。クライアントからも信頼を得、リピーター率は8割を超えています。

    ・スピード

    速さを意識し、効率化に努めています。プロジェクトの初期段階で必要な条件を細かく整理し、作業中に迷いやトラブルが生じないよう徹底しています。その結果、1カ月を予定していた開発プロジェクトを2週間で仕上げたこともあります。

    <Giải thích>

    Trình bày một cách hợp lý rằng nếu là kỹ sư thì công việc tiến hành thế nào, kết quả đã đạt được những gì. Đừng chỉ nói về những thành tích, hãy nói giản lược rằng bạn đã làm việc dựa trên căn cứ, cơ sở nào cũng quan trọng, điều này sẽ gây được ấn tượng tốt khi nhà tuyển dụng đọc phần PR bản thân trong CV của bạn. Viết những con số chính xác như 4 năm, 30 người, 2 tuần,… nội dung sẽ thuyết phục nhà tuyển dụng hơn.

    ▼Ví dụ về giới thiệu bản thân, ứng tuyển vài vị trí bán hàng (mẫu)

    【例文】

    ・目標達成意欲

    約6年間、不動産営業に従事。その中で、常に売り上げ目標を達成することを意識してきました。達成に向けたプロセスを日々の訪問数・架電数に落とし込み取り組んだ結果、月間目標を15カ月連続達成。全社約200人の営業の中で年間MVPを受賞しました。

    ・ヒアリング力

    購入目的だけでなく、ライフスタイルや趣味、将来設計など細かなヒアリングを徹底しています。お客様の人生全体を見据えた上で購入時期等含めご提案し、タイミングを見ながらフォローを継続。その結果、受注率70%以上を実現。このスキルを活かし、新規開拓営業として御社の売り上げ拡大に貢献していきたいと考えております。

    <Giải thích>

    Cấu trúc đầu tiên nêu câu kết luận, sau đó nêu các luận cứ sẽ rất dễ hiểu. Hãy nêu cụ thể các thành tích đã đạt được của bản thân như:「15カ月連続達成」「約200人の中から年間MVP受賞」「受注率70%. Bài viết có luận cứ được chia thành các chương sẽ được đánh giá cao. Nhà tuyển dụng sẽ nghĩ người ngày có thể kinh doanh tốt trong chính công ty của họ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Bài Tự Pr Bản Thân 自己紹介 Kèm Ví Dụ Tiếng Nhat | Văn Phòng Luật Sư Hành Chính Hỗ Trợ Xin Visa Tsudanuma
  • Jd Là Gì ? Ý Nghĩa Và Vai Trò Bạn Cần Biết Về Jd Chuẩn Nhất
  • Mẫu Bản Mô Tả Công Việc (Job Description)
  • Cách Viết Writing Task 1 Table Cực Đơn Giản Trong Bài Thi Ielts
  • (3 Bước Cơ Bản) Để Viết Table Ielts Wriring Task 1 & Tips Ăn Điểm Hay
  • Cách Viết Cv Bằng Tiếng Nhật Hay 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Cv Tiếng Nhật Hay Và Ấn Tượng Nhất
  • Cách Viết Email Marketing Bất Động Sản Chuyên Nghiệp Và Hiệu Quả
  • Các Mẹo Viết Tiêu Đề Email Marketing Bằng Tiếng Anh
  • Kỹ Năng Viết Tiêu Đề Hấp Dẫn Trong Chiến Dịch Email Marketing
  • Cách Viết Tiêu Đề Email Marketing
  • Thể hiện ưu điểm bản thân

    Tiếp theo chính là một phần không thể thiếu khi đi xin việc ở bất cứ nơi đâu chính là bằng cấp – bằng đào tạo. Những bằng cấp, chứng chỉ, bằng đào tạo mà bạn có được hãy điểm lại tất cả và xem thử những bằng cấp đó có phù hợp với công việc mình sẽ ứng tuyển hay không. Bước này chỉ cần điểm qua bản thân mình đang có những kỹ năng, kinh nghiệm gì, những bằng cấp đã được học tập.

    Tìm hiểu về vị trí ứng tuyển thật kỹ

    Trước khi xin việc thì hầu như ai cũng sẽ tìm hiểu thật kỹ về vị trí mình sẽ ứng tuyển. Bạn phù hợp với vị trí nào, vị trí đó có thật sự mang lại cho bạn một công việc tốt hay không, vị trí này có những yêu cầu gì về kỹ năng, trình độ, kinh nghiệm. Trước đó hãy tìm hiểu thật kỹ, tránh việc ứng tuyển một cách vô tội vạ rồi sau đó mới nhận ra những vị trí đó bạn không đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng hoặc những vị trí đó không phù hợp với bạn.

    Cần xem xét lại những kinh nghiệm mình có, những kỹ năng mình đã được học có áp dụng được cho công việc này hay không, có phù hợp với yêu cầu của nhà tuyển dụng hay không. Nếu xác định được về những gì mình có thể đáp ứng được thì hãy đến các bước tiếp theo.

    Nắm rõ từ vựng xin việc tiếng Nhật

    Hồ sơ xin việc bằng tiếng Nhật hay còn gọi là rirekisho

    Trước hết rirekisho là một loại văn bản xin việc đặc trưng của người Nhật, cấu trúc của nó lai tạp giữa cả CV và sơ yếu lý lịch nhưng không giống hoàn toàn một loại nào trong hai loại đó. Thông thường nếu các doanh nghiệp có yêu cầu bạn làm rirekisho theo mẫu của công ty thì bạn cứ tải về và điền theo mẫu đó, còn nếu công ty không có mẫu sẵn thì bạn cũng đừng lo lắng về thiết kế vì các mẫu rirekisho mà bạn tìm được cũng đều giống nhau tới 90%.

    – KI-NYU-BI (記入日) = Ngày ứng tuyển

    – SHI-MEI (氏名) = Tên

    – IN (印) = Stamp

    – SHA-SHIN (写真) = Hình cá nhân.

    – SEI-NEN-GAPPI (生年月日) = Ngày sinh, tuổi, giới tính.

    – GEN-JUSHO (現住所) = Địa chỉ nơi ở hiện tại

    – DEN-WA (電話) = Số điện thoại hiện tại.

    – REN-RAKU-SAKI (連絡先) = Thông tin liên lạc

    – DEN-WA (電話) = (Contact) Số điện thoại

    – GAKU-REKI (学歴) = Quá trình học tập

    – SHOKU-REKI (職歴) = Kinh nghiệm làm việc.

    – MEN-KYO & SHI-KAKU (免許・資格) = Bằng cấp chứng chỉ

    – SHI-BOU NO DOUKI, TOKU-GI, SUKI NA GAKKA(志望の動機,特技、好きな学科など) = Nguyện vọng ứng tuyển, năng lực, kỹ năng, mục tiêu…

    – FU-YOU-KAZOKU-SU (扶養家族数) = Số điện thoại người liên hệ khác nếu cần (Người trong gia đình).

    Bước 2: Làm nháp CV tiếng Nhật

    Nháp các mục có trong CV, hoàn thành các mục bằng cách đưa yếu tố về bản thân vào

    Thực hiện viết nháp một bản cv cho mình.Chọn những chuyên mục nào sẽ thể hiện những điểm mạnh hoặc những kinh nghiệm của bạn tốt nhất. Bạn có thể dùng các tiêu đề khác nhau cho các chuyên mục, cũng như sắp xếp thứ tự của các chuyên mục lại tùy vào việc bạn đang muốn nhấn mạnh về vấn đề gì. Khi làm việc này, để ý xem nhà tuyển dụng đang tìm kiếm điều gì và đưa ra cho họ thấy những gì họ đang tìm kiếm trước.

    Nhờ người có kinh nghiệm xem xét nội dung và bố cục

    Bạn cũng có thể đưa bản nháp CV cho thầy cô hay người thân bạn tin tưởng hoặc những người đã có kinh nghiệm khi xin việc tại Nhật để xin ý kiến đóng góp, góp ý cho bản cv của bạn được hoàn chỉnh hơn, chỉnh sửa những phần bạn đã ghi sai.

    Bước 3: Chọn hình ảnh cá nhân rõ nét

    Cần chọn cho mình một bức hình cá nhân mới nhất, thời gian không quá xa. Hình ảnh sạch đẹp, rõ ràng, mặc vest hoặc sơ mi, tóc tai gọn gàng. Một tấm ảnh cá nhân chuyên nghiệp cũng sẽ là một bước ngoặt trong quá trình xin việc của bạn tại Nhật Bản.

    Bước 4: Trình bày, thiết kế CV tiếng Nhật

    Thông tin cá nhân trong CV tiếng nhật

    Cụ thể, ở phần mở đầu CV, nhà tuyển dụng thường yêu cầu ứng viên cung cấp các thông tin sơ lược về tên, tuổi, email, số điện thoại, và hình ảnh cá nhân thường được đính ở góc phải CV.

    Kinh nghiệm làm việc

    Tiếp theo, ứng viên cần trình bày một cách rõ ràng và ngắn gọn về quá trình làm việc cũng như kinh nghiệm trong công việc đã ứng tuyển. Một lưu ý nhỏ là yếu tố chuyển việc nên được thể hiện hạn chế trong bộ CV tiếng Nhật. Bởi các nhà tuyển dụng Nhật Bản thường không thích các ứng viên chuyển việc quá nhiều lần trong một thời gian ngắn.

    Bằng cấp, chứng chỉ trong CV tiếng Nhật

    Sau đó là đến phần liệt kê các bằng cấp, chứng chỉ nổi bật trong suốt quá trình làm việc của bạn. Một lần nữa, hãy chọn lọc những chứng chỉ có giá trị và có thể thể hiện đúng năng lực chuyên môn của bạn phù hợp với vị trí mà bạn đang ứng tuyển.

    Các câu hỏi chuyên môn trong CV tiếng Nhật

    Đây được xem là phần khó nhằn nhất khi viết CV tiếng Nhật chuẩn bởi vì tất cả các câu hỏi khó để phân loại ứng viên thường nằm ở đây. Tùy theo mục đích và đặc trưng công việc mà nhà tuyển dụng sẽ hỏi bạn những câu hỏi rất đặc trưng về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân, vì sao bạn chọn công ty của họ, mục tiêu nghề nghiệp trong tương lai, thành tích nổi bật trong quá khứ, thậm chí về mức lương bạn mong muốn.

    Bước 5: Kiểm tra chính tả

    Nhà tuyển dụng đọc CV mỗi ngày. Vì vậy, chỉ cần một lỗi viết hay chính tả của bạn cũng có thể khiến họ dễ dàng phát hiện ra. Hãy chắc chắn kiểm tra các lỗi trong cv một cách cẩn thận trước khi gửi chúng tới các công ty Nhật.

    chúng tôi Báo Nhật Bản tiếng Việt cho người Việt

    Tin tức nước Nhật online: Nhật Bản lớn thứ 2 tại Nhật BẢn cập nhật thông tin kinh tế, chính trị xã hội, du lịch, văn hóa Nhật Bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Viết Một Thư Xin Việc Cho Nhà Tuyển Dụng
  • Cách Viết Một Lá Thư Bày Tỏ Nguyện Vọng (Cover Letter) Khi Xin Việc
  • Thư Xin Việc Là Gì? Và Cách Viết Một Lá Thư Xin Việc
  • Bài Luận Viết Một Lá Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh.
  • Cách Viết Mail Xin Việc Chuẩn
  • Hướng Dẫn Cách Viết Cv (Rirekisho) Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • 22 Mẫu Cv Tiếng Anh Hay Cho Dân Kế Toán
  • Cách Viết Cv Xin Học Bổng Ấn Tượng
  • Tạo Cv Tiếng Anh Online Miễn Phí Đúng Chuẩn
  • Mẫu Cv Đơn Xin Việc Làm Viết Tay Năm 2022
  • Cv Viết Tay. Cách Gây Ấn Tượng Từ “nổi Bật Từ Cách Bình Thường”
  • Để viết CV tiếng Nhật sao cho đúng chuẩn và gây được ấn tượng với nhà tuyển dụng không phải dễ dàng gì. Đặc biệt là các bạn mới lần đầu viết sơ yêu lý lịch bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Nhật chưa được tốt. Tuy nhiên các bạn cũng đừng quá lo lắng, hôm nay tokyodayroi xin hướng dẫn các bạn cách để viết 1 sơ yếu lý lịch tiếng Nhật đúng cách.

    Nếu chưa có mẫu CV tiếng Nhật thì bạn có thể tham khảo ở đây.

    THAM KHẢO: Hướng dẫn tạo CV (sơ yếu lý lịch) tiếng Nhật online

    Sơ yếu lý lịch trong tiếng Nhật là 履歴書 (rirekisho)

    Cấu trúc một sơ yếu lý lịch (CV) tiếng Nhật chuẩn

    Thông thường một bản CV (履歴書) tiếng Nhật thường được chia làm 4 phần chính như sau:

    ❖ Phần 1: Thông tin cá nhân cơ bản (基本個人情報)

    ❖ Phần 2: Thông tin quá trình học tập (学歴 – がくれき) và quá trình làm việc, công tác (職歴 – しょくれき )

    ❖ Phần 3 : Thông tin về bằng cấp chứng chỉ đạt được hay dự kiến thi (資格), giới thiệu bản thân (自己PR) và lý do ứng tuyển (志望動機),…

    ❖ Phần 4: Thông tin về sở thích cá nhân và kỹ năng (趣味・特技)

    Thông tin cá nhân cơ bản (基本個人情報)

    ① フリガナ (ふりがな): Phiên âm cách đọc tên của bạn bằng カタカナ (katakana).

    Ví dụ: Tên bạn là Phạm Văn Hoàng thì furigana sẽ là ファン ヴァン ホアン

    ② 氏 名: Tên của bạn.

    Lưu ý: Nên viết tên của bạn in hoa và không dấu và có khoảng cách giữa họ, tên đệm và tên cho dễ nhìn.

    Ví dụ: Tên bạn là Phạm Văn Hoàng thì sẽ ghi là PHAM VAN HOANG

    ③ 生 年 月 日: Ngày tháng năm sinh của bạn (theo định dạng ngày tháng của Nhật: năm/tháng/ngày).

    ④ 性別: Giới tính.(Nam: 男 – Nữ: 女)

    ⑤ 現住所: Mã bưu điện và địa chỉ nơi bạn đang ở.

    Phần địa chỉ nhớ ghi đầy đủ không ghi tắt, bắt đầu từ 県hoặc 東京都 trở đi. Tên Mansion, số phòng cũng ghi đầy đủ.

    ⑥ メールアドレス: Địa chỉ email của bạn.

    ⑦ 携帯電話番号: Số điện thoại di động.

    ⑧ 写真: Ảnh CV

    Lưu ý: Ảnh dùng cho CV nên là ảnh mới chụp trong khoảng 3- 6 tháng trở lại đây. Ảnh chụp không xô lệch, trang phục,tóc tai gọn gàng,…)

    Thông tin quá trình học tập (学歴 ) và quá trình làm việc, công tác (職歴)

    THAM KHẢO: Một số từ vựng cần dùng khi viết CV tiếng Nhật mà bạn nên biết

    ⑨ 学歴: Quá trình học tập của bạn đến thời điểm hiện tại.

    Trình bày quá trình học tập của bạn bao gồm: Tên trường (có thể có cả tên khoa, ngành học), thời điểm nhập học , thời điểm tốt nghiệp.

    Nếu thời điểm viết CV bạn vẫn chưa tốt nghiệp mà năm sau mới tốt nghiệp thì có thể ghi là 卒業見込み

    Lưu ý: Phần quá trình học tập chỉ nên ghi từ cấp 3 trở đi chứ không nên thời gian học cấp 2 hay cấp 1 vào.

    Nên ghi tên trường bằng katakana để nhà tuyển dụng có thể đọc chính xác nhất

    Ví dụ: Nếu bạn học trường đại học Hải Phòng thì ghi là ハイフォン大学 chứ không nên ghi là HAI PHONG大学

    ⑩ 職歴: Quá trình và kinh nghiệm làm việc của bạn đến thời điểm hiện tại.

    Thông tin về bằng cấp chứng chỉ (資格), giới thiệu bản thân (自己PR)

    ⑪ 免 許 ・ 資 格: Bằng cấp và chứng chỉ hiện có.

    Ghi đầy đủ và rõ ràng tên của chứng chỉ bạn đã được. Trường hợp bạn dự kiến tham gia thi kỳ thi gì đó trong thời gian tới thì có thể gì tên kỳ thi và đằng sau là 受験予定

    VD: 日本語能力試験JLPT N2 受験予定

    Nếu bạn để trống mà không ghi cả thì nhìn nó hơi kỳ nên mặc dù chưa có bằng cấp gì cũng ghi một dự định tham gia kỳ thi nào đó. Mục đích để nhà tuyển dụng thấy bạn đang học và có thể lấy được chứng chỉ trên.

    ⑫ 在留資格: Tư cách lưu trú trên visa hiên tại của bạn (留学、…).

    ⑬ 在留期限: Thời hạn visa của bạn.

    ⑭ 健康状態: Tình trạng sức khỏe hiện tại.

    ⑮ 最寄り駅: Ga tàu điện gần nhà nhất.

    ⑯ 自己紹介・志望動機: Giới thiệu bản thân và lý do ứng tuyển.

    Thông tin về sở thích cá nhân và kỹ năng (趣味・特技)

    ⑰ 趣味・特技

    THAM KHẢO: Hướng dẫn một số cách tìm việc làm thêm (baito) cho du học sinh tại Nhật Bản

    ……

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Cv Xin Việc Hiệu Quả Chinh Phục Nhà Tuyển Dụng
  • Xã Luận Là Gì? Cách Viết Một Bài Xã Luận
  • Cách Viết Luận Văn Tốt Nghiệp Thạc Sĩ Tại Hàn Quốc
  • Cách Viết Bài Luận Sat Để Đạt Điểm Cao
  • Toàn Văn Bài Phát Biểu Tham Luận Của Bộ Trưởng Tô Lâm Tại Đại Hội Lần Thứ Xiii Của Đảng
  • Cách Viết Email Tiếng Nhật Với Khách Hàng Nhật (Business Email) (Phần Ii)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Business Email Bằng Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Cách Viết Business Email Tiếng Nhật Chuẩn Nhất
  • Mẫu Email Báo Giá Bằng Tiếng Anh
  • Mẫu Thư Tín Thương Mại Tiếng Anh
  • Mẫu Bảng Báo Giá Bằng Tiếng Anh
  • Các mẫu câu & từ thường dùng khi viết email tiếng Nhật

    Mẫu câu trong phần mở đầu email

    Đây là phần chào hỏi và liệt kê tên người nhận, vị trí, phòng ban… cũng như xưng tên của bản thân. Ở phần này, “công thức” chung đó là:

    Tên công ty người nhận mail + Chức vụ người nhận mail + Tên người ta kèm hậu tố “様”(sama). Ví dụ:

    ABC会社

    開発部 Ty様

    (gửi đến anh Tỳ phòng phát triển công ty ABC)

    Chú ý:

    – Bạn cần ghi đầy đủ tên công ty, kể cả các chữ như “công ty cổ phần” (株式会社 – kabushikigaisha), “công ty trách nhiệm hữu hạn”(有限会社 – yuugen gaisha)…

    → ABC有限会社 chẳng hạn.

    – Phần tên người nhận mail, bạn có thể ghi họ tên đầy đủ hoặc chỉ viết họ của đối phương. Ghi đầy đủ họ tên được coi là lịch sự hơn.

    – Nếu bạn không biết cụ thể bạn đang mail cho ai, có thể viết chung chung “ご担当者様” (Go tantoushasama – Kính gửi đến ông/bà phụ trách – trong tiếng Anh nó tương đương với câu “to whom it may concern ấy). Hoặc viết là ABC会社御中 hoặc ABC会社の皆様 (ABCかいしゃおんちゅう/みなさま: kính gửi các vị công ty ABC)

    • はじめてメールを送らせていただきます。(Hajimete meru wo okura sete itadakimasu) (Đây là lần đầu tiên tôi gửi mail đến ~)
    • 初めてご連絡を差し上げます。(Hajimete go renraku wo sashiagemasu) (Đây là lần đầu tôi liên lạc với ~)
    • ご無沙汰しております。(Gobusatashite orimasu) (Đã lâu không liên lạc với ~ nhỉ)
    • 突然のご連絡失礼いたします。(Totsuzen no go renraku shitsureiitashimasu) (Xin ~ thứ lỗi vì đột nhiên liên lạc với ~)
    • 忙しいところ大変申し訳ございませんが、。。。 (Oisogashii tokoro taihen moushiwake gozaimasenga, ~) (Xin lỗi vì đã làm phiền ~ lúc bận rộn như vậy, ~)
    • ご無沙汰ばかりしておりまして、大変申し訳ございません。(Gobusata bakari shite orimashite, taihen moushiwakegozaimasen) (Rất xin lỗi ~ vì đã lâu không liên lạc)
    • いつもお世話になっております。(Itsumo osewa ni natte orimasu) (Cảm ơn vì đã luôn giúp đỡ tôi) = 平素よりお世話になっております。(Heiso yori osewa ni natte orimasu) (Cảm ơn đã luôn quan tâm giúp đỡ)
    • ますますご清栄のこととお慶び申し上げます。 (Masumasu goseiei no koto to oyorokobi moushiagemasu) (Kính chúc quý công ty ngày càng thịnh vượng hơn) hoặc ますますご健勝のことと存じます (Masumasu go kenshou no koto to zonjimasu) (Kính chúc ~ dồi dào sức khoẻ)
    • ご機嫌いかがですか? (Gokigen ikagadesu ka) = お元気でいらっしゃいますか。(Ogenki de irasshaimasu ka)(~ có khoẻ không?)
    • いつもお手数をおかけしております。(Itsumo otesuu wo okake shite orimasu.) (Lúc nào cũng khiến ~ phải vất vả rồi)
    • 先日はご馳走様でした。(Senjitsu wa gochisousamadeshita) (Hôm trước cảm ơn ~ đã chiếu cố)
    • 一昨日は貴重なお時間をいただき、有難うございました。(Ototoi wa kichouna wo jikan o itadaki, arigatou gozaimashita) (Hôm qua, cảm ơn ~ đã dành thời gian quý báu của mình cho tôi)
    • …còn nhiều lắm, trong quá trình viết mail, bạn sẽ khám phá ra được nhiều mẫu câu đa dạng hơn nữa.

    Ví dụ, đầu xuân năm mới thì có từ như 新春の候 (nhân dịp đầu xuân) → 新春の候、ますます御健勝のこととお慶び申し上げます。(dịp đầu xuân xin kính chúc sức khoẻ ~)

    Sau khi viết công ty, thông tin người nhận mail rồi thì hãy chào và xưng tên của bạn. Nếu bạn và đối phương chưa gặp nhau, là lần đầu liên lạc với nhau thì viết:

    ABC株式会社のTyと申します。(tôi là Tỳ từ công ty cổ phần ABC đây ạ)

    Nếu đã có quen biết hay đã từng liên lạc thì:

    ABC株式会社のTyでございます。

    Phần này “củ khoai” đây (Tỳ đã đuối phết sau khi gõ mớ chào hỏi, “mở bát” đầu thư ở trên =))!

    x月x日(thứ mấy, vd thứ Sáu là 金)のxx時にお越しいただいてもよろしいでしょうか?

    (Tôi có thể đến vào xx giờ ngày thứ Sáu mùng x tháng x không?)

    ご対応が遅れて大変申し訳ございません(Go taiou ga okurete taihen moushiwakegozaimasen)

    (Xin lỗi vì phản hồi muộn)

    ご返事がすぐ出来ないことを大変申し訳ございません(Go henji ga sugu dekinai koto o taihen moushiwakegozaimasen)

    (Rất xin lỗi vì đã không thể trả lời ngay)

    〜心より御礼申しあげます(~ kokoro yori orei moushi agemasu)

    (Chân thành cảm ơn từ tận đáy lòng)

    誠にありがとうございました(Makoto ni arigatou gozaimashita)

    (Xin chân thành cảm ơn)

    ~深く感謝しております(~ fukaku kansha shite orimasu)

    (Tôi đánh giá cao ~/Tôi thật sự cảm kích~)

    とても助かりました(Totemo tasukari mashita)

    (Điều đó đã giúp ích cho tôi rất nhiều)

    ご遠慮なくご意見いただければありがたいです。(Go enryonaku go iken itadakereba arigataidesu.)

    (Tôi rất biết ơn nếu ~ có thể cho ý kiến mà không ngần ngại gì cả)

    ~いただければ幸いです(~itadakereba saiwai desu)

    (Tôi rất vui/biết ơn nếu~)

    ~楽しみにしております(~tanoshimi ni shiteorimasu)

    (Tôi rất mong chờ rằng~)

    ~していただけませんでしょうか(~shite itadakemasen deshouka)=~をお願いできますでしょうか。

    (Bạn có thể vui lòng ~ được không?)

    ~をご紹介頂ければと思います(~wo go shoukai itadakereba to omoimasu)

    (Tôi xin phép được giới thiệu~)

    ご教示ください(Go kyouji kudasai)

    (Xin vui lòng chỉ cho tôi)

    お力添えくださいますようお願い申し上げます

    (Xin ~ vui lòng giúp đỡ~)

    問題ございません(Tôi thấy không có vấn đề gì, thực ra có thể dùng 結構です(kekkou desu) nhưng không được dùng với người trên)

    承知しました(shouchishimashita)

    (Tôi đã hiểu rõ ạ)

    承知致しかねます(Shouchi itashi kanemasu)

    (Tôi e là không thể đồng ý với điều này)

    弊社が~ (Heisha ga~): công ty chúng tôi (nói về công ty của bản thân)

    もし、ご興味をお持ちなら~(Moshi, go kyoumi o o mochinara~): nếu ~ có hứng thú thì~

    ちなみに: Nhân tiện~

    加えて~(kuwaete): Thêm vào đó

    いつがご都合よろしいでしょうか?: Lúc nào thì thuận tiện cho bạn?

    また~ (Mata~): Thêm vào đó ~

    さて~ (Sate~): Hiện giờ

    ~ このたび~ (Kono tabi~): Trong lúc~này

    今後は~ (Kongo wa~): Từ giờ~

    つきましては~: Tiếp đến là~

    Mẫu câu kết thúc business email trong tiếng Nhật

    他に気になるところがありましたら、いつでもお教えください: Nếu có bất kỳ vấn đề gì xin vui lòng cho chúng tôi biết bất kỳ lúc nào ông/bà muốn.

    よろしくお願い致します: Xin cảm ơn.

    今後ともよろしくお願い致します: Từ nay về sau xin được ~ giúp đỡ.

    またいつか一緒にお仕事できる機会があればと存じます。引き続きご連絡をよろしくお願いいたします(mata itsuka issho ni oshigoto dekiru kikai ga areba to zonjimasu. Hikitsudzuki go renraku o yoroshikuonegai itashimasu): Hi vọng lại được tiếp tục làm việc với~. Rất mong ~ giữ liên lạc với chúng tôi.

    ご協力いただけますと幸いです(Go kyouryoku itadakemasuto saiwaidesu): Cảm ơn sự hợp tác của ~

    以上、ご確認をお願いいたします: Như vậy, tôi mong có được sự xác nhận của ~

    ~によろしくお伝えください(~ ni yoroshiku otsutae kudasai): Cho tôi gửi lời tới~

    お返事お待ちしております: Mong nhận được phản hồi từ ông/bà

    宜しくお願い致します(yoroshiku onegaishimasu): mang ý nghĩa thay cho “Trân trọng” hoặc “Best regards” trong tiếng Anh

    Nào, ký tên.

    Phần chữ ký cuối này sẽ là thông tin họ tên bạn, vị trí làm việc và công ty. Thường Việt Nam và nước ngoài sẽ là Tên – Chức vụ – Công ty – Địa chỉ công ty – Hình thức liên lạc.

    Tuy nhiên, khi viết mail cho người Nhật thì bạn cần viết ĐÚNG CHÍNH XÁC THỨ TỰ là:

    Các thông tin khác như địa chỉ công ty, số điện thoại, email, fax, địa chỉ website… thì trình bày ở dưới và không có thứ tự cụ thể. , trình bày rõ ràng là được.

    Chú ý cuối cùng khi viết mail cho người Nhật

    Ngoài ra, có bạn thắc mắc liệu có dùng các chữ 拝啓(はいけい) hay 敬具(げいぐ) trong email không? Câu trả lời là không cần. Hai từ này dùng trong thư viết tay, thư gửi qua bưu điện thôi.

    Trong trường hợp viết mail cho nhiều người cùng lúc, hãy viết theo trình tự:

    Kết,

    Ibaraki Doujiより

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Business Mail Tiếng Nhật (Phần 1)
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Viết Thư Yêu Cầu Letter Of Request (Ielts Writing General)
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Viết Thư Xin Lỗi
  • Cấu Trúc Một Bức Thư Trong Tiếng Anh (Ielts Writing General)
  • Cách Viết Thư Xin Việc Ấn Tượng Bằng Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Viết Cv Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Mục Tiêu Nghề Nghiệp Bằng Tiếng Anh Cho Sinh Viên Mới Ra Trường
  • Cách Viết Cv Part Time Cho Sinh Viên
  • Viết Cv Xin Việc Part Time “đốn Tim” Nhà Tuyển Dụng!
  • Hướng Dẫn Viết Cv Xin Việc Part Time Cho Sinh Viên
  • Cách Viết Mẫu Cv Tiếng Anh Chuyên Nghiệp Và Thuyết Phục Nhất 2022
  • Trường hợp gửi qua bưu điện thì sẽ điền ngày bỏ vào hòm thư.

    Trường hợp gửi qua E-mail thì điền ngày gửi.

    Trường hợp mang CV để đi phỏng vấn trực tiếp thì sẽ điền ngày đi phỏng vấn.

    Ngày tháng năm nộp CV có thể được tính theo lịch của Nhật Bản hoặc lịch phương Tây nhưng phải viết thống nhất theo lịch của Nhật Bản hoặc lịch phương Tây.

    Bên dưới: 氏名 đọc là Shimei nghĩa là Họ và tên. Viết họ và tên bằng chữ Latin nhưng không được viết dấu tiếng Việt. Mục này phải viết chữ to hơn so với mục khác.

    Bên trên: ふりがな nghĩa là cách đọc họ và tên. Đối với người Việt phải viết bằng chữ Katanaka đúng như ở trên.

    Thứ tự là Năm – Tháng – Ngày.

    Trong (満   歳) điền tuổi vào thời điển ngày tháng năm nộp CV. Cách tính tuổi của Nhật khác với của Việt Nam. Người Nhật tính tuổi theo đúng ngày tháng năm, phải tới sinh nhật của bạn thì mới được tính là bạn đã thêm một tuổi chứ không giống như người Việt là khi bước sang năm mới thì được tính thêm một tuổi. Bạn cần chú ý xem đã tới sinh nhật mình chưa để điền tuổi cho đúng vào thời điểm nộp CV.

    Viết tròn một bên phù hợp.

    〒 là Ký hiệu bưu điện. Viết mã số bưu điện bên tay phải.

    Bên dưới mã số bưu điện điền địa chỉ bằng chữ Hán. Phải viết đến số phòng.

    Trường hợp sống ở Việt Nam và xin việc công ty Nhật tại Việt Nam thì viết địa chỉ Việt Nam không có dấu như sau:

    Lô D7 Khu tái định cư X4, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội

    • D7区画 X4再居住区 Mai Dich郡 Cau Giay区 Ha Noi市
    • D7区画 X4再居住区 マイジック郡 カウゼイ区 ハノイ市

    Nhật Bản hay dùng “-” thay cho “.” để chia số. Nếu bạn đang dùng E-mail hãy điền địa chỉ e-mail ở ô dưới.

    Điều này không bắt buộc viết. Trường hợp bạn đang sống ở Nhật Bản thì điền địa chỉ và số điện thoại của nhà trường hoặc công ty. Trường hợp sống ở Việt Nam thì điền địa chỉ thường trú.

    Đầu tóc gọn gàng, trang nghiêm và ảnh chụp trong vòng 3 tháng trở lại. Mặt sau tấm ảnh phải ghi họ tên

    9. Quá trình học tập và kinh nghiệm làm việc 学歴・職歴

    Kinh nghiệp làm việc được ghi vào cột quá trình làm việc và viết là “職歴 (kinh nghiệm làm việc)” như số 2. Sau đó ghi tên công ty, chức vụ đã từng đảm nhiệm.

    Bạn làm tại công ty Haruka với chức vụ là giáo viên tiếng Nhật từ 8/2012 đến 3/2016 thì viết như sau:

    Dòng đầu tiên bạn ghi “Tôi bắt đầu làm việc tại công ty TNHH Haruka”. Dòng thứ 2 ghi chức vụ và nội dung công việc “Tôi đã dạy tiếng Nhật cho người Việt”. Dòng cuối ghi “Tôi nghỉ việc vì lý do cá nhân(一身上の都合で退社”. Người Nhật thường viết Lý do nghỉ việc là vì lý do cá nhân chứ không ghi chi tiết.

    Ghi hết quá trình học tập(学歴 đọc là Gakureki) và kinh nghiệm làm việc(職歴 đọc là Shokureki)rồi bạn ghi “Hết (以上)” như số 3 vào phía tay phải ở dòng sau kinh nghiệm làm việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Cv Ngành Kế Toán 2022
  • Cách Viết Cv Ngành Kế Toán/kiểm Toán Cho Người Ít Kinh Nghiệm
  • Mỗi Nghề Một Mẫu Cv: Kế Toán
  • Các Chuyên Gia Tuyển Dụng Gợi Ý Cách Viết Mẫu Cv Dành Cho Nhân Viên Bán Hàng Ngành Bán Lẻ
  • Tuyển Tập Cách Viết Cv Cho Công Việc Bán Hàng Và Tiếp Thị
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100