Quy Tắc Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật

--- Bài mới hơn ---

  • 8 Cách Học Kanji Hiệu Quả Vèo Vèo, Tiến Bộ Chỉ Sau 3 Ngày!
  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật
  • Cách Học Kanji Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Học Kanji Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Review Sách Tự Học Viết Tiếng Nhật 200 Chữ Kanji Căn Bản (Tập 1)
  • 1. Nét trên tới nét dưới, nét trái tới nét phải

    • Theo quy tắc chung, khi chúng ta viết chữ hán, những nét nằm ngang sẽ được viết từ trái sang phải còn những nét dọc sẽ được viết từ trên xuống dưới.
    • Ví dụ :

      Đối với chữ nhất có 2 nét ngang cũng được viết ngang từ trái sang phải nhưng nét trên viết trước, nét dưới viết sau. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước.

      Chữ tam có thể được chia thành 2 phần : Phần bên trái . Theo quy tắc chúng ta sẽ viết phần bên trái sau. Tuy nhiên cũng có vài trường hợp ngoại lệ khi phần bền phải của một chữ có nét đóng nằm dưới

    2. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau

    • Với các hán tự có nét ngang và nét dọc giao nhau thì chúng ta sẽ viết nét ngang đầu tiên rồi mới tới nét dọc
    • Ví dụ :

      Chữ thập(十) có 2 nét : ngang và dọc. Nét ngang

    3. Các nét sổ thẳng và nét xuyên ngang được viết sau cùng

    • Các chữ kanji có một nét kéo từ trên xuống dưới đi qua các nét khác được gọi là nét sổ thẳng. Trong kanji, thì nét sổ thẳng sẽ được viết sau cùng.

      Ví dụ :

      Chữ sự và chữ

    • Lưu ý : quy tắc trên chỉ áp dụng cho các nét xiên đối xứng, còn đối với các nét xiên không đối xứng như trong chữ , chữ

    6. Phần bao quanh bên ngoài viết trước, phần bên trong viết sau

      Với các chữ Hán có khung bao quanh khép kín hoặc không khép kín thì chúng ta sẽ theo quy tắc ngoài vào trong hay nói cách khác là viết nét ngoài trước rồi mới viết phần bên trong ví dụ trong chữ , chữ

    7. Đối với phần bao quanh, viết nét sổ dọc bên trái trước

    • Trong phần bao quanh, những nét sổ dọc bên trái được viết trước rồi mới đến các nét bao quanh bên ngoài.

    8. Đối với phần bao quanh, nét dưới đáy được viết sau cùng

      Đối với những thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ kanji thường được viết sau cùng ví dụ như trong các chữ sau : [凶]

    9. Các nét chấm nhỏ sẽ được viết sau cùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Cần Thiết Và Cách Dùng Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Từ Điển Tra Kanji Đa Năng Mạnh Nhất Không Thể Thiếu Khi Học Tiếng Nhật ” Học Tiếng Nhật, Hướng Dẫn, Phần Mềm Hay
  • Dễ Ợt Với Những Thủ Thuật Và Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Cách Cài Đặt Bộ Gõ Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Nhật Trên Máy Tính Từ A
  • Sự Cần Thiết Và Cách Dùng Kanji Trong Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Tắc Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • 8 Cách Học Kanji Hiệu Quả Vèo Vèo, Tiến Bộ Chỉ Sau 3 Ngày!
  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật
  • Cách Học Kanji Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Học Kanji Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Sự cần thiết của Kanji Tại sao phải nát óc để viết ra 2 chữ: 寿司 trong khi đơn giản chỉ cần viết すし là cũng có thể hiểu. Hầu hết những ai đã từng học tiếng Nhật đều gặp khó khăn trong cách dùng Kanji trong tiếng Nhật . Tuy nhiên bạn càng học tiếng Nhật lâu bạn sẽ càng hiểu ra sự cần thiết của Kanji.

    Bởi vì:

    1. Khi bạn bắt đầu tập viết 1 câu hoàn chỉnh, hãy nhìn lại đi Hiragana giờ lại là chướng ngại Đúng là như vậy, có thể khi bạn học từ mới, hiragana giúp bạn học dễ dàng hơn. Tuy nhiên khi bạn đã đạt đến trình độ để viết ra những câu văn hoàn chỉnh. Lúc đó nếu viết bằng Hiragana, bạn có thể sẽ ko hiểu những gì mình viết ra. Hãy nhìn 2 câu bên dưới và so sánh:

    * * ひらがなで書いた文書が見にくいですね。

    * * ひらがなでかいたぶんしょがみにくいですね。

    Tiếng Nhật ko có dấu cách trong câu văn. Kanji giúp phân biệt giữa các từ làm cho câu văn dễ đọc hơn.

    2. Kanji giúp phân biệt nghĩa của các từ có cùng cách đọc trong 1 đoạn văn Lấy luôn từ Kanji làm ví dụ. Nếu viết bằng Hiragana bạn sẽ ko biết được nghĩa thực sự của nó là gì.

    Bởi vì:

    * * かんじ → 漢字

    * * かんじ → 感じ

    * * かんじ → 幹事

    * * かんじ → 監事

    3. Muốn đọc nhanh hãy học Kanji Muốn đọc nhanh bạn cần phải biết cách cho đầu óc của bạn làm quen với các cụm từ. Đó là 1 hình thức nhớ theo hình ảnh.

    Ngay cả với các đoạn văn viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh, muốn đọc, hiểu nhanh được ý nghĩa của 1 đoạn, bạn phải tập nhận biết những cụm từ cùng 1 lúc. Kanji giúp bạn cô đọng ý nghĩa, mắt bạn ko cần phải lướt qua 1 đoạn dài để hiểu ý nghĩa của 1 từ nếu viết bằng Kanji.

    4. Dùng Kanji tiết kiệm giấy Trung bình sẽ mất khoảng 2-4 chữ Hiragana để diễn đạt ý nghĩa của 1 chữ Kanji.

    5. Viết tiếng Nhật bằng Kanji chắc chắn là oai hơn Người ta sẽ phải trầm trồ thán phục khả năng tiếng Nhật của bạn nếu bạn viết 1 đoạn văn hay 1 bức thư bằng Kanji.

    Phải nói thật là chữ Kanji nhìn rất đẹp. Mỗi chữ nhìn như là 1 bức tranh sinh động mang nhiều ý nghĩa. Có lẽ chính vì lẽ đó mà Kanji được sử dụng chủ yếu để viết thư pháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Điển Tra Kanji Đa Năng Mạnh Nhất Không Thể Thiếu Khi Học Tiếng Nhật ” Học Tiếng Nhật, Hướng Dẫn, Phần Mềm Hay
  • Dễ Ợt Với Những Thủ Thuật Và Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Cách Cài Đặt Bộ Gõ Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Nhật Trên Máy Tính Từ A
  • Cách Viết Kịch Bản “tuyệt Cú Mèo” Cho Video Youtube, Video Tiếp Thị (P2)
  • Cách Viết Chữ Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Tiếng Nhật Dùng 3 Loại Chữ:kanji, Hiragana, Katakana?
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji
  • Bộ 5 Tài Liệu Kanji Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bảng Chữ Kanji Và Cách Đọc Chuẩn Cho Người Mới 2022 Hot
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh (Có Kế Hoạch Kinh Doanh Mẫu) (P1)
  • Một trong những kỹ năng chính quan trọng trong các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết khi học một ngôn ngữ mới đó là kỹ năng viết, kỹ năng viết rất quan trọng. Viết có thể là một trong những kỹ năng khó nhất, nhưng cũng rất hay và thú vị, trong việc học tiếng Nhật.

    Mỗi một ngôn ngữ có cách viết khác nhau, tiếng Nhật cũng vậy, viết tiếng Nhật được coi là kỹ năng khó khi học tiếng Nhật. Trong khi đó, ở đất nước mặt trời mọc này lại có 3 kiểu chữ viết tiếng Nhât: Hiragana, Katakana, Kanji sự kết hợp của cả ba được sử dụng để viết, cộng thêm bộ chữ Romaji (hệ thống chữ Latinh).

    Với tiếng Việt, chúng ta chỉ học một bộ chữ cái duy nhất mà cũng đã thấy được sự thú vị và khó khăn trong đó rồi, vậy mà, người Nhật Bản lại có tận 3 bảng chữ cái, làm cách nào để họ có thể nhớ và viết được cả 3 bảng chữ với các kiểu viết hoàn toàn khác nhau.

    Chữ Hiragana còn được gọi là chữ cái mềm, các nét viết cong, uốn mềm mại hơn so với chữ Katakana. Chữ Katakana còn được gọi là chữ cái cứng, các nét viết được viết hình thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc. Cả chữ Hiragana và chữ Katakana các chữ cái sẽ được viết theo trình tự các nét viết được hướng dẫn, trật tự các nét sẽ hướng từ trái qua phải và từ trên xuống, và các nét ngang sẽ được viết trước các nét dọc, ngoài ra, không phải chữ nào cũng viết theo trình tự như vậy, vẫn tồn tại một số chữ viết ngoại lệ.

    Hướng dẫn trình tự các nét viết chữ Hiragana

    Hướng dẫn trình tự nét viết bảng chữ Katakana

    Nhiều từ tiếng Nhật được tạo ra bằng cách kết hợp hai hoặc ba chữ Kanji vì vậy viết phức tạp hơn.

    Cách viết chữ Kanji được viết theo thứ tự: trái trước, phải sau, trên trước, dưới sau, ngang trước, sổ sau.

    Trong tiếng Nhật chữ Kanji có 8 nét viết cơ bản:

    • Sổ( 〡 ) là nét đứng, được viết từ trên xuống dưới

    • Chấm(丶) viết từ trên xuống dưới, hoặc phải hoặc trái

    • Hắt(彡) hất chéo từ dưới lên, viết từ dưới lên trên đồng thời từ trái qua phải.

    • Phẩy(ノ) viết từ trên xuống dưới, từ phải qua trái

    • Mác(乀) viết từ trên xuống, từ trái qua phải

    • Móc: nét móc lên ở cuối các nét khác, ví dụ: nét sổ có móc(亅).

    Các nét được sắp xếp theo thứ tự quy định. Việc viết đúng các nét theo đúng thứ tự sẽ giúp cho việc bạn có thể viết chữ Kanji (chữ Hán) chính xác hơn, và đếm chính xác số lượng nét viết của một chữ.

    Quy tắc viết chữ Kanji (còn được gọi là Quy tắc bút thuận):

    Khi bạn viết nhiều chữ Kanji (chữ Hán) hơn , thường xuyên hơn, thì việc viết theo thứ tự các nét chính xác sẽ trở nên tự nhiên cho bạn và bạn thậm chí sẽ không phải suy nghĩ về nó.

    Nguồn bài viết: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cài Đặt Bộ Gõ Tiếng Nhật Trên Windows 7 Và Cách Furigana (Viết Chữ Kana Trên Đầu Chữ Kanji)
  • Review Sách Tự Học Viết Tiếng Nhật 200 Chữ Kanji Căn Bản (Tập 1)
  • Cách Học Kanji Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Học Kanji Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật
  • Quy Tắc Cơ Bản Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Bước Lập Kế Hoạch Kinh Doanh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 9 Mẫu Kế Hoạch Kinh Doanh Năm 2022 Cho Bộ Phận Maketing
  • Cách Lập Kế Hoạch Kinh Doanh Và 8 Nguyên Tắc Cơ Bản
  • 100+ Mẫu Lời Chia Buồn Trong Đám Tang Ý Nghĩa Và Sâu Sắc Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Viết Literature Review Chi Tiết Và Hiệu Quả Nhất
  • 1. Nét trên tới nét dưới, nét trái tới nét phải

    Theo quy tắc chung, khi chúng ta viết chữ hán, những nét nằm ngang sẽ được viết từ trái sang phải còn những nét dọc sẽ được viết từ trên xuống dưới.

    Ví dụ:

    • Đối với chữ nhất có 2 nét ngang cũng được viết ngang từ trái sang phải nhưng nét trên viết trước, nét dưới viết sau. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước.
    • Chữ tam có thể được chia thành 2 phần : Phần bên trái . Theo quy tắc chúng ta sẽ viết phần bên trái sau. Tuy nhiên cũng có vài trường hợp ngoại lệ khi phần bền phải của một chữ có nét đóng nằm dưới

    2. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau

    Với các hán tự có nét ngang và nét dọc giao nhau thì chúng ta sẽ viết nét ngang đầu tiên rồi mới tới nét dọc

    Ví dụ :

      Chữ thập (十) có 2 nét : ngang và dọc. Nét ngang

    3. Các nét sổ thẳng và nét xuyên ngang được viết sau cùng

    Các chữ kanji có một nét kéo từ trên xuống dưới đi qua các nét khác được gọi là nét sổ thẳng. Trong kanji, thì nét sổ thẳng sẽ được viết sau cùng.

    Ví dụ :

    Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ 5 Tài Liệu Kanji Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bảng Chữ Kanji Và Cách Đọc Chuẩn Cho Người Mới 2022 Hot
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh (Có Kế Hoạch Kinh Doanh Mẫu) (P1)
  • Bảng Kế Hoạch Kinh Doanh Mẫu Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Mẫu Sườn Kế Hoạch Kinh Doanh Bản Full
  • Tổng quan về các bảng chữ cái tiếng Nhật

    Đầu tiên là bộ chữ cái Hiragana, Hiragana có thể coi là bộ chữ mềm cơ bản nhất trong Tiếng Nhật mà mỗi người học Tiếng Nhật đều phải nắm vững đầu tiên. Bảng chữ Hiragana gồm có 46 chữ cái, trong đó có 5 nguyên âm chính, khi tập viết chữ Hiragana, chữ được nằm trong một ô vuông và chữ viết phải được nằm cân đối trong ô vuông đấy.

    Hiragana (Kanji: 平仮名, âm Hán Việt: Bình giả danh, ,

    ; katakana: カタカナ hay Hiragana: かたかな) là một thành phần trong hệ thống chữ viết truyền thống của Nhật Bản, bên cạnh hiragana, kanji và đôi khi còn để viết phiên âm chữ cái Latin. Từ “katakana” có nghĩa là “kana chắp vá”, do chữ katakana được hợp thành từ nhiều thành phần phức tạp của Kanji.

    Katakana được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc, là kiểu chữ đơn giản nhất trong chữ viết tiếng Nhật.

    Katakana có hai kiểu sắp thứ tự thường gặp: Kiểu sắp xếp cổ iroha (伊呂波), và kiểu thường dùng thịnh hành gojūon (五十音).

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Katakana

    Kanji (漢字 (かんじ) Hán tự?), là loại chữ tượng hình mượn từ chữ Hán (hànzì), và nó được viết cùng kí tự với từ tiếng Trung hànzì.[3]

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Kanji

    Các bộ thủ chữ Kanji thường gặp

    Link download các bảng chữ cái: https://drive.google.com/file/d/0B7pZW9D4bkh1NTBxaFlOcEt1WUE/view?usp=sharing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Tiếng Nhật Dùng 3 Loại Chữ:kanji, Hiragana, Katakana?
  • Cách Viết Chữ Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji
  • Cài Đặt Bộ Gõ Tiếng Nhật Trên Windows 7 Và Cách Furigana (Viết Chữ Kana Trên Đầu Chữ Kanji)
  • Review Sách Tự Học Viết Tiếng Nhật 200 Chữ Kanji Căn Bản (Tập 1)
  • Cách Học Kanji Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Kanji Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Học Kanji Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Review Sách Tự Học Viết Tiếng Nhật 200 Chữ Kanji Căn Bản (Tập 1)
  • Cài Đặt Bộ Gõ Tiếng Nhật Trên Windows 7 Và Cách Furigana (Viết Chữ Kana Trên Đầu Chữ Kanji)
  • Cách Viết Chữ Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji
  • Cách phát âm và cách viết các số từ 1 – 10.

    Cách phát âm và cách viết các số từ 1 đến 10:

    Hãy học thật kĩ cách viết và cách phát âm các số từ 1 tới 10. Nếu bạn đã nhớ kỹ điều này, chúc mừng bạn, việc học các số tiếp theo sẽ trở nên vô cùng đơn giản.

    Cách phát âm và cách viết các số từ 11 – 99

    Cách nói và viết số đếm tiếng Nhật khá giống với cách viết và nói tiếng Việt Nam, điều này sẽ giúp việc học đếm số tiếng Nhật trở nên đơn giản hơn rất nhiều.

    Chẳng hạn:

    Trong tiếng Việt, để phát âm số 11 chúng ta sẽ kết hợp phát âm giữa số 10 (“mười”) và số 1 (“một”) ( để trở thành số “mười một”). Vậy trong tiếng Nhật, số 11 = juu (10) + ichi (1). Cách viết cũng tương tự như tiếng Việt, kết hợp cách viết số 10 (じゅう) và số 1 (いち) chúng ta được số 11 (じゅういち).

    Đối với các số từ 20 trở đi, trong tiếng Việt chúng ta viết là “hai mươi” thì tiếng Nhật được viết “じゅういち”, tức là kết hợp に (2) và じゅう (10).

    Kết hợp các số tương tự theo công thức trên ta được cách viết và cách phát âm số đếm từ 1 đến 99.

    Cách phát âm và cách viết các số từ 100

    Đối với từ vựng tiếng Nhật, 100: hyaku (được viết là “ひゃく”), có một lưu ý là đối với số 100, chúng ta không thêm số 1 (ichi).

    Trong tiếng Việt, các số có hàng chục là “0”, khi nói hoặc viết cần thêm chữ “linh” để chỉ số 0 đó, chẳng hạn 101 sẽ được viết “một trăm linh một” và phát âm đúng như thế.

    Nhưng trong tiếng Nhật 101 sẽ chỉ là “ひゃくいち”và được phát âm là ” hyaku ichi” (để dễ nhớ bạn có thể nhớ nó là “trăm (100) một (1)” (hãy nhớ trong tiếng Nhật 100 không được viết hay phát âm số 1 (ichi)).

    Nhìn chung, các số khác có cấu trúc viết và phát âm hoàn toàn giống với cấu trúc tiếng Việt. Ví dụ, 111 (một trăm mười một) có phát âm tiếng Nhật là “hyaku (một trăm) + juu (mười) + ichi (một)” và viết “ひゃくじゅういち”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8 Cách Học Kanji Hiệu Quả Vèo Vèo, Tiến Bộ Chỉ Sau 3 Ngày!
  • Quy Tắc Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Sự Cần Thiết Và Cách Dùng Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Từ Điển Tra Kanji Đa Năng Mạnh Nhất Không Thể Thiếu Khi Học Tiếng Nhật ” Học Tiếng Nhật, Hướng Dẫn, Phần Mềm Hay
  • Dễ Ợt Với Những Thủ Thuật Và Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Bạn Muốn Học Cách Viết Chữ Kanji? Hãy Tra Cách Viết Kanji…

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Cách Học Kanji Tiếng Nhật Hiệu Quả Bất Ngờ Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Học
  • Một Số Cách Tra Cứu Kanji
  • Cách Viết 1 Kế Hoạch Kinh Doanh Hoàn Hảo
  • Hướng Dẫn 2 Cách Lập Kế Hoạch Kinh Doanh Hiệu Quả Nhất
  • 9 Bước Lập Kế Hoạch Kinh Doanh Từ A
  • Hôm nay tôi muốn giới thiệu với cách bạn cách tra cách viết chữ kanji trực tuyến. Tại sao chúng ta cần biết cách viết chữ kanji? Bởi vì viết đúng cách thì vừa đẹp và vừa nhanh.

    Nguyên tắc chung để viết kanji:

    Ví dụ: Chữ “trung” 中, “sơn” 山

    Nét sổ giữa được viết trước, lý do: Nếu bạn viết các nét khác trước rồi sổ giữa sau thì sẽ rất khó để sổ sao cho cân hai bên, và kết thúc nét khớp với các nét khác rất khó. Còn các nét ngang thì nhìn chung là viết dễ khớp với các nét đã có hơn.

    2. Viết từ trái sang phải, từ trên xuống dưới

    Chữ “khẩu”口: Gồm 3 nét, đầu tiên bạn viết gạch bên trái, sau đó viết gạch trên và phải trong một nét, cuối cùng đóng lại bằng nét gạch ngang.

    Chữ “mộc” 木: Gồm 4 nét, đầu tiên là gạch ngang, rồi gạch dọc, sau đó là gạch chéo bên trái từ trên xuống, rồi đến gạch chéo bên phải từ trên xuống.

    Chữ “nhật” 日: Viết nét trái trước, rồi nét đóng khung (gồm nét trên và nét phải), sau đó đến nét giữa rồi nét gạch ngang bên dưới.

    Chữ “thảo” 草: Viết bộ “thảo” trước rồi đến chữ “tảo” 早.

    Ví dụ: Chữ “khát” 渇 (bộ thủy bên trái), “học” 学 (bộ bên trên).

    Tra cách viết chữ kanji trong tiếng Nhật

    Hình ảnh trang web sẽ như sau:

    一言芳恩 (いちごんほうおん) Nhất ngôn phương ân

    芳声嘉誉 (ほうせいかよ) Phương thanh gia dự

    蘭桂騰芳 (らんけいとうほう) Lan quế đằng phương

    流芳後世 (りゅうほうこうせい) Lưu phương hậu thế = Để tiếng thơm cho đời sau

    Chữ “mai” 梅, phần giải thích và “quán ngữ bốn chữ” trong tiếng Nhật sẽ là:

    きへんに、「毎」です。Sau bộ “mộc” là chữ “毎”.

    最後は横線です。Cuối cùng là nét ngang.

    「紅梅(コウバイ)」 hồng mai、「松竹梅(ショウチクバイ)」 tùng trúc mai、「梅雨(バイウ・つゆ)」 mai vũ、「梅園(バイエン)」 mai viên = vườn mơ、「梅見(うめみ)」 ngắm hoa mai、「梅酒(うめしゅ)」 rượu mơ、「梅林(バイリン)」 mai lâm = rừng mơ.

    妻梅子鶴 (さいばいしかく) Thê mai tử hạc

    止渇之梅 (しかつのうめ) Mơ giải cơn khát

    梅妻鶴子 (ばいさいかくし) Mai thê hạc tử

    梅酸止渇 (ばいさんしかつ) Mai toan chỉ khát (mơ chua giải cơn khát)

    梅林止渇 (ばいりんしかつ) Mai lâm chỉ khát

    望梅止渇 (ぼうばいしかつ) Vọng mai chỉ khát

    和羹塩梅 (わこうあんばい)

    Ngoài ra, bạn có thể chọn chữ bất kỳ từ bản chữ hán thường dụng trong tiếng Nhật (joyo kanji) theo đường dẫn sau của trang http://kakijun.jp/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Kịch Bản Video
  • 3 Bước Viết Kịch Bản Video Marketing Hữu Ích
  • Xây Dựng Ý Tưởng, Kịch Bản Video Quảng Cáo
  • Cách Để Bạn Viết Kịch Bản Video Đúng Chuẩn (Mẫu + Video)
  • Cách Viết Kỹ Năng Trong Cv Tiếng Anh Để Lại Ấn Tượng Cực Tốt
  • Cách Viết 志望動機 Trong Cv Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Viết Các Kỹ Năng Trong Cv Hạ Gục Mọi Ntd
  • 10 Kỹ Năng Trong Cv Xin Việc Giúp Bạn Tỏa Sáng
  • Ý Tưởng Kịch Bản Viral Video Của Một Gã Nghiệp Dư: Chúng Ta Học Được Gì?
  • Dịch Vụ Viết Kịch Bản Phim
  • Quy Trình Kịch Bản Bán Hàng Thần Thánh Ấn Tượng
  • Giới thiệu về Cách viết 志望動機 trong cv tiếng nhật

    1. Lý do ứng tuyển ở công ty đó.
    2. Kinh nghiệm, kỹ năng mà bạn sẽ sử dụng khi vào công ty.
    3. Sau khi vào công ty bạn sẽ làm gì để cống hiến cho công ty hoặc bạn muốn làm gì.

    Cách viết 志望動機 trong cv tiếng nhật

    Theo như các trung tâm giới thiệu việc làm,việc trình bày ngắn gọn,đơn giản,dễ hiểu với một đoạn văn khoảng 300 từ được các nhà tuyển dụng đánh giá rất cao.

    Khi viết bạn tránh viết nội dung lan man,mà hãy tập trung tóm tắt vào nội dung chính,những nội dung mà nhà tuyển dụng muốn biết.

    Trong trường hợp bạn thiếu kinh nghiệm,hoặc bạn không được đào tạo chuyên ngành đó,bạn đang làm một ngành nghề khác và muốn thử sức ở một ngành nghề khác thì trong trường hợp này bạn phải giải thích các trường hợp tại sao lại muốn chuyển việc,tại sao lại muốn làm công việc này?đừng dùng từ nghĩ mà hãy cho họ thấy những trải nghiệm của bạn để dẫn tới bạn thích công việc này. Ví dụ 1:Đã có kinh nghiệm làm việc

    商品やサービスの価値をより多くの方に発信していきたいと考え、営業職を志望しました。 これまでは衣料品販売の業務に従事しておりました。お客様との会話の中で、どのような商品を求めているのかを考えてご提案することが多く、その商品の購入にご満足いただけたときには大きな喜びを感じることができました。

    営業職はより深くお客様のニーズを洞察しながら最適なご提案をしていくことで、自社の商品やサービスの魅力をお伝えできる職種であると考えております。これまでの販売職で培った相手の視点に立ってコミュニケーションを図ることを活かしながら、営業職としての経験を積み、お客様からも信頼される営業担当として貴社に貢献していきたいです。

    Tôi muốn trở thành một nhân viên bán hàng vì tôi muốn truyền đạt giá trị của sản phẩm và dịch vụ tới nhiều người hơn. Cho đến bây giờ, tôi đã tham gia vào bán hàng quần áo. Trong các cuộc trò chuyện với khách hàng, chúng tôi thường nghĩ về loại sản phẩm nào chúng tôi đang tìm kiếm và đưa ra đề xuất, và khi chúng tôi hài lòng với việc mua sản phẩm đó, chúng tôi có thể cảm thấy một niềm vui lớn. Chúng tôi tin rằng nhân viên bán hàng có thể truyền đạt sự hấp dẫn của các sản phẩm và dịch vụ của họ bằng cách hiểu sâu hơn về nhu cầu của khách hàng và đưa ra các đề xuất tối ưu. Tôi muốn có được kinh nghiệm làm nhân viên bán hàng và đóng góp cho công ty của bạn như một nhân viên bán hàng được khách hàng tin tưởng trong khi tận dụng tối đa các quan điểm giao tiếp mà tôi đã trau dồi trong sự nghiệp bán hàng.-

    Tôi quan tâm đến tác động lớn của các công nghệ CNTT như AI và IoT đối với xã hội và doanh nghiệp, và đang tìm kiếm ngành CNTT. Triết lý quản lý “A” của công ty bạn không chỉ thể hiện hồ sơ theo dõi đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng mà còn là kết quả của khả năng kỹ thuật của mỗi nhân viên được khách hàng đánh giá. Tôi đồng cảm với lập trường của công ty bạn và tôi khát khao được trở thành một nhân viên của một công ty như vậy

    Tôi đang làm phát triển ứng dụng trong phòng thí nghiệm của trường đại học và cũng tạo ra phần mềm như một sở thích, vì vậy tôi muốn đóng góp cho sự đổi mới kỹ thuật của công ty bạn trong tương lai. Trong ngành CNTT đang phát triển nhanh chóng, cần có tốc độ và tính linh hoạt, nhưng đồng thời, tôi muốn cải thiện khả năng của chính mình bằng cách làm việc tại công ty của bạn nơi các cá nhân có kỹ năng kỹ thuật cao tập hợp.

    ở ví dụ này thì đối với một sinh viên mới ra trường,chưa có kinh nghiệm làm việc,thì để gây được ấn tượng cho nhà tuyển dụng sẽ khó khăn hơn với những người đã có kinh nghiệm làm việc,Cách duy nhất bạn có thể truyền tải đó chính là dựa trên những kinh nghiệm của chúng ta học được tại trường và muốn áp dụng vào thực tiễn.Như ví dụ ở trên người viết đã phân tích hàng loạt các câu hỏi: “tại sao lại chọn công ty này?”để rồi tự trả lời,tự diễn giải và suy ra nguyên nhân công ty này phù hợp với mình.Cách viết rất khéo léo cũng gây ấn tượng mạnh với nhà tuyển dụng các bạn có thể lựa chọn theo cách viết này.

    Một số ví dụ khác về Cách viết 志望動機

    子どもの頃から貴社が開発している商品が大好きで、将来は貴社の営業になって多くの人の手にこの商品を届けたいと考えておりました。今回志望するにあたり改めて貴社のビジネスについて勉強させていただくうちに、商品だけではなく会社のビジョンにも感銘を受け、ますます貴社の一員として働きたいという気持ちが強くなりました。これまでのアルバイトで高めてきたコミュニケーション能力で、社内・社外問わず多くの人と円滑に連携を取り、真摯にお客様と接することで、貴社の発展に貢献していきたいと考えています。

    Từ khi còn nhỏ, tôi đã yêu thích các sản phẩm mà bạn đã phát triển và trong tương lai tôi muốn trở thành doanh nghiệp của bạn và đưa sản phẩm này đến tay nhiều người. Trong khi nghiên cứu về doanh nghiệp của bạn một lần nữa khi tôi nộp đơn vào thời gian này, tôi đã ấn tượng không chỉ với các sản phẩm mà còn về tầm nhìn của công ty, và tôi ngày càng có động lực hơn để làm việc như một thành viên của công ty bạn. Tôi muốn đóng góp cho sự phát triển của công ty bạn bằng cách giao tiếp suôn sẻ với nhiều người cả trong và ngoài công ty bằng các kỹ năng giao tiếp mà tôi có được thông qua công việc bán thời gian của mình và giao tiếp chân thành với khách hàng.

    人の支援やサポートをすることが好きで、この性格が事務職に向いていると感じております。

    前職でもパソコンでの事務業務をメインとして、日常的にエクセルやワードを使った書類作成や売上管理などを行っておりました。繁忙期には営業サポート事務を手伝うこともありました。頼まれたことをただ行うのではなく、不明点はヒアリングし、理解して仕事を進め、依頼された仕事を正確に仕上げることを心掛けていました。

    コミュニケーション力には自信がありますので、職場にいるすべてのスタッフが働きやすい環境づくりに取り組んでいきたいと考え、貴社での事務職を志望しました。

    Tôi thích hỗ trợ và hỗ trợ mọi người, và tôi cảm thấy rằng nhân vật này phù hợp với công việc văn thư.

    Ngay cả trong công việc trước đây, tôi chủ yếu sử dụng công việc văn phòng trên PC để tạo tài liệu bằng Excel và Word và quản lý doanh số hàng ngày. Đôi khi trong mùa bận rộn, tôi đã giúp công việc văn phòng hỗ trợ bán hàng. Thay vì chỉ làm những gì được yêu cầu, tôi lắng nghe những điều không chắc chắn, hiểu và tiến hành công việc và cố gắng hoàn thành chính xác công việc được yêu cầu.

    Tôi tự tin vào các kỹ năng giao tiếp của mình, vì vậy tôi muốn tạo ra một môi trường mà tất cả nhân viên tại nơi làm việc có thể làm việc thoải mái, và tôi đã nộp đơn xin việc văn phòng tại công ty của bạn.

    【接客】

    大学では社会におけるコミュニケーションについて勉強しています。接客に携わることで、普段学んでいることを少しでも活かしながら、多くの人のためにお役に立てればと思い、志望いたしました。

    【塾講師】

    私は高校生の時にお世話になった塾の先生のおかげで、第一志望の大学に合格することができました。当時先生は、モチベーションも学力も上がらなかった私にとても真摯に丁寧に向き合ってくれました。私はその先生にも恩返しがしたいという気持ちで勉強に取り組みました。その頃から私は、授業などで学ぶ時は「もし自分が人に教えるとしたら、どのように教えるだろうか?」という考え方を持つようになりました。お世話になった先生のように、今度は私が生徒と向き合い、成長のサポートをしていきたいと思います。

    Tôi học giao tiếp trong xã hội ở trường đại học. Bằng cách tham gia vào dịch vụ khách hàng, tôi muốn tận dụng tối đa những gì tôi đang học, đồng thời, tôi hy vọng rằng nó sẽ hữu ích cho nhiều người.

    [Giáo viên trường] Tôi đã có thể đậu trường đại học mà tôi chọn vì là giáo viên của trường luyện thi mà tôi đã chăm sóc khi tôi còn là học sinh trung học. Lúc đó, giáo viên đối xử với tôi rất nghiêm túc và lịch sự, vì động lực và khả năng học tập của tôi không được cải thiện. Tôi muốn trả lại cho giáo viên và làm việc chăm chỉ để học. Từ lúc đó, khi tôi học trên lớp, tôi bắt đầu nghĩ: “Nếu tôi dạy mọi người, tôi sẽ dạy họ như thế nào?” Giống như giáo viên đã giúp tôi, tôi muốn đối mặt với các sinh viên và hỗ trợ sự phát triển của họ.

    子どもの小学校のPTAで広報委員を担当し、広報紙の編集作業をパソコンで行っておりました。事務職としてのパソコン経験はありませんが、基本的な操作はできるため、貴社の未経験者向け研修制度でさらにスキルを高めようと思い、応募いたしました。3人の子どもの教育費が必要であるため、子どもが学校に行っている日中は不自由なく働けます。知らないことは積極的に学び、丁寧な仕事をして長く勤めていきたいと考えております。

    Tôi phụ trách ủy ban quan hệ công chúng tại PTA của trường tiểu học của con tôi và tôi đang chỉnh sửa giấy quan hệ công chúng bằng máy tính. Mặc dù tôi không có kinh nghiệm làm máy tính như một nhân viên văn phòng, tôi có thể áp dụng nó vì tôi có thể thực hiện các thao tác cơ bản, vì vậy tôi muốn cải thiện hơn nữa kỹ năng của mình với hệ thống đào tạo của công ty bạn cho những người thiếu kinh nghiệm. Chi phí giáo dục cho ba đứa trẻ, vì vậy chúng có thể làm việc thoải mái trong ngày con họ đi học. Tôi muốn tích cực tìm hiểu những gì tôi không biết, làm việc lịch sự và làm việc trong một thời gian dài.

    子どもの頃からプラモデル作りが好きで、手先の器用さには自信があります。ものづくりに興味があり、自分の得意分野を生かしてキャリアを築いていけたらと思い、志望いたしました。

    人とのコミュニケーションを必要とする業務よりも、これまでは黙々と取り組む作業のような業務を数多く経験してきました。集中力や忍耐力を強みと感じており、体力もあるため夜勤や残業にも進んで対応したいと考えております。24時間体制の生産ラインを止めることが無いよう、微力ながら貢献していきたいです。

    Tôi luôn thích làm mô hình bằng nhựa từ khi còn nhỏ và tôi tự tin vào sự khéo léo của đôi tay mình. Tôi quan tâm đến sản xuất, và tôi muốn xây dựng sự nghiệp bằng cách tận dụng tối đa chuyên môn của mình, vì vậy tôi đã thực hiện tham vọng.

    Cho đến nay, tôi đã trải qua nhiều nhiệm vụ như công việc thầm lặng hơn là công việc đòi hỏi giao tiếp với mọi người. Tôi cảm thấy rằng sức mạnh của tôi là sự tập trung và kiên nhẫn, và tôi có sức mạnh thể chất, vì vậy tôi sẵn sàng đối phó với ca đêm và làm thêm giờ. Tôi muốn đóng góp ít nhất có thể để không dừng dây chuyền sản xuất 24 giờ.

    これまでは中規模な二次救急病院に勤務しており、関わる症例は限られていたため、さらに看護の幅を広げたいと感じております。貴院は三次救急ということで、今の病院では学べない疾患や、より高度な看護に携われるのではないかと考えております。まずは自身の看護スキルを磨くために貴院の充実した研修制度も積極的に活用しながら、ゼネラリストとしてスキルアップを図っていきたいです。 また、これまでの看護経験を通して自信があるのはコミュニケーション力です。特に患者様の気持ちのケアには最大限の配慮をしてまいりました。身体だけではなく、心のケアもできる看護師として、患者様一人ひとりのニーズに応えられる看護で貴院に貢献していきたいです。

    ****Cách viết 志望動機

    **** Cách viết sơ yếu lý lịch khi xin việc tại nhật bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • 199 Kí Tự Đặc Biệt Trong Zalo Chat Chất Nhất Năm 2022
  • Hàng Ngàn Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Facebook Zalo Cách Đổi Tên Fb 2022
  • Kí Tự Đặc Biệt Zalo 2022 ❤️ Tạo 1001 Tên Zalo Hay Nhất
  • Chèn Ký Tự Đặc Biệt Vào Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2022
  • Cách Mở Bảng Emoji, Viết Ký Tự Đặc Biệt Trên Windows 10 Cực Nhanh
  • Các Cách Cảm Ơn Trong Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Sách Lời Cảm Ơn Sinh Nhật Chân Thành Nhất Bạn Nên Biết
  • Tổng Hợp Slide Cảm Ơn, Slide Kết Thúc Đẹp Và Chuyên Nghiệp
  • Viết Tiếng Anh Về Internet Quan Trọng Và Hữu Ích
  • Viết Bài Luận Về Internet Bằng Tiếng Anh Lợi Ích Và Tác Hại Có Dịch
  • Bài Viết Tiếng Anh Hay Về Internet
  • A. Cách cảm ơn phổ biến nhất

    Thêm nữa, mình sẽ giới thiệu luôn cả cách cảm ơn bằng kiểu Kansai, hoặc theo tiếng địa phương ở vùng Kyoto và Osaka nữa.

    1. Arigato, câu cảm ơn đơn giản

    ありがとう。

    Arigato

    Arigato (Arigatou) là cách dễ nhất để nói Cảm ơn trong tiếng Nhật. Ta chỉ nên sử dụng cách nói này với người mình đã quen mà thôi. Tránh nói vậy với những ai có địa vị lớn hơn bạn.

    2. Domo, câu cảm ơn thân thiện

    どうも。

    Domo

    Thanks.

    Domo (Doumo) là cách nói cảm ơn ngắn nhất trong tiếng Nhật. Nó thậm chí còn ít lịch sự hơn Arigatou. Vậy nên cách nói này thường dùng giữa bạn bè thân thiết với nhau là nhiều.

    どうもありがとう。

    Domo arigato.

    Domo arigato giống như câu “Thank you very much” trong tiếng Anh vậy. Nó là sự kết hợp của cả “Domo” và “Arigatou” nên sẽ làm tăng tính mạnh mẽ của lời cảm ơn.

    4. Arigato gozaimasu, lời cảm ơn lịch sự thông thường

    ありがとうございます。

    Arigato gozaimasu.

    Arigato gozaimasu là một cách nói lịch sự của “Arigato”. Đây là dạng lịch sự thường gặp nhất khi ta nói chuyện với người lớn tuổi hoặc người có địa vị cao hơn mình.

    どうもありがとうございます。

    Domo arigato gozaimasu.

    6. Ookini, Cảm ơn tại Osaka

    大おおきに。

    Ookini.

    “Ookini” là cách chỉ được sự dụng ở vùng Kansai, đặc biệt tại Osaka. Có kha khá ngôn ngữ vùng miền trong tiếng Nhật, nổi bật nhất là tiếng vùng Kansai.

    Trong quá khứ, Ookini vốn là một trạng từ thường dùng  Arigato. “Ookini arigatou” có ý nghĩa giống như “Domo arigatou” vậy. Dần dần, “Ookini arigatou” được rút gọn lại, chỉ còn “Ookini”.

    Ookini không chỉ dùng để nói lời cảm ơn, mà còn tương đương với nghĩa “làm ơn” trong tiếng Nhật. Thêm vào đó, nó cũng hay được dùng trong những ngữ cảnh thông thường như:

    • Ookini gochisosan = Gochisosama desu
    • Ookini sumahen = Tôi vô cùng xin lỗi.

    7. Arigato gozaimashita, cảm ơn thể quá khứ

    ありがとうございました。

    Arigato gozaimashita.

    Gozaimasu là một động từ. Trong câu này, Gozaimasu đã trở thành Gozaimashita “thể quá khứ”. Vậy nên hãy nói “Arigato gozaimashita” thay vì “Arigato gozaimasu” khi bạn muốn cảm ơn ai đó vì một điều gì đó họ đã làm cho mình.

    Ví dụ bạn đang ra khỏi siêu thị và nhân viên thu ngân tính phí dịch vụ rồi trả lại túi cho bạn. Lúc đó, bạn có thể nói “Arigato gozaimashita” vì những hành động cô ấy đã làm trước khi trả túi cho bạn (VD: trông túi, sắp xếp đồ…)

    Trong trường hợp này, ta cũng có thể áp dụng cho câu “Domo arigato gozaimasu”. Bạn có thể nói “Domo arigato gozaimashita” khi cần cảm ơn ai đó vì những gì họ đã làm.

    B. Cách nói “Cảm ơn vì…” trong tiếng Nhật

    1. Danh từ + ありがとう

    メッセージありがとう。

    Messeji arigato.

    Tất cả những gì bạn cần làm chỉ là thêm danh từ (thứ cần cảm ơn) vào đằng trước từ Arigato.

    2. Động từ thể て + ~くれてありがとう

    手て伝つだってくれてありがとう (ございます)。

    Tetsudatte kurete arigato (gozaimasu).

    Cảm ơn vì đã giúp đỡ.

    Cách dùng này không phải lúc nào cũng sử dụng được, nhưng bạn có thể sử dụng động từ trong trường hợp này. Bạn cần chuyển động từ ấy sang thể て, và rồi thêm sau đó “kurete arigato gozaimasu”. Như ví dụ trước đó, bạn có thể lược bỏ “gozaimasu” nếu nói chuyện với bạn bè.

    C. Cảm ơn bằng tiếng lóng trong tiếng Nhật

    1. Sankyu kiểu “tiếng Anh”

    サンキュ。

    Sankyu.

    Thank you.

    Sankyu là cách chuyển âm bất nguồn từ từ “Thank you” sang tiếng Nhật. Cách này thường được người trẻ tuổi sử dụng.

    Cách chuyển từ này đã dùng bảng chữ cái tiếng Nhật để chuyển đổi từ ngữ nước ngoài. Tên gọi của hệ thống chữ viết được sử dụng này là Katakana. Tiu nhiên nó không thể chuyển âm chính xác tất cả các từ trong tiếng anh được. Đó là lý do người Nhật sẽ phát âm thành Sankyu.

    2. Cách cảm ơn trên mạng xã hội

    Có rất nhiều cách nói Cảm ơn trên các forum tiếng Nhật, hoặc các apps nói chuyện, như LINE. Đây là một trong những dạng phổ biến nhất bạn sẽ gặp trên các website Nhật:

    • あざす。Azusu.
    • あーと。Atto.
    • ありー。Arii.

    Như ta thấy, đây là thể rút gọn của từ Arigatou.

    D. Cách cảm ơn khi đi làm ở Nhật

    Môi trường làm việc tại Nhật có nhiều cách sử dụng từ ngữ riêng biệt. Rất nhiều từ và mệnh đề cần được sử dụng trong đúng ngữ cảnh. Bao gồm cả việc nói “Cảm ơn”.

    1. Otsukaresama – Bạn đã vất vả rồi

    お疲つかれ様さまでした。

    Otsukaresama deshita.

    Bạn đã vất vả rồi.

    Otsukare sama deshita là câu nói bạn nhất định sẽ dùng nếu phải làm việc trong môi trường Nhật Bản. Người Nhật sử dụng cách nói này để cảm ơn đồng nghiệp của mình vì những công việc họ đã làm.

    2. Osore irimasu – Cảm ơn khách hàng của bạn

    おそれいります。

    Osore irimasu.

    Cảm ơn quý khách.

    Osore irimasu hiếm khi được dùng trong cuộc sống hàng ngày tại Nhật. Tuy nhiên đây cũng là câu cảm thán bạn có thể dùng ở chỗ làm việc, thường là trong trường hợp cá nhân nào đó muốn cảm ơn khách hàng của mình.

    Cách nói này được coi là thể lịch sự của “Sumimasen”. Osore irimasu chỉ dùng khi bạn nhấn mạnh điểm yếu/ khiếm khuyết nào đó của bản thân và cảm ơn đối phương vì đã dạy cho mình điều gì đó.

    E. Cảm ơn trong các trường hợp cụ thể khác

    1. Gochisousama deshita – Cảm ơn vì bữa ăn ngon

    御ご馳ち走そう様さまでした。

    Gochisousama deshita.

    Gochisousama deshita là cụm từ dùng để cảm ơn những người đã làm nên các món cho bữa ăn. Cụm từ này cũng có thể được dùng trong các nhà hàng Nhật. Bạn sẽ nói câu này sau khi ăn xong. Lý tưởng nhất là nói lúc bạn chuẩn bị rời khỏi đó, chỉ sau khi thanh toán vài phút.

    2. Sumimasen – đối với những ai đã sửa sai cho bạn

    すみません。

    Sumimasen.

    Cảm ơn và xin lỗi.

    Người Nhật hiếm khi nói “Arigatou gozaimasu” để cảm ơn người đã sửa sai cho mình. Thay vào đó, người ta sẽ nói “Sumimasen”. Có nghĩa là “Thứ lỗi cho tôi” trong tiếng Nhật. Tuy nhiên, đối phương sẽ tự động hiểu rằng bạn rất lấy làm tiếc và đồng thời cũng cảm ơn vì sự sáng suốt của họ.

    Vậy có những cách nào để đáp lại câu: “Arigato gozaimasu”?

    1. Douitashimashite – Không có chi

    どう致いたしまして。

    Douitashimashite.

    Cách đơn giản nhất để nói “Không có chi/ Không hề gì” trong tiếng Nhật chính là Douitashimashite. Nghe khá là dài nhỉ, nhưng đây là một từ thường gặp trong tiếng Nhật đấy.

    2. Kochira koso – Đáp lại bằng một lời cảm ơn khác

    こちらこそ。

    Kochira koso.

    Tôi nên cảm ơn mới phải.

    Bằng cách sử dụng câu này, bạn đã khiến đối phương hiểu rằng chính bạn mới là người cần phải bày tỏ lòng biết ơn với họ, chứ không phải chiều ngược lại.

    Cách từ chối trong tiếng Nhật thì sao?

    1. Kekko desu – Cách từ chối lịch sự

    いいえ、結けっ構こうです。

    Iie, kekkou desu.

    Không cần đâu, vậy đủ rồi.

    Kekkou là một tính từ có nghĩa là “đầy đủ”. Khi nói “Iie, kekkou desu”, bạn đã ngầm nói rằng mình đã có đủ rồi. Dạng câu này thường xuất hiện trong nhà hàng hoặc những quán bar, khi bạn đã ăn/ uống no say rồi và không cần thêm đồ nữa.

    2. Daijoubu – Ổn cả

    だいじょうぶ。

    Daijoubu.

    Mình ổn

    Bạn sẽ dùng từ này khi muốn nói “mọi chuyện đều ổn thỏa”. Cái này ít lịch sự hơn là Kekkou desu. Bản thân mình thì nghĩ Daijobu chỉ nên dùng khi nói chuyện cùng bạn bè/ người thân mà thôi =)))).

    3. Ii – Rút ngắn câu

    いいです。

    Ii desu.

    Ổn mà.

    Ii có nghĩa là “tốt”. Cái này kém lịch sự hơn Daijoubu. Người ta hay nói vậy với những người họ không thích hoặc nói khi đang cáu giận. Ví dụ, bạn sẽ nói “Ii” với ai đó va phải bạn ngoài đường hoặc một kẻ nào đó đang cố xin lỗi bạn.

    4. Ookini kangaetokimasu – cách nói vùng Kansai

    大おおきに、かんがえときます。

    Ookini, kangaetokimasu.

    Khong cần đâu.

    Cách dùng câu bao gồm từ Ookini này là cách từ chối thường gặp tại Kansai Nhật Bản, nhất là ở Osaka. Nhớ đừng thử sự dụng nó khi ra khỏi Osaka hoặc Kyoto, người ta sẽ cười bạn đó.

    Bài viết tới đây là hết rồi, mong là nó sẽ giúp ích cho các bạn.

    Vì ngoài “Arigatou” ra ta vẫn còn nhiều cách cảm ơn khác mà, đúng chứ? XD

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Ấn Tượng Trước Khi Nghỉ Việc Và Cách Viết Đơn Xin Thôi Việc Hiệu Quả Nhất – Thư Viện Quản Trị Nhân Sự
  • 7 Mẫu Thư Cảm Ơn Khi Nghỉ Việc Gửi Cho Mọi Đồng Nghiệp Trong Công Ty
  • Những Lời Cảm Ơn Về Món Quà Được Tặng
  • Chia Sẽ Lời Cảm Ơn Đám Tang Trang Trọng Chân Thành
  • Những Lời Cảm Ơn Hay, Chân Thành Nhất Trong Cuộc Sống
  • Tổng Hợp 103 Từ Kanji N5 Tiếng Nhật Với Cách Học Cực Dễ Nhớ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Cài Đặt Và Gõ Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Tìm Hiểu Cách Sử Dụng Bàn Phím Tiếng Nhật Trên Iphone Và Android
  • Cài Đặt Bộ Gõ Tiếng Nhật Trên Windows 7 Và Cách Furigana (Viết Chữ Kana Trên Đầu Chữ Kanji) ~ Www.ej
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Kanji Hiệu Quả
  • 5 Lời Khuyên Về Cách Học Kanji Giúp Bạn Học Kanji Tốt Hơn
  • Tự học Kanji N5 như thế nào thì hiệu quả?

    Tiếng Nhật là một ngôn ngữ khó bởi có đến 3 mặt chữ: hiragana, katakana và kanji. Và hầu hết các bạn học sinh đều cho rằng phần khó nhất chính là kanji. Bởi nó là chữ Hán có rất nhiều nét và cực khó nhớ khó viết.

    Bước 1: Hiểu nghĩa từ Kanji

    Ấn vào từng chữ Kanji để hiểu ý nghĩa triết tự, âm Hán Việt cùng giải nghĩa của nó. Học kanji theo hình ảnh miêu tả sẽ dễ nhớ hơn rất nhiều.

    Bước 2: Viết Kanji

    Khi hiểu nghĩa và âm Hán Việt, bạn sẽ học viết theo những nét được hướng dẫn. Có những nét nào, thứ tự viết ra sao… sẽ được hiển thị cụ thể trên ứng dụng. Bạn chỉ cần viết phụ họa theo là luyện thật nhiều lần cho nhớ nét.

    Bước 3: Nghe lượt đầu

    Sau khi đã nhớ được ý nghĩa, âm Hán Việt, cách viết của từ đó. Mở file nghe để nghe một lượt Kanji. Cùng các ví dụ cho chữ kanji đó để biết được cách ghép âm onyomi và kunyomi như thế nào. Chú ý những trường hợp đặc biệt không theo quy tắc âm.

    Bước 4: Nghe và nhắc lại

    Nghe và đọc lại theo từng từ Kanji, từng ví dụ mỗi cái 5 lần. Ghi nhớ mặt chữ và cách đọc chữ đó sâu hơn.

    Bước 5: Nghe không nhìn chữ và viết lại

    Học tiếng Nhật là cả một quá trình kiên trì cố gắng trường kì. Với cách học đúng thì 103 Kanji N5 sẽ nằm trong tay bạn rất dễ dàng thôi.

    Danh sách 103 từ Kanji N5

    Để hệ thống một cách gọn gàng nhất những từ Kanji mức độ N5. Du học Tây Nguyên sẽ tổng hợp cho bạn danh sách 103 từ Kanji dưới bảng sau:

    STT

    Kanji

    Âm hán việt

    Nghĩa

    Âm On

    Âm Kun

    1

    nhật

    mặt trời, ngày

    ニチ, ジツ

    nichi, jitsu

    hi, bi

    2

    nhất

    một; đồng nhất

    イチ, イツ

    ichi, itsu

    ひと-

    hito

    3

    quốc

    nước; quốc gia

    コク

    koku

    くに

    kuni

    4

    nhân

    nhân vật

    ジン, ニン

    jin, nin

    ひと

    hito

    5

    niên

    năm; niên đại

    ネン

    nen

    とし

    toshi

    6

    đại

    to lớn; đại lục

    ダイ, タイ

    dai, tai

    おお-

    oo(kii)

    7

    thập

    mười

    ジュウ, ジッ, ジュッ

    juu, jiQ

    とお

    tou

    8

    nhị

    hai

    ni

    ふた

    futa

    9

    bản

    sách, cơ bản, bản chất

     ホン

    hon

    もと

    moto

    10

    trung

    giữa, trung tâm

    チュウ

    chuu

    なか

    naka

    11

    trường, trưởng

    dài; trưởng

    チョウ

    choo

    ながい

    naga(i)

    12

    xuất

    ra, xuất hiện, xuất phát

    シュツ, スイ

    shutsu, sui

    でる, だす

    de(ru), da(su)

    13

    tam

    ba

    サン

    san

    みつ

    mi(tsu)

    14

    thời

    thời gian

    ji

    とき

    toki

    15

    hành, hàng

    thực hành;ngân hàng, đi

    コウ, ギョウ

    koo, gyoo

    いく, おこなう

    i(ku), okonau

    16

    kiến

    nhìn; ý kiến

    ケン

    ken

    みる

    miru

    17

    nguyệt

    mặt trăng, tháng

    ゲツ, ガツ

    getsu, gatsu

    つき

    tsuki

    18

    hậu

    sau

    ゴ, コウ

    go, koo

    あと

    ato

    19

    tiền

    trước

    ゼン

    zen

    まえ

    mae

    20

    sinh

    sống; học sinh(chỉ người)

                セイ, ショウ

    sei, shoo

    いきる

    ikiru

    21

    ngũ

    năm (5)

    go

    いつつ

    itsutsu

    22

    gian

    trung gian, không gian

    カン, ケン

    kan, ken

    あいだ

    aida

    23

    hữu

    bạn

    ユウ

    yuu

    とも

    tomo

    24

    thượng

    trên

    ジョウ, ショウ

    joo, shoo

    うえ,かみ

    ue, kami

    25

    đông

    phía đông

    トウ

    too

    ひがし,あずま

    higashi (azuma)

    26

    tứ

    bốn

    shi

    よつ

    yotsu

    27

    kim

    hiện tại, lúc này

    コン, キン

    kon, kin

    いま

    ima

    28

    kim

    vàng, kim loại

    キン, コン

    kin, kon

    かね

    kane

    29

    cửu

    chín (9)

    キュウ, ク

    kyuu, ku

    ここのつ

    kokonotsu

    30

    nhập

    vào; nhập môn

    ニュウ

    nyuu

    はいる, いれる

    hairu, ireru

    31

    học

    học

    ガク

    gaku

    まなぶ

    manabu

    32

    cao

    cao

    コウ

    koo

    たかい

    takai

    33

    viên

    tròn; tiền Yên

    エン

    en

    まるい

    marui

    34

    tử

    con, phần tử

    シ, ス

    shi, su

    ko

    35

    ngoại

    bên ngoài

    ガイ, ゲ

    gai, ge

    そと

    soto

    36

    bát

    tám

    ハチ

    hachi

    やつ

    yatsu

    37

    lục

    sáu

    ロク

    roku

    むつ

    mutsu

    38

    hạ

    dưới

    カ, ゲ

    ka, ge

    した, しも

    shita, shimo

    39

    lai

    đến; tương lai, vị lai

    ライ, タイ

    rai

    くる

    kuru

    40

    tả

    trái, bên trái

    サ, シャ

    sa

    ひだり

    hidara

    41

    khí

    không khí, khí chất

    キ, ケ

    ki, ke

    いき

    iki 

    42

    tiểu

    nhỏ, ít

    ショウ

    shoo

    ちいさい,こ

    chiisai, ko

    43

    thất

    bảy (7)

    シチ

    shichi

    なな,ななつ

    nana, nanatsu

    44

    sơn

    núi, sơn hà

    サン, セン

    san

    やま

    yama

    45

    thoại

    nói chuyện, đối thoại

    wa

    はなし

    hanashi

    46

    nữ

    phụ nữ

    ジョ, ニョ

    jo, nyo

    おんな

    onna

    47

    bắc

    phía bắc

    ホク

    hoku

    きた

    kita

    48

    ngọ

    buổi trưa, ngọ

    go

    うま

    uma

    49

    bách

    trăm

    ヒャク

    hyaku

    もも

    momo 

    50

    thư

    viết; thư đạo

    ショ

    sho

    かく

    kaku

    51

    tiên

    trước

    セン

    sen

    さき

    saki

    52

    danh

    tên

    メイ, ミョウ

    mei, myoo

    na

    53

    xuyên

    sông

    セン

    sen

    かわ

    kawa

    54

    thiên

    nghìn

    セン

    sen

    chi

    55

    hưu

    nghỉ ngơi, về hưu

    キュウ

    kyuu

    やすむ

    yasumu

    56

    phụ

    cha

    fu

    ちち

    chichi

    57

    thủy

    nước

    スイ

    sui

    みず

    mizu

    58

    bán

    một nửa

    ハン

    han

    なかば

    nakaba

    59

    nam

    nam giới

    ダン, ナン

    dan, nan

    おとこ

    otoko

    60

    西

    tây

    phía tây

    セイ, サイ

    sei, sai

    にし

    nishi

    61

    điện

    điện, điện lực

     デン

    den

    62

    hiệu

    trường học

     コウ

    koo

    めん

    men

    63

    ngữ

    ngôn ngữ, từ ngữ

    go

    かたる

    kataru

    64

    thổ

    đất; thổ địa

    ド, ト

    do, to

    つち

    tsuchi

    65

    mộc

    cây, gỗ

    ボク, モク

    boku, moku

    ki

    66

    văn

    nghe, tân văn (báo)

    ブン, モン

    bun, mon

    きく

    kiku

    67

    thực

    ăn

    ショク, ジキ

    shoku

    くう

    taberu

    68

    xa

    xe

    シャ

    sha

    くるま

    kuruma

    69

    cái gì, hà cớ = lẽ gì

    ka

    なん,なに

    nan, nani

    70

    nam

    phía nam

    ナン

    nan

    みなみ

    minami

    71

    vạn

    vạn, nhiều; vạn vật

    マン, バン 

    man, ban

    よろず

    yorozu

    72

    mỗi

    mỗi (vd: mỗi người)

    マイ

    mai

    ごと

    goto

    73

    bạch

    trắng, sạch

    ハク, ビャク

    haku, byaku

    しろい

    shiroi

    74

    thiên

    trời, thiên đường

                テン

    ten

    あま

    ama

    75

    mẫu

    mẹ

    bo

    はは,

    haha, okaasan

    76

    hỏa

    lửa

    ka

    hi

    77

    hữu

    phải, bên phải

    ウ, ユウ

    u, yuu

    みぎ

    migi

    78

    độc

    đọc

    ドク

    doku

    よむ

    yomu

    79

    mưa

    u

    あめ

    ame

    80

    an

    yên, bình an

    アン

    an

    やすい

    yasui

    81

    ẩm

    uống

    イン

    in

    のむ

    nomu

    82

    ga

    ga, ga tàu

    エキ

    eki

    83

    hoa

    hoa

    ka

    はな

    hana

    84

    hội

    hội, hội nhóm, hội đồng

    カイ

    kai

    あう

    au

    85

    ngư

    con cá

    ギョ

    gyo

    さかな, うお

    sakana, uo

    86

    không

    rỗng không, hư không, trời

    クウ

    kuu

    そら, あく,から

    sora, aku, kara

    87

    ngôn

    ngôn (tự mình nói ra)

    ゲン, ゴン

    gen, gon

    いう

    iu

    88

    cổ

    ngày xưa…

    ko

    ふる.い

    furui

    89

    khẩu

    cái miệng, con đường ra vào

    コウ, ク

    kou, ku

    くち

    kuchi

    90

    nhĩ

    tai, nghe

    ji

    みみ

    mimi

    91

    đền thờ thổ địa, xã tắc, xã hội

    シャ

    sha

     やしろ

    yashiro

    92

    thủ

    tay, làm, tự tay làm

    シュ

    shu

    te

    93

    chu

    vòng khắp, một tuần lễ

    シュウ

     shuu

    94

    thiếu

    ít, một chút, trẻ

    ショウ

    shou

    すく.ない, すこ.し

    sakunai, sukoshi

    95

    tân

    mới, trong sạch

    シン

    shin

    あたら.しい, あら.た,    にい-

    atarashii, arata, nii

    96

    túc

    cái chân, bước, đủ

    ソク

    soku

     あし, た.りる, た.す

    ashi, tariru, tasu

    97

    đa

    nhiều, khen tốt, hơn

    ta

    おお.い

    ooi

    98

    điếm

    tiệm, nhà trọ

    テン

    ten

    みせ

    mise

    99

    đạo

    đường cái thẳng, đạo lý, đạo tràng…

    ドウ

    dou

    みち

    michi

    100

    lập

    đứng thẳng, gây dựng

    リツ

    ritsu

    た.つ, た.てる

    tatsu, tateru

    101

    mãi

    mua

    バイ

    bai

    か.う

    kau

    102

    phân

    chia, tách rẽ..

    ブン, フン, ブ

    bun, fun, bu

    わ.ける, わ.け, わ.かれる

    wakeru, wake, wakareru

    103

    mục

    con mắt, nhìn kỹ…

    モク

    moku

     め 

    me

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Chuẩn Từng Nét, Đẹp Như Máy Viết
  • Cách Lên Ý Tưởng Kịch Bản Quay Video Sản Phẩm
  • Kỹ Năng Và Tính Cách Cần Có Trong Cv Tiếng Anh
  • Bảng Kí Tự Đặc Biệt Youtube Hot Nhất & Sử Dụng Nhiều Nhất 2022
  • Cách Đặt Tên Có Dấu Trong Võ Lâm 1 Ai Cũng Viết Được
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100