Top 19 # Xem Nhiều Nhất Cách Viết Giấy Ủy Quyền Lấy Tiền / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Hướng Dẫn Cách Viết Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền / 2023

1. Giấy ủy quyền nhận tiền là gì?

Cũng giống như các loại giấy tờ khác, mỗi loại giấy tờ đều được sử dụng nhằm một mục đích nhất định. Giấy ủy quyền nhận tiền cũng vậy. Giấy ủy quyền nhận tiền là văn bản được sử dụng với mục đích ủy quyền cho cá nhân khác thực hiện công việc nhận tiền thay cho người ủy quyền. Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền được soạn thảo với những nội dung giống với một mẫu giấy ủy quyền thông thường, bao gồm các nội dung về thông tin của bên ủy quyền, bên nhận ủy quyền, nội dung ủy quyền, cam kết của các bên và cuối cùng là phần xác nhận chữ ký của các bên. Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền không cần công chứng, chứng thực tại các cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, trong trường hợp số tiền nhận thay lớn và nếu các bên mong muốn xác nhận thì có thể xin xác nhận tại cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo không có tranh chấp xảy ra.

2. Mẫu đơn ủy quyền nhận tiền

Để người nhận tiền ủy quyền cho người khác nhận tiền thay mình thì phải sử dụng mẫu đơn xin ủy quyền nhận tiền sau.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……., ngày…..tháng….năm…..

GIẤY ỦY QUYỀN NHẬN TIỀN

(về việc nhận tiền………….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ vào thỏa thuận, nhu cầu và khả năng của các bên;

Bên ủy quyền: (Bên A)…………………………………………………………………………..

Họ và tên người ủy quyền:……………………………………………………………………..

Số chứng minh thư nhân dân (CMND):…………………… Nơi cấp:………… Ngày cấp:…/…/….

Mã số thuế (nếu có):……………………………..Chức vụ (hoặc nghề nghiệp):………

Điện thoại: …………………………….. Fax: ………………………………………………….

Số tài khoản:…………………………….. Mở tại ngân hàng: ……………………………..

Bên được ủy quyền (Bên B): ……………………………………………………………………

Họ và tên người được ủy quyền: ………………………………………………………………

Số chứng minh thư nhân dân (CMND):………Nơi cấp: ……….. Ngày cấp:…/…./…..

Mã số thuế (nếu có): ……………. Chức vụ (hoặc nghề nghiệp): ……………………….

Điện thoại: ……………………………….. Fax: ……………………………………………………

Số tài khoản:……………………………….. Mở tại ngân hàng: ……………………………….

Mục đích ủy quyền: ………………………………………………………………………………

Nội dung ủy quyền: Bên B có quyền thay mặt bên A trực tiếp nhận số tiền……………………………..thông qua hình thức chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt.

Sau khi thỏa thuận, hai bên tiến hành đồng ý xác lập giấy ủy quyền nhận tiền với các nội dung và điều khoản cụ thể như sau:

Điều 1. Mục đích, nội dung và phạm vi ủy quyền:

– Số tiền trên phải là đồng Việt Nam hoặc tiền quy đổi sang đồng Việt Nam tại thời điểm nhận.

– Việc giao và nhận tiền phải đúng theo trình tự, quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm chuyển giao.

Điều 2. Phí thù lao từ hoạt động ủy quyền:

Việc ủy quyền giữa các bên không có phí thù lao.

Điều 3. Hiệu lực của hoạt động ủy quyền:

– Giấy quỳ quyền này có hiệu lực từ thời điểm các bên ký kết và hết hiệu lực từ thời điểm Bên B đã nhận được tiền và chuyển trả đầy đủ số tiền cho Bên A.

– Thời hạn (thời gian) ủy quyền có hiệu lực không vượt quá 30 ngày kể từ ngày giấy ủy quyền này có hiệu lực.

Giấy ủy quyền nhận tiền được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý ngang nhau và mỗi bên giữ một bản.

Thứ hai, cách điền các thông tin cơ bản

3. Hướng dẫn viết mẫu đơn ủy quyền nhận tiền

Thứ ba, về nội dung ủy quyền

Trong mẫu đơn ủy quyền nhận tiền đã có sẵn các mục nên người làm đơn này trước hết phải đọc qua một lượt để xác định những nội dung cần điền vào mẫu đơn xin ủy quyền nhận tiền là những nội dung nào.

Các thông tin cơ bản về người đại diện: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND hoặc số căn cước công dân, Hộ khẩu thường trú, địa chỉ thường trú, số điện thoại, mã số thuế công ty (nếu cần) Các thông tin cơ bản của bên nhận ủy quyền với thông tin người đại diện đứng ra chịu trách nhiệm ký trên giấy ủy quyền: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND hoặc số căn cước công dân, Hộ khẩu thường trú, địa chỉ thường trú, số điện thoại, mã số thuế công ty (nếu cần).Những thông tin này cần được điền chính xác 100% và không được phép tẩy xóa. Nếu tẩy xóa thì đơn này không được chấp nhận.

Trình bày toàn bộ nội dung vụ việc ủy quyền, ghi rõ giấy uy quyền này có giá trị từ ngày …. đến ngày ….. Để đảm bảo về mặt pháp lý hơn thì sau khi làm giấy ủy quyền nhận tiền xong hãy đem giấy này đến UBND cấp xã (Tư Pháp) hoặc Phòng Công chứng để công chứng.

Như vậy với bài viết trên đã cung cấp Mẫu đơn ủy quyền nhận tiền. Những ai có nhu cầu sử dụng thì có thể download mẫu đơn này trên mạng về để sử dụng.

Cách Viết Giấy Ủy Quyền Lấy Sổ Bảo Hiểm Mới Nhất Năm 2022 / 2023

Trong một số trường hợp nhất định, người lao động có thể nhờ người khác lấy sổ bảo hiểm xã hội. Khi nhờ người khác lấy hộ thì người lao động nên làm giấy ủy quyền có công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

Theo quy định của pháp luật thì người lao động là người trực tiếp quản lý sổ bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người lao động phải nộp lại sổ cho doanh nghiệp để thực hiện chốt sổ hoặc nộp sổ cho cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết các chế độ.

Sau khi giải quyết xong, người lao động sẽ được nhận lại sổ. Vấn đề được đặt là là người lao động có nhờ người khác lấy sổ bảo hiểm xã hội được không? TBT Việt Nam sẽ giải đáp vấn đề này qua bài viết: Cách viết giấy ủy quyền lấy sổ bảo hiểm xã hội.

Có nhờ người khác lấy sổ bảo hiểm được không?

Theo quy định của Bộ luật lao động 2012 thì trách nhiệm của người sử dụng lao động là hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ mà người sử dụng đã giữ của người lao động.

Như vậy, khi nghỉ việc, người lao động sẽ giao sổ bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp để doanh nghiệp thực hiện thủ tục chốt sổ. Sau khi chốt sổ xong, doanh nghiệp sẽ trả sổ cho người lao động.

Nếu trường hợp người lao động có công việc bận, không thể đến trực tiếp để nhận sổ trong thời gian yêu cầu thì vẫn có thể nhờ người khác lấy hộ.

Người lao động có thể thỏa thuận với doanh nghiệp, Nếu doanh nghiệp đồng ý về việc nhận hộ sổ bảo hiểm xã hội thì có thể áp dụng trường hợp này.

Để đảm bảo cho việc nhận hộ sổ bảo hiểm được hợp pháp và không có rắc rối trong thủ tục thì người lao động nên làm giấy ủy quyền cho người khác nhận thay và giấy ủy quyền cần có công chứng hoặc chứng thực.

Ngoài ra, trong nhiều trường hợp, giải quyết các chế độ với cơ quan bảo hiểm xã hội, người lao động cần phải nộp hồ sơ kèm bảo gốc của sổ bảo hiểm xã hội. Nên khi cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết xong chế độ, kèm theo việc nhận quyết định hoặc nhận tiền, người lao động sẽ được trả lại sổ bảo hiểm xã hội.

Nếu trong trường hợp này, người lao động muốn nhờ người khác lấy hộ sổ bảo hiểm xã hội thì đồng thời người này sẽ nhận kết quả giải quyết chế độ cho người lao động.

Theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội thì việc nhờ người khác thực hiện công việc này phải có văn bản ủy quyền và phải được cơ quan bảo hiểm xã hội đồng ý.

Có nghĩa, khi người lao động làm thủ tục để giải quyết chế độ thì phải kèm theo việc đăng ký người đại diện nhận kết quả.

Như vậy, người lao động vẫn có thể nhờ người khác lấy sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp có công việc bận không thể đến nhận trực tiếp.

Hướng dẫn cách viết giấy ủy quyền lấy sổ bảo hiểm

Dù trường hợp nhờ lấy sổ bảo hiểm xã hội nào thì người lao động cũng cần phải chuẩn bị giấy ủy quyền.

Đối với trường hợp ủy quyền nhận sổ từ cơ quan bảo hiểm xã hội, do phải có sự đăng ký trước và kết hợp với nhận kết quả giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội nên cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ cung cấp mẫu riêng của cơ quan và hướng dẫn người lao động viết giấy ủy quyền.

Đối với trường hợp ủy quyền nhận sổ từ doanh nghiệp, do đây là giao dịch dân sự và không kết hợp cùng thủ tục hành chính nào nên người lao động có thể tự viết giấy ủy quyền.

– Quốc hiệu tiêu ngữ:

Bất kỳ văn bản thỏa thuận hay giao dịch dân sự đều phải có nội dung này.

– Tên văn bản: GIẤY ỦY QUYỀN hoặc HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN.

– Thông tin của bên ủy quyền (người lao động): họ tên, chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú, địa chỉ.

– Thông tin của bên được ủy quyền: họ tên, chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú, địa chỉ.

– Công việc được ủy quyền: nhận sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác (nếu có).

– Thời gian thực hiện công việc, thời hạn chấm dứt hiệu lực của giấy ủy quyền.

– Thù lao phải trả khi người được ủy quyền hoàn thành công việc được ủy quyền (nếu có) và phương thức trả.

– Chữ ký của hai bên và xác nhận cơ quan có thẩm quyền (công chứng hoặc chứng thực).

Mẫu giấy ủy quyền lấy sổ bảo hiểm mới nhất

Như đã phân tích phía trên, giấy ủy quyền không có mẫu theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, người lao động có thể tham khảo mẫu giấy ủy quyền có nội dung mới nhất và đảm bảo tính pháp lý tại:

– Cơ quan bảo hiểm xã hội: Khi người lao động ủy quyền cho người khác nhận sổ bảo hiểm xã hội sau khi đã giải quyết xong chế độ bảo hiểm xã – hội.

– Các trang web tư vấn của các đơn vị, công ty tư vấn luật: Người lao động có thể truy cập google và gõ từ khóa “mẫu giấy ủy quyền nhận sổ bảo hiểm xã hội” sẽ trả về kết quả là hàng trăm bài viết do các đơn vị khác nhau có kèm mẫu giấy ủy quyền. Tuy nhiên, với cách tìm kiếm này, người lao động cần phải có sự chọn lọc, cân nhắc nếu không sẽ truy cập vào các trang có nội dung không còn phù hợp với quy định hiện hành.

– Tổng đài tư vấn 1900.6560. Khi liên hệ tới tổng đài, người lao động có thể không nhận được mẫu giấy ủy quyền cụ thể nhưng người lao động sẽ được hướng dẫn cách tìm kiếm mẫu giấy ủy quyền phù hợp với quy định hiện hành và được hướng dẫn cách viết cụ thể.

Kết luận: Khi người lao động không tự mình lấy sổ bảo hiểm xã hội thì có thể ủy quyền cho người khác nhận thay và người lao động cần chuẩn bị giấy ủy quyền.

Có Thể Viết Lại Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Nhân Thọ / 2023

Trả lời:

Ở hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, tất cả các hợp đồng bảo hiểm của các công ty bảo hiểm nhân thọ cho phép khách hàng ghi tên “người thụ hưởng” mà khách hàng chỉ định để nhận tiền bảo hiểm.

Đặc biệt người mua bảo hiểm có thể ghi nhiều “người thụ hưởng” cùng một lúc và quy định về phần trăm (%) tương ứng với số tiền mà “người thụ hưởng” được nhận khi người được bảo hiểm tử vong.

Nếu khách hàng chưa ghi cụ thể tên “người thụ hưởng”, thì sẽ giải quyết theo Bộ luật dân sự.

Cụ thể như sau:

Theo điều 578 Bộ Luật dân sự qui định :” Trong trường hợp bảo hiểm tính mạng thì khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ; nếu bên được bảo hiểm chết thì tiền bảo hiểm được trả cho người thừa kế của bên được bảo hiểm “.

Theo Ðiều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Hương Hương – Người Đồng Hành

Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Xã Hội 2022 / 2023

Người lao động muốn ủy quyền cho người khác đi nhận tiền bảo hiểm xã hội nhưng lại băn khoăn không biết viết giấy ủy quyền bảo hiểm xã hội như thế nào, mẫu giấy ủy quyền bảo hiểm xã hội mới nhất được quy định ở đâu. Trong bài viết này, Blog bảo hiểm xã hội sẽ giới thiệu và hướng dẫn bạn đọc cách lập mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm xã hội 2020.

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm xã hội dùng khi nào

Trong quá trình thực hiện hồ sơ thủ tục nhận tiền bảo hiểm xã hội, vì lý do cá nhân hoặc trở ngại khách quan nào đó mà người lao động không thể trực tiếp đến cơ quan bảo hiểm xã hội để nhận kết quả và tiền giải quyết chế độ. Do đó, người lao động phải dùng giấy ủy quyền trong trường hợp muốn người khác đi nhận tiền bảo hiểm xã hội thay mình. Mẫu giấy ủy quyền nhận bảo hiểm xã hội mới nhất hiện nay được quy định theo mẫu số 13-HSB: Giấy uỷ quyền làm thủ tục hưởng, nhận thay chế độ BHXH, BHYT, BHTN dùng để ủy quyền cho người khác lĩnh thay lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp thất nghiệp của người tham gia BHXH.

Vậy khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần mà vì lý do cá nhân hoặc trở ngại khách quan nào đó mà người lao động không thể trực tiếp đến cơ quan bảo hiểm xã hội để nhận kết quả và tiền giải quyết chế độ thì người lao động có thể ủy quyền hưởng bảo hiểm xã hội một lần cho thân nhân hoặc người khác đáng tin cậy.

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm xã hội 2020

Tải xuống Ngay

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc GIẤY ỦY QUYỀN

Làm thủ tục hưởng, nhận thay chế độ BHXH, BHYT, BHTN

I. Người ủy quyền:

Họ và tên: ………………………………………………,sinh ngày……./……/…….

Số sổ BHXH/mã định danh:…………………………………………………………………

Loại chế độ được hưởng:…………………………………………………………………….

Số điện thoại:………………………………………………………………………………….

Số chứng minh thư/hộ chiếu/thẻ căn cước: ………………………………………………

cấp ngày ……./……./……… tại ……………………………………………………………

Nơi cư trú(1):………………………………………………………………………………

Số thẻ BHYT hiện đang sử dụng (nếu có) ………………………………………………..

II. Người được ủy quyền:

Họ và tên: ………………………………………………., sinh ngày………/………../……..

Số chứng minh thư/hộ chiếu/thẻ căn cước:………………………………………………

cấp ngày ……../………/……… tại ………………………………………………………..

Nơi cư trú (1):………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: ……………………………………………………………………………….

III. Nội dung ủy quyền (2):

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

IV. Thời hạn ủy quyền:……………………………………………………………………….

Chúng tôi cam kết chấp hành đúng nội dung ủy quyền theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp người ủy quyền (người hưởng chế độ) xuất cảnh trái phép hoặc bị Tòa án tuyên bố là mất tích hoặc bị chết hoặc có căn cứ xác định việc hưởng BHXH không đúng quy định của pháp luật thì người được ủy quyền có trách nhiệm thông báo kịp thời cho đại diện chi trả hoặc BHXH cấp huyện, nếu vi phạm phải trả lại số tiền đã nhận và bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

…,ngày… tháng …năm …

Chứng thực chữ ký của người ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

…..,ngày…tháng…năm …

Người ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

….., ngày …. tháng …năm ….

Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn điền thông tin mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm xã hội

(1). Ghi đầy đủ địa chỉ: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố), tỉnh (thành phố); trường hợp người ủy quyền đang chấp hành hình phạt tù thì ghi tên trại giam, huyện (quận, thị xã, thành phố), tỉnh(thành phố);

(2). Ghi rõ nội dung ủy quyền như: Làm loại thủ tục gì; nhận hồ sơ hưởng BHXH (bao gồm cả thẻ BHYT) nếu có; Nhận lương hưu hoặc loại trợ cấp gì; đổi thẻ BHYT, thanh toán BHYT, đổi sổ BHXH, điều chỉnh mức hưởng hoặc chế độ gì… Nếu nội dung ủy quyền bao gồm cả làm đơn thì cũng phải ghi rõ làm ủy quyền làm đơn, trường hợp ủy quyền cho thực hiện toàn bộ thủ tục (bao gồm cả làm đơn, nộp, nhận hồ sơ, nhận tiền) thì phải ghi thật cụ thể.

(3). Thời hạn ủy quyền do các bên tự thỏa thuận và ghi rõ từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm; trường hợp để trống thì thời hạn ủy quyền là một năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

(4). Chứng thực chữ ký của người ủy quyền: Là chứng thực chính quyền địa phương hoặc của Phòng Công chứng hoặc của Thủ trưởng trại giam, trại tạm giam hoặc của Đại sứ quán Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hoặc của chính quyền địa phương của nước ngoài nơi người hưởng đang cư trú (chỉ cần xác nhận chữ ký của người ủy quyền); Lưu ý:

Giấy ủy quyền bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người được ủy quyền không thực hiện đúng nội dung cam kết thì ngoài việc phải bồi thường số tiền đã nhận không đúng quy định thì tùy theo hậu quả còn bị xử lý theo quy định của pháp luật hành chính hoặc hình sự.

Trân trọng./.