Top 21 # Xem Nhiều Nhất Cách Viết Dấu Tiếng Trung Trên Máy Tính / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Hanoisoundstuff.com

Dấu Câu Trong Tiếng Trung – Cách Gõ Dấu Trên Máy Tính / 2023

Mới bắt đầu học tiếng Tàu, chúng ta đã được biết dấu “chấm” (.) bình thường ở tiếng Trung sẽ không phải là “chấm” mà phải là “tròn” (。) – đây mới chỉ là một trong hơn chục loại dấu phức tạp phục vụ các mục đích khác nhau trong văn bản.

Cách bật bộ gõ chữ Hán đơn giản trên Win7

Phần Language bar trên Taskbar xuất hiện lựa chọn mới CH, bấm vào đó … ( mời bạn đọc tự khám phá tiếp)

Chú ý 1: Dân tiếng Trung chuyên nghiệp hay chê trình gõ chữ Hán của MS là tù, thường ưa dùng các chương trình chuyên biệt như của QQ, Sogou thôi mình ko chuyên, ngại cài đặt lằng nhằng dùng tạm cái này cũng được.

Chú ý 2: Khi gõ chữ Hán, nên tắt chương trình gõ tiếng Việt như Unikey hoặc để ở chế độ E đồng thời tắt Caps lock để tránh lỗi.

Các dấu câu trong tiếng Trung

Đa phần các dấu câu tiếng Trung có chức năng cũng giống dấu câu tiếng Việt hay các ngôn ngữ La tinh khác, chỉ có một vài sự khác biệt, ví dụ: dấu 、trong liệt kê hay dấu 《》 trong tên sách …

1. Dấu chấm 句号 – ký hiệu 。

Cách dùng: biểu hiện sự ngắt ngừng sau khi hoàn thành một câu trần thuật thông thường.

Cách gõ: bấm phím . (dấu chấm) sẽ ra dấu 。

Ví dụ: 我好饿。

2. Dấu phẩy 逗号 – ký hiệu ,

Cách dùng: biểu hiện sự ngắt ngừng giữa một câu hoặc giữa các thành phần câu.

Cách gõ: bấm phím , (dấu phẩy) sẽ ra dấu ,

Ví dụ: 他说,明天去旅行。

3. Dấu chấm chéo 顿号 – ký hiệu 、

Cách dùng: liệt kê, ngăn cách các từ hoặc ngữ có quan hệ ngang bằng trong câu.

Cách gõ: bấm phím (gạch chéo ngược, phím ngay phía trên phím Enter) sẽ ra dấu 、

Ví dụ: 我爱绿色、蓝色、黄色和红色等四种颜色。

4. Dấu chấm phẩy 分号 – ký hiệu ;

Cách dùng: ngăn cách giữa các phân câu có quan hệ đẳng lập trong một câu.

Cách gõ: bấm phím ; (chấm phẩy) sẽ ra ;

Ví dụ: 人不犯我,我不犯人;人若犯我,我必犯人。

5. Dấu hai chấm 冒号  – ký hiệu :

Cách dùng: nêu ra ý liệt kê.

Cách gõ: bấm : (hai chấm) sẽ ra :

Ví dụ: 我要对你说的话就是:“祝你一路平安!”

6. Dấu hỏi 问号- ký hiệu ?

Cách dùng: đặt cuối câu hỏi

Cách gõ: bấm ? (Shift – hỏi chấm) sẽ ra ?

Ví dụ: 你住哪儿?

7. Dấu chấm than 感情号 hoặc 感叹号 hoặc 惊叹号 – ký hiệu !

Cách dùng: cuối câu cảm thán

Cách gõ: nhấn tổ hợp Shift 1 sẽ ra !

Ví dụ: 月亮真美丽啊!

8. Dấu móc 引号 – ký hiệu “” ‘’

Cách dùng:

a) Trích dẫn, lời thoại

b) Biểu thị cách gọi, biệt danh

c) Nhấn mạnh một nội dung nào đó

d) Biểu thị ý mỉa mai hoặc phủ định

Chú ý: Trong một ý cần nhiều lần dùng dấu móc, thường thì dấu móc đơn ‘…’ ở trong dấu móc kép “…” ở ngoài

Trong chữ Hán phồn thể và chữ viết theo hàng dọc còn xuất hiện các hình thức khác của dấu móc như 『… 』,﹃…﹄(thay cho dấu móc kép) 「…」 , ﹁…﹂ (thay cho dấu móc đơn). Chữ Hán giản thể viết hàng ngang thì vẫn phổ biến dùng dấu móc kép “”

Cách gõ: Gõ Shift “” ra “” (móc kép) hoặc ” ra ‘’ (móc đơn)

Mấy dấu móc phồn thể viết dọc không rõ gõ phím trực tiếp kiểu gì, mà có lẽ không cần quan tâm lắm 😕 Nhưng nếu bạn vẫn quan tâm thì đây là một cách: Bấm vào nút Open/Close IME Pad, chuyển sang tab Symbol như trong hình sẽ có thể bấm được mọi loại ký hiệu.

9. Dấu ngoặc đơn 括号- ký hiệu ()

Cách dùng: biểu thị bộ phận được chú thích trong câu

Chú ý: ngoặc đơn có 3 loại cùng để biểu thị sự chú thích; gồm: () ngoặc đơn nhỏ hoặc ngoặc đơn tròn, [ ] ngoặc đơn vừa hoặc ngoặc đơn vuông và { } ngoặc đơn lớn hoặc ngoặc đơn hoa. Trong câu có nhiều ngoặc đơn, ngoặc đơn lớn ở ngoài ngoặc đơn vừa, ngoặc đơn nhỏ ở ngoài ngoặc đơn nhỏ {…[…(……)…]…}

Cách gõ: gõ như gõ đóng mở ngoặc đơn bình thường

Ví dụ: 孔子(公元前551年~公元前479年)是中国古代思想家、政治家、教育家。

10. Dấu chấm lửng 省略号 – ký hiệu …… (6 chấm tròn, chiếm vị trí 2 ô chữ)

Cách dùng: biểu thị bộ phận được giảm bớt.

Cách gõ: Nhấn tổ hợp Shift 6 sẽ ra ……

Ví dụ: 要是……的话,……就……。

11. Dấu gạch ngang 破折号 – ký hiệu —— (gạch kéo dài chiếm vị trí 2 ô chữ)

Cách dùng:

a) biểu thị phần được giải thích

b) biểu thị ý được tiến thêm một bước

c) biểu thị sự chuyển ngoặt ý

Cách gõ: bấm 2 lần tổ hợp Shift 7 ra ——

Ví dụ: 我们班只有一个人的了满分——小李。

人人快乐——家家快乐——国国快乐。

12. Dấu nối 连接号 – ký hiệu — (gạch ngang chiếm vị trí 1 hoặc 2 ô chữ, có khi nửa ô chữ)

Cách dùng:

a)biểu thị điểm bắt đầu – kết thúc của thời gian, địa điểm, con số

Cách gõ: bấm 1 lần tổ hợp Shift 7

Ví dụ: 北京—上海的飞机。

13. Dấu tên sách 书名号 – ký hiệu 《》〈〉

Cách dùng: tên bài văn, bài báo, tác phẩm, tên sách, v.v.

Chú ý: Nếu trong tên sách lại có tên sách, dấu đóng kép 《》 ở ngoài, dấu đóng đơn ở trong 〈〉.

14. Dấu cách 间隔号 – ký hiệu · (dấu chấm chính giữa chiều dọc hàng chữ)

Cách dùng:

a) ngăn cách ngày tháng

b) ngăn cách tên họ người của một số dân tộc, quốc gia

Cách gõ: tổ hợp Shift 2 , hoặc Shift (phím ngay phía trên phím Enter)

Ví dụ: 五·四运动

15. Dấu nhấn mạnh 着重号 – ký hiệu ﹒ (là dấu chấm ở ngay dưới chữ cái, vị trí như dấu nặng trong tiếng Việt)

Cách dùng: biểu thị bộ phận cần nhấn mạnh trong bài văn hoặc câu văn (dùng thay cho ký hiệu chữ in nghiêng)

Cách gõ: Dấu này hiện không phổ biến lắm cũng như không được hỗ trợ trong nhiều chương trình nhập liệu. Nếu soạn thảo trong MS Word: bôi đen đoạn chữ cần nhấn mạnh, bấm tổ hợp Ctrl+Shift+F, mục Emphasis mark, như hình:

Ví dụ:

Chia sẻ:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Máy Tính Win 7 / 2023

Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của máy tinh, laptop ứng dụng vào trong công việc rất sâu rộng, nó có mặt ở tất cả các văn phòng làm việc trên khắp thế giới, ứng dụng quan trọng của máy tính chính là phần mềm office, nó bao gồm phần mềm soạn thảo văn bản, bảng tính excel,… thế nhưng cái quan trọng nhất là việc gõ đúng dấu, từ, mà đó chính là phần mềm vietkey, đây là phần mềm hỗ trợ người việt gõ dấu trên máy tính, chính vì thế hôm nay, công ty https://thanhcongcomputer.vn/ sẽ giúp các bạn biết về cách gõ tiếng việt có dấu trên win 7.

Việt Nam là một quốc gia có nền văn hóa chữ viết khá mới, được biến thể của chữ cái latinh, các chữ cái, ngôn ngữ của người việt nam đặc biệt có thêm dấu.Các dấu được sử dụng trong chữ viết của người việt nam là huyền, ngã, hỏi, nặng. Để máy tính hiểu được ngôn ngữ của người việt nam, ứng dụng vietkey đã ra đời, hầu như hiện nay, mỗi máy tính đều phải có ứng dụng này, thế nhưng, không phải ai cũng biết sử dụng nó như thế nào, và sau đây là một số quy tắc gõ tiếng việt cơ bản trên window 7.

Ứng dụng unikey được viết ra với rất nhiều kiểu gõ khác nhau, tuy nhiên để mọi người hiểu rõ hơn, tôi xin nói chi tiết hơn một chút, mỗi bảng mã sẽ ứng với một kiểu gõ riêng, loại phổ biến nhất đó là.

Bảng mã unicode kiểu gõ Telex

Đây là bảng mã và kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay, mỗi loại bảng mã phải tương thích với kiểu gõ telex chỉ có như thế thì mới có thể bỏ được dấu. Các cách bỏ dấu ở đây như sau: f= dấu huyền, S= dấu sắc, X= dấu ngã, J= dấu nặng các dấu chỉ được bỏ khi bạn gõ xong các chữ cái, tuy nhiên đối với những người thường xuyên sử dụng máy tính, thường xuyên phải viết lách nhiều thì họ sẽ có rất nhiều thủ thuật về word, cũng như các cách viết khác.

Các chữ cái đặc biệt của việt nam sẽ được viết như sau:

VNI đây là bảng mã gần như dành riêng cho các loại font chữ dành cho tiếng Việt có tiền tố ở đầu là VNI (VNI-Times, VNI-TimesH, VNI-Helve,…) đây cũng là bảng mã được nhiều người sử dụng tại việt nam hiện nay.

Là kiểu gõ, bỏ dấu thường chỉ một số người thích dùng kiểu gõ này, kiểu gõ này không phổ biến cho lắm.

Bỏ dấu mũ như sau: Dấu móc cho chữ cái: Dấu mũ ngược

Đây là kiểu bỏ dấu khá là khó viết nên việc sử dụng nó thường rất ít, kiểu gõ teencode này chỉ dành cho những bạn thích tìm hiểu thêm những kiểu gõ mới lạ.

Cách cài đặt vietkey như thế nào?

Bước 1: Download phần mềm đ ầu tiên bạn tải phần mềm tại trang https://thanhcongcomputer.vn

Bước 2: Tiến hành mở tệp và cài đặt theo chỉ dẫn của các cửa sổ hiện lên

Bước 3: Cài đặt thành công và bấm finish

Bước 4: Sử dụng phần mềm với bảng mã unicode và kiểu gõ telex đây là kiểu gõ bảng mã phổ biến nhất hiện nay.

Khắc phục lỗi không gõ được dấu như thế nào?

Một buổi sáng bạn thức dậy mở máy tính lên và máy của bạn không thể gõ được tiếng việt nữa, hãy đừng lo lắng tôi chỉ cho bạn cách hay này

Cách 1: hãy nhìn vào góc dưới bên phải của máy tính bạn, sẽ có một hình tam giác nhỏ, hãy bấm vào đó và sẽ thấy một chữ E hiện lên, hãy bấm vào đó nó sẽ chuyển thành chữ V và vậy là bạn đã có thể gõ tiếng việt một cách bình thường rồi.

Chúng tôi là đơn vị bán thùng gỗ sồi ngâm rượu mạ đồng, sản phẩm bồn tắm gỗ cao cấp được nhập khẩu năm 2021

Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Telex, Vni Có Dấu Trên Máy Tính Laptop / 2023

Hiện nay, hầu hết khi sử dụng đánh văn bản trong Word, vậy làm sao để gõ được tiếng việt bằng Unikey, Vietkey. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách các bạn gõ tiếng việt có dấu trên máy tính.

Muốn thực hiện gõ được tiếng việt có dấu, thì bạn cần phải cài đặt bộ gõ tiếng việt trên máy tính, hiện nay có 2 ứng dụng mà nhiều người chọn sử dụng đó là bộ gõ Unikey và VietKey

Để tải và cài đặt bộ gõ tiếng việt, bạn có thể tham khảo qua bài ; Hướng dẫn tải, cài đặt phầm mềm gõ tiếng Việt Unikey

Thì trong bài viết này mình xin phép hướng dẫn thiết lập, sử dụng bộ gõ Unikey bởi bộ gõ này ổn định, và được nhiều người lựa chọn thông dụng.

Chi tiết về Kiểu gõ tiếng Việt

Hiện nay thì gõ tiếng việt có 2 kiểu gõ chính đó là đánh chữ theo kiểu TELEX và VNI

Với 2 kiểu gõ này sẽ không ảnh hưởng đến hiển thị tiếng việt, tùy theo sở thích mà chúng ta chọn kiểu gõ sử dụng thuận tiện.

Để thực hiện thiết lập bảng gõ , bạn mở bảng gõ bằng cách thực hiện nhấn chuột vào biểu tượng Unikey ở góc màn hình, chọn Bảng Điều Khiển.,, ( bạn cũng có thể dùng tổ hợp phím Ctrl+Shift+F5 để mở bảng gõ lên. Trên hiển thị bảng gõ. Tại phần kiểu gõ, bạn thực hiện kiểu gõ mà phù hợp với bạn ( như hình bên dưới )

Khi bạn đã cài đặt xong kiểu gõ mà bạn cảm thấy phù hợp. Thì những font chữ là điều cần quan tâm, đó là máy tính của bạn có kiểu Font chữ tiếng việt hay không. Những kiểu Font chữ thì chúng ta có thể thay đổi trong phần thiết lập Font chữ của những chương trình thay đổi kiểu chữ.

Bình thường thì những kiểu Font sẽ được mặc định trên máy tính, nên cơ bản khi bạn chọn thiết lập trên Unikey thì bạn sẽ gõ được những kiểu Font chữ cơ bản đã được mặc định sẵn : Arial, Tahoma, Verdana ….

Còn nếu bạn muốn tải thêm font chữ có thể tải thêm Font chữ ở đường dẫn bên dưới .

Font VNI cơ bản(64 FONTS) 2.85MB

Với bộ font chữ thư pháp, thì bạn sẽ tha hồ thỏa trí kết hợp tạo ra những chữ thư pháp.

bạn có thể : Download trọn bộ font thư pháp đẹp Tiếng Việt

Hướng dẫn cách gõ đánh chữ có dấu tiếng Việt trên Unikey, Vietkey

Để gõ các chữ tiếng Việt có dấu bạn phải gõ nguyên âm (a, e, i, o,…) trước, sau đó gõ các dấu thanh, dấu mũ, dấu móc. Các kiểu gõ tiếng Việt khác nhau sẽ quy định các phím khác nhau cho các dấu thanh, dấu mũ và dấu móc.

Hướng dẫn Chi biết Bảng quy định gõ tiếng Việt

Sẽ có một số từ sẽ phải gõ dấu mũ đặc biệt, mà cách gõ theo bên trên sẽ không ra được . Chẳng hạn như bạn gõ : Bắc Kanj (Kạn), Đăk Lawsk (Lắk)… .. Để khắc phục bạn cần phải làm như sau

Dùng phím Ctrl để ngắt chữ trước khi gõ chữ có dấu

Video hướng dẫn gõ Tiếng Việt Kiểu VNI Và Telex chi tiết

Cách Cài Đặt Bộ Gõ Tiếng Nhật Trên Máy Tính / 2023

Đối với mọi người học tiếng Nhật hoặc cần sử dụng tiếng Nhật trên máy tính và điện thoại di động thì việc đầu tiên là phải cài đặt bộ gõ tiếng Nhật cho máy tính hay điện thoại của mình. Tại bài viết này, Akira sẽ hướng dẫn bạn cách cài đặt và sử dụng bộ gõ tiếng Nhật trên máy tính đối với một số hệ điều hành phổ biến: Windows và MacOS.

Để cài đặt bộ gõ tiếng Nhật hay bất kỳ ngôn ngữ nào khác trên windows 7, các bạn làm theo hướng dẫn sau:

Bấm Start , chọn Control Panel.

Bấm chọn “Clock, Language and Region” ( hoặc Region and Language nếu bạn để chế độ hiển thị small icon ).

Bạn sẽ thấy những lựa chọn trong cửa sổ “Regional and Language Option” , trong tab “Keyboard and Languages” chọn “Change keyboards …”.

Bạn sẽ thấy cửa sổ “Add Input Language”. Cuộn xuống dưới tới phần Japanese, mở rộng mục này để bảo đảm cả Japanese và Microsoft IME (Input method editor) đã được lựa chọn.

Bấm nút OK, bạn sẽ thấy “Japanese” trong phần “Installed Services”. Cuối cùng bấm nút OK.

Vào Settings, chọn Control Panel

Sau khi hiện ra cửa sổ ngôn ngữ, bạn chọn tiếp Add a Language

Vậy là xong, bạn có thể chuyển đổi nhanh bàn phím bằng nút Windows + Space hoặc Alt + Shift

Vào System Preferences… (Tùy chọn hệ thống), ở thanh Menu bar/ System Preferences hoặc Dock/Launchpad.Nhấp vào Keyboard (Bàn phím), cửa sổ cấu hình bàn phím sẽ hiện ra.

Nhấp “Show Input menu in menu bar” (Hiển thị trình đơn gõ trong thanh trình đơn) ở phía dưới cùng hộp thoại.

Nhấp vào biểu tượng chọn bàn phím ở phía bên phải của thanh Menu bar.

Nhấp vào Hiragana hoặc Katakana mà bạn muốn sử dụng cho bàn phím của mình

Ví dụ: Để gõ từ “せかい” ta sẽ ấn các phím: s e k a i

Một số ký tự đặc biệt:

Để gõ chữ ん ta sẽ gõ hai lần chữ “n”

Để gõ chữ ぢ ta sẽ gõ các chữ: d i

Để gõ chữ づ ta sẽ gõ các chữ : d u

Để gõ các chữ あ、い、う、え、お viết nhỏ, ta sẽ gõ chữ “l” rồi gõ a, i, u, e, o