Cách Viết Tắt Chữ Việt Không Dấu Trong Tin Nhắn

--- Bài mới hơn ---

  • Viết Tắt Chữ Việt Trong Ngôn Ngữ @
  • Tổng Hợp Các Cách Sửa Dấu Ngoặc Kép Trong Word Bị Lỗi 2022
  • Hướng Dẫn Cách Đổi Tên Liên Minh Huyền Thoại Có Dấu
  • Hướng Dẫn Cách Viết Dấu Trong Lol Đơn Giản Và Nhanh Nhất
  • Ký Tự Đặc Biệt Dấu Bằng, Lớn Hơn, Nhỏ Hơn
  • Để giúp viết nhanh chữ Việt không dấu trong tin nhắn, bài này trình bày 2 loại viết tắt chữ Việt:

    – Viết tắt tự tạo.

    Ai kết hợp được hai loại viết tắt này sẽ tiết kiệm được thì giờ và tiền bạc khi gởi tin nhắn.

    Viết tắt tự tạo rất phổ biến ở điện thoại di động hoặc ở các phòng chat. Cách viết tắt không theo một quy luật chung nào. Thỉnh thoảng, nó có theo một quy luật nào đó thì cũng chỉ áp dụng cho một số từ thường dùng.

    – “ntn rui?” (như thế nào rồi?).

    – “Trui ui, lam j ma cac chi iu qui jan ju the? Bi h e moi roi khoi juog. Nhug chu e mut chut thui ma, e din day!”. (Trời ơi, làm gì mà các chị yêu quí giận dữ thế? Bây giờ em mới rời khỏi giường. Nhưng chờ em một chút thôi mà, em đến đây!).

    Xem các ví dụ trên, ta thấy ngôn ngữ chat là sự “biến hóa” tùy tiện của tiếng Việt. Ví dụ:

    – Chèn tiếng Anh vào như: if = nếu, U = you = bạn, …

    Nói chung, các bạn trẻ thích cách dùng các chữ trên vì nó ngộ ngộ, lạ và rất “xì-tin” (style). Hơn nữa, khi dùng những chữ kiểu này trong điện thoại sẽ hạn chế số lần nhấn vào bàn phím cũng như tiết kiệm ký tự. Ví dụ, khi muốn nhắn chữ “Đi” trong điện thoại, phải nhấn số 3, rồi 3 lần số 4 thì bây giờ chỉ cần nhấn số 3 và số 5 là có được chữ “Dj” nhanh chóng mà người nhận vẫn hiểu được ta đang nói gì.

    * Chèn tiếng nước ngoài:

    Chỉ cần gõ “viet tat tieng anh trong sms chat email” vào Google Search, hoặc vào mạnghttp://abbreviations.com , là tìm thấy các bảng liệt kê hàng ngàn cách viết tắt các từ tiếng Anh thường dùng trong tin nhắn SMS, chat, email, Twitter, v.v….

    Bài này chủ ý về viết tắt chữ Việt nên không bàn nhiều viết tắt tiếng nước ngoài. Chỉ xin nêu một suy nghĩ là dù có nhiều chỉ trích việc chèn tiếng nước ngoài sẽ ảnh hưởng đến sự trong sáng của tiếng Việt, nhưng chắc chắc việc này vẫn khó mà ngăn chận được vì ít nhiều nó cũng rút ngắn thời gian viết cho các bạn biết tiếng Anh.

    Ví dụ các tin nhắn ngắn gọn chèn tiếng Anh khá thông dụng như sau:

    – v.v….

    * Ưu điểm và hạn chế của viết tắt tự tạo:

    Ưu điểm của viết tắt tự tạo là khi quen dùng thì cũng thành một quy luật nào đó cho một số từ thường dùng và ta viết được rất ngắn một số chữ thường dùng, như ví dụ “không” thành “0”, “ko”, “k”, “kh”, “kg”. Giữa tôi và bạn A, ký hiệu 0, ko, k, kh hoặc kg sẽ mang ý nghĩa là “không”, nhưng có thể giữa tôi và bạn B và C thì k lại có nghĩa là “Ok”, kk có nghĩa là “very good, …”.

    Hạn chế của viết tắt tự tạo là:

    – Chỉ viết tắt được một ít chữ thường dùng, chứ không áp dụng được cho tất cả các từ khác có vần tương tự.

    – Ký hiệu riêng thường không thống nhất giữa các nhóm nên chỉ những người trong nhóm mới hiểu được nhau, người ngoài nhóm muốn hiểu cũng hơi khó và có thể hiểu lầm.

    Hạn chế của viết tắt theo qui luật chung là có một số từ thông dụng viết không ngắn bằng cách viết tắt tự tạo. Ví dụ, với viết tắt tự tạo thì “0, ko, k, kh, kg,…” đều mang ý nghĩa là “không” trong khi viết tắt theo quy luật chung thì phải viết là “kôg” mới mang ý nghĩa là “không”.

    Cách viết tắt chữ không dấu sau đây thích hợp cho những ai thích tạo một “xì tin” mới trong chat hoặc nhắn tin.

    Xin đọc các cách viết tắt từ trên xuống dưới vì chúng có quan hệ nối tiếp. Hiểu xong phần trên, mới hiểu được chính xác phần dưới.

    1. Phụ âm đầu chữ (9 qui ước):

    * F thay PH …… Vd: fai = phai .

    * C thay K …… Vd: ce = ke, cim = kim.

    * K thay KH …… Vd: ki ko kan = khi kho khan.

    * J thay GI …… Vd: ju jn jay j = giu gin giay gi.

    * G thay GH …… Vd: ge= ghe, gi= ghi.

    * NG thay NGH …… Vd: nge = nghe, ngi = nghi.

    * Q thay QU …… Vd: qay qan =quay quan, qe qan = que quan, qet = quet.

    2. Phụ âm cuối chữ (3 qui ước):

    * Gthay NG …… Vd: xoog= xoong, kog mog = khong mong.

    * H thay NH …… Vd: hoah = hoanh, hueh = huenh, bah = banh.

    * K thay CH …… Vd:hoak = hoach, nguek = nguech, sak = sach.

    3. Y và Uy (3 qui ước):

    * Ngoại trừ: Vần AY vẫn là AY …… Vd: ngay ay = ngay ay.

    Đây là phần cuối cùng nhưng quan trọng vì trình bày cách viết tắt có hệ thống cho 39 vần không dấu, vốn có 3 hoặc 4 chữ cái, xuống còn 2 chữ cái mỗi vần.

    Tiếng Việt hiện có tất cả 44 vần không dấu “Nguyên âm ghép + chữ cái”.

    Trong đó, 5 vần: oong, oanh, uenh, oach, uech, đã được viết tắt là oog, oah, ueh, oak, uek như vừa trình bày ở trên (xem ví dụ phần II.A.2).

    Còn lại 39 vần:

    – OE: oet, oen, oem, oeo.

    – IE: iet, iep, iec, ien, iem, ieng, ieu.

    – YE: yet, yen, yem, yeng, yeu.

    – OA: oat, oap, oac, oan, oam, oang, oai, oay, oao.

    – UO: uot, uop, uoc, uon, uom, uong, uoi, uou.

    – UYE: uyet, uyen.

    Trong đó có:

    – Các nguyên âm ghép: ua, oe, ie hay ye, oa, uo, uye.

    – Các chữ cái cuối: t, p, c, n, m, ng, i hay y, u hay o.

    39 vần nầy được viết tắt còn 2 chữ cái cho mỗi vần, bằng cách:

    – Rút gọn nguyên âm ghép còn một nguyên âm. Và

    – Thay chữ cái cuối bằng một chữ cái khác.

    R út gọn nguyên âm ghép còn một nguyên âm. Có 6 qui ước và 1 ngoại lệ :

    Thay chữ cái cuối bằng một chữ cái khác. Có 8 qui ước:

    Ráp 6 nguyên âm rút gọn vào 8 chữ cái cuối khác, ta viết tắt được 39 vần trên mỗi vần chỉ còn 2 chữ cái. Do đó, chỉ cần nhớ 14 qui ước trên, ta dễ dàng nhớ được 39 vần viết tắt sau:

    – ed , el, ev, ew … (oet, oen, oem, oeo).

    – od, of, os, ol, ov, oz, oj, aj, ow … (oat, oap, oac, oan, oam, oang, oai, oay, oao).

    – yd , yl … (uyet, uyen).

    * AL = uan …… Vd: kal = khuan, tal = tuan.

    * AJ = uay …… Vd: kaj koa = khuay khoa. (4)

    * EW = oeo …… Vd: ngew = ngoeo. (4+4=8)

    * IV = iem, yem …… Vd:fiv = phiem, iv = yem, ngiv = nghiem, ziv = diem.

    * IW = ieu, yeu …… Vd: fiw = phieu, iw = yeu, nhiw diw = nhieu dieu. (12+8=20)

    * OL = oan …… Vd:hol tol = hoan toan, kol= khoan.

    * OW = oao …… Vd: ngow = ngoao. (9+20=29)

    * UD = uot …… Vd: nud = nuot, rud= ruot.

    * US = uoc …… Vd: fus = phuoc, thus= thuoc.

    * UW = uou …… Vd: ruw= ruou. (8+29=37)

    * YL = uyen …… Vd: kyl = khuyen, ngyl = nguyen. (2+37=39)

    Một khi nhớ được toàn bộ qui ước viết tắt chữ không dấu (chỉ có 29 qui ước + 1 ngoại lệ) và hiểu các ví dụ ở trên, ta dễ dàng hiểu hai đoạn thơ sau đây.

    Những ai thích tạo một phong cách mới khi viết tắt chữ có dấu, xin mời đọc bài “Tốc ký chữ Việt “ ở đường dẫn http://chuvietnhanh.sf.net/TocKyChuViet.htm , hoặc ở trang mạng Chữ Việt Nhanh http://chuvietnhanh.sf.net .

    Cách viết tắt chữ có dấu cũng theo phương thức tựa như cách viết tắt chữ không dấu.

    © Trần Tư Bình( Email: [email protected], Web: Chữ Việt Nhanh )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Máy Samsung J5 Prime Bị Đơ Tại Nhà Nhanh Gọn Nhất
  • Samsung Galaxy J7, J5 Không Vào Được Wifi?
  • Các Trường Hợp Samsung J7 Pro Hỏng Màn Hình Và Cách Khắc Phục
  • Cách Lấy Lại Ảnh Đã Xóa Trên Samsung J7 Pro Trong Vòng 1 Nốt Nhạc
  • Thay Pin Samsung Galaxy J2 Prime
  • Đọc Và Viết Tin Nhắn Trên Apple Watch

    --- Bài mới hơn ---

  • Hủy Ghép Đôi Apple Watch Và Iphone
  • Hướng Dẫn Cài Ứng Dụng Trên Apple Watch
  • Hướng Dẫn Cách Khởi Động Lại, Đặt Lại, Khôi Phục, Cập Nhật Phần Mềm Cho Apple Watch
  • Cách Gõ Biểu Tượng Logo Của Apple
  • Cách Thiết Kế Logo Của Riêng Bạn (Hướng Dẫn Tự Thực Hiện)
  • Cách viết tin nhắn trên Apple Watch

    1. Đầi tin bạn mở phần Tin nhắn trên đồng hồ có biểu tượng như sau lên
    2. Chọn mục Tin nhắn mới
    3. Chọn vào phần “Thêm liên hệ“, sau đó bạn hãy vào một số liên hệ gần có trong danh sách cuộc hội thoại của bạn. Bạn cũng có thể lựa chọn một trong các phần như:
      • Chọn vào biểu tượng có hình chiếc micro
      • Chọn vào biểu tượng
      • Cuối cùng bạn có thể chọn vào biểu tượng

    Các cách soạn tin nhắn trên Apple Watch khác

    Apple Watch đã có thư viện có sẵn nhưng tin nhắn đã được soạn trước để có thể giúp bạn có thể trả lời một cách nhanh chóng chống phí thời gian khi bạn đang ở trong những tình huống cố định. Bạn chỉ việc chọn một trong những tin nhắn đã được thiết lặp sẵn trên màn hình đồng hồ khi bạn đang ở phần soạn tin là được.

    Hoặc bạn cũng có thể thiết lập những câu trả lời nhanh thông minh của chính mình bằng cách: Các bước thực hiện:

    • Bước 1: Mở ứng dụng Apple Watch trên iPhone
    • Bước 2: Chọn “Đồng hồ của tôi

    Phần lựa chọn Bản chép lại, âm thanh hay Bản chép lại hoặc âm thanh, có mục đích giúp chúng ta gửi đi là clip âm thanh nếu như bạn chọn phần âm thanh, còn nếu như bạn chọn phần Bản chép lại hoặc âm thanh thì bạn hoàn toàn có thể lựa chọn việc định dạng tin nhắn rồi mới gửi đi.

    Bạn có thể dễ dàng chia sẻ vị trí của mình cho những người bạn, người thân thông qua tin nhắn trên thiết bị Apple Watch.

    Cách thực hiện việc chia sẻ vị trí trên Apple Watch:

    Những lỗi hay gặp khi viết tin nhắn trên Apple Watch

    Còn nếu như bạn không thể nhận được những thông báo từ các ứng dụng trên Apple Watch thì bạn có thể kiểm tả lại việc kết nối giữa hai thiết bị, và đặc biệt phải kiểm tra lại kết nối Wifi của mình.

    Apple Watch chính là một chiếc đồng hồ thông minh bạn có thể sử dụng được hết toàn bộ tính năng của Apple Watch thì sẽ có thể giúp ích được rất nhiều cho bạn, nhưng đó không phải chuyện bạn có thể dễ dàng thực hiện được trong ngày một ngày hai, cho nên bạn hãy thường xuyên truy cập vào chúng tôi để có thể cập nhất được nhiều thông tin và cách sử dụng Apple Watch nhất có thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Ghi Chú Trên Ipad Bằng Apple Pencil
  • App Ứng Dụng Android Cho Website
  • ‘bỏ Túi’ 5 Cách Viết Mô Tả Ứng Dụng Chuẩn Như Copywriter
  • Viết Ứng Dụng Di Động Phong Cách Hướng Đến 2022
  • Hướng Dẫn Viết Ứng Dụng Cho Điện Thoại
  • Lỗi Dấu Cách Khi Gõ Dấu Tiếng Việt Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Giving Advice (Cho Lời Khuyên)
  • Cách Tạo Địa Chỉ Email @facebook.com Miễn Phí
  • Gửi Email Tour Du Lịch Cho Tất Cả Các Khách Hàng Sau Khi Họ Đã Thanh Toán Như Thế Nào?
  • Tải Mẫu Đơn Xin Việc (Cv) Bằng Tiếng Hàn – Cty Hàn Dùng 2022
  • Tạo Kiểu Chữ Với +1001 Font Chữ Đẹp Cùng Kí Tự Đặc Biệt 2022
  • Lỗi dấu cách khi gõ dấu tiếng Việt trong word

    Hiện tượng bị dấu cách khi gõ dấu tiếng Việt ở word hay outlook có thể là do một số nguyên nhân như:

    1. Tính năng tự động thêm khoảng cách trong phần mềm Word

    2. Bộ gõ tiếng Việt (Unikey, VietKey) trên máy bạn bị lỗi

     

    Để khắc phục vấn đề này bạn cần làm theo hướng dẫn như sau:

     

    1. Xử lý bỏ tính năng tự động thêm khoảng cách trong word (MS Word 2007)

     

    Bước 1: Trên giao diện Microsoft Word, bạn bấm vào Office Button và chọn Word Options

     

     

    Bước 2: Cửa sổ Word Options xuất hiện, bạn chọn mục Advanced bên tay trái đồng thời kéo thanh trượt (bên phải) xuống phần “Cut, copy, and Paste” và chọn Settings

     

     

    Bước 3: Cửa sổ Settings xuất hiện, bạn bỏ tick chọn tại mục “Adjust sentence and word spacing automatically” và nhấn OK

     

     

     

     

    2. Trường hợp bộ gõ tiếng Việt bị lỗi

     

    Bước 1:Bạn cần thoát chương trình gõ tiếng Việt (Unikey, Vietkey) trên máy tính và chạy lại

     

    Bước 2: Trong tường hợp các bạn đã thực hiện bước 1 mà vẫn không hết thì các bạn gỡ chương trình tiếng việt và tải phần mềm mới về để cài đặt (Xem hướng dẫn

    : Trong tường hợp các bạn đã thực hiện bước 1 mà vẫn không hết thì các bạn gỡ chương trình tiếng việt và tải phần mềm mới về để cài đặt (Xem hướng dẫn Cách cài đặt Unikey phần mềm gõ tiếng việt

     

     

    Minh Triệu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kí Hiệu Góc Trong Toán Học ❤️️ 1001 Kí Tự Góc Vuông Đẹp
  • Gõ Công Thức Toán Học Trong Word 2003 2007 2010 2013 – Full
  • 【1️⃣】 Cách Viết Chỉ Số Trên Dưới Trong Powerpoint
  • Các Phím Tắt Trong Powerpoint Đơn Giản Mà Cực Kỳ Tiện Dụng
  • Dùng Dấu Hỏi Và Ngã
  • Đọc Và Viết Tin Nhắn Trên Apple Watch – Hướng Dẫn Từ A Đến Z

    --- Bài mới hơn ---

  • Đừng Bỏ Qua Chức Năng Viết Ghi Chú Trên Facebook Khi Bán Hàng
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Chèn Chữ Vào Ảnh Sử Dụng Picsart
  • How To Write An Article For Fce Writing
  • How To Write A Story For B1 Preliminary (Pet) Writing
  • Cách Viết Agree Or Disagree Essay Có Yếu Tố So Sánh Hơn Nhất
  • Cách viết tin nhắn trên Apple Watch

    1. Cách tạo tin nhắn mới trên Apple Watch

    1. Chọn mục Tin nhắn mới
    2. Chọn vào phần “Thêm liên hệ”, sau đó bạn hãy vào một số liên hệ gần có trong danh sách cuộc hội thoại của bạn. Bạn cũng có thể lựa chọn một trong các phần như:

    2. Cách trả lời tin nhắn trên Apple Watch

    Các cách soạn tin nhắn trên Apple Watch khác

    1. Gửi câu trả lời nhanh trên Apple Watch

    Apple Watch đã có thư viện có sẵn nhưng tin nhắn đã được soạn trước để có thể giúp bạn có thể trả lời một cách nhanh chóng chống phí thời gian khi bạn đang ở trong những tình huống cố định. Bạn chỉ việc chọn một trong những tin nhắn đã được thiết lặp sẵn trên màn hình đồng hồ khi bạn đang ở phần soạn tin là được.

    Hoặc bạn cũng có thể thiết lập những câu trả lời nhanh thông minh của chính mình bằng cách:

    Các bước thực hiện:

    • Bước 1: Mở ứng dụng Apple Watch trên iPhone
    • Bước 2: Chọn “Đồng hồ của tôi

    2. Cách nhắn tin bằng giọng nói trên Apple Watch

    Phần lựa chọn Bản chép lại, âm thanh hay Bản chép lại hoặc âm thanh, có mục đích giúp chúng ta gửi đi là clip âm thanh nếu như bạn chọn phần âm thanh, còn nếu như bạn chọn phần Bản chép lại hoặc âm thanh thì bạn hoàn toàn có thể lựa chọn việc định dạng tin nhắn rồi mới gửi đi.

    Mẹo sử dụng khi nhắn tin trên Apple Watch

    1. Cách xóa tin nhắn trên Apple Watch

    2. Cách chia sẻ vị trí của bạn qua phần tin nhắn trên Apple Watch

    Bạn có thể dễ dàng chia sẻ vị trí của mình cho những người bạn, người thân thông qua tin nhắn trên thiết bị Apple Watch.

    Cách thực hiện việc chia sẻ vị trí trên Apple Watch:

    Những lỗi hay gặp khi viết tin nhắn trên Apple Watch

    Còn nếu như bạn không thể nhận được những thông báo từ các ứng dụng trên Apple Watch thì bạn có thể kiểm tả lại việc kết nối giữa hai thiết bị, và đặc biệt phải kiểm tra lại kết nối Wifi của mình.

    Apple Watch chính là một chiếc đồng hồ thông minh bạn có thể sử dụng được hết toàn bộ tính năng của Apple Watch thì sẽ có thể giúp ích được rất nhiều cho bạn, nhưng đó không phải chuyện bạn có thể dễ dàng thực hiện được trong ngày một ngày hai, cho nên bạn hãy thường xuyên truy cập vào HBstore chúng tôi để có thể cập nhất được nhiều thông tin và cách sử dụng Apple Watch nhất có thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Lập Trình Ứng Dụng Di Động – Phần 1
  • Top 4 Phần Mềm Viết Tiếng Trung Hiệu Quả Không Thể Bỏ Qua
  • Facebook App Id Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Tạo App Facebook
  • Thiết Kế App Bán Hàng Online
  • Tự Học Lập Trình Android Từ A
  • Cách Sử Dụng Scribble Để Viết Tin Nhắn Trên Apple Watch Của Bạn / Làm Thế Nào Để

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Id Apple Cho Điện Thoại Iphone
  • Cách Tạo Id Apple Mới Trên Điện Thoại, Máy Tính Cực Nhanh
  • Facebook Apps Là Gì? Cách Tạo Facebook Apps Và Lấy App Id, Secret Key
  • Cách Viết Note Trên Facebook Giao Diện Mới
  • Hướng Dẫn Cách Lập Trình Ứng Dụng Ios Trên Windows Dễ Dàng Nhất
  • Trong những ngày đầu của Apple Watch, khi bạn cần nhập văn bản, bạn phải sử dụng phản hồi đóng hộp, biểu tượng cảm xúc, hình tượng trưng hoặc nói to tin nhắn của mình và hy vọng đồng hồ sẽ sao chép chính xác. Tuy nhiên, điều đó đã thay đổi với watchOS 3.

    Scribble là một tính năng mới trong watchOS 3 và có sẵn trong các ứng dụng mà bạn có thể nhập văn bản. Không, họ đã không xây dựng toàn bộ bàn phím vào màn hình đồng hồ nhỏ. Scribble cho phép bạn thực sự viết chữ trên màn hình đồng hồ để nhập văn bản. Khi bạn viết, các chữ viết tay của bạn được chuyển thành văn bản. Hơi chậm một chút (Palm Pilot, có ai không?) Nhưng nó hoạt động.

    Chúng tôi sẽ trình bày cách sử dụng Scribble trong ứng dụng Tin nhắn, nhưng bạn cũng có thể sử dụng nó trong các ứng dụng email và các ứng dụng khác nơi bạn nhập văn bản. Nhấn vương miện kỹ thuật số để truy cập màn hình ứng dụng và sau đó nhấn vào biểu tượng ứng dụng Tin nhắn.

    Nhấn vào cuộc trò chuyện cho người mà bạn muốn viết tin nhắn.

    Ngoài các nút thông thường (giọng nói, biểu tượng cảm xúc và cảm ứng kỹ thuật số), bạn sẽ thấy nút Scribble mới. Nhấn vào nó.

    Một màn hình hiển thị với một khu vực lưới chấm. Viết thư trong khu vực này, từng cái một. Bạn có thể làm điều đó một cách nhanh chóng, viết một chữ cái lên trên chữ cái trước.

    Các chữ cái bạn viết được chuyển đổi thành văn bản trên khu vực lưới khi bạn viết. Có một thanh Space Space ở phía dưới và nút backspace ở góc dưới bên phải để xóa các chữ cái, nếu có gì đó không được giải thích chính xác. Khi bạn đã viết ít nhất một chữ cái, nút mũi tên lên và xuống sẽ có sẵn ở bên phải. Nhấn vào nút này để truy cập danh sách văn bản dự đoán dựa trên những gì bạn đã viết cho đến nay. Bạn cũng có thể truy cập văn bản dự đoán bằng cách xoay vương miện kỹ thuật số.

    Ví dụ, chúng tôi đã viết thử nghiệm Viking và sau đó gõ nút. Danh sách văn bản dự đoán hiển thị và chúng tôi xoay vương miện kỹ thuật số để cuộn qua danh sách cho đến khi chúng tôi tìm thấy từ chúng tôi muốn sử dụng. Khi bạn dừng xoay vương miện kỹ thuật số, từ được chỉ bởi mũi tên màu xanh lá cây sẽ tự động được chọn và nhập cho bạn.

    Sau khi viết xong tin nhắn, hãy nhấn vào Send Send.

    Văn bản của tin nhắn bằng văn bản hiển thị trên màn hình của đồng hồ (và trên điện thoại của bạn) như một phần của cuộc trò chuyện, giống như khi bạn nhập nó trên điện thoại của bạn.

    Cách và tin nhắn hiển thị trên điện thoại của người nhận theo cùng một cách.

    Bạn có thể truy cập các tùy chọn cho tính năng Scribble bằng cách chạm mạnh vào nút Scribble trong chế độ xem cuộc hội thoại.

    Bạn có thể chọn một ngôn ngữ, mặc dù, đối với chúng tôi, ngôn ngữ duy nhất hiện có là tiếng Anh. Ngoài ra, thay vì cố gắng mô tả cho ai đó bạn đang ở đâu, bạn có thể gửi vị trí của mình cho họ để họ biết chính xác bạn đang ở đâu. Nhấn vào Trả lời Trả lời chỉ đơn giản là đưa bạn trở lại màn hình hội thoại (hình trên) để bạn có thể chọn phương thức gửi trả lời của mình.

    Khai thác Chi tiết trên màn hình tùy chọn, hiển thị các tùy chọn liên lạc cho người đó, giúp nhanh chóng thay đổi sang một phương thức liên hệ khác.

    Scribble là một tính năng thực sự tiện dụng, cho phép bạn sử dụng đồng hồ để giao tiếp mà không cần phải nói khi không cần thiết phải làm như vậy. Và dường như, chúng ta đã đến vòng tròn đầy đủ khi công nghệ của 90 đang được tích hợp vào các thiết bị mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Đơn Giản Để Gõ Biểu Tượng Apple Tất Cả Các Thiết Bị
  • Kí Tự Đặc Biệt Trái Táo, Quả Táo Cắn Dở Của Apple
  • Tổng Quan Về Lập Trình Ứng Dụng Di Động
  • Tạo Ứng Dụng Di Động Chỉ Trong “1 Nốt Nhạc” Với
  • Kỹ Thuật Để Testcase Không Bị Bỏ Sót.
  • Cách Viết Tắt Chữ Việt Không Dấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Vay Tiền Cá Nhân Viết Tay
  • Mẫu Giấy Vay Tiền Viết Tay Chuẩn Nhất Cho Cá Nhân
  • Giấy Báo Nợ Là Gì? Không Nhất Thiết Phải Sử Dụng Trong Mua Bán Hàng Hóa
  • Mẫu Giấy Vay Mượn Tiền Chuẩn Và Đúng Luật Hiện Nay
  • Giấy Mượn Tiền Viết Tay Có Giá Trị Không, Có Hợp Pháp, Có Kiện Được Không?
  • 30/07/2013 07:00

    Vấn đề là phải học cách thông minh nhất, khi phải… “Sống chung với chữ Việt không dấu”.

    Để giúp viết nhanh chữ Việt không dấu trong tin nhắn, chat, v.v…, bài này trình bày hai loại viết tắt chữ Việt:

    – Viết tắt tự tạo.

    – Viết tắt theo qui luật chung.

    Ai kết hợp được hai loại viết tắt ấy, sẽ tiết kiệm được thì giờ khi gởi tin nhắn, chat ,…

    Viết tắt tự tạo

    Viết tắt tự tạo là hành vi rất phổ biến khi nhiều người sử dụng điện thoại di động, hoặc khi ở các phòng chat. Cách viết tắt loại này không theo một qui luật chung nào. Thỉnh thoảng, nếu có theo một qui luật nào đó thì đó cũng chỉ là việc áp dụng cho một số từ thường dùng.

    “Mog rag e se hiu! A wen, e bun ngu ch? Bi h hon 12h rui do.”(Mong rằng em sẽ hiểu! Anh quên, em buồn ngủ chưa? Bây giờ hơn 12 giờ rồi đó).

    “Bit rui, e doi tn cua a” (Biết rồi, em đợi tin nhắn của anh).

    “ntn rui?” (như thế nào rồi?).

    Xem các ví dụ trên, ta thấy ngôn ngữ chat là sự “biến hóa” tuỳ tiện của tiếng Việt.

    – “không” thành “0”, “ko”, “k”, “kh”, “kg”,…

    – “biết rồi” thành “bit rui”.

    – “như thế nào” thành “ntn”.

    – Chữ “ng” ở cuối thì chỉ còn chữ “g”.

    – Chèn tiếng Anh vào, như: if = nếu, U = you = bạn,…

    Nói chung, các bạn trẻ thích cách dùng các chữ trên vì ngộ ngộ, lạ và rất “xì-tin” (style). Hơn nữa, khi dùng những chữ kiểu này trong điện thoại sẽ hạn chế số lần nhấn vào bàn phím, cũng như tiết kiệm ký tự.

    Ví dụ, khi muốn nhắn chữ “Đi” trong điện thoại, phải nhấn số 3, rồi ba lần số 4 thì bây giờ chỉ cần nhấn số 3 và số 5 là có được chữ “Dj” nhanh chóng mà người nhận vẫn hiểu được ta đang nói gì.

    Chèn tiếng nước ngoài: Chỉ cần gõ “viet tat tieng anh trong sms chat email” vào Google Search, hoặc vào mạng , http://abbreviations.com bạn sẽ tìm thấy các bảng liệt kê hàng ngàn cách viết tắt các từ tiếng Anh thường dùng trong tin nhắn SMS, chat, email, Twitter, v.v…

    Bài này chủ ý về viết tắt chữ Việt nên không bàn nhiều về vấn đề viết tắt tiếng nước ngoài. Chỉ xin nêu một suy nghĩ sau: Dù có nhiều chỉ trích việc chèn tiếng nước ngoài sẽ ảnh hưởng đến sự trong sáng của tiếng Việt, nhưng chắc chắc việc này vẫn khó ngăn chận được, vì ít nhiều nó cũng rút ngắn thời gian viết cho các bạn biết tiếng Anh.

    Ví dụ, các tin nhắn ngắn gọn chèn tiếng Anh khá thông dụng như sau:

    – “2day U co ranh o?” (Hôm nay bạn có rảnh không?).

    – “g9” = “goodnight” = chúc ngủ ngon.

    – “2day” = “today” = hôm nay.

    – “2nite” = “tonight” = tối nay.

    – v.v….

    Hạn chế của viết tắt tự tạo là:

    – Chỉ viết tắt được một ít chữ thường dùng, không áp dụng được cho tất cả các từ khác có vần tương tự.

    – Ký hiệu riêng thường không thống nhất giữa các nhóm, vì vậy chỉ những người trong nhóm mới hiểu được nhau, người ngoài nhóm muốn hiểu cũng hơi khó, thậm chí có thể… hiểu lầm.

    Viết tắt theo qui luật chung

    1. Viết tắt chữ không dấu:

    Cách viết tắt chữ không dấu sau đây thích hợp cho những ai thích tạo một “xì tin” mới trong chat, hoặc nhắn tin.

    Xin đọc các cách viết tắt từ trên xuống dưới vì chúng có quan hệ nối tiếp. Hiểu xong phần trên, bạn mới hiểu được chính xác phần dưới.

    1.1. Phụ âm đầu chữ (chín qui ước):

    1.4. Vần không dấu “Nguyên âm ghép + chữ cái”

    Đây là phần cuối cùng nhưng quan trọng, do trình bày cách viết tắt có hệ thống cho 39 vần không dấu, vốn có ba hoặc bốn chữ cái, xuống còn hai chữ cái mỗi vần.

    Tiếng Việt hiện có tất cả 44 vần không dấu “Nguyên âm ghép + chữ cái”.

    Còn lại 39 vần:

    – UA: uat,uan, uang, uay.

    – OE: oet, oen, oem, oeo.

    – IE: iet, iep, iec, ien, iem, ieng, ieu.

    – YE: yet, yen, yem, yeng, yeu.

    – OA: oat, oap, oac, oan, oam, oang, oai, oay, oao.

    – UO: uot, uop, uoc, uon, uom, uong, uoi, uou.

    – UYE: uyet, uyen.

    – Các nguyên âm ghép: ua, oe, ie hay ye, oa, uo, uye.

    – Các chữ cái cuối: t, p, c, n, m, ng, i hay y, u hay o.

    Rút gọn nguyên âm ghép còn một nguyên âm. Có sáu qui ước và một ngoại lệ:

    Thay chữ cái cuối bằng một chữ cái khác, theo tám qui ước sau:

    Ráp sáu nguyên âm rút gọn vào tám chữ cái cuối khác, ta viết tắt được 39 vần, trên mỗi vần chỉ còn hai chữ cái. Do đó, chỉ cần nhớ 14 qui ước trên, ta dễ dàng nhớ được 39 vần viết tắt sau:

    – ed, el, ev, ew … (oet, oen, oem, oeo).

    – id, il, iv, iz, …. iw … (yet, yen, yem, yeng, yeu).

    – od, of, os, ol, ov, oz, oj, aj, ow … (oat, oap, oac, oan, oam, oang, oai, oay, oao).

    – ud, uf, us, ul, uv, uz, uj, uw … (uot, uop, uoc, uon, uom, uong, uoi, uou).

    IF = iep (vd: dif = điep, kif = khiep, ngif = nghiep, zif = diep).

    OD = oat (vd: kod = khoat, lod = loat).

    OS = oac (vd: kos = khoac, tos = toac).

    OL = oan (vd: hol tol = hoan toan, kol = khoan).

    OZ = oang (vd: hoz = hoang, koz = khoang).

    OJ = oai (vd: koj = khoai, ngoj = ngoai).

    Ngoại lệ AJ = oay (vd: laj haj = loay hoay).

    UD = uot (vd: nud = nuot, rud = ruot).

    US = uoc (vd: fus = phuoc, thus = thuoc).

    UL = uon (vd: kul = khuon, lul = luon, mul = muon).

    UZ = uong (vd: fuz = phuong, uz = uong).

    UJ = uoi (vd: tuj cuj = tuoi cuoi).

    Hai đoạn thơ viết tắt với chữ không dấu

    Một khi nhớ được toàn bộ qui ước viết tắt chữ không dấu (chỉ có 29 qui ước và một ngoại lệ) và hiểu các ví dụ ở trên, ta dễ dàng hiểu hai đoạn thơ sau đây.

    Trăm năm trong cõi người ta

    Tram nam trog coi nguj ta

    Mai cốt cách, tuyết tinh thần

    Mai cot cak, tyd tih than

    Một người một vẻ, mười phân vẹn mười

    Mot nguj mot ve, muj fan ven muj

    Rằng năm Gia Tĩnh triều Minh

    Rag nam Ja Tih triw Mih

    Bốn phương phẳng lặng hai kinh vững vàng

    Bon fuz fag lag hai cih vug vag

    Có nhà viên ngoại họ Vương

    Co nha vil ngoj ho Vuz

    Gia tư nghĩ cũng thường thường bậc trung

    Ja tư ngi cug thuz thuz bac trug

    Một trai con thứ rốt lòng

    Mot trai con thu rot log

    Vương Quan là chữ, nối giòng nho gia

    Vuz Qan la chu, noi jog nho ja

    Đầu lòng hai ả tố nga

    Dau log hai a to nga

    Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân

    Thy Ciw la chi, em la Thy Van

    Lạ gì bỉ sắc tư phong

    La j bi sac tu fog

    Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen

    Troi xah qen thoi ma hog dah gen

    Cảo thơm lần giở trước đèn

    Phong tình cổ lục còn truyền sử xanh

    Cao thom lan jo trus den

    Fog tih co luc con tryl su xah

    Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau

    Chu tai chu meh keo la get nhau

    Trải qua một cuộc bể dâu

    Trai qa mot cus be zau

    Những điều trông thấy mà đau đớn lòng

    Nhug diw trog thay ma dau don log

    2. Viết tắt chữ có dấu

    Những ai thích tạo một phong cách mới khi viết tắt chữ có dấu, xin mời đọc bài Tốc ký chữ Việt ở đường dẫn http://chuvietnhanh.sf.net/TocKyChuViet.htm.

    Cách viết tắt chữ có dấu cũng theo phương thức tựa như cách viết tắt chữ không dấu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Utc Là Gì? Giờ Utc Là Gì? Cách Đổi Giờ Utc Sang Giờ Việt Nam
  • Giờ Utc Là Gì ? Giờ Phối Hợp Quốc Tế (Utc) Là Gì
  • Giờ Utc Là Gì? Giờ Utc Và Giờ Việt Nam Cách Nhau Mấy Tiếng?
  • Cách Học Đọc, Viết Tiếng Pháp Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Cách Viết Tiếng Nhật Cực Kỳ Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Viết Dấu Suy Ra Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng Trong Excel, Word Nhanh Nhất
  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Trong Game Audition 2022 Dành Cho Người Mới Chơi
  • Tạo Dấu Ba Chấm Trong Microsoft Word 2003, 2007, 2010, 2013 Và 2022
  • Vài Qui Tắc Chấm Câu, Khoảng Cách, Và Viết Hoa
  • Cách Gõ Dấu Bằng Và Các Ký Tự Đặc Biệt Trên Bàn Phím Tiếng Nhật
  • Chắc hẳn bạn cũng biết, dấu suy ra hay được dùng để ký hiệu trong Toán học, Hóa học… nhằm thể hiện một kết quả sau khi đã được bạn tính toán, đưa ra kết luận. Với những công thức Toán học hoặc các bài Toán, bài Hóa thì bạn có thể sử dụng công cụ có sẵn trên Word là Equation. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng các phần mềm bổ sung bên ngoài ví dụ như Mathtype. Khi sử dụng các ký hiệu toán học sẽ có đầy đủ kể cả dấu suy ra và dấu tương đương, lớn hơn hoặc bằng nhỏ hơn hoặc bằng, cộng trừ nhân chia…

    Hướng dẫn viết dấu suy ra trên Word

    Cách viết dấu suy ra trong Word

    Cách 1: Copy trực tiếp dấu Suy ra trong bài viết này -gt; sau đó dán vào file word của bạn

    – Dấu suy ra ⟹ ⇒

    – Một số dấu suy ra khác mà bạn có thể sử dụng: ➙ ➛ ➜ ➝ ➞ ➟ ➠➡ ➢ ➤ → ➨ ➩ ➪ ➔ ⇛ ⇨

    Với cách này, bạn chỉ nên sử dụng khi lâu lâu mới dùng đến ký hiệu này hoặc bạn tìm kiếm mãi mà không thấy phần chèn ký tự đặc biệt suy ra ở đâu thì bạn có thể copy tạm để sử dụng.

    Để chuyên nghiệp và bạn có thể nhớ được cách thực hiện viết dấu suy ra thì bạn thực hiện theo cách 2 và cách 3 trong bài viết này.

    Cách 2: Sử dụng tính năng chèn ký tự đặc biệt Symbol

    Với cách này bạn nên xem kỹ và ghi nhớ để chèn không chỉ là ký tự suy ra mà bạn có thể chèn hầu hết tất cả các ký tự đặc biệt khác nữa.

    Để bạn có thể viết được dấu suy ra trong Word, bạn thực hiện theo hướng dẫn Mục 1 – Chèn ký hiệu mũi tên trong Word trong bài hư��ng dẫn về cách viết dấu mũi tên trong Word mà chúng tôi đã từng giới thiệu để thực hiện là được.

    Cách 3: Sử dụng tính năng trong Equation hoặc Mathtype

    Với cách này bạn sẽ hay sử dụng khi soạn thảo, làm việc cho môn Toán hay môn Hóa học. Khi đó thì rất nhiều công thức Toán học và Hóa học bạn buộc phải sử dụng Equation. Với công cụ này bạn sẽ thấy có sẵn rất nhiều các ký tự để cho bạn chọn lựa.

    Ví dụ như ở trong Equation, bạn có thể chọn các dấu hoặc ký tự đặc biệt theo các bước sau:

    Bước 1: Bạn vào tab Insert -gt; chọn Equation để tạo công thức cho Toán học hay Hóa học

    Bước 2: Tiếp tục vào tab Design -gt; bạn nhấn chọn như hình mô tả ở dưới:

    Bước 3: Cuối cùng bạn nhấn vào hình mũi tên -gt; và chọn Arrows

    Cách 4: Sử dụng tính năng tạo dấu suy ra tự động trong word

    Đây là một tính năng rất hay trong word, với cách này bạn thực hiện như sau:

    – Bạn nhập 2 ký tự = và 1 ký tự gt; sau đó bạn nhấn phím “cách” sẽ ra được dấu suy ra:

    – Tương tự, bạn nhập 2 ký tự – và 1 ký tự gt; sau đó bạn nhấn phím “cách” sẽ ra được dấu suy ra như hình dưới:

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Còng (Ký Hiệu @) Là Gì Và Cách Viết Chữ A Còng Trên Máy Tính
  • @ Tiếng Anh Là Gì? Cách Đọc, Gõ Dấu A Còng Trên Máy Tính, Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Cách Viết Dấu Căn Trên Google
  • 1️⃣ Cách Gõ Dấu Mũ Trong Word ™️ Xemweb.info
  • Các Hàm Cộng, Trừ, Nhân, Chia Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Viết Dấu Căn Trên Google

    --- Bài mới hơn ---

  • @ Tiếng Anh Là Gì? Cách Đọc, Gõ Dấu A Còng Trên Máy Tính, Điện Thoại
  • A Còng (Ký Hiệu @) Là Gì Và Cách Viết Chữ A Còng Trên Máy Tính
  • Cách Viết Dấu Suy Ra Trong Word
  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng Trong Excel, Word Nhanh Nhất
  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Trong Game Audition 2022 Dành Cho Người Mới Chơi
  • Cách viết dấu căn trên google

    Google phân phối cho bạn các ký hiệu toán học để bạn đủ sức thực hiện phép tính trực tiếp trên thanh công cụ kiếm tìm của Google hoặc các web có chứa các ký hiệu toán học này.

    gợi ý như bạn muốn ghi dấu căn trên google, trong ô search bạn đủ sức gõ giống như sau:

    sqrt(9)

    Hiệu quả sẽ có được là:

    • abs(x): Tính giá trị tuyệt đối của x
    • sin(x), cos(x), tan(x): Tính trị giá sin của x, cos của x hoặc tan của x
    • log(x): Tính trị giá log của x

    ví dụ sqrt(4) trên google sẽ được hiển thị là:

    √44

    Thì cái bạn thấy là √44 nhưng cái mà công cụ kiếm tìm Google thấy là sqrt(4). Ghi biểu thức toán học trên Google để mà tìm thứ bạn muốn thì bạn phải nắm nhiều ký hiệu toán học mới viết được, bạn đủ nội lực đọc qua bài viết chỉ dẫn chi tiết viết biểu thức toán học latex để biết phương pháp viết biểu thức toán khó khăn trên thanh công cụ tìm kiếm nha.

    Hướng dẫn chèn phương pháp toán học trên Google Docs

    Bước 1:

    Bạn có khả năng truy xuất google tài liệu trên thiết bị iOS, Android và website bằng account Google.

    Nếu như sử dụng trên máy tính bạn có khả năng truy cập trực tiếp thông qua Googe: https://www.google.com.vn/

    Tại bố cụ và giao diện của Google hãy nhấn chọn đến Các ứng dụng của Google (Góc trên cùng bên phải – cạnh biểu tượng account cá nhân).

    Bố cụ và giao diện chủ đạo của công cụ tìm kiếm Google

    Sau đó nhấn Thêm để chọn Tài liệu.

    Bước 2:

    Tại đây hãy nhấn chọn đến ChènPhương trình để tiếp tục nhập phương pháp toán học trên Tài liệu.

    Bước 3: Cách viết dấu căn trên google

    Cách nhập công thức toán học trên Google Docs khá dễ dàng, bạn tìm đến dạng ký tự toán học trên mục Phương trình mới, có không hề ít dạng như căn bậc hai, căn bậc ba, số thập phân, số mũ, tích phân, chỉ số dưới, cùng các ký tự toán học.

    Tạo phương trình mới trên Google Docs

      Ở phần thứ nhất sẽ gồm có các ký tự toán học như: α, β, γ, θ, η, vv.

    Chọn ký tự toán học trên Google Docs

    Phương pháp toán học trên Google Docs

      Phần 4 sẽ có các ký tự toán học phức tạp trong phương trình như: ½, ∫, ∑, √, vv.

    Công cụ biên soạn văn bản trên Google Docs

      Phần 5 là các dấu mũi tên: ↔, →, ⇔, ⇑, vv.

    Chúng ta sẽ hành động biên soạn phương trình đại số để toàn bộ mọi người tập làm quen:

      Với đa thức trên con người sẽ thực hiện chọn đó nhập 20a để sở hữu

    Hồng Quyên – Tổng hợp Tham khảo ( chúng tôi download.v,… )

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1️⃣ Cách Gõ Dấu Mũ Trong Word ™️ Xemweb.info
  • Các Hàm Cộng, Trừ, Nhân, Chia Trong Excel
  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng, Bé Hơn Hoặc Bằng, Cộng Trừ Excel
  • Di Chúc Như Thế Nào Là Hợp Pháp
  • Mẫu Di Chúc 2022 Và Chi Tiết Cách Viết
  • Cách Viết Chữ Trên Dấu Chấm Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Bình Phương Trong Excel
  • Quy Tắc Viết Tiếng Việt Cơ Bản
  • Đề Tài 5: Các Dấu Câu Thông Dụng Trong Chính Tả Tiếng Việt.
  • Cách Viết Dấu Cộng Trừ Nhân Chia Trong Word, Excel Nhanh Nhất
  • Làm Cách Nào Để Di Chuyển Nhóm Dấu Cộng
  • Fri, 06 Nov 2022 06:02:16 +0000

    Tạo Tab trong văn bản

    Tab trong word là cách mà người soạn thảo văn bản thường sử dụng để trình bày các loại văn bản như: Hợp đồng, báo cáo…Tab còn tạo ra các biểu mẫu, Form nhập dữ liệu một cách chuẩn xác và đẹp mắt. Trên Word có 3 loại Tab, đó chính là Tab canh trái, Tab canh phài và Tab canh giữa. Để tạo Tab trên word không khó. Bạn chỉ cần thực hiện các bước như sau:

    Cách 1: Thiết lập trên hộp thoại Paragraph

    Cách xóa dấu gạch đỏ trong word 2007 2010 2003 2013

    Cách tạo Tab hay còn gọi là tạo dấu chấm (…) trong word – Tech12h

    Cách viết chữ trên dấu chấm trong word pss

    Cách để loại bỏ chữ đầu, cuối hoặc được chỉ định từ văn bản trong Excel

    Chia sẻ bài viết này: Chúng ta có thể sử dụng các hàm Excel để loại bỏ các ký tự khỏi một chuỗi văn bản trong Excel. Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ nói về các giải pháp để loại bỏ một số ký tự khỏi một chuỗi văn bản. Giả sử bạn có một loạt các chuỗi văn bản, và bây giờ bạn cần phải loại bỏ các ký tự đầu tiên, cuối cùng hoặc một số nhất định khỏi chuỗi văn bản, như hình sau đây:

    Loại bỏ kí tự đầu hoặc cuối bằng hàm Excel:

    Với hàm LEFT và RIGHT, bạn có thể loại bỏ các ký tự nhất định từ đầu hoặc cuối của chuỗi. Vui lòng thực hiện theo các bước sau:

    Loại bỏ bốn ký tự đầu tiên khỏi chuỗi văn bản. Bước 1. Gõ công thức sau vào ô tiếp giáp B1: = RIGHT (A1, LEN (A1) -4), xem hình sau:

    Mẹo: Công thức này sẽ trả những kí tự bên phải chuỗi trừ đi 4 kí tự bên trái. Và bạn có thể chỉ định số ký tự mà bạn muốn xóa khỏi chuỗi bên trái bằng cách thay đổi số 4 trong công thức = RIGHT (A1, LEN (A1) -4). Bước 2. Sau đó nhấn phím Enter, và chọn ô B1, sau đó kéo chốt điền vào các ô mà bạn muốn chứa công thức này.

    • Tự động viết hoa sau dấu chấm trong Word, hoặc viết hoa đầu câu
    • Phim bộ hay nhất mọi thời đại
    • Cách xóa dấu gạch đỏ trong word 2007 2010 2003 2013
    • Nhạc thieu nhl.com
    • Cách viết chữ trên dấu chấm trong word blog
    • Cách viết chữ trên dấu chấm trong word of the day

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Dấu Chấm Trong Word 2022 ⋆ Phần Mềm Hóa Đơn Điện Tử Eiv
  • Tạo Tên Game Among Us Hay, Bá Đạo Và Chất Nhất
  • Tải Audition Unikey 2022 Để Gõ Tiếng Việt Cực Nhanh Trong Game Audition
  • 1️⃣【 “hay”hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Trong Game Audition 2022 】™️ Caothugame.net
  • Cách Chèn Dấu Ngoặc Trong Word: Ngoặc Nhọn, Ngoặc Vuông, Ngoặc Kép
  • Công Thức Viết Dấu Hỏi Dấu Ngã

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Với Kiểu Gõ Telex Và Vni
  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Vi Tính
  • Cách Lật Ảnh Bị Ngược Trên Điện Thoại Android
  • Tạo Một Số Ký Tự Thông Dụng Bằng Bàn Phím
  • Một Dấu Hỏi Ngược Có Nghĩa Là Gì?
  • 1 . DÙNG TỪ LÁY THEO QUI ƯỚC :

    – Dấu Hỏi đi với Sắc và Ngang .

    – Dấu Ngã đi với Huyền và Nặng .

    – Gởi gắm , thổn thức , rải rác , khoảnh khắc , rẻ rúng , tử tế , cảnh cáo , sửng sốt , hảo hán , phản phúc , phản kháng , rửa ráy , quả quyết , khủng khiếp , khỏe khoắn , nhảm nhí , lở loét , lảnh lót , bảo bối , thưởng thức , thẳng thắn , thảng thốt , hiển hách , nhỏ nhắn , chải chuốt , rả rích , phảng phất , lả lướt , bổ báng , sản xuất .

    – Mát mẻ , sắc sảo , mắng mỏ , vất vả , hối hả , hớn hở , xối xả , bóng bẩy , nóng nảy , sắp sửa , sắm sửa , hớt hải , lấp lửng , khúc khuỷu , tá lả , rác rưởi , trống trải , cứng cỏi , sáng sủa , sến sẩm , xấp xỉ , lém lỉnh , láu lỉnh , ngắn ngủi , chống chỏi , hốt hoảng , rắn rỏi , tức tưởi , chúi nhủi , nhắc nhở , nức nở , sấn sổ , ngất ngưởng , thắc thỏm , thấp thỏm , trắc trở , tráo trở , béo bở , ngái ngủ , gắt gỏng , kém cỏi , khấp khểnh , cáu kỉnh , kháu khỉnh , thất thểu , khốn khổ , tán tỉnh , ngúng nguẩy .

    – Nhỏ nhen , nhởn nhơ , ngẩn ngơ , vẩn vơ , lẳng lơ , lẻ loi , hỏi han , nở nang , nể nang , ngổn ngang , dở dang , giỏi giang , sửa sang , thở than , mỏng manh , chỉn chu , dửng dưng , trả treo , tả tơi , bỏ bê , mải mê , chở che , bảnh bao , hẩm hiu , phẳng phiu , khẳng khiu , rủi ro , mỉa mai , trẻ trung , nghỉ ngơi , ngủ nghê , tỉ tê , xỏ xiên , ngả nghiêng , đảo điên , hiển nhiên , lẻ loi , thảnh thơi , sản sinh .

    – Dư dả , chăm chỉ , năn nỉ , thư thả , thon thả , thoang thoảng , trong trẻo , trăn trở , vui vẻ , thơ thẩn , thanh thản , mơn mởn , xăm xỉa , lêu lổng , hư hỏng , căng thẳng , dai dẳng , xây xẩm , san sẻ , xoay sở , hăm hở , xa xỉ , ngoe nguẩy , phe phẩy , đông đủ , tanh tưởi , chưng hửng , tiu nghỉu , sang sảng , nham nhở , chao đảo , gây gổ , sơ hở , cơ sở , tin tưởng , năng nổ , cưa cẩm , thăm thẳm , đưa đẩy , tưng tửng , say xỉn

    – Bẽ bàng , vẫy vùng , nõn nà , vững vàng , đẫy đà , phũ phàng , bão bùng , sỗ sàng , vỗ về , rõ ràng , vẽ vời , sững sờ , ngỡ ngàng , hỗn hào , hãi hùng , sẵn sàng , kỹ càng , não nề , khẽ khàng , mỡ màng , lỡ làng .

    Gần gũi , liều lĩnh , lầm lỗi , gìn giữ , buồn bã , tầm tã , suồng sã , rầu rĩ , thờ thẫn , hờ hững , sàm sỡ , xoàng xĩnh , phè phỡn , bừa bãi , thừa thãi , nghề ngỗng , lừng lẫy , ruồng rẫy , lờ lững , đằng đẵng , mò mẫm , lầm lũi , nhàn nhã, bằng hữu.

    – Lãng mạn , lũ lụt , hãm hại , nhẫn nhịn , lễ lộc , lỗi lạc , rũ rượi , lưỡng lự , chễm chệ , nhã nhặn , mẫu mực , chững chạc , dõng dạc , dữ dội , cãi cọ , nhão nhoẹt , kẽo kẹt , kĩu kịt , nhễ nhại , rõ rệt , lẫn lộn

    – Gọn ghẽ , ngạo nghễ , vạm vỡ , lặng lẽ , lạnh lẽo , bạc bẽo , sặc sỡ , rực rỡ , rộn rã , vội vã , nghiệt ngã , hậu hĩ , hậu hĩnh , ngộ nghĩnh , gạt gẫm , hụt hẫng , dựa dẫm , nhẹ nhõm , bập bõm , chập chững , mạnh mẽ , chặt chẽ , sạch sẽ , ngặt nghẽo , khập khiễng , đục đẽo , ruộng rẫy , giặc giã , giặt giũ , giận dỗi , bụ bẫm , dạy dỗ , gặp gỡ , dụ dỗ , lạ lẫm , rộng rãi , tục tĩu , nhục nhã , dạn dĩ , rạng rỡ , rệu rã .

    * TỪ KÉP LÀ TỪ THƯỜNG ĐI MỘT CẶP DẤU HỎI HOẶC NGÃ .

    – Lã chã , bỗ bã , bẽn lẽn , bỡ ngỡ , mỹ mãn , dễ dãi , cũn cỡn , lững thững , ngẫm nghĩ , lỗ lã , lẽo đẽo , nhõng nhẽo , mũm mĩm , mẫu mã , vĩnh viễn , nhễu nhão .

    – Thỏ thẻ , đỏng đảnh , lẻ tẻ , của cải , lẩm bẩm , lẩm cẩm , lảm nhảm , hể hả , kể lể , nhỏng nhảnh , lủng củng , thỉnh thoảng , lảo đảo , tỉ mỉ , thủ thỉ , lảng vảng , rủng rỉnh , loảng xoảng , hổn hển , lủng lẳng , lỏng lẻo , lải nhải , tủm tỉm , bủn rủn , xởi lởi , tẩn mẩn , lẩn quẩn , thỏn mỏn , chỏn lỏn , giả lả , bải hoải , bổi hổi , lẩn thẩn , lởm chởm , rỉ rả , thủng thẳng , bỏm bẻm , nhỏm nhẻm , xiểng niểng , lẩy bẩy

    2 . TỪ NGUYÊN ÂM : DẤU HỎI

    Ủa , ổi , ổng , ẩu , ủng , ỷ , ổn , ửng , ổ , ủy , ỏn ẻn , ong ỏng , im ỉm , âm ỉ , ấp ủ , ảo ảnh , ăn ở , êm ả , oi ả , yên ả , óng ả , ẩn ý , an ủi , ỉ ôi , ẩm ướt , ủ ê , uể oải , ít ỏi , ủn ỉn , oan uổng , ăng ẳng , ư ử , oẳn tù tì , ẻo lả , ủ rũ , yểu điệu , ỉu xìu , ảm đạm , uyển chuyển , quan ải , oản xôi , yểm trợ ( trừ : ễnh , ưỡn , ẵm , ỡm )

    3 . TỪ HÁN VIỆT BẮT ĐẦU LÀ M , N , NH , L , V , D , NG THÌ DẤU NGÃ , CÁC CHỮ KHÁC DẤU HỎI .

    Ghi nhớ 7 chữ này bằng câu ” Mình Nên Nhớ Là Viết Dấu Ngã “

    – M : Mỹ nhân , Mẫu giáo , Mã đáo , Mãn nguyện , Mãng xà , Mãnh lực , Mẫn cán , Miễn nhiệm , Mão mũ

    – N : Não bộ , Nữ nhi , Noãn hoa , Nỗ lực , Nã ( truy nã )

    – NH : Nhẫn tâm , Nhãn tiền , Nhiễu loạn , Nhũ mẫu , Nhã nhạc , Nhã nhặn , Nhuyễn thể , Nhĩ ( mộc nhĩ ) , Nhưỡng ( thổ nhưỡng)

    – L : Lão gia , Lễ nghi , Lĩnh hội , Lỗi lạc , Lữ khách , Lãng tử , Lưỡng tính , Lãnh địa , Luỹ thành , Lãm nguyệt , Lẫm liệt

    – V : Vãn hồi , Viễn xứ , Vĩ đại , Võ sư , Vũ trang , Vĩnh hằng , Vững chãi

    – D : Diễm phúc , Dũng khí , Dưỡng dục , Dĩ nhiên , Dõng dạc , Diễu hành , Dã ngoại , Dã tâm , Diễn thuyết

    – NG : Nghĩa hiệp , Ngũ cốc , Ngữ hệ , Ngẫu nhiên , Nghiễm nhiên , Ngưỡng mộ , Ngã ( bản ngã )

    4 . HỌ VÀ TRẠNG TỪ : DẤU NGÃ

    – Họ Nguyễn , Võ , Vũ , Đỗ , Doãn , Lữ , Lã , Mã , Liễu , Nhữ

    – Cũng , vẫn , sẽ , mãi , đã , những , hỡi , hễ , lẽ ra , mỗi , nữa , dẫu …

    5 . DÙNG DẤU BẰNG CÁCH SUY LUẬN THEO NGHĨA . Ví dụ :

    – Chỉ sự trổi lên hơn mức bình thường thì dấu hỏi ( nổi trội , nổi bật , nổi danh , nổi tiếng , nổi mụn , nổi gân , nổi điên , nổi giận , nổi xung , nổi hứng , nổi sóng , nổi bọt , nổi dậy , chợ nổi , nông nổi , làm nổi , trôi nổi , hết nói nổi , chịu hết nổi , gánh không nổi )

    – Cái nào mang tính biểu cảm thì dấu ngã ( khổ nỗi , đến nỗi nào , làm gì nên nỗi , nỗi lòng , nỗi niềm , nỗi ước ao , nỗi nhục , nỗi oan , nỗi hận , nỗi nhớ )

    – Thể hiện cảm xúc suy nghĩ thì dấu ngã ( nghĩ ngợi , suy nghĩ , ngẫm nghĩ , nghĩ cách , thầm nghĩ , nghĩ quẫn , nghĩ bậy , cạn nghĩ )

    – Cái nào gợi hình dáng thì dấu hỏi ( mảnh trăng , mảnh ruộng , mảnh vườn , mảnh đất , mảnh xương , mảnh sành , mảnh vỡ , mảnh khảnh , mảnh mai , mảnh khăn , mảnh áo , mảnh vá , mảnh tình , mỏng mảnh )

    Thể hiện tính chất thì dấu ngã ( dũng mãnh , mãnh liệt , ranh mãnh , ma mãnh , mãnh hổ , mãnh thú , mãnh lực ..)

    – Gắn với bản thân con người thì dấu hỏi ( kỷ vật , kỷ niệm , kỷ luật , kỷ lục , kỷ yếu , ích kỷ , tự kỷ , vị kỷ , tri kỷ , thế kỷ , thập kỷ )

    – Gắn với kỹ thuật , trình độ thao tác thì dấu ngã ( Kỹ nghệ , kỹ năng , kỹ xảo , kỹ thuật , kỹ sư , kỹ nữ , kỹ lưỡng , kỹ càng , kỹ tính , nghĩ kỹ , giấu kỹ , tuyệt kỹ )

    Qui ước cơ bản chứ không tuyệt đối , vẫn có một số từ ngoại lệ không theo qui ước trên như :

    HỎI + NẶNG : – Hủ tục, hủ bại.

    chữ “nữa” viết dấu ngã trong đa số trường hợp, chỉ khi nói về số lượng chia hai như ” phân nửa”, “một nửa”, thì viết dấu hỏi.

    Bài viết có thể hữu ích (有益) cho những ai thường phạm lỗi chính tả “hỏi ngã”. Tuy nhiên, phải nên nói rõ hơn là luật “trắc, bằng” thường đi kèm theo với dấu “hỏi” và “nặng huyền” thì thường đi kèm với dấu “ngã” thì chỉ nên áp dụng với chữ kép “thuần” Việt mà thôi. Còn nếu là những từ kép Hán Việt thì “quy luật” đó không có được hiệu nghiệm cho lắm. Tôi xin cho thí dụ:

    Ví dụ như chữ “sản xuất” (產出) ở trên là tiếng Hán Việt và “tình cờ” nó đi theo cái luật “bằng, trắc”. Tuy nhiên, nếu là “cộng sản” (共產) hay “tài sản” (財產) thì nó lại không có hợp với luật “huyền nặng”!

    Lý do là vì chữ Hán Việt không hề thay đổi từ “hỏi” sang “ngã” hay ngược lại, khi cái chữ đó đi kẹp với những chữ có những dấu khác nhau.

    Một khi chữ “sản” đã được viết với dấu “hỏi” rồi thì cho dù nó có đi kẹp với dấu gì đi nữa thì nó vẫn phải viết với dấu hỏi mà thôi.

    Giống như chữ “phản ứng” (反應) thì là đúng với quy luật, dấu “hỏi” đi kèm với dấu “sắc”, nhưng “phản hồi” (反囘) thì không theo quy luật vì viết với dấu hỏi, nhưng lại đi kèm theo với dấu “huyền” !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Dấu Hỏi Và Dấu Ngã?
  • Giúp Học Sinh Tiểu Học Viết Đúng Dấu Hỏi/ Dấu Ngã
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1
  • Giáo Án Lớp 1 Môn Học Vần
  • Ký Hiệu So Sánh ❣️ Ký Hiệu Dấu Lớn Bé Bằng Tương Đương
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100