Cách Viết Dấu Trên Máy Tính Bằng Phần Mềm Unikey

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Có Dấu Trong Điện Thoại Samsung Để Gõ Tiếng Việt
  • Dấu Khác (≠) Trong Excel Ứng Dụng Và Cách Viết
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Telex, Vni Có Dấu Trên Máy Tính Laptop
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Bàn Phím Có Dấu Nhanh, Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Nhanh Cách Viết Tiếng Việt Trong Lol Ai Cũng Làm Được
  • Hiện nay, hầu hết con người sử dụng máy tính nhiều trong công việc. Nhưng không phải ai cũng biết cách gõ tiếng việt có dấu trên máy tính. Chính vì vậy bài viết dưới đây Techcare Đà Nẵng sẽ bật mí cho các bạn cách viết dấu trên máy tính bằng phần mềm unikey.

    1. Cách viết dấu trên máy tính

    Bước 1 : Download và cài đặt phần mềm unikey bản 4.0

    Unikey là một trong những phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt trên máy tính miễn phí. Đang được nhiều người sử dụng rộng rãi hiện nay. Đầu tiên, các bạn cần tìm kiếm phiên bản Unikey 4.0 trên trang web chính thức của công cụ này. Sau đó thực hiện tải phần mềm Unikey 4.0 về máy tính của các bạn và chạy cài đặt.

    Khi các bạn cài đặt thành công, thì phần mềm Unikey 4.0 sẽ hiển thị icon ở ngay phía dưới góc bên trái màn hình và xuất hiện ở thanh Start của máy tính. Bạn có thể mở công cụ mà mình vừa cài đặt thành công xong để kiểm tra lại.

    Download phần mềm unikey 4.0

    Bước 2 : Mở phần mềm Unikey 4.0 và thiết lập kiểu gõ

    Sau khi các bạn đã cài đặt thành công phần mềm Unikey này trên máy tính. Hãy mở phần mềm này lên để tiến hành cách viết dấu trên máy tính.

    Các bạn tham khảo thêm cách sửa lỗi bàn phím không gõ được ký tự @ # $ ^ & * ( ) win 7 win 10

    • Unicode : Đây là font chữ phổ biến nhất và được sử dụng rất nhiều. Hơn nữa, thường dùng cho mọi kiểu chữ như Arial, Times new roman, Roman, Tomaho,…). Font chữ này cho phép các bạn gõ tiếng Việt có dấu với tất cả những font trên thế giới và tất cả các phần mềm.
    • Chọn các font chữ trong phần mềm unikey
    • VNI: Đây là font bản mã được dành riêng cho tiếng việt với tiền tố VNI ở ngay đầu của mỗi font chữ ví dụ như VNI – Times, VNI – Helve, VNI – timesH,…
    • TCVN 3 (ABC): dành cho những font chấm ở đầu câu (.Vntimes,…)

    Bước 3 : Chọn font chữ

    Chọn font chữ cũng là một yếu tố rất quan trọng quyết định đến kiểu chữ được viết ra trên máy tính như thế nào. Nhưng không phải người dùng nào cũng biết điều này và font chữ cụ thể như sau:

    Đây chính là ba loại bảng mã chính hiện đang được người dùng sử dụng nhiều nhất khi gõ tiếng Việt trên máy tính. Những loại khác rất hiếm khi được sử dụng.

    Ngoài ra, các bạn cũng phải nắm được cách gõ tiếng việt có dấu trên bàn phím như thế nào. Ví dụ các bạn đang cần gõ chữ “â” thì kiểu gõ Telex này các bạn gõ là a + a. Còn khi các bạn cần gõ chữ “ă” thì với kiểu gõ telex này các bạn gõ là a + w,… Nhưng còn ở những kiểu gõ khác thì sẽ kết hợp kiểu chữ khác.

    Bảng mã gõ tiếng Việt có dấu trên máy tính như sau:

    • Kạn = gõ chữ K, sau đó nhấn phím Ctrl và gõ tiếp chữ ạn
    • Lắk = gõ chữ L, nhấn phím Ctrl và gõ tiếp chữ ắk
    • DownloadVN-TảiPhầnMềm = DownloadVN-T (Ctrl) ảiPh (Ctrl) ầnM (Ctrl) ềm

    Một số trường hợp gõ dấu đặc biệt

    Trong một số trường hợp đặc biệt, khi các bạn gõ dấu mà dù gõ theo chuẩn trên nhưng vẫn không ra được tiếng việt. Ví dụ như: Bắc Kanj (Kạn), Đăk Lawsk (Lắk) thì cũng có thể áp dụng theo công thức như sau:

    Sử dụng phím Ctrl để ngắt chữ trước khi gõ chữ có dấu

    Tham khảo thêm: Phần mềm gõ 10 ngón tiếng việt miễn phí

    Vừa rồi Techcare Đà Nẵng đã hướng dẫn các bạn cách viết dấu trên máy tính bằng phần mềm unikey. Mong rằng bài viết này sẽ mang đến những thông tin bổ ích cho các bạn giúp việc trải nghiệm máy tính dễ dàng và thú vị hơn. Chúc các bạn thực hiện thành công.

    Hệ thống công nghệ số một Đà Nẵng

    Website: https://laptopcudanang.com.vn

    Hotline : 02363.663.333

    Cơ sở 1 : 99 – 101 Hàm Nghi, Đà Nẵng

    Cơ sở 2 : 133 – 135 Hàm Nghi, Đà Nẵng

    Cơ sở 3 : 50 Nguyễn Văn Thoại, Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Chữ Hoa Đẹp (C, B, D, Đ)
  • Cách Viết Chữ In Hoa Và Chia Nhóm Chữ Trong Luyện Viết Chữ Đẹp
  • Luyện Chữ Đẹp Nét Chữ Hoa Sáng Tạo, Chữ Nghệ Thuật
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ Hoa Cơ Bản Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Top 7 Phần Mềm Luyện Viết Chữ Hán Tốt Nhất
  • Dấu Câu Trong Tiếng Trung – Cách Gõ Dấu Trên Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Javadoc Với Maven Để Tạo Tài Liệu Dự Án
  • How To Write Doc Comments For The Javadoc Tool
  • Java: Đọc, Ghi Và Tạo Tập Tin
  • Hướng Dẫn Code Java: Lập Trình Java Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Lưu Nội Dung Có Dấu Tiếng Việt Trong File Text (*.txt)
  • Mới bắt đầu học tiếng Tàu, chúng ta đã được biết dấu “chấm” (.) bình thường ở tiếng Trung sẽ không phải là “chấm” mà phải là “tròn” (。) – đây mới chỉ là một trong hơn chục loại dấu phức tạp phục vụ các mục đích khác nhau trong văn bản.

    Cách bật bộ gõ chữ Hán đơn giản trên Win7

    Phần Language bar trên Taskbar xuất hiện lựa chọn mới CH, bấm vào đó … ( mời bạn đọc tự khám phá tiếp)

    Chú ý 1: Dân tiếng Trung chuyên nghiệp hay chê trình gõ chữ Hán của MS là tù, thường ưa dùng các chương trình chuyên biệt như của QQ, Sogou thôi mình ko chuyên, ngại cài đặt lằng nhằng dùng tạm cái này cũng được.

    Chú ý 2: Khi gõ chữ Hán, nên tắt chương trình gõ tiếng Việt như Unikey hoặc để ở chế độ E đồng thời tắt Caps lock để tránh lỗi.

    Các dấu câu trong tiếng Trung

    Đa phần các dấu câu tiếng Trung có chức năng cũng giống dấu câu tiếng Việt hay các ngôn ngữ La tinh khác, chỉ có một vài sự khác biệt, ví dụ: dấu 、trong liệt kê hay dấu 《》 trong tên sách …

    1. Dấu chấm 句号 – ký hiệu 。

    Cách dùng: biểu hiện sự ngắt ngừng sau khi hoàn thành một câu trần thuật thông thường.

    Cách gõ: bấm phím . (dấu chấm) sẽ ra dấu 。

    Ví dụ: 我好饿。

    2. Dấu phẩy 逗号 – ký hiệu ,

    Cách dùng: biểu hiện sự ngắt ngừng giữa một câu hoặc giữa các thành phần câu.

    Cách gõ: bấm phím , (dấu phẩy) sẽ ra dấu ,

    Ví dụ: 他说,明天去旅行。

    3. Dấu chấm chéo 顿号 – ký hiệu 、

    Cách dùng: liệt kê, ngăn cách các từ hoặc ngữ có quan hệ ngang bằng trong câu.

    Cách gõ: bấm phím (gạch chéo ngược, phím ngay phía trên phím Enter) sẽ ra dấu 、

    Ví dụ: 我爱绿色、蓝色、黄色和红色等四种颜色。

    4. Dấu chấm phẩy 分号 – ký hiệu ;

    Cách dùng: ngăn cách giữa các phân câu có quan hệ đẳng lập trong một câu.

    Cách gõ: bấm phím ; (chấm phẩy) sẽ ra ;

    Ví dụ: 人不犯我,我不犯人;人若犯我,我必犯人。

    5. Dấu hai chấm 冒号  – ký hiệu :

    Cách dùng: nêu ra ý liệt kê.

    Cách gõ: bấm : (hai chấm) sẽ ra :

    Ví dụ: 我要对你说的话就是:“祝你一路平安!”

    6. Dấu hỏi 问号- ký hiệu ?

    Cách dùng: đặt cuối câu hỏi

    Cách gõ: bấm ? (Shift – hỏi chấm) sẽ ra ?

    Ví dụ: 你住哪儿?

    7. Dấu chấm than 感情号 hoặc 感叹号 hoặc 惊叹号 – ký hiệu !

    Cách dùng: cuối câu cảm thán

    Cách gõ: nhấn tổ hợp Shift 1 sẽ ra !

    Ví dụ: 月亮真美丽啊!

    8. Dấu móc 引号 – ký hiệu “” ‘’

    Cách dùng:

    a) Trích dẫn, lời thoại

    b) Biểu thị cách gọi, biệt danh

    c) Nhấn mạnh một nội dung nào đó

    d) Biểu thị ý mỉa mai hoặc phủ định

    Chú ý: Trong một ý cần nhiều lần dùng dấu móc, thường thì dấu móc đơn ‘…’ ở trong dấu móc kép “…” ở ngoài

    Trong chữ Hán phồn thể và chữ viết theo hàng dọc còn xuất hiện các hình thức khác của dấu móc như 『… 』,﹃…﹄(thay cho dấu móc kép) 「…」 , ﹁…﹂ (thay cho dấu móc đơn). Chữ Hán giản thể viết hàng ngang thì vẫn phổ biến dùng dấu móc kép “”

    Cách gõ: Gõ Shift “” ra “” (móc kép) hoặc ” ra ‘’ (móc đơn)

    Mấy dấu móc phồn thể viết dọc không rõ gõ phím trực tiếp kiểu gì, mà có lẽ không cần quan tâm lắm 😕 Nhưng nếu bạn vẫn quan tâm thì đây là một cách: Bấm vào nút Open/Close IME Pad, chuyển sang tab Symbol như trong hình sẽ có thể bấm được mọi loại ký hiệu.

    9. Dấu ngoặc đơn 括号- ký hiệu ()

    Cách dùng: biểu thị bộ phận được chú thích trong câu

    Chú ý: ngoặc đơn có 3 loại cùng để biểu thị sự chú thích; gồm: () ngoặc đơn nhỏ hoặc ngoặc đơn tròn, …}

    Cách gõ: gõ như gõ đóng mở ngoặc đơn bình thường

    Ví dụ: 孔子(公元前551年~公元前479年)是中国古代思想家、政治家、教育家。

    10. Dấu chấm lửng 省略号 – ký hiệu …… (6 chấm tròn, chiếm vị trí 2 ô chữ)

    Cách dùng: biểu thị bộ phận được giảm bớt.

    Cách gõ: Nhấn tổ hợp Shift 6 sẽ ra ……

    Ví dụ: 要是……的话,……就……。

    11. Dấu gạch ngang 破折号 – ký hiệu —— (gạch kéo dài chiếm vị trí 2 ô chữ)

    Cách dùng:

    a) biểu thị phần được giải thích

    b) biểu thị ý được tiến thêm một bước

    c) biểu thị sự chuyển ngoặt ý

    Cách gõ: bấm 2 lần tổ hợp Shift 7 ra ——

    Ví dụ: 我们班只有一个人的了满分——小李。

    人人快乐——家家快乐——国国快乐。

    12. Dấu nối 连接号 – ký hiệu — (gạch ngang chiếm vị trí 1 hoặc 2 ô chữ, có khi nửa ô chữ)

    Cách dùng:

    a)biểu thị điểm bắt đầu – kết thúc của thời gian, địa điểm, con số

    Cách gõ: bấm 1 lần tổ hợp Shift 7

    Ví dụ: 北京—上海的飞机。

    13. Dấu tên sách 书名号 – ký hiệu 《》〈〉

    Cách dùng: tên bài văn, bài báo, tác phẩm, tên sách, v.v.

    Chú ý: Nếu trong tên sách lại có tên sách, dấu đóng kép 《》 ở ngoài, dấu đóng đơn ở trong 〈〉.

    14. Dấu cách 间隔号 – ký hiệu · (dấu chấm chính giữa chiều dọc hàng chữ)

    Cách dùng:

    a) ngăn cách ngày tháng

    b) ngăn cách tên họ người của một số dân tộc, quốc gia

    Cách gõ: tổ hợp Shift 2 , hoặc Shift (phím ngay phía trên phím Enter)

    Ví dụ: 五·四运动

    15. Dấu nhấn mạnh 着重号 – ký hiệu ﹒ (là dấu chấm ở ngay dưới chữ cái, vị trí như dấu nặng trong tiếng Việt)

    Cách dùng: biểu thị bộ phận cần nhấn mạnh trong bài văn hoặc câu văn (dùng thay cho ký hiệu chữ in nghiêng)

    Cách gõ: Dấu này hiện không phổ biến lắm cũng như không được hỗ trợ trong nhiều chương trình nhập liệu. Nếu soạn thảo trong MS Word: bôi đen đoạn chữ cần nhấn mạnh, bấm tổ hợp Ctrl+Shift+F, mục Emphasis mark, như hình:

    Ví dụ:

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Mạng Máy Tính Bị Chấm Than Vàng Chỉ Với 3 Bước
  • Làm Thế Nào Để Gõ Đúng Ký Tự Trên Bàn Phím Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Các Bước Gõ Bàn Phím Có Dấu Nên Lưu Ý
  • 2.2 Dùng Bàn Phím Để Chèn Công Thức Toán Trong Word
  • Ký Tự Đặc Biệt So Sánh ❣️ Dấu Lớn Bé Bằng Tương Đương
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ A Còng (@) Trên Máy Tính Và Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Gõ Tiếng Dân Tộc Thiểu Số Việt Nam Trên Máy Tính
  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Tính
  • Lỗi Mạng Chấm Than Vàng Và Cách Khắc Phục Thành Công 100%
  • Cách Khắc Phục Lỗi Wifi Bị Chấm Than Vàng Trên Máy Tính
  • Gõ tiếng Việt có dấu khi dùng máy tính có lẽ là đặc trưng của riêng người Việt Nam bởi sự khác biệt về ngôn ngữ. Tuy nhiên, làm cách nào để đánh được tiếng Việt có dấu thì lại là vấn đề của khá nhiều người. Không đơn giản chỉ là cài đặt UniKey (bộ gõ tiếng Việt nổi tiếng nhất) mà còn rất nhiều điều khác có thể ảnh hưởng, như: cách thiết lập, cách sử dụng, các phông chữ… Thiết lập gõ tiếng Việt có dấu trên máy tính

    Điều kiện cần để bạn có thể gõ được tiếng Việt trên máy tính là phải có cài bộ hỗ trợ gõ tiếng Việt. Có rất nhiều ứng dụng hỗ trợ gõ tiếng Việt nổi bật khác nhau, nhưng chúng tôi chỉ giới thiệu tới các bạn 2 bộ gõ Tiếng Việt phổ biến nhất là Unikey và VietKey:

    Trong bài này, chúng tôi sẽ lấy ví dụ minh họa với công cụ UniKey bởi sự phổ biến và chất lượng của nó luôn là lựa chọn hàng đầu của mỗi người dùng máy tính hiện nay. Để gõ được dấu tiếng Việt có dấu, ta cần lưu ý thiết lập trên Unikey 2 thông số chính như sau:

    Bảng mã tiếng Việt

    • Mỗi một ký tự sẽ có một mã khác nhau, khi nhấn một phím trên bàn phím thì sẽ xuất hiện một mã, mã này sẽ được nhận dạng để hiển thị một ký tự theo qui định của bảng mã và kiểu chữ đang sử dụng.

    Bảng mã tiếng Việt Unicode trên thiết lập của Unikey

    1. Bảng mã Unicode: Là bảng mã thông dụng nhất. Nó được sử dụng cho mọi thứ ngôn ngữ trên Thế giới và trong mọi phần mềm (Arial, Verdana, Times New Roman…).
    2. Bảng mã VNI: Sử dụng các font có tiền tố là VNI (như VNI-Times, VNI-Helve…).
    3. Bảng mã TCVN3(ABC): Dạng font ABC có dấu chấm ở đầu (.VnTimes…).
    4. Ngoài ra còn có các bảng mã khác: VISCII, VPS, VIETWARE, BKHCM… đi kèm với các loại font chữ khác nhau.
    • Đây là kiểu gõ dấu tiếng Việt, có 2 kiểu chính là TELEXVNI. Kiểu TELEX dùng các phím chữ để gõ dấu còn kiểu VNI dùng các phím số để gõ dấu.

    Chọn kiểu gõ tiếng việt Telex hoặc VNI trên Unikey

    Kiểu gõ tiếng Việt

    Cài đặt kiểu Font chữ tiếng Việt

    Sau khi thiết lập xong kiểu gõ tiếng Việt chuẩn trên Unikey, cái quan trọng nhất bạn cần quan tâm là trên máy tính của bạn hiện nay có kiểu Font tiếng Việt hay không. Kiểu font chữ có thể được thay đổi trong phần thiết lập Font của các chương trình có hỗ trợ thay đổi kiểu chữ.

    Về cơ bản mặc định nếu bạn đã chọn 2 thiết lập Bảng mã và Bộ gõ như trên xong, thì có thể gõ được tiếng Việt trên máy tính với một số kiểu Font mặc định của Windows như: Arial, Tahoma, Verdana, Times New Roman, Courier New…

    Với bộ font thư pháp, bạn có thể viết những dòng chữ thư pháp ngay trên máy tính của mình.

    Sau khi đã tải về bộ font Tiếng Việt mà bạn cần, chỉ cần giải nén thư mục chứa các font đó ra 1 thư mục riêng; sau đó vào thư mục đó, chọn toàn bộ các font có chứa trong nó, kích chuột phải và chọn Install. Thường sau khi cài đặt font xong thì bạn cần khởi động lại các chương trình có sử dụng đến font trên máy tính để ứng dụng nhận thêm danh sách font mới.

    Hướng dẫn cách gõ dấu tiếng Việt

    Để gõ các chữ tiếng Việt có dấu bạn phải gõ nguyên âm (a, e, i, o,…) trước, sau đó gõ các dấu thanh, dấu mũ, dấu móc. Các kiểu gõ tiếng Việt khác nhau sẽ quy định các phím khác nhau cho các dấu thanh, dấu mũ và dấu móc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cài Dấu Vân Tay Trên Laptop Asus Trên Win 7 Win 10
  • Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Máy Tính Win 7
  • Tìm Hiểu Các Chế Độ Đua Trong Zingspeed Mobile
  • Tên Nhân Vật Trong Game Zingspeed Mobile Hay Nhất Và Siêu Bựa
  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Trong Zing Speed Đẹp Độc Đáo Nhất Cho Game Thủ
  • Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Máy Tính Win 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Cài Dấu Vân Tay Trên Laptop Asus Trên Win 7 Win 10
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu Trên Máy Tính
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ A Còng (@) Trên Máy Tính Và Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Gõ Tiếng Dân Tộc Thiểu Số Việt Nam Trên Máy Tính
  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Tính
  • Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của máy tinh, laptop ứng dụng vào trong công việc rất sâu rộng, nó có mặt ở tất cả các văn phòng làm việc trên khắp thế giới, ứng dụng quan trọng của máy tính chính là phần mềm office, nó bao gồm phần mềm soạn thảo văn bản, bảng tính excel,… thế nhưng cái quan trọng nhất là việc gõ đúng dấu, từ, mà đó chính là phần mềm vietkey, đây là phần mềm hỗ trợ người việt gõ dấu trên máy tính, chính vì thế hôm nay, công ty https://thanhcongcomputer.vn/ sẽ giúp các bạn biết về cách gõ tiếng việt có dấu trên win 7.

    Việt Nam là một quốc gia có nền văn hóa chữ viết khá mới, được biến thể của chữ cái latinh, các chữ cái, ngôn ngữ của người việt nam đặc biệt có thêm dấu.Các dấu được sử dụng trong chữ viết của người việt nam là huyền, ngã, hỏi, nặng. Để máy tính hiểu được ngôn ngữ của người việt nam, ứng dụng vietkey đã ra đời, hầu như hiện nay, mỗi máy tính đều phải có ứng dụng này, thế nhưng, không phải ai cũng biết sử dụng nó như thế nào, và sau đây là một số quy tắc gõ tiếng việt cơ bản trên window 7.

    Ứng dụng unikey được viết ra với rất nhiều kiểu gõ khác nhau, tuy nhiên để mọi người hiểu rõ hơn, tôi xin nói chi tiết hơn một chút, mỗi bảng mã sẽ ứng với một kiểu gõ riêng, loại phổ biến nhất đó là.

    Bảng mã unicode kiểu gõ Telex

    Đây là bảng mã và kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay, mỗi loại bảng mã phải tương thích với kiểu gõ telex chỉ có như thế thì mới có thể bỏ được dấu. Các cách bỏ dấu ở đây như sau: f= dấu huyền, S= dấu sắc, X= dấu ngã, J= dấu nặng các dấu chỉ được bỏ khi bạn gõ xong các chữ cái, tuy nhiên đối với những người thường xuyên sử dụng máy tính, thường xuyên phải viết lách nhiều thì họ sẽ có rất nhiều thủ thuật về word, cũng như các cách viết khác.

    Các chữ cái đặc biệt của việt nam sẽ được viết như sau:

    VNI đây là bảng mã gần như dành riêng cho các loại font chữ dành cho tiếng Việt có tiền tố ở đầu là VNI (VNI-Times, VNI-TimesH, VNI-Helve,…) đây cũng là bảng mã được nhiều người sử dụng tại việt nam hiện nay.

    Là kiểu gõ, bỏ dấu thường chỉ một số người thích dùng kiểu gõ này, kiểu gõ này không phổ biến cho lắm.

    Bỏ dấu mũ như sau: Dấu móc cho chữ cái: Dấu mũ ngược

    Đây là kiểu bỏ dấu khá là khó viết nên việc sử dụng nó thường rất ít, kiểu gõ teencode này chỉ dành cho những bạn thích tìm hiểu thêm những kiểu gõ mới lạ.

    Cách cài đặt vietkey như thế nào?

    • Bước 1: Download phần mềm đ ầu tiên bạn tải phần mềm tại trang https://thanhcongcomputer.vn
    • Bước 2: Tiến hành mở tệp và cài đặt theo chỉ dẫn của các cửa sổ hiện lên
    • Bước 3: Cài đặt thành công và bấm finish
    • Bước 4: Sử dụng phần mềm với bảng mã unicode và kiểu gõ telex đây là kiểu gõ bảng mã phổ biến nhất hiện nay.

    Khắc phục lỗi không gõ được dấu như thế nào?

    Một buổi sáng bạn thức dậy mở máy tính lên và máy của bạn không thể gõ được tiếng việt nữa, hãy đừng lo lắng tôi chỉ cho bạn cách hay này

    • Cách 1: hãy nhìn vào góc dưới bên phải của máy tính bạn, sẽ có một hình tam giác nhỏ, hãy bấm vào đó và sẽ thấy một chữ E hiện lên, hãy bấm vào đó nó sẽ chuyển thành chữ V và vậy là bạn đã có thể gõ tiếng việt một cách bình thường rồi.

    Chúng tôi là đơn vị bán thùng gỗ sồi ngâm rượu mạ đồng, sản phẩm bồn tắm gỗ cao cấp được nhập khẩu năm 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Các Chế Độ Đua Trong Zingspeed Mobile
  • Tên Nhân Vật Trong Game Zingspeed Mobile Hay Nhất Và Siêu Bựa
  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Trong Zing Speed Đẹp Độc Đáo Nhất Cho Game Thủ
  • Bảng Kí Tự Đặc Biệt Zing Speed Mobile Đẹp, Tên Kí Tự Zingspeed Mobile
  • Chữ In Đậm Trong Zing Speed
  • Cách Viết Tiếng Nhật Trên Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Tiếng Trung Quốc (Chữ Hán) Cơ Bản Với Chinese
  • Tập Viết Chữ Hán: 8 Quy Tắc Viết Chữ Trung Quốc Bắt Buộc Phải Nhớ
  • Hướng Dẫn Viết Chữ Trên Bia Mộ, Lăng Mộ.
  • Cách Viết Chữ Bia Mộ, Lăng Mộ Theo Phong Thủy.
  • Cách Ghi Chữ Trên Bia Mộ Đá Chuẩn Văn Hóa
  • 1. GÕ TRÊN LAPTOP NHẬT BẢN

    Để sở hữu những dòng laptop chính hãng của Nhật, đa số các bạn sẽ dùng hàng xách tay trực tiếp từ Nhật về bằng cách nhờ bạn bè, người thân mua hộ hoặc được gửi tặng. Tại Việt Nam, bạn cũng có thể mua các loại máy này tại những cửa hàng chuyên nhập khẩu hàng Nhật.

    : Khi sử dụng laptop bàn phím Nhật bạn sẽ không cần chuyển cách gõ qua lại từ tiếng Việt sang tiếng Nhật, thuận tiện hơn nhiều khi đánh chữ. Tuy nhiên, loại máy chuyên dụng bàn phím tiếng Nhật chỉ thật sự đơn giản với những người đã khá thông thạo Nhật ngữ.

    Ví dụ: nếu người dùng muốn bấm ký tự @, thì trên bàn phím loptop tiếng Nhật sẽ không xuất hiện chữ @ mà cần phải ấn tổ hợp phím Shift + 2. Hơi khác biệt so với các bàn phím thông thường.

    7 phần mềm học tiếng Nhật miễn phí

    1. KHỞI ĐỘNG VÀ GÕ TIẾNG NHẬT TRÊN MÁY TÍNH THÔNG THƯỜNG WIN 7

    Để khởi động bộ gõ tiếng Nhật trên máy hệ điều hành Win 7 bạn thực hiện lần lượt các thao tác sau:

    • Vào Star, chọn Control Panel

    WIN 8

    Cũng tương tự WIN 7, quy trình cài bộ gõ tiếng Nhật của WIN 8 cũng khá đơn giản

      Chọn Start, vào Control Panel

    Ra màn hình kiểm tra và sử dụng. ( Lưu ý: Có thể chuyển đổi nhanh ngôn ngữ bàn phím bằng tổ hợp phím Windows + Space hoặc Alt + Shift)

    WIN 10

    Khác 1 vài bước so với hệ điều hành WIN 7 và WIN 8, nhưng về cơ bản bộ gõ tiếng Nhật Microsoft IME cũng đã được tích hợp hoàn hảo trong hệ máy WIN 10

    Để cài đặt bộ gõ, bạn tiến hành vào:

    3. CÁCH SỬ DỤNG BỘ GÕ TIẾNG NHẬT

    Sau khi hoàn tất cài đặt, ra thanh TaskBar chọn ngôn ngữ Japanese.

    Bàn phím Kana là bàn phím được người Nhật sử dụng, mỗi phím sẽ tương ứng với một chữ Kana.

    5. CHẾ ĐỘ CHUYỂN ĐỔI

    6 Bước tự học tiếng Nhật hiệu quả

    Khi bạn thao tác gõ văn bản, Microsoft sẽ thường xuyên đưa ra các gợi ý cho các từ theo kiểu Hira, Kana hay Romaji. Để chuyển đổi và chọn đúng kiểu gõ thích hợp bạn có 2 cách:

    • Ấn phím Tab (Hình 1)
    • Ấn phím Space ( nút khoảng trắng) (Hình 2)

    IME Pad là công cụ hữu ích giúp người học tra và viết chữ Hán theo bộ hoặc số nét.. .

    Bạn có thể tìm một chữ Hán bất kỳ bằng cách vẽ nét chữ đó, các bộ, chữ Kana

    Lưu ý: Nên sẽ theo đúng thứ tự các nét để tìm được nhanh và chính xác hơn.

    Bộ sách học tiếng Nhật cơ bản

    Khóa học tiếng Nhật miễn phí

    Ban đầu khi mới cài hệ gõ tiếng Nhật, có thể sẽ gặp vài khó khăn khi chưa quen với cách chuyển đổi cũng như các phím tắt trên máy, làm bạn mất kha khá thời gian để gõ chữ đấy. Nhưng đừng lo, dần dần sẽ quen và viết nhanh hơn thôi, và chắc chắn bạn sẽ thích thú như đang gõ tiếng Nhật tiếng Việt vậy. ^^!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết
  • Chữ Tâm Trong Tiếng Hán: Cách Viết Và Ý Nghĩa Của Chữ Tâm
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán
  • Cách Nhớ Chữ Hán Dễ Dàng
  • Đánh Chữ Hán Trên Vi Tính
  • 101+ Kí Tự Đặc Biệt Dấu Gạch Ngang: Cách Tạo Và Viết Chữ Gạch Ngang Trên Fb

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thay Đổi Số Âm Thành Dương Trong Excel
  • Bảng Kí Tự Đặc Biệt Fifa 4 Online 2022 Cùng Thủ Thuật Cách Đặt Tên & Dấu Cách
  • Dấu Cách Trong Fo3, Fo4 Là Gì? Mẹo Đặt Tên Có Dấu, Có Ký Tự Đặc Biệt Ra Sao?
  • Bảng Kí Tự Đặc Biệt Fo4
  • Kí Tự Đặc Biệt Fifa Online 3,4 (Fo3 Và Fo4) Hot Nhất 2022
  • Những Kí tự đặc biệt Bigo, tên Bigo hay, đẹp, độc, chất mới nhất 2022
  • Bảng kí tự đặc biệt âm dương sư 2022: Tên âm dương sư đẹp nhất, độc, lạ, chất
  • Bộ kí tự đặc biệt Excel 2022 và cách chèn thêm ký tự trong Excel
  • Đặt tên kí tự đặc biệt PUBG mobile đẹp & ý nghĩa nhất 2022
  • 1001 kí tự đặc biệt liên quân mobile đẹp độc và bá đạo nhất 2022
  • + Những Kí tự đặc biệt dấu gạch ngang đẹp và mới nhất

    + Muốn chát kiểu chữ in đậm thì ae thêm dấu * ở sau và trước.

    + Muốn chát kiểu chữ nghiêng thì ae thêm dấu _ vào sau và trước.

    + Kí tự đặc biệt dấu gạch ngang sử dụng ở đâu?

    Không giống như thẻ HTML text được sử dụng trên website, chữ kiểu này sẽ hoạt động khi bạn sao chép nó vào một vị trí khác. Bởi vì các kí tự gạch ngang được tạo bởi công cụ này là văn bản thuần túy, có thể đăng trên Facebook, Twitter, Instagram, Google+, v.v.

    • Tạo đoạn status trên Facebook.
    • Comment trên các website blog hoặc Zalo.
    • Đặt tên nhân vật Game như: Liên Quân Mobile, Au Mobile, v.v.
    • Gửi cho bạn bè qua tin nhắn Messenger.

    + Viết chữ gạch ngang trong bài viết Facebook

    Bước 1: Viết bài

    Soạn một bài viết như thường và khoan hãy đăng bài!

    Bước 2: Tạo chữ gạch ngang

    Trong một tab mới, mở công cụ tạo chữ gạch ngang của Yaytext. Nhập nội dung bạn muốn gạch ngang vào ô “Your text”, sau đó bấm vào nút “copy” bên cạnh kiểu chữ gạch ngang mà bạn muốn. Các con chữ được gạch ngang của bạn sẽ được lưu vào bộ nhớ tạm.

    Bước 3: Thay thế chữ trong bài viết

    Quay lại bài viết và paste nội dung chữ gạch ngang vừa được tạo.

    Bước 4: Hoàn thành

    Bạn làm được rồi! Bài viết của bạn đã có chữ gạch ngang!

    + Gạch ngang ở giữa ứng dụng gì?

    Tags: kí tự đặc biệt dấu gạch ngang, ký tự gạch ngang dài, cách gạch ngang chữ trên facebook, dấu gạch ngang dài ký tự đặc biệt, kí tự đặc biệt gạch chéo, viết chữ gạch ngang có dấu, chữ gạch ngang trong word, kí tự dấu gạch ngang dài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Gạch Ngang Và Dấu Gạch Nối
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Bàn Phím Laptop Dell
  • Hướng Dẫn Xóa Bỏ Gạch Đỏ Dưới Chữ Trong Word
  • Công Thức Hàm Số Mũ, Bình Phương Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022
  • Cách Gõ Dấu Bằng Và Các Ký Tự Đặc Biệt Trên Bàn Phím Tiếng Nhật
  • Dấu Gạch Ngang (–) Và Dấu Gạch Nối (

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Gạch Chân Trong Word Và Cách Tắt Gạch Chân Đỏ Trong Word
  • Bỏ Dấu Gạch Chân Trong Word
  • Cách Sử Dụng Dấu Câu Trong Soạn Thảo Văn Bản – Ví Dụ Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Định Dạng Số Âm Trong Kế Toán, Bảng Cân Đối Thu Chi
  • Mách Bạn Cách Tự Động Thêm Dấu Chấm Vào Dãy Số Trong Excel
  • I. KHÁI NIỆM

    1. Dấu gạch ngang

    Theo Đại từ điển tiếng Việt (Nguyễn Như Ý chủ biên, trang 701, NXB Văn hóa – Thông tin, 1999): “Gạch ngang dt. Dấu (–), dài hơn gạch nối; thường dùng để tách riêng ra thành phần chú thích thêm trong câu; viết ghép một tổ hợp hai hay nhiều tên riêng, hai hay nhiều số cụ thể; đặt ở đầu dòng nhằm viết các phần liệt kê, các lời đồi thoại; còn gọi là Dấu gạch ngang”.

    Một vài vấn đề nảy sinh và lưu ý: Không nhầm giữa dấu gạch ngang với đường gạch ngang (gạch thành một đường dài, ngang). Phân biệt dấu gạch ngang giữa (–) với dấu gạch ngang dưới (_). ­­Có lẽ do dấu gạch ngang dưới ít được sử dụng trong thực tế nên người ta thường dùng dấu gạch ngang thay cho cách gọi đầy đủ là: dấu gạch ngang giữa. (?)

    1. Dấu gạch nối

    Theo Đại từ điển tiếng Việt, (Nguyễn Như Ý chủ biên, trang 701, NXB Văn hóa – Thông tin, 1999): “Gạch nối dt. Dấu (-), ngắn hơn gạch ngang; thường dùng để nối những thành tố đã được viết rời của từ đa tiết phiên âm; còn gọi là Dấu gạch nối”.

    Cần chú ý phân biệt dấu gạch nối với dấu nối trong âm nhạc (không có chữ gạch) – Dấu nối – dấu nhạc có hình cung nối hai hay nhiều nốt cùng cao độ, cùng tên, chỉ sự kéo dài trường độ của một âm.

    II. PHÂN BIỆT

    Ngay trong khái niệm đã chỉ ra sự khác nhau giữa hai dấu song còn trừu tượng. Những phân tích sau đây sẽ giúp chúng ta phân biệt rõ hơn:

    1. Về bản chất

    Dấu gạch ngang là một dấu trong câu, còn dấu gạch nối là một dấu trong từ.

    1. Về hình thức và cách trình bày

    Dấu

    Hình thức

    Cách trước

    Cách sau

    Ví dụ

    Gạch ngang

    Dài (–)

    Khoảng trắng (1 cách)

    Khoảng trắng

    (1 cách)

    Hà Nội – Thủ đô yêu dấu …

    Gạch nối

    Ngắn (-)

    Không

    Không

    Mát-xcơ-va là thủ đô của nước Nga

    1. Giá trị sử dụng

    Dấu gạch nối thường hay bị nhầm lẫn với dấu gạch ngang. Trong khi dấu gạch ngang có nhiều giá trị sử dụng khác nhau thì gạch nối chỉ có một mục đích chính. Cụ thể:

    3.1. Dấu gạch ngang

    – Đặt giữa câu để chỉ ranh giới của thành phần chú thích trong câu. Ví dụ: Trường ĐHSP Hà Nội – cơ quan chủ quản của NXB Đại học Sư phạm …

    – Đặt đầu câu để đánh dấu những lời đối thoại, lời nói trực tiếp của nhân vật. Ví dụ:

    – Anh viết bài gì đấy?

    – Tôi viết bài Dấu gạch ngang và Dấu gạch nối để gửi Tạp chí Xuất bản Việt Nam.

    – Đặt ở đầu dòng để đánh dấu những thành phần liệt kê (các gạch đầu dòng). Ví dụ:

    Bài viết này đề cập đến các vấn đề sau:

    – Khái niệm gạch ngang, gạch nối

    – Phân biệt gạch ngang, gạch nối

    – Lí do không nên nhầm lẫn giữa gạch ngang và gạch nối

    – Cách xử lí gạch nối thành gạch ngang và ngược lại.

    – Đặt giữa hai, ba, bốn tên riêng để chỉ một liên danh. Ví dụ: Theo kế hoạch, năm mới 2012 sẽ có cầu truyền hình Hà Nội – Huế – TP. Hồ Chí Minh.

    – Đặt giữa hai con số ghép lại để chỉ một liên số hoặc một khoảng số. Ví dụ: Nhiệt độ trung bình của nước ta là 22 – 250C, lượng mưa trung bình năm 1.500 – 2.000mm, độ ẩm không khí 80 – 85% …

    – Để chỉ sự ngang hàng trong quan hệ. Ví dụ: Mối quan hệ láng giềng hữu nghị Việt – Lào …

    – Trong toán học:

    + Dấu gạch ngang là một phép tính trong toán học – phép trừ. Ví dụ: 25 – 5 = 20

    + Dấu gạch ngang là một dấu âm. Ví dụ: 5 – 25 = – 20

    – Trong tiếng Anh, dấu gạch ngang cũng rất quan trọng và khác hẳn dấu gạch nối về chức năng. (Trong giới hạn phạm vi bài viết này, chúng tôi không phân tích).

    3.2. Dấu gạch nối

    – Dấu gạch nối thường được dùng trong những trường hợp phiên âm tên người, tên địa danh nước ngoài. Ví dụ: Lê-nin, Lê-nin-grát, Phi-đen Cát-xtơ-rô, La Ha-ba-na,…

    – Dấu gạch nối cũng còn được dùng trong phiên âm tiếng nước ngoài, nhất là khi dùng cho những đối tượng người đọc nhỏ tuổi. Ví dụ: Ra-đi-ô, ki-lô-gam, …

    – Đặt giữa các con số chỉ ngày tháng năm. Ví dụ: Dự kiến vào ngày 31-1-2012, tôi sẽ gửi bài cho Tạp chí Xuất bản Việt Nam.

    III. MẤY LÍ DO KHÔNG NÊN NHẦM GIỮA GẠCH NGANG VÀ GẠCH NỐI

    – Tầm quan trọng của việc phân biệt này đã được thể hiện bằng việc nó được đưa vào nội dung giảng dạy trong môn Ngữ văn, lớp 7.

    – Nếu để gạch đầu dòng và dấu gạch trước các lời đối thoại là gạch ngắn (gạch nối) nhìn sẽ xấu và dễ lẫn vào đoạn văn.

    – Nếu để gạch ngang là gạch nối và phân biệt gạch ngang và gạch nối bằng việc có hay không khoảng trắng hai bên thì sẽ không tồn tại hai loại dấu. Ngoài ra, khi đó dấu gạch ngang sẽ không tương ứng với khoảng cách 1 chữ của văn bản và làm cho văn bản không được đẹp.

    – Nếu để toàn gạch ngang thì ngoài việc không tồn tại hai loại dấu còn làm cho các các từ nối bị cách nhau. Như thế vừa không đúng vừa không đẹp. Ví dụ: Mát-xcơ-va sẽ thành Mát–xcơ–va; hoặc Mát-xcơ-va sẽ thành Mát – xcơ – va

    III. CÁCH XỬ LÍ GẠCH NỐI THÀNH GẠCH NGANG VÀ NGƯỢC LẠI

    Trong Microsoft Word, người lập trình đã mặc định để thành gạch ngang nếu ta đánh khoảng trắng trước và sau nó trong văn bản. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân (do không phân biệt rõ ý nghĩa hai dấu, do cẩu thả trong khi nhập liệu, do không chú ý trong khi biên tập, …) mà có sự nhầm lẫn giữa hai dấu.

    Cách xử lí sau đây dành cho người nhập liệu, biên tập viên và chế bản vi tính:

    1. Với người nhập liệu (nhập tex)

    Chương trình của máy tính cũng đã lập trình sự khác biệt này. Khi nhập liệu, dấu nối thì không “cách”; còn dấu gạch ngang không cần giữ Ctrl + phím gạch trên bàn phím số mà cứ “cách” rồi nhập dấu gạch trên bàn phím chữ và “cách” rồi tiếp tục nhập liệu là dấu này tự động chuyển thành gạch ngang. Với dấu gạch đầu dòng thì phải giữ Ctrl + dấu gạch trên bàn phím số.

    1. Với chế bản

    Dựa vào chức năng thay đổi (Replace) trong Word để chỉ định và thực hiện lệnh này. Song cần phải sử dụng nút Find Next:

    – Nếu ta muốn đổi từ gạch nối thành gạch ngang: Bấm Ctrl+H rồi nhập (hoặc Copy từ văn bản và Paste) gạch nối (ngắn) vào ô Find what rồi nhập (hoặc Copy từ văn bản và Paste) gạch ngang (dài) vào ô Replace with. Sau đó nhấn nút Find Next để tìm và thay thế (bấm Replace). Chú ý không bấm Replace All. Ta lặp lại thao tác cho đến khi hết văn bản sẽ hiện lên một hộp thoại. Khi đó ta bấm OK là được. Trong quá trình đổi, nếu bấm nhầm lệnh đổi nào ta có thể Ctrl+Z lại.

    – Nếu ta muốn đổi từ gạch ngang thành gạch nối: Bấm Ctrl+H rồi nhập (hoặc Copy từ văn bản và Paste) gạch dài vào ô Find what rồi nhập (hoặc copy từ văn bản và Paste) gạch nối vào ô Replace with. Sau đó nhấn nút Find Next để tìm và thay thế (bấm Replace) Chú ý không bấm Replace All. Ta lặp lại thao tác cho đến khi hết văn bản sẽ hiện lên một hộp thoại. Khi đó ta bấm OK là được. Trong quá trình đổi, nếu bấm nhầm lệnh đổi nào ta có thể Ctrl+Z lại.

    1. Với biên tập viên

    Cần hiểu được bản chất của hai dấu. Thống nhất và chỉ định cho chế bản vi tính sửa nếu có nhầm lẫn trong bản thảo và thực hiện kiểm tra đầy đủ./.

    Sưu tầm

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Di Chuyển Nhóm Dấu Cộng
  • Cách Viết Dấu Cộng Trừ Nhân Chia Trong Word, Excel Nhanh Nhất
  • Đề Tài 5: Các Dấu Câu Thông Dụng Trong Chính Tả Tiếng Việt.
  • Quy Tắc Viết Tiếng Việt Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Bình Phương Trong Excel
  • Dấu Gạch Ngang Và Dấu Gạch Nối

    --- Bài mới hơn ---

  • 101+ Kí Tự Đặc Biệt Dấu Gạch Ngang: Cách Tạo Và Viết Chữ Gạch Ngang Trên Fb
  • Hướng Dẫn Cách Thay Đổi Số Âm Thành Dương Trong Excel
  • Bảng Kí Tự Đặc Biệt Fifa 4 Online 2022 Cùng Thủ Thuật Cách Đặt Tên & Dấu Cách
  • Dấu Cách Trong Fo3, Fo4 Là Gì? Mẹo Đặt Tên Có Dấu, Có Ký Tự Đặc Biệt Ra Sao?
  • Bảng Kí Tự Đặc Biệt Fo4
  • * Xin cho biết dấu gạch ngang và dấu gạch nối khác nhau thế nào và chức năng của từng dấu này trong cấu trúc câu của tiếng Việt ra sao? (Nguyễn Việt, Sơn Trà, Đà Nẵng).

    – Hiện vẫn còn nhiều lẫn lộn khi sử dụng dấu gạch ngang và dấu gạch nối, kể cả trong các xuất bản phẩm. Tác giả Ưng Quốc Chỉnh trong bài “Dấu gạch ngang (-), dấu gạch nối (-): Nhận diện và sử dụng” đăng trên chúng tôi ngày 17-7-2012 đã phân tích kỹ và đưa ra hướng giải quyết hợp lý để tránh các nhầm lẫn này.

    Tác giả đã dẫn Đại từ điển tiếng Việt (Nguyễn Như Ý chủ biên, trang 701, NXB Văn hóa-Thông tin, 1999) để đưa ra khái niệm về hai loại dấu này:

    “Gạch ngang dt. Dấu (-), dài hơn gạch nối; thường dùng để tách riêng ra thành phần chú thích thêm trong câu; viết ghép một tổ hợp hai hay nhiều tên riêng, hai hay nhiều số cụ thể; đặt ở đầu dòng nhằm viết các phần liệt kê, các lời đối thoại; còn gọi là Dấu gạch ngang”.

    “Gạch nối dt. Dấu (-), ngắn hơn gạch ngang; thường dùng để nối những thành tố đã được viết rời của từ đa tiết phiên âm; còn gọi là Dấu gạch nối”.

    Tuy ngay trong khái niệm đã chỉ ra sự khác nhau giữa hai dấu nhưng vẫn còn trừu tượng. Tác giả giúp chúng ta phân biệt rõ hơn qua những phân tích sau đây:

    1. Về bản chất

    Dấu gạch ngang là một dấu trong câu, còn dấu gạch nối là một dấu trong từ.

    2. Về hình thức và cách trình bày

    3. Giá trị sử dụng

    Dấu gạch nối thường hay bị nhầm lẫn với dấu gạch ngang. Trong khi dấu gạch ngang có nhiều giá trị sử dụng khác nhau thì gạch nối chỉ có một mục đích chính. Cụ thể:

    3.1. Dấu gạch ngang:

    3.1.1. Đặt giữa câu để chỉ ranh giới của thành phần chú thích trong câu. Ví dụ: Trường ĐHSP Hà Nội – cơ quan chủ quản của NXB Đại học Sư phạm…

    3.1.2. Đặt đầu câu để đánh dấu những lời đối thoại, lời nói trực tiếp của nhân vật. Ví dụ:

    – Anh viết bài gì đấy?

    – Tôi viết bài Dấu gạch ngang và Dấu gạch nối để gửi tạp chí Xuất bản Việt Nam.

    3.1.3. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu những thành phần liệt kê (các gạch đầu dòng). Ví dụ:

    Bài viết này đề cập đến các vấn đề sau:

    – Khái niệm gạch ngang, gạch nối

    – Phân biệt gạch ngang, gạch nối

    – Lý do không nên nhầm lẫn giữa gạch ngang và gạch nối

    – Cách xử lý gạch nối thành gạch ngang và ngược lại.

    3.1.4. Đặt giữa hai, ba, bốn tên riêng để chỉ một liên danh. Ví dụ: Theo kế hoạch, năm mới 2012 sẽ có cầu truyền hình Hà Nội – Huế – TP. Hồ Chí Minh.

    3.1.5. Đặt giữa hai con số ghép lại để chỉ một liên số hoặc một khoảng số. Ví dụ: Nhiệt độ trung bình của nước ta là 22 – 250C, lượng mưa trung bình năm 1.500 – 2.000mm, độ ẩm không khí 80 – 85% …

    3.1.6. Để chỉ sự ngang hàng trong quan hệ. Ví dụ: Mối quan hệ láng giềng hữu nghị Việt – Lào …

    3.1.7. Trong toán học:

    – Dấu gạch ngang là một phép tính trong toán học – phép trừ. Ví dụ: 25 – 5 = 20

    – Dấu gạch ngang là một dấu âm. Ví dụ: 5 – 25 = – 20

    3.2. Dấu gạch nối:

    – Dấu gạch nối thường được dùng trong những trường hợp phiên âm tên người, tên địa danh nước ngoài. Ví dụ: Lê-nin, Lê-nin-grát, Phi-đen Cát-xtơ-rô, La Ha-ba-na,…

    – Dấu gạch nối cũng còn được dùng trong phiên âm tiếng nước ngoài, nhất là khi dùng cho những đối tượng người đọc nhỏ tuổi. Ví dụ: Ra-đi-ô, ki-lô-gam,…

    – Đặt giữa các con số chỉ ngày tháng năm. Ví dụ: Dự kiến vào ngày 31-1-2012, tôi sẽ gửi bài cho tạp chí Xuất bản Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Bàn Phím Laptop Dell
  • Hướng Dẫn Xóa Bỏ Gạch Đỏ Dưới Chữ Trong Word
  • Công Thức Hàm Số Mũ, Bình Phương Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022
  • Cách Gõ Dấu Bằng Và Các Ký Tự Đặc Biệt Trên Bàn Phím Tiếng Nhật
  • Vài Qui Tắc Chấm Câu, Khoảng Cách, Và Viết Hoa
  • Hướng Dẫn Cách Gõ Tiếng Việt Telex, Vni Có Dấu Trên Máy Tính Laptop

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Gõ Bàn Phím Có Dấu Nhanh, Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Nhanh Cách Viết Tiếng Việt Trong Lol Ai Cũng Làm Được
  • Cách Đổi Tên Liên Minh Huyền Thoại Có Dấu Nhanh Trong 1 Nốt Nhạc
  • Hướng Dẫn Viết Có Dấu Trong Lol Đảm Bảo Thành Công 100%
  • Cách Viết Specs Document Cơ Bản Và 7 Technique Để Viết Document Rõ Ràng, Dễ Hiểu
  • Hiện nay, hầu hết khi sử dụng đánh văn bản trong Word, vậy làm sao để gõ được tiếng việt bằng Unikey, Vietkey. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách các bạn gõ tiếng việt có dấu trên máy tính.

    Muốn thực hiện gõ được tiếng việt có dấu, thì bạn cần phải cài đặt bộ gõ tiếng việt trên máy tính, hiện nay có 2 ứng dụng mà nhiều người chọn sử dụng đó là bộ gõ Unikey và VietKey

    Để tải và cài đặt bộ gõ tiếng việt, bạn có thể tham khảo qua bài ; Hướng dẫn tải, cài đặt phầm mềm gõ tiếng Việt Unikey

    Thì trong bài viết này mình xin phép hướng dẫn thiết lập, sử dụng bộ gõ Unikey bởi bộ gõ này ổn định, và được nhiều người lựa chọn thông dụng.

    Chi tiết về Kiểu gõ tiếng Việt

    Hiện nay thì gõ tiếng việt có 2 kiểu gõ chính đó là đánh chữ theo kiểu TELEXVNI

    Với 2 kiểu gõ này sẽ không ảnh hưởng đến hiển thị tiếng việt, tùy theo sở thích mà chúng ta chọn kiểu gõ sử dụng thuận tiện.

      Để thực hiện thiết lập bảng gõ , bạn mở bảng gõ bằng cách thực hiện nhấn chuột vào biểu tượng Unikey ở góc màn hình, chọn Bảng Điều Khiển.,, ( bạn cũng có thể dùng tổ hợp phím Ctrl+Shift+F5 để mở bảng gõ lên. Trên hiển thị bảng gõ. Tại phần kiểu gõ, bạn thực hiện kiểu gõ mà phù hợp với bạn ( như hình bên dưới )

    Khi bạn đã cài đặt xong kiểu gõ mà bạn cảm thấy phù hợp. Thì những font chữ là điều cần quan tâm, đó là máy tính của bạn có kiểu Font chữ tiếng việt hay không. Những kiểu Font chữ thì chúng ta có thể thay đổi trong phần thiết lập Font chữ của những chương trình thay đổi kiểu chữ.

    Bình thường thì những kiểu Font sẽ được mặc định trên máy tính, nên cơ bản khi bạn chọn thiết lập trên Unikey thì bạn sẽ gõ được những kiểu Font chữ cơ bản đã được mặc định sẵn : Arial, Tahoma, Verdana ….

    Còn nếu bạn muốn tải thêm font chữ có thể tải thêm Font chữ ở đường dẫn bên dưới .

    Font VNI cơ bản(64 FONTS) 2.85MB

    Với bộ font chữ thư pháp, thì bạn sẽ tha hồ thỏa trí kết hợp tạo ra những chữ thư pháp.

    bạn có thể : Download trọn bộ font thư pháp đẹp Tiếng Việt

    Hướng dẫn cách gõ đánh chữ có dấu tiếng Việt trên Unikey, Vietkey

    Để gõ các chữ tiếng Việt có dấu bạn phải gõ nguyên âm (a, e, i, o,…) trước, sau đó gõ các dấu thanh, dấu mũ, dấu móc. Các kiểu gõ tiếng Việt khác nhau sẽ quy định các phím khác nhau cho các dấu thanh, dấu mũ và dấu móc.

    Hướng dẫn Chi biết Bảng quy định gõ tiếng Việt

    Sẽ có một số từ sẽ phải gõ dấu mũ đặc biệt, mà cách gõ theo bên trên sẽ không ra được . Chẳng hạn như bạn gõ : Bắc Kanj (Kạn), Đăk Lawsk (Lắk)… .. Để khắc phục bạn cần phải làm như sau

      Dùng phím Ctrl để ngắt chữ trước khi gõ chữ có dấu

    Video hướng dẫn gõ Tiếng Việt Kiểu VNI Và Telex chi tiết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Khác (≠) Trong Excel Ứng Dụng Và Cách Viết
  • Cách Viết Có Dấu Trong Điện Thoại Samsung Để Gõ Tiếng Việt
  • Cách Viết Dấu Trên Máy Tính Bằng Phần Mềm Unikey
  • Cách Viết Chữ Hoa Đẹp (C, B, D, Đ)
  • Cách Viết Chữ In Hoa Và Chia Nhóm Chữ Trong Luyện Viết Chữ Đẹp
  • @ Tiếng Anh Là Gì? Cách Đọc, Gõ Dấu A Còng Trên Máy Tính, Điện Thoại

    --- Bài mới hơn ---

  • A Còng (Ký Hiệu @) Là Gì Và Cách Viết Chữ A Còng Trên Máy Tính
  • Cách Viết Dấu Suy Ra Trong Word
  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng Trong Excel, Word Nhanh Nhất
  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Trong Game Audition 2022 Dành Cho Người Mới Chơi
  • Tạo Dấu Ba Chấm Trong Microsoft Word 2003, 2007, 2010, 2013 Và 2022
  • @ Trong Tiếng Anh Là Gì? Nguồn Gốc, Ý Nghĩa của dấu A Còng

    @ tiếng anh là gì? ” a còng” hay “@ “” là một ký tự đặc biệt được cả thế giới dung các địa chị thư điện tử. Ký tự @ bắt nguồn từ chữ a thường và là viết tắt của chữ at (nơi, tại).

    Đầu tiên, trong thế giới buôn bán dùng tiếng Anh, thay vì viết At the price of … (với giá là…) thì họ viết tắt là @. Ví dụ điện thoại samsung J7 có giá là 350 usd thì được viết tắt là Samsung J7@ 350usd

    Đến năm 1972, R.Tomlinton – một chuyên gia máy tính của Hãng Bolt&Newman viết ra một chương trình đơn giản rồi thử gửi văn bản cho một người bạn sử dụng máy tính ở phòng kế bên. Ông đã sử dụng ký tự @ để chỉ định nơi nhận văn bản.

    Sáng kiến này được Pentagon 5 của Lầu Năm Góc tận dụng để gửi đi các mật lệnh bằng máy tính điện tử… và rồi “dấu a còng” – @ dần phổ biến trên internet toàn cầu. “A còng” là cách gọi tại Việt Nam của @.

    Cách Đọc A Còng Gmail (@gmail) trong Tiếng Anh là gì

    Cách đọc a còng (@) trong tiếng anh bạn có thể phát âm như chữ “at = /æt, ət/” tuy nhiên bạn cần chú ý tới cách phát âm giữa Anh- Anh và Anh – Mỹ vì nó có chút khác biệt trong phát âm.

    Cách Viết Chữ A Còng (@) trên máy tính và điện thoại

    Cách Viết Chữ A Còng trên Máy Tính

    Ký tự a còng (@) thường được dùng để: gõ địa chỉ mail, dùng để đặt mật khẩu giúp tăng tính năng bảo mật hoặc tạo các icon vui nhộn nhưng vì là một ký tự đặc biệt vì thế bạn không thể gõ theo cách thông thường trên bàn phím máy tính đươc. Vì thế để viết chữ a còng trên máy tính bạn cần kết hợp tổ hợp phím Shift + 2 để gõ ký tự @.

    Cách Viết Chữ A Còng trên Điện Thoại

    + Viết a còng trên điện thoại Androi:

    Bạn nhấn nút chuyển đổi từ chữ sang ký tự: ví dụ bàn phím Samsung J7 của mình là !#1. Sau đó nhấn nút @.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Dấu Căn Trên Google
  • 1️⃣ Cách Gõ Dấu Mũ Trong Word ™️ Xemweb.info
  • Các Hàm Cộng, Trừ, Nhân, Chia Trong Excel
  • Cách Viết Dấu Lớn Hơn Hoặc Bằng, Bé Hơn Hoặc Bằng, Cộng Trừ Excel
  • Di Chúc Như Thế Nào Là Hợp Pháp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100