Cách Nhớ Chữ Trong Tiếng Hán (Phần 1)

--- Bài mới hơn ---

  • Viết Chữ Phúc Bằng Tiếng Hán
  • Chữ Phúc Mãn Đường Có Ý Nghĩa Gì Theo Phong Thủy
  • Chữ Phúc Mãn Đường Có Ý Nghĩa Gì Trong Phong Thủy?
  • Cách Nhớ Hán Tự Trong Tiếng Nhật
  • Xưng Hô Theo Lối Hán Việt Cổ Ngữ
  • Người phụ nữ ở dưới trong nhà thì rất "an" toàn. Ví dụ:

    Bên trái là bộ 女 nghĩa là phụ nữ, người mẹ.

    Bên phải là bộ Tử 子, nghĩa là đứa con, trẻ con.

    Yǎotiǎo shūnǚ, jūnzǐ hǎo qiú.

    Ở trên là bộ Thổ 土 (Tǔ) với nghĩa là đất

    Ở trên là bộ Tử 子 (Zi) với nghĩa là con cái

    Đây là câu đố chiết tự chữ thuỷ 始. Chữ thuỷ 始 vốn là một chữ hình thanh, có chữ thai 台 chỉ âm, chữ nữ 女 (con gái) nói nghĩa.

    Những trường hợp này xuất hiện rất ít và thường thì không chr thuần nhất chiết tự về âm đọc mà còn kèm theo cả phần hình thể hoặc ý nghĩa.

    Bên trên có chữ VŨ 雨 (Yǔ) nghĩa là mưa

    Bên dưới trái có chữ MỘC 木 (Mù) nghĩa là cây cối

    Bên dưới phải có chữ MỤC 目 (Mù) nghĩa là mắt

    Bên trên trái có chữ 月(Yuè) NGUYỆT, phải có bộ 犬 (Quǎn) KHUYỂN.

    Huà hǔ huàpí nán huà gǔ, zhīrén zhī miàn bùzhī xīn.

    Lưỡng Nhật (日rì) bình đầu nhật

    Tứ sơn (山 Shān) điên đảo sơn

    Lưỡng vương (王Wáng) tranh nhất quốc

    Tứ khẩu (口 Kǒu) tung hoàng gian

    Qua câu này chúng ta nhớ thêm được cả bốn từ:

    Nhật: 日rì- hai chữ Nhật đặt vuông góc với nhau ra chữ Điền 田

    Sơn: 山 Shān - bốn chữ Sơn quay theo bốn chiều chập vào nhau ra chữ Điền 田

    Vương: 王 Wáng- hai chữ Vương đối đầu vuông góc và chập vào nhau cũng ra chữ Điền 田

    Khẩu: 口 Kǒu - bốn chữ Khẩu đứng gần nhau ra chữ Điền 田

    Bên trái là chữ HIẾU, bao gồm ở trên là chữ 土 THỔ (nghĩa là đất), có một gạch chéo, ở dưới là chữ 子TỬ (nghĩa là con) .

    Bên phải là bộ Suy/ Tuy 夊 (Suī), có cách viết gần giống chữ PHỤ 父 (Fù) ( nghĩa là bố)

    Bên trái có bộ Xích ( ở đây có hình tượng con chim chích đậu trên cành tre)- Chích và Xích cùng cùng âm.

    Bên trên có chữ Thập: 十Shí

    Dưới chữ Thập 十 là chữ Tứ: 四 Sì

    Dưới cùng là chữ Tâm: 心 Xīn

    Giản thể là: "来" cho dễ viết.

    Ở hai bên chữ Mộc có hai chữ Nhân 人

    Sau giản thể là: "轰" cho dễ viết.

    Bao gồm ba chữ Xa 车 chập lại.

    Một nười thì luôn hướng mặt về phía trước để đi, nếu hướng về phía sau tì là chữ 入(Rù) Nhập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Nguồn Gốc, Ý Nghĩa Tranh Chữ Lộc Trong Phong Thủy
  • Chữ Lộc Trong Tiếng Hán
  • Ý Nghĩa Chữ Nhẫn Trong Tiếng Hán Và Cuộc Sống Người Việt
  • Ý Nghĩa Chữ Lộc Trong Tiếng Hán Cổ Xưa
  • Ý Nghĩa Chữ Đức Tiếng Hán
  • Cách Học Viết Chữ Hán Hiệu Quả Bất Ngờ

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Viết Thư Pháp Chữ Hán Và 3 Lưu Ý Học Viên Cần Biết
  • Thư Pháp Chữ Hán Đẹp ❤️ Nghệ Thuật Chữ Tàu, Chữ Hoa
  • Ý Nghĩa Chữ Phúc Trong Cuộc Sống Hàng Ngày
  • Ý Nghĩa Chữ Đức Lưu Quang Trong Hoành Phi, Cuốn Thư Câu Đối
  • Vú Em Là Bạch Cốt Tinh
  • Nắm được cách viết chữ Hán giúp người học chữ Hán viết chữ hán nhanh hơn. Rút ngắn thời gian tập viết chữ Hán, có một phương pháp viết chữ Hán vừa nhanh vừa đúng.

    Để có một cách học viết chữ Hán hiệu quả và áp dụng hành thạo vào trong quá trình sử dụng tiếng Trung, người học phải nắm được những quy tắc viết chữ Hán.

    Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải

    Theo quy tắc viết tiếng Trung, tất cả các chữ phải được viết theo quy tắc từ trên xuống dưới từ trái qua phải. Ví dụ như, chữ nhất được viết là một đường ngang: 一. Chữ nhất gồm một nét duy nhất và viết từ trái qua phải.

    Quy tắc viết chữ này cũng áp dụng khi viết các chữ nhiều nét cho trật tự các thành phần trong chữ đó. Chẳng hạn, chữ 校 được chia thành 2 phần. Phần bên trái là (木) được viết trước so với phần bên phải (交).Trong quy tắc này có một vài trường hợp ngoại lệ, xảy ra khi phần bền phải của một chữ có nét đóng nằm dưới.

    Trong chữ có hai phần: Phần nằm trên và phần nằm dưới thì viết phần nằm trên trước rồi viết phần nằm dưới sau, như trong chữ品 và chữ 星.

    Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau

    Khi viết chữ tiếng Trung có nét ngang và nét sổ dọc thì sẽ viết nét ngang trước rồi viết nét sổ sau đó. Như chữ thập (十) có 2 nét. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau mới đến nét sổ dọc 十.

    Nét sổ thẳng và nét xuyên ngang viết sau cùng

    Những nét sổ dọc xuyên qua các nét ngang khác thường được viết ở vị trí cưới cùng sau khi hoàn thành xong tất cả các nét, ví dụ như chữ 聿 và chữ 弗.

    Các nét ngang xuyên qua nhiều nét dọc khác cũng được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟.

    Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác)

    Theo quy tắc. các nét xiên trái (丿) phải được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp hai nét này giao nhau, ví dụ như chữ 文.

    Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc

    Với các chữ đối xưng theo chiều dọc thì quy tắc viết sẽ là viết phần ở giữa trước sau đó mới đến phần bên trái và cuối cùng là bên phải. Ví dụ như trong chữ 兜 và chữ 承.

    Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong

    Các phần bao quanh bên ngoài luôn luôn được viết trước các phần nằm bên trong; nếu có các nét dưới cùng trong phần bao quanh thì sẽ được viết sau cùng, như trong chữ 日 và chữ 口.

    Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh

    Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng

    Các thành phần bao quanh nằm ở dưới đáy chữ sẽ được viết sau cùng, như các chữ: 道, 建, 凶.

    Viết các nét chấm, nhỏ sau cùng

    Những nét nhỏ viết sau cùng khi hoàn thiện chữ, như: 玉, 求, 朮.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xưng Hô Theo Lối Hán Việt Cổ Ngữ
  • Cách Nhớ Hán Tự Trong Tiếng Nhật
  • Chữ Phúc Mãn Đường Có Ý Nghĩa Gì Trong Phong Thủy?
  • Chữ Phúc Mãn Đường Có Ý Nghĩa Gì Theo Phong Thủy
  • Viết Chữ Phúc Bằng Tiếng Hán
  • Cách Viết Essay Advantages And Disadvantages Từ A Đến Z

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cụm Từ Nằm Lòng Của Cao Thủ Writing
  • Hướng Dẫn Cách Viết Essay Chuẩn Và Ấn Tượng Nhất
  • Hướng Dẫn Viết Luận B1 Vstep
  • Ielts Writing Task 2: Dạng Bài Advantages And Disadvantages (Part 1)
  • Hướng Dẫn Viết Classification Essay
  • Dạng 1: Kiểu bài chỉ yêu cầu đưa ra ưu điểm và khuyết điểm của vấn đề.

    Với kiểu bài này, ở phần thân bài bạn chỉ cần viết một đoạn về ưu điểm và một đoạn về khuyết điểm, lưu ý không nêu bất kỳ ý kiến cá nhân nào vào tất cả các phần của nội dung essay.

    Cách nhận diện: Thông thường ở kiểu bài này, sau khi nêu lên vấn đề, đề bài sẽ hỏi bạn với các câu hỏi sau:

    Dạng 2: Kiểu bài vừa yêu cầu chỉ ra ưu điểm và khuyết điểm, vừa yêu cầu nêu lên ý kiến cá nhân của người viết về vấn đề.

    Với kiểu bài này, bạn cũng viết một đoạn về ưu điểm, một đoạn về khuyết điểm và nêu lên ý kiến của mình rằng bạn đánh giá vấn đề này có ưu điểm nhiều hơn hay khuyết điểm nhiều hơn.

    Cách nhận diện: Thông thường ở kiểu bài này, sau khi nêu lên vấn đề, đề bài sẽ hỏi bạn với các câu hỏi sau:

    Dạng 3: Kiểu bài yêu cầu người viết đưa ra ý kiến cá nhân về vấn đề được đưa ra trong đề bài là tốt (positive) hay không tốt (negative).

    Theo đó, bạn có thể đưa ra ý kiến là hoàn toàn tốt (completely positive), hay hoàn toàn không tốt (completely negative), hoặc vừa tốt vừa không tốt (partial positive).

    Cách nhận diện: Thông thường ở kiểu bài này, sau khi nêu lên vấn đề, đề bài sẽ hỏi bạn với các câu hỏi sau:

    • Do you think this is a positive or negative development?
    • Is this a positive or negative development?
    • Do you think this is a benefit or drawback development?
    • Câu dẫn (paraphrase)
    • Trả lời câu hỏi để nêu ý chính của essay (thesis statement)

    * Lưu ý: Đối với kiểu bài 2 và 3 thì bạn cần nêu ý kiến của mình khi trả lời câu hỏi.

    2. Body paragraphs (Thân bài):

    Body 2: Advantages

    • Nêu mặt tốt thứ 1, giải thích (Advantage 1, Explain)
    • Nêu mặt tốt thứ 2, giải thích (Advantage 2, Explain)

    3. Conclusion paragraph (Kết luận)

    Paraphrase thesis statement.

    Tóm tắt các nội dung chính mà bạn trình bày trong essay.

    Tóm tắt ý kiến của bạn (chỉ viết phần này đối với kiểu bài 2 và 3 – khi đề bài yêu cầu bạn nêu YOUR OPINION).

    Mở bài (Introduction)

    Bạn có thể bắt đầu các câu dẫn (paraphrase) bằng các cụm từ sau:

    • In these days,…
    • There is an irrefutable fact that…

    Thesis statement: trả lời câu hỏi của đề bài, khẳng định ý kiến của bạn (nếu đề bài yêu cầu)

    Thân bài (Body paragraph)

    Body 2: Advantages

    *Nếu đề bài yêu cầu nêu nhận xét rằng vấn đề là Positive hay Negative hoặc vừa có Positive và Negative , bạn sẽ viết như sau:

    Kết luận (Conclusion paragraph)

    On the face of it, the consumption of local food might be said to have certain drawbacks. One of them is the lack of persity or exotic taste. Without access to strange food from far away, people in Vietnam today, for instance, would feel fed up with a limited number of food choices or would never have a chance to try, and probably enjoy, the taste of a similar type of food which is actually imported from other countries, such as Kobe beef from Japan.

    However, compared with food transported from other regions, eating food produced locally is significantly more beneficial in economic, environmental, and educational terms. From an economic point of view, local food does not involve excessive transportation leading to higher and higher costs, especially with increasing fuel prices taken into account. This is also associated with less damaging effects on the environment related to the shipping of food products by plane from abroad. In terms of education, consuming local food helps nurture patriotism among young generations, orienting them towards pserving and developing the sense of using indigenous products. In today’s world of globalization, the effort to consume local food is thus playing an indispensable role in maintaining the identity of each and every local culture.

    In a word, the downside of eating locally produced food is outweighed by its upside. This is, in actual fact, true from economic, environmental, and educational viewpoints.

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Write A Comparison And Contrast Essay?
  • Cách Tạo So Sánh Trong Bài Thi Viết Ielts
  • Hướng Dẫn Tạo Và Chia Sẻ Thư Viện Arduino
  • Tạo Thư Viện Trong C
  • Hướng Dẫn Tạo Thư Viện Code
  • Cách Nhớ Chữ Hán Dễ Dàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán
  • Chữ Tâm Trong Tiếng Hán: Cách Viết Và Ý Nghĩa Của Chữ Tâm
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết
  • Cách Viết Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Cách Viết Tiếng Trung Quốc (Chữ Hán) Cơ Bản Với Chinese
  • 1. Một số bí kíp nhớ chữ Hán hiệu quả

    Bước 1. Học các nét cơ bản và quy tắc viết chữ Hán

    Cố gắng ghi nhớ tên và ý nghĩa của các bộ thủ thường xuất hiện trong tiếng Hán, vì nhớ được chúng, các bạn sẽ nhanh chóng học thuộc được các chữ Hán khác.

    Khi học chữ Hán bạn cố gắng tưởng tượng theo cách của mình sao cho dễ nhớ nhất. Ví dụ chữ ” 吃” có nghĩa là ăn, bạn có thể tưởng tượng bộ Khẩu 口 là cái miệng , thức ăn đưa vào miệng và xuống dạ dày có hình thù giống bộ Ất 乙

    Bước 2. Tập hợp và ghi nhớ các bộ thủ phổ biến

    Đa số chữ Hán đều cấu tạo từ nhiều bộ thủ, tiếng Trung có tất cả 214 bộ thủ, mỗi bộ thủ đều mang một ý nghĩa riêng, việc nắm vững được các bộ thủ sẽ giúp ích rất nhiều cho việc học và ghi nhớ chữ Hán. Bộ thủ có thể thể hiện ý nghĩa (biểu nghĩa) của chữ hoặc thể hiện âm đọc (biểu âm) cuả chữ, vì thế có thể dựa vào bộ thủ để phán đoán nghĩa và âm đọc.

    Ví dụ biểu nghĩa:

    Ví dụ biểu âm:

    – Những chữ có bộ 生 như 牲, 笙, 栍, 泩, 苼, 狌 đều được đọc là “shēng”.

    – Những chữ có bộ 青 như 清, 请, 情, 晴 đều mang cùng thanh mẫu vận mẫu “qing”, chỉ khác nhau thanh điệu.

    Bước 3: Luyện tập hàng ngày

    Đối với các bạn mới bắt đầu học tiếng Trung, học từ mới đến đâu các bạn phải luyện viết từ mới tới đó. Đồng thời, vừa viết vừa phải suy nghĩ trong đầu về nét, về bộ mình đang viết, đừng đưa ngòi bút trong vô thức mà phải tư duy theo kết cấu của chữ Hán theo cách phân tích bên trên.

    2. Một số phương pháp nhớ chữ Hán

    Có nghĩa là “tách chữ để nhớ chữ”. Chiết tự chính là phân tích chữ một cách linh hoạt và sáng tạo theo một tư duy logic nhất định giúp chúng ta nhớ chữ lâu hơn. Ví dụ:

    – Chữ 休 nghĩa là “nghỉ ngơi”, chữ này được ghép từ chữ 人(người) và chữ 木(cây), như vậy chữ 休 có nghĩa là người dựa vào gốc cây ngồi nghỉ.

    – Chữ 好 có nghĩa là “tốt”, được ghép bởi chữ 女 (phụ nữ) và chữ 子 (con trai), theo quan niệm phong kiến của Trung Quốc, phụ nữ sinh được con trai mới là tốt.

    2. Phương pháp nhớ chữ Hán qua thơ

    Người Việt đã sáng tạo nên những câu thơ, câu văn vần mô tả chữ để ghi nhớ chữ Hán lâu hơn. Ví dụ:

    Chữ 德 gồm: bộ chim chích hay nhân kép (彳), thập (十), tứ (四), nhất (一) và tâm (心), được miêu tả qua hai câu thơ:

    Chim chích (彳) mà đậu cành tre

    Thập (十) trên tứ (四) dưới nhất (一) kề liền tâm (心).

    “Cô kia đội nón chờ ai

    3. Nhớ chữ Hán qua chữ Hình thanh (Hài thanh)

    Trong chữ Hán có khoảng gần 80% là chữ Hình thanh, chữ hình thanh là chữ mà trong đó có một bộ thủ đại diện cho nghĩa, một bộ thủ đại diện cho âm đọc. Khi ta nắm được ý nghĩa các bộ thủ và âm đọc của nó thì ta có thể dễ dàng suy luận và ghi nhớ được các chữ Hán khác.

    Ví dụ:

    Ta đã học được chữ “马 mă” nghĩa là con ngựa. Thì khi ta học chữ “妈妈 Māma” nhanh hơn, vì mẹ là con gái, nên có bộ 女, cách phát âm từ 妈妈 cũng gần giống “ma”, Như vậy chữ 妈 là chữ Hình thanh, trong đó bộ “女nữ” đại diện cho nghĩa chỉ con gái, bộ “马 mã” đại diện cho thanh vì có âm đọc gần giống nhau

    Tương tự ta có: 吧、爸、把…đều là chữ Hình thanh. Chữ “爸 bà” có bộ Phụ nói về bố, và chữ 巴 chỉ cách phát âm là “ba”

    Tiếng Trung Thượng Hải luôn được học viên đánh giá là điạ chỉ học tiếng Trung uy tín và chất lượng tại Hà Nội. Với phương pháp dạy và luyện tập, học là thực hành luôn, với chương trình học riêng cho từng cấp độ từ các lớp Hán ngữ cơ bản tới nâng cao. Đội ngũ giáo viên dày kinh nghiệm, tâm huyết với nghề luôn sẵn sàng giúp đỡ, hỗ trợ học viên, hướng dẫn học chi tiết, dễ hiểu, truyền thụ các phương pháp học hay, giúp bạn thêm tự tin trong việc học tiếng Trung.

    Cuối cùng là ở chính bản thân các bạn, hãy kiên nhẫn, và chăm chỉ. Mỗi ngày dành một chút thời gian để luyện viết và đọc chữ Hán, sau một thời gian chăm chỉ học, bạn sẽ phát hiện ra chữ Hán càng học càng dễ.

    GIÁO TRÌNH VÀ TÀI LIỆU HỌC TIẾNG TRUNG HIỆU QUẢ ĐỐI CHIẾU CHỮ HÁN PHỒN THỂ VÀ GIẢN THỂ CÁCH HỌC TIẾNG TRUNG NHANH VÀ HIỆU QUẢ NHẤT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Chữ Hán Trên Vi Tính
  • Cách Viết Chữ Trên Facebook Messenger Kiểu In Đậm, In Nghiêng
  • Cách Viết Chữ Hiệu Ứng Độc Đáo, Chữ In Đậm, Nghiêng,…lên Facebook
  • 21 Thủ Thuật Và Tính Năng Trên Facebook Mà Bạn Nên Biết
  • Tiểu Sử Facebook Hay Chất Ngắn Gọn, Độc, Buồn, Tâm Trạng Nhất
  • Chữ Thọ Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết Cách Điệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữ Dương, Có 9 Chữ Dương
  • Ý Nghĩa Chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm…
  • Chữ Đức Và Những Ý Nghĩa Trong Từng Nét Bút
  • Chữ Lộc Tiếng Hán
  • Ý Nghĩa Chữ Đức Tiếng Hán
  • Chữ thọ trong tiếng Hán có ý nghĩa gì? Người Trung coi trọng chữ thọ ra sao? Học cách viết chữ thọ trong tiếng Hán như thế nào?

    1. Ý nghĩa chữ thọ trong tiếng Trung

    Sống thọ để hưởng phúc lộc vẫn là ước muốn muôn thuở muôn phương của nhân loại.

    Chữ Thọ theo chữ Hán xếp vào bộ sĩ gồm có 5 chữ cấu thành:

    Chữ sĩ xếp trên đầu chữ Thọ. Sĩ nghĩa đen là học trò, học rộng là sự hiểu biết, là tư duy. Như vậy điều đầu tiên muốn sống lâu thì bộ óc luôn luôn phải suy nghĩ, tìm tòi sáng tạo.

    Người Pháp có câu tục ngữ “Tôi suy nghĩ, là tôi tồn tại”. Như vậy thường xuyên suy nghĩ sáng tạo là giúp ta sống lâu. Ngày nay, đã có quan điểm xây dựng một xã hội học tập và học tập suốt đời. Ở ta các cụ làm công tác nghiên cứu khoa học vào tuổi trên 70 vẫn còn học sử dụng thành thạo vi tính. Người ta thường nói những suy nghĩ sâu sắc nhất thường chỉ có ở tuổi già. Những điều nêu trong di chúc của Hồ Chủ tịch, những tiên đoán của các học giả tiền bối nổi tiếng đều chứng minh cho luận điểm này.

    Chữ cấu thành thứ 2 của chữ Thọ là chữ Nhị, nghĩa đen là hai. Nghĩa rộng ra là quan hệ giao lưu qua lại. Người già muốn sống lâu phải thường xuyên giao tiếp tìm đối tác, trao đổi từng lĩnh vực của đời sống như văn hóa, chính trị, khoa học, kinh tế xã hội. Việc giao tiếp này cũng có nghĩa là nâng cao năng lực tư duy, giải tỏa những mắc mớ làm cho đầu óc thanh thản.

    Trong phương châm sống của người Trung Hoa, người già cần có vợ chồng chung thuỷ; có bạn bè tri kỉ để trao đổi tâm tình. Có nhiều cụ sống trên 80 tuổi, bạn bè càng ngày ít vì các cụ đã dần dần ra đi. Do đó, cần tăng cường giao lưu để có nhiều bạn mới, có cơ hội gặp nhau thường xuyên, sống vui vẻ là ít bệnh tật hơn.

    Chữ thứ 3 của chữ Thọ là chữ Công, nghĩa là vận động. Người già muốn sống lâu cần vận động theo sức lực của mình; trong vận động đáng chú ý nhất là đi bộ. Tuy nhiên đối với người đau khớp gối, khớp háng lại nên chỉ đi bộ vừa phải.

    Chữ thứ 4 là chữ Thọ là chữ Khẩu, nghĩa là miệng. Trong các chữ Hán có nghĩa phát ra lời nói, phần lớn có chữ Khẩu hoặc chữ Ngôn (nói). Chữ Khẩu trong chữ Thọ có nghĩa trừu tượng hơn. Những người miệng độc ác thì sẽ không thể thọ được. Luôn nói lời hay ý đẹp sẽ được mọi người yêu mến, sống vui vẻ và thọ lâu.

    Mơ ước sống thọ của con người còn được biểu hiện qua hình ảnh Thọ tinh. Là một vị tinh quân (thần sao) mà người Việt quen gọi là ông Thọ. Một hãng sữa hộp ở Việt Nam đã khôn khéo lấy hình ảnh Thọ tinh in lên nhãn, ngụ ý tạo ra ấn tượng uống sữa Ông Thọ thì bổ dưỡng, sống lâu.

    Thọ tinh là một trong bộ ba vị tinh quân (Tam tinh) là Phúc, Lộc, Thọ.

    Thọ tinh trong tranh vẽ là ông lão cao ráo, mảnh khảnh, đôi chân mày bạc, râu dài bạc phơ, đầu hói và dài, miệng cười hiền hòa, có thể kèm thêm một chú bé con (đồng tử, tiểu đồng) theo hầu.

    Một tay Thọ tinh cầm gậy, sần sùi những mắt gỗ. Có lẽ làm từ rễ cây của một cổ thụ đã sống rất nhiều năm; tay kia Thọ tinh cầm quả đào. Có khi Thọ tinh chỉ cầm một trong hai món này.

    Trái đào tượng trưng cho sự trường sinh bất tử. Liên hệ tới truyền thuyết về quả bàn đào ở vườn đào tiên của Tây vương mẫu. Cứ ba ngàn năm mới trổ bông, ba ngàn năm mới kết trái, ba ngàn năm mới chín, ăn được quả bàn đào thì trường sinh bất tử.

    Truyện Tây du của Ngô Thừa Ân đã kể rất ly kỳ chuyện Tôn Ngộ Không quậy phá tưng bừng làm tan hoang Hội yến Bàn đào của Tây vương mẫu.

    Nhiều gia đình tổ chức lễ thượng thọ cho cha mẹ, ông bà vì thế còn đặt làm loại oản bột nặn hình quả đào, nhuộm phẩm màu phơn phớt hồng, ra ý hiến đào là dâng thêm tuổi thọ cho người thân.

    Có khi vẽ Thọ tinh sinh ra từ quả đào, do hai tiểu đồng khiêng đi.

    Vì trái đào là biểu tượng cho trường sinh cho nên có khi người ta vẽ ba trái đào nằm giữa năm con dơi; với ý nghĩa mong ước hay cầu chúc trường sinh bất tử và hưởng được ngũ phúc. Số ba và số năm là số dương (mà dương là tốt đẹp, đối lập với âm là xấu). Số ba cũng do ảnh hưởng của Đạo đức kinh: “Một sinh hai, hai sinh ba, ba sinh vạn vật.” . Vậy thì số ba hàm nghĩa sinh sinh hóa hóa, sinh sôi nảy nở, là sức sống bất diệt.

    Đôi khi tranh vẽ Thọ tinh cỡi trên lưng hay đứng bên cạnh một con hươu sao hoặc con nai. Hươu hay nai chữ Hán gọi là lộc, đọc cùng âm với chữ thọ, thụ theo nghĩa thọ nhận, nhận được.

    2. Cách viết chữ thọ bằng tiếng Hán

    Chữ thọ bằng tiếng Hán cách điệu thành hình tròn còn được kết hợp với một vòng tròn bao quanh gồm năm con dơi và năm chữ vạn (swastika) xen kẽ nhau.

    Con dơi chữ Hán gọi là bức, đọc cùng âm [fú] với chữ phúc, phước theo nghĩa may mắn, phúc lành. Năm con dơi tức là ngũ phúc, gồm có: (1) Thọ, là sống lâu; (2) Phú, là giàu có; (3) Khang ninh, là bình an; (4) Du hiếu đức, là có lòng ưa thích đạo đức; (5) Khảo chung mệnh, sống lâu cho tới hết đời.

    Chữ vạn là biểu tượng cho sự tốt lành (cát tường). Nhưng vạn còn đồng âm với chữ vạn (10.000) với nghĩa là vô số.

    Như vậy, đặt chữ thọ trong vòng năm con dơi và năm chữ vạn hàm nghĩa ao ước hay cầu chúc được hưởng ngũ phúc và vạn thọ (sống lâu muôn tuổi).

    --- Bài cũ hơn ---

  • 500 Chữ Hán Cơ Bản Trong Tiếng Trung Quốc Cần Học ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese
  • Combo Sách Hay: Tập Viết Chữ Hán Cho Người Mới Bắt Đầu + Tự Học Tiếng Trung Dành Cho Người Việt
  • Giải Thích Một Số Từ Ngữ Thường Dùng Trong Gia Phả, Bia Mộ …
  • Cách Ghi Chữ Trên Bia Mộ Đá Chuẩn Văn Hóa
  • Cách Viết Chữ Bia Mộ, Lăng Mộ Theo Phong Thủy.
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Cách Viết Tiếng Trung Quốc (Chữ Hán) Cơ Bản Với Chinese
  • Tập Viết Chữ Hán: 8 Quy Tắc Viết Chữ Trung Quốc Bắt Buộc Phải Nhớ
  • Hướng Dẫn Viết Chữ Trên Bia Mộ, Lăng Mộ.
  • Cách Viết Chữ Bia Mộ, Lăng Mộ Theo Phong Thủy.
  • Tìm hiểu về ý nghĩa chữ phúc trong tiếng Hán. Học cách viết chữ phúc tiếng Hán đẹp nhất. Trả lời câu hỏi tại sao người ta treo chữ phúc ngược trong nhà.

    1. Các ý nghĩa của chữ phúc trong tiếng Trung

    Chữ Phúc tiêu biểu cho may mắn sung sướng, thường dùng trong từ ngữ hạnh phúc. Người Á Đông, từ lâu đã có nhiều hình tượng biểu thị chữ phúc, mà ngày nay người ta còn thấy trong nhiều vật trang trí, trong kiến trúc, và cả trên y phục.

    Chữ phúc gồm bộ thị đi liền ký tự phúc. Bộ thị vốn là hình vẽ cái bàn thờ. Ký tự phúc – mà người đời sau chiết thành nhất khẩu điền – vốn là hình vẽ một vò rượu. Nghĩa là sao? Cầu cho trong nhà được bình rượu luôn đầy. Thế là đầy đủ, dồi dào và hoàn bị. Ý nghĩa của chữ phúc thoạt kỳ thủy tương tự chữ phú 富, ngày nay được hiểu là giàu.

    Chữ phúc lần hồi được hiểu là “điều tốt lành” hoặc “việc may mắn” . Do đó, nhiều kết hợp từ có yếu tố phúc nhằm chỉ sự vui vẻ, no ấm, an lành: phúc đức, phúc ấm, phúc tinh, phúc hạnh, hạnh phúc, hồng phúc, diễm phúc, v.v.

    Lưu ý rằng trong từ Hán – Việt còn mấy chữ phúc đồng âm dị nghĩa:

    • Phúc 輹 có nghĩa thanh gỗ ngang dưới xe dùng nắt liền trục xe với thân bánh xe;
    • Phúc 輻 / 辐 có nghĩa nan hoa bánh xe;
    • Phúc 蝮 có nghĩa rắn độc (như phúc xà là rắn hổ mang);
    • Phúc 腹 có nghĩa là bụng (như tâm phúc, phúc mạc, v.v.);
    • Phúc 覆 /复 có nghĩa lật lại, xem xét lại kỹ càng (như phúc khảo, phúc hạch, v.v..);
    • Phúc 蝮 có nghĩa là chiều ngang, khổ, viền mép vải, bức (như nhất phúc hoạ là một bức tranh); phúc có nghĩa là con dơi.

    Chữ phúc chỉ con dơi được viết khác: không phải bộ thị mà là bộ trùng (tức côn trùng, rắn rết, v.v.) đi kèm. Gọi cho đầy đủ theo tiếng Hán, con dơi là biên phúc 蝙蝠.

    Tuy nhiên : cả hai chữ phúc đều được phát âm là phú. Do đó, họ lấy hình ảnh con dơi tượng trưng cho điều tốt lành, may mắn.

    2. Tại sao ngày Tết người ta treo chữ phúc lộn ngược

    Nhiều người khi đến nhà ai đó chơi nhìn thấy chữ phúc treo lộn người thì chê gia chủ không biết tiếng mà còn đòi chơi chữ. Nhưng thực chất đó mới là người chưa hiểu được ý nghĩa sâu xa của việc treo đó.

    Thực chất, đây là một phong tục độc đáo và có nhiều cách giải thích khác nhau, ví như điển tích “thợ mộc Thái Sơn” chẳng hạn. Trên phương diện ngôn ngữ, đây lại là lối “chơi chữ” đặc sắc dựa theo tính chất đồng âm.

    Chữ phúc tiếng Hán lộn ngược gọi là gì ? Phúc đảo. Tiếng Bắc Kinh đọc là phú dào, y hệt như… phúc đáo, nghĩa là “điều tốt, vận may đến”. Đầu năm đầu tháng (hoặc làm lễ khai trương cửa hiệu, ăn mừng tân gia, v.v.), hỏi ai chẳng mong “bồng ông Phúc vào nhà” như vế đối Nguyễn Công Trứ từng nêu ?

    3. Chữ phúc biến hoá thành phước

    Phúc và phước là từ đồng nghĩa dị âm. Chính âm là phúc. Biến âm thành phước. Vấn đề đặt ra: sự biến âm ấy diễn ra từ bao giờ? Vì sao? Đâu là giới hạn?

    Mọi người đều biết rằng hiện tượng “viết chệch, đọc lệch” từng xuất hiện trong lịch sử do kiêng húy. Chữ phúc bị kiêng, thoạt tiên từ thời Tây Sơn. Thoái thực ký văn của Trương Quốc Dụng (1797 – 1864) có đoạn: “Xã tôi xưa gọi là Long Phúc, vì Nguyễn Huệ có tên giả là Phúc, nên đổi gọi là Long Phú”.

    Vậy là Phúc biến thành Phú, tức thay hẳn cả chữ lẫn nghĩa. Còn Phúc biến thành Phước thì giữ nguyên chữ nghĩa, chỉ đổi âm, thực sự phổ biến kể từ năm Quý Mùi 1883 – thời điểm công tử Ưng Đăng lên ngôi vua, chọn niên hiệu Kiến Phúc.

    Dù đây không phải là trọng húy được triều đình chuẩn định ban bố, song từ hoàng thân quốc thích đến quan quân lẫn thứ dân thảy đều gọi kiêng. Dòng họ Nguyễn Phúc được đọc trại ra Nguyễn Phước. Theo đó, Phúc – Lộc – Thọ biến thành Phước – Lộc – Thọ; may phúc thành may phước; phúc đức thành phước đức; diễm phúc thành diễm phước, v.v.

    Tuy nhiên, do không phải trọng húy mà chỉ là khinh huý, nên sự biến âm đã diễn ra chẳng triệt để. Vì thế cần lưu ý rằng trong Việt ngữ, chẳng phải bất kỳ trường hợp nào phước đều có thể thay thế hoàn toàn cho phúc. Ví dụ: hạnh phúc, phúc đáp, phúc âm, v.v.

    Tương tự trường hợp hoa đổi thành bông (do kiêng húy danh Tá Thiên Nhơn hoàng hậu Hồ Thị Hoa), nhiều khi phúc biến ra phước lại mang màu sắc có vẻ “thuần Việt” hơn. So sánh ân phúc với ơn phước ắt rõ điều này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữ Tâm Trong Tiếng Hán: Cách Viết Và Ý Nghĩa Của Chữ Tâm
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán
  • Cách Nhớ Chữ Hán Dễ Dàng
  • Đánh Chữ Hán Trên Vi Tính
  • Cách Viết Chữ Trên Facebook Messenger Kiểu In Đậm, In Nghiêng
  • Sách Học Dành Cho Các Em Xuất Thân Việt Nam : Chữ Hán : Chữ Hán Trình Độ Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Điệp Thức Của Chữ Giác
  • Cách Cài Đặt Bộ Gõ Tiếng Trung Trong Điện Thoại Ip
  • Cách Viết Chữ Hán Và Dấu Câu Trong Giấy Kẻ Ô
  • Viết Triệu – Văn Tế Trong Đám Tang
  • Sách “Thọ Mai Gia Lễ” Miền Nam
  • Chữ Hán

    Chữ hán trình độ lớp 1 : Sách học dành cho các em xuất thân Việt Nam : Chữ Hán là bạn 80 Kanjis

    “Chữ Hán là bạn 80 Kanjis” sử dụng hình ảnh phong phú để sáng chế thành sách học được thú vị mà không tạo gánh nặng cho các em yếu về chữ Hán khi học chữ Hán của lớp 1.

    Ngoài ra còn có thể sử dụng về mặt học ôn và luyện tập cho các em đã học qua chữ Hán được tiến bộ nhiều hơn. Nếu tạo cảm giác cho các em “cảm thấy học chữ Hán vui ” thì các em sẽ tích cực học tập. Khi đó việc học chữ Hán sẽ được tiếp tục và đạt đến kết quả cao.

    Ý Nghĩa Của Tựa Đề

    Hiện nay có rất nhiều em Việt Nam đang học tại tiểu học và gặp nhiều khó khăn về mặt học tập chữ Hán. Vì mong muốn giảm bớt gánh nặng cho các em trong việc học tập chữ Hán nên chúng tôi đã rất cố gắng và đặt nhiều nguyện vọng vào cuổn sách cùng với tựa đề này.

    Cách sử dụng

    Muốn xem dữ liệu lưu trữ bằng PDF cần phải có chương trình “Acrobat Reader”(tải về miễn phí). Nếu chưa có chương trình này xin hãy ấn nút bên phải vào trang web của công ty Adobe Systems để tải về.

     

    Bài

    Nội dung

    Trang

    Tải vê

    Bài 1

    Một

    Hai

    Ba

    Bốn

    Năm

    P.1

    (276KB)

    Bài 2

    Sáu

    Bảy

    Tám

    Chín

    Mười

    P.6

    (413KB)

    Bài 3

    Trên

    Dưới

    Giữa

    P.12

    (633KB)

    Bài 4

    Núi

    Sông

    Lửa

    Nước

    P.18

    (642KB)

    Bài 5

    Cây

    Rừng thưa

    Rừng

    P.23

    (402KB)

    Bài 6

    Miệng

    Mắt

    Tai

    Tay

    P.29

    (514KB)

    Bài 7

    Con Sâu

    Cục Đá

    Chân

    Sợi Chỉ

    P.34

    (602KB)

    Bài 8

    Ruộng lúa

    Sức mạnh

    Đàn ông

    Phụ nữ

    P.40

    (468KB)

    Bài 9

    大きい

    小さい

    Lớn

    Nhỏ

    Con chó

    Vua

    P.46

    (546KB)

    Bài 10

    Con người

    Xe hơi

    Thôn / Làng

    Phố

    P.52

    (757KB)

    Bài 11

    Giáo viên

    Năm

    Tên

    P.57

    (508KB)

    Bài 12

    Con

    Chữ

    Nhà trường

    P.63

    (613KB)

    Bài 13

    早い

    Ngày

    Tháng

    Xế chiều

    Sớm / nhanh

    P.69

    (566KB)

    Bài 14

    Màu đỏ

    Màu xanh

    Màu trắng

    Bông hoa

    P.75

    (570KB)

    Bài 15

    入ります

    出ます

    立ちます

    休みます

    Bước vào

    Đi ra

    Đứng lên

    Nghỉ ngơi

    P.80

    (496KB)

    Bài 16

    見ます

    Bên trái

    Bên phải

    Xem / nhìn

    Sò / ốc

    P.86

    (777KB)

    Bài 17

    Một trăm

    Một ngàn

    Vòng tròn/yen

    Vật hình tròn

    Tiền

    P.91

    (458KB)

    Bài 18

    Cỏ

    Đất

    Tre / Trúc

    Tiếng động

    P.97

    (892KB)

    Bài 19

    正しい

    Chính xác

    Văn

    Sách

    P.103

    (416KB)

    Bài 20

    Thời tiết

    Mưa

    Bầu trời

    P.109

    (552KB)

    Ôn từ 1 đến 5

    Sau khi học xong bài 5 thì chúng ta cùng làm

    P.105

    (279KB)

    Ôn từ 1 đến 10

    Sau khi học xong bài 10 thì chúng ta cùng làm

    P.117

    (169KB)

    Ôn từ 1 đến 15

    Sau khi học xong bài 15 thì chúng ta cùng làm

    P.119

    (250KB)

    Ôn từ 1 đến 20

    Sau khi học xong bài 20 thì chúng ta cùng làm

    P.121

    (374KB)

    Có thể tra chữ Hán nhanh chóng trong bài đã trình bày

    P.124

    (1.2MB)

    Thẻ hình KARUTA 80 Kanjis

    Thẻ hình Karuta theo tiêu chuẩn trong bài

    Tham khảo trang khác

    (1.6MB)

    * Dữ liệu đến đây được lưu trữ bằng PDF

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đổi Ngôn Ngữ Fb Từ Tiếng Trung Sang Tiếng Việt 2022
  • Cách Bật Dịch Ngôn Ngữ Trên Facebook Siêu Đơn Giản
  • Chữ Hán Của Người Việt – Vũ Tuấn Sán
  • 3000 Từ Hán Việt Cần Ghi Nhớ
  • Học Chữ Hán Thông Qua Chiết Tự
  • Bài 5: Quy Tắc Viết Chữ Hán Đẹp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Chữ Hàn Quốc Cực Dễ Và Hiệu Quả
  • Muốn Viết Chữ Hàn Quốc Đẹp
  • Học Cách Viết Tiếng Hàn Với 3 Bí Quyết Siêu Dễ
  • Cách Luyện Viết Chữ Hàn Quốc
  • Cách Viết Chữ Q Thường Và Hoa Đẹp Đúng Mẫu
  • 1.1. 8 nét cơ bản trong tiếng Trung

    Hướng dẫn dạy viết đẹp 8 nét cơ bản

    Quy tắc 1:

    Ngang trước sổ sau

    Ví dụ: chữ Thập ” ” (số 10)

    Viết nét ngang trước, nét dọc viết sau.

    Ví dụ: chữ Bát ” “(số 8)

    Viết nét phẩy trước, nét mác viết sau.

    Quy tắc 3:

    Trái trước phải sau

    Ví dụ: Với chữ Châu ” “(châu)

    Viết lần lượt các nét từ trái qua phải: chấm, phẩy, chấm, sổ, chấm, sổ.

    Mỗi nét được viết từ trái qua phải và lần lượt từ trên xuống dưới.

    Quy tắc 5:

    Ngoài trước trong sau

    Ví dụ: chữ Phong ” ” (Gió)

    Bên ngoài viết trước, bên trong viết sau.

    Khung ngoài viết trước, viết tiếp bộ khẩu bên trong và cuối cùng là đóng khung lại.

    Quy tắc 7: Giữa trước 2 bên sau

    Ví dụ: chữ Thủy ” ” (Nước)

    Nét ở giữa viết trước, tiếp đến là viết bên trái, rồi viết bên phải cuối cùng.

    Viết các bộ khác trước, bộ sước辶và bộ dẫn viết sau cùng.

    Ví dụ: chữ Đây ” ” ( Đây, này). Bộ văn viết trước, bộ sước viết sau:

    Phương pháp ghi nhớ chữ hán “độc đáo mà hiệu quả” của Tiếng Trung Thượng Hải

    2. Cách viết đẹp nét trong chữ Hán

    .. thành nhỏ nhất của chữ Hán, được biểu hiện bằng các đường vạch. Vì thế, muốn

    Chữ Hán là loại văn tự biểu ý kiêm biểu âm, được cấu tạo bằng các nét, mỗi chữ được viết trong một ô vuông.Nét chữ Hán là đơn vị cấu viết chữ Hán đẹp và chuẩn phải bắt đầu từ việc luyện viết các nét chữ. Nét chữ viết đúng hay sai, viết đẹp hay xấu đều trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng viết chữ Hán. Khi viết các nét, phải nắm được đặc điểm của nét đó.

    Dựa vào đặc điểm các nét, ta có thể phân thành các loại sau:

    * Nét cong gập: Sổ cong ; Sổ cong móc 乚 . Khi viết cong phải cong như cánh cung nhưng không yếu, nét cong gập chỗ

    * Nét gập: Ngang gập ┐ ; Sổ gập ∟ . Nét dài và ngắn. Nói nét dài hay ngắn là nói trong sự so sánh của cùng một loại nét, độ dài ngắn này là do cấu tạo của chữ quyết định.

    Khi viết các nét này phải xác định được vị trí, độ dài ngắn của nét trong chữ để viết cho phù hợp.

    * Nét đậm và thanh ( nhỏ và to): Nét đậm hay thanh là do khi viết nhấn ngòi bút mạnh hay nhẹ.

    + Những nét có dạng nhọn như nét phảy, mác, móc và hất khi đặt bút và đưa bút nhấn bút mạnh hơn, nét chữ đậm; khi kết thúc nét thì nhấc dần bút, nét chữ thanh và nhọn dần: ノ , 亅

    * Nét đứng và nghiêng: Nét đứng hay nghiêng là do sự thay trạng thái của nét. Cùng một nét nhưng ở các chữ có kết cấu khác nhau sẽ có sự thay đổi trạng thái đứng hay nghiêng khác nhau để chữ được cân đối.

    Ví dụ: Nét phẩy trong chữ 人 ( rén ) viết thành nét phẩy nghiêng ノ ; nét phẩy trong chữ 月 ( yuè ) viết thành nét phẩy đứng 丿.

    – Đưa bút: Đưa bút hơi nhẹ, nét viết hoặc thẳng hoặc cong hoặc gập.

    – Nhấc bút: Nhấc bút hoặc nhấn mạnh hoặc nhấc nhẹ dần tạo thành nét (có đầu) nhọn.

    Để viết ra một cánh cung, nét cong gập phải cong tròn tự nhiên. Khi chữ Hán đẹp và chuẩn, nét chữ viết ra vừa phải cứng vừa phải mềm. Nét ngang, nét sổ phải bằng phải thẳng; nét cong phải cong đều như viết chữ Hán bạn cần phải thả lỏng tay của mình, không nên cầm quá chặt bút bởi như vậy sẽ làm cho các đường nét, con chữ của bạn thô cứng, lệch và xấu… Thả lỏng tay viết mềm mại, nhẹ nhàng.

    。。

    Trong tiếng Hán có tổng cộng 214 bộ thủ. Bộ thủ là bộ phận cấu thành chữ, cũng là mục để tra chữ. Nếu các bạn nhớ bộ thủ thì việc viết chữ Hán không còn là vấn đề khó khăn.

    Ví dụ:

    – Viết bộ nữ (女): Viết nét phẩy chấm phải viết hẹp (đứng) và dài, nét phẩy thứ hai nghiêng hơn nét phẩy thứ nhất, nét ngang dài thành nét hất viết ngang mà không cắt qua nét phẩy thứ hai. Ví dụ: 好,妈.

    Viết chữ độc thể phải ngang bằng sổ thẳng, trọng tâm ổn định: 干、 年、半. Phẩy mác vươn dài, giữ được cân bằng: 米、衣. Ngang sổ cân

    bằng, mau thưa cân đối. Xác định nét chính, nắm vững trọng tâm: 士、左、 我. Nét chữ hô ứng, hình chữ sinh động.

    ..

    Chữ hợp thể là chữ có kết cấu hợp thể do hai hay nhiều bộ thủ kết hợp với nhau tạo thành. Cùng một bộ thủ nhưng ở các chữ khác nhau có

    thể có những vị trí khác nhau và chiếm một tỉ lệ diện tích khác nhau trong chữ, vì thế tạo nên sự đa dạng về hình thức tổ hợp của chữ hợp thể. Khi viết chữ hợp thể cần chú ý tỉ lệ giữa các bộ phận của chữ sao cho hài hòa cân đối.

    CÁC PHẦN MỀM/APP LUYỆN VIẾT CHỮ HÁN HAY NHẤT

    TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐỒNG NGHIỆP NÓI CHUYỆN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kí Tự Đặc Biệt Pubg Mobile 2022: Cách Viết Ra Sao?
  • Cách Viết Tên Kí Tự Đặc Biệt Trong Pubg Mobile
  • 1000+ Kí Tự Đặc Biệt Pubg Mobile Hay Nhất 2022
  • Kí Tự Đặc Biệt Pubg Mobile 2022 Và Cách Đổi Tên
  • Kí Tự Đặc Biệt Pubg Mobile 2022 ❤️ Chất Số 1️⃣ Việt Nam
  • Viết Chữ Phúc Bằng Tiếng Hán

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữ Phúc Mãn Đường Có Ý Nghĩa Gì Theo Phong Thủy
  • Chữ Phúc Mãn Đường Có Ý Nghĩa Gì Trong Phong Thủy?
  • Cách Nhớ Hán Tự Trong Tiếng Nhật
  • Xưng Hô Theo Lối Hán Việt Cổ Ngữ
  • Cách Học Viết Chữ Hán Hiệu Quả Bất Ngờ
  • Chữ Phúc có ý nghĩa rất quan trọng. Nhà có phúc là ước nguyện, niềm vinh dự của mỗi gia đình, mỗi con người. Đặc biệt, vào dịp tết cổ truyền, chữ phúc trên tờ giấy đỏ vuông dán ở cửa như một lá bùa đem tới may mắn, tốt lành cho năm mới.

    Tóm Tắt [hide]

    Ngày xưa, ông bà chúng ta có phong tục xin chữ của thầy đồ, chữ Phúc viết theo lối thư pháp tiếng Hán trên giấy đỏ cầu vận may, hạnh phúc, thịnh vượng cho năm mới. Ngày nay, con người vẫn giữ gìn nét văn hóa này, dù có xin chữ hay không thì tục lệ dán giấy đỏ chữ phúc bằng tiếng Hán trước cửa nhà để cầu mong phúc lành ghé qua.

    Tại Trung Quốc, vào đầu năm, người dân treo chữ phúc ngược vì theo quan niệm chữ phúc dán ngược sẽ thành phúc đảo, đọc gần với phúc đáo, nghĩa là phúc tới nhà. Người Việt Nam thì chữ phúc không treo ngược.

    Thời nay, vật phẩm phong thủy trang trí phát triển đa dạng, chữ phúc có thể viết theo lối thư pháp tiếng việt treo phòng khách trong nhà, dán lên dưa hấu hoặc khéo léo hơn người ta khắc chữ phúc lên dưa hấu, dừa, bưởi để thêm phần trang trọng, chữ Phúc trên lịch treo tường, hộp bánh mứt, bàn thờ tổ tiên, trang phục cho ngày tết.

    Tuy nhiên, chữ phúc dán trước nhà vào ngày đầu năm mới vẫn viết bằng chữ Hán không thay thế bằng chữ thư pháp Quốc Ngữ.

    Khái niệm chữ Phúc viết bằng tiếng Hán

    Chữ Phúc gồm 3 chữ nhất – khẩu – điền có nghĩa như bình rượu đầy, ruộng vườn thể hiện sự ấm no, đầy đủ.

    -Chữ Phúc tương đồng với chữ Phú chỉ sự giàu sang, ấm no, tiền bạc, của cải vật chất dư thừa, thoải mái.

    -Trong tiếng Hán, chữ Phúc gợi liên tưởng tới chữ Hợp có nghĩa cùng nhau làm, cùng với nhau như câu” có phúc cùng hưởng, gặp nạn cùng chịu”, cả gia đình vui vẻ.

    -Chữ Phúc liên tưởng tới chữ Đồng, có nghĩa cùng chung như “hữu phúc đồng hưởng, hữu nạn đồng đương”.

    Chữ Phúc Mãn Đường trong tiếng Hán có nghĩa là

    -Phúc là sự sung sướng,may mắn, tốt lành.

    -Mãn Đường nghĩa là đầy nhà, khắp nhà.

    Phúc Mãn Đường là những điều tốt đẹp, hạnh phúc, vận may đầy nhà, gia đình sum họp, vui vẻ, viên mãn, đủ đầy, tinh thần thì tươi vui, tiền tài đầy ắp. Chữ phúc mãn đường rất được ưa chuộng bày trí trong không gian nhà với mục đích đem lại nhiều điều tốt đẹp nhất, thường được sử dụng viết lên cuốn thư hoặc lục bình bằng men, bằng gỗ tùy theo sở thích của gia chủ. Đồ dùng phong thủy này vừa mang lại không khí tốt, niềm tin về tâm linh mà còn trang trí cho ngôi nhà thêm đẹp, trang trọng hơn.

    Chữ phúc là những điều may mắn, con người mong ước trong cuộc đời, hình tròn thể hiện sự trọn vẹn, đầy đủ . Chữ phúc được lồng vào hình vòng tròn trong các hoa văn điêu khắc đầy nghệ thuật mang ý nghĩa quan trọng trong phong thủy, mang vẻ đẹp cổ kính, trang trọng, quý phái, thể hiện ước nguyện may mắn, tốt lành cho con người.

    -Phúc là thanh ngang gắn trục xe với thân bánh xe.

    -Phúc nghĩa xem xét lại, khôi phục, làm lại : phúc khảo, phúc hạch, phúc thẩm.

    -Phúc nghĩa là rắn độc : phúc xà.

    -Phúc nghĩa là bụng : tâm phúc, phúc mạc.

    -Phúc nghĩa là con dơi : biên phúc.

    Phúc là chỉ sự may mắn, tốt lành. Những kết hợp với phúc chỉ sự vui vẻ : phúc đức, phúc ấm, phúc tinh, phúc hạnh, hạnh phúc, hồng phúc, diễm phúc…

    Chữ Phúc Lộc Thọ trong tiếng Hán

    Phúc Lộc Thọ là ba điều cơ bản cho cuộc sống tươi đẹp là Phúc- điều tốt lành, nhiều may mắn, Lộc – là tiền của, thịnh vượng, Thọ – sức khỏe tốt , sống lâu. Phúc Lộc Thọ là 3 vị thần gọi là Tam Đa, thường gắn liền với nhau đem lại cuộc sống viên mãn.

    1.Phúc có nghĩa những sự tốt lành, phú quý, thọ khảo, khang kiện…hưởng phúc.

    -Phúc có nghĩa vận may, cơ hội tốt : khẩu phúc, nhỉ phúc, nhãn phúc.

    -Phúc có nghĩa là lợi ích : vạn phúc, phúc lợi.

    -Phúc nghĩa rượu thịt dùng việc tế lễ.

    -Phúc là một phép thời xưa, phụ nữ đặt tay sau lưng, nắm lại để kính lạy .

    -Phúc nghĩa là giúp đỡ : ban phúc, tạo phúc.

    -Phúc tượng trưng của sự may mắn, điều lành, vui vẻ. Tương truyền, ông Phúc là vị quan thanh liêm, nhà ông Phúc có rất đông con cháu. Vì thế, hình ảnh ông Phúc cùng với đứa trẻ nắm lấy vạt áo, hay nhiều đứa trẻ vây quanh, hay con dơi bay xuống ông vì con dơi trong chữ Hán cùng âm với Phúc, con vật mang biểu tượng của điềm lành, vận may giống chữ Phúc. Phúc, hình ảnh thần Phúc tinh và con dơi thường được lồng ghép, khắc họa trong các vật phẩm phong thủy như giấy đỏ dán trước cửa vào ngày đầu năm mới, dưa hấu, dừa, hộp bánh mứt, chữ thư pháp treo tường, treo cây mai , tranh chữ Phúc và 4 con dơi 4 gốc tạo thành ngũ phúc nghĩa là ngũ phúc lâm môn ( năm điều phúc tới cửa )

    2.Lộc có nghĩa tốt lành :gia lộc, phúc lộc.

    -Lộc có nghĩa lương bổng : bổng lộc.

    -Lộc là tên một giống linh thú : thiên lộc.

    -Lộc là ông thần tài tượng trưng cho giàu có, thịnh vượng. Gia đình nào cũng thờ vị thần tài cầu mong làm ăn thuận lợi, sự nghiệp thành công. Lưu truyền, ông Lộc cũng là vị quan lớn trong triều đình thời Thục Hán, lập nhiều công trạng nên được Hoàng thượng ban thưởng nhiều tiền của. Tài sản vàng bạc chất cao như núi. Ông thường mặc áo màu xanh lục, chữ lục trong chữ Hán đọc gần âm với lộc, tay cầm gậy như ý và thường có con hươu bên cạnh, hươu trong chữ Hán cũng đọc là lộc.

    3.Thọ : nghĩa là sống lâu, lâu dài , tuổi già.

    -Thọ có nghĩa là tuổi đời, niên kỷ : trung thọ, thượng thọ.

    -Thọ có nghĩa ngày sinh nhật : chúc thọ, mừng thọ.

    -Thọ có nghĩa đồ dùng chuẩn bị sẵn khi qua đời như, quần áo để mặc cho người mất gọi là y thọ, quan tài để sẵn dùng khi qua đời gọi là thọ mộc.

    -Đời xưa dùng vàng lụa tặng cho người tôn kính, dùng rượu ..cũng gọi là Thọ

    -Thọ là hình ảnh của ông Thọ, đầu tóc bạc trắng, trán nhô cao và hói, tay cầm quả đào tiên, bên cạnh là con hạc trắng, tay cầm gậy buộc hồ lô. Tất cả hình ảnh trên đều nói tới sự trường thọ, sống lâu khỏe mạnh. Quả đào tiên, hồ lô đại diện của sự trường thọ.

    Chữ Phúc Lộc Thọ là 3 điều mơ ước mà con người hướng đến trong cuộc sống, tượng trưng của 3 vị thần trong tâm linh của người Việt nói riêng. Phong tục trang trí chữ Phúc Lộc Thọ và vật phẩm sử dụng lồng ghép chữ Phúc Lộc Thọ là nét truyền thống văn hóa dân tộc tốt đẹp.

    Chữ Phúc mang nhiều ý nghĩa may mắn, tốt lành đứng một mình hay được kết hợp với các chữ khác như : phúc lộc thọ, phúc mãn đường…thể hiện các ước nguyện của con người cho cuộc sống ấm no, hạnh phúc, đầy đủ trở thành nét văn hóa đặc trưng của dân tộc ta, gìn giữ và giáo dục thế hệ trẻ về truyền thống, đạo đức tốt đẹp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhớ Chữ Trong Tiếng Hán (Phần 1)
  • Tìm Hiểu Về Nguồn Gốc, Ý Nghĩa Tranh Chữ Lộc Trong Phong Thủy
  • Chữ Lộc Trong Tiếng Hán
  • Ý Nghĩa Chữ Nhẫn Trong Tiếng Hán Và Cuộc Sống Người Việt
  • Ý Nghĩa Chữ Lộc Trong Tiếng Hán Cổ Xưa
  • Chữ Tâm Trong Tiếng Hán: Cách Viết Và Ý Nghĩa Của Chữ Tâm

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết
  • Cách Viết Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Cách Viết Tiếng Trung Quốc (Chữ Hán) Cơ Bản Với Chinese
  • Tập Viết Chữ Hán: 8 Quy Tắc Viết Chữ Trung Quốc Bắt Buộc Phải Nhớ
  • Hướng Dẫn Viết Chữ Trên Bia Mộ, Lăng Mộ.
  • Đối với văn hoá Á Đông nói chung và văn hoá Việt Nam nói riêng chữ Tâm rất quen thuộc và bình dị. Càng trở nên thân thương thì chữ Tâm càng chứa đựng nhiều ý nghĩa to lớn. Chữ Tâm đã trải qua nhiều thời kỳ lịch sự cho tới nay, tốn không ít giấy mực và là đề tài bàn luận sôi nổi.

    Ý nghĩa chung của chữ Tâm

    Theo nhiều trường phái tôn giáo và triết học thì chữ Tâm đều có những ý nghĩa và đặc điểm quy tụ như sau:

    • Chữ Tâm khi nói tới là trái tim, lương tâm và lòng dạ của con người. Mỗi hành động mà chúng ta làm đều xuất phát từ cái tâm, tâm thiện và hành động theo lẽ phải. Nếu tâm không thiện sẽ phạm phải những điều xấu và tội lỗi.
    • Chữ Tâm dùng để hướng suy nghĩ con người tới việc dưỡng tính, tu thân, cái thiện và sống tích cực. Tâm lệch lạc làm con người sống điên đảo và gian dối, tham lam, đố kỵ.

    Vậy nên mỗi người trong chúng ta cần để tâm mình đặt lên ngực mà yêu thương, đùm bọc và giúp đỡ người khác. Đặt lên mắt để thấy được nỗi khổ, đặt lên chân để may mắn tới mọi người, đặt lên miệng nói lời an ủi, đặt lên vai để có trách nhiệm.

    Ý nghĩa chữ Tâm trong Phật giáo

    Chữ Tâm trong Phật giáo không đơn giản như các giả học phương Tây nghĩ. Tâm ở đây là phạm trù quan trọng và cơ bản của Phật giáo. Chữ Tâm dẫn đầu trong các pháp, chủ, kim thánh phật. Nói khái quát thì chữ Tâm trong phật giáo phân thành 6 loại tâm như sau:

    • Nhục đoàn tâm: Là trái tim thịt không nghe những lời dèm pha phá huỷ, lời ác bên ngoài.
    • Tinh yếu tâm: Chỗ kín mật, chỉ sự tinh hoa cốt tuỷ.
    • Kiêm thực tâm: Cái tâm không được hư vọng, gọi là chân tâm.
    • Liễu biệt tâm: Ám chỉ tri thức giác quan và ý thức. Với tác dụng dựa vào ngoại cảnh bên ngoài mà phân biệt nhận thức.
    • Tư lượng tâm với chức năng chính là nhập lập trường chủ quan, không sa ngã bởi những yếu tố bên ngoài.
    • Tập khởi tâm: Chứa đựng mọi kinh nghiệm sống và nguồn gốc các hiện tượng tinh thần của con người. Đây là nơi lưu trữ hạt giống sinh ra muôn vật. Tâm lý học gọi đây là vô thức hay tiềm thức.

    thể hiện giá trị, tầm quan trọng ở các nét cọ mạnh mẽ, uyển chuyển, đầy sức tạo hình. Các tác phẩm chữ Tâm thư pháp chỉnh chu và luôn đặt ở vị trí quan trọng. Đây là lời khuyên và sự răn đe ý nói con người cần giữ cái Tâm đúng với bản chất.

    Thư pháp chữ Tâm thể hiện trong tiếng Hán hay chữ Quốc Ngữ trên nhiều chất liệu. Chữ Tâm cách điệu và tạo hình sáng tạo hơn tất cả đều nằm ở ý đồ của người nghệ nhân. Vì thế mà các bức tranh thư pháp và tác phẩm nghệ thuật thư pháp chữ Tâm ngày càng được ưa chuộng và sử dụng phổ biến.

    Chữ Tâm trong kinh doanh

    Trong lĩnh vực kinh doanh chữ Tâm ý nói tới đạo đức kinh doanh. Người chủ khi làm việc cần có tâm không dùng thủ đoạn, cần tôn trọng pháp luật. Đặc biệt là phải có cái tâm với nghề, bảo vệ người tiêu dùng sản phẩm. Bản chất của việc làm ăn kinh doanh sẽ làm ra nhiều tiền.

    Nhưng thường thì việc làm giàu sẽ dẫn tới 2 trường hợp là làm giàu hợp pháp và bất hợp pháp. Việc làm bất hợp pháp là vì lợi nhuận mà tổn hại sức khoẻ người dùng. Nên khi kinh doanh cần đặt cái Tâm vào nghề, đề cao lương tâm, sản phẩm cần chất lượng, phục vụ khách hàng tốt nhất.

    Quá trình sản xuất, buôn bán cần nỗ lực để tạo nên. Có như vậy quá trình kinh doanh mới bền lâu và tốt đẹp, tạo thành vòng tuần hoàn tốt cho xã hội, đời sống. Đạo đức trong kinh doanh rất quan trọng để khẳng định thương hiệu, có chỗ đứng vững vàng trên thị trường.

    Trong nho giáo con người đều có tâm, quan trọng là tâm xấu hay tốt. Người vô tâm sẽ ích kỷ và có tâm xấu, chỉ nghĩ tới bản thân. Tâm tốt lành luôn làm việc có ý nghĩa, nói lời hay và làm việc tốt. Trong thư pháp chữ Tâm viết bằng chữ Hán hay chữ Quốc Ngữ đều cách điệu và sáng tạo.

    Tất cả đều hướng con người tới việc giữ lương tâm trong sáng, lương thiện và hướng tới Chân Thiện Mỹ. Chữ Tâm còn có mặt trong các tác phẩm văn học Việt Nam như ca dao, tục ngữ, truyện nôm gồm Kim Vân Kiều, Nhị Độ Mai,…

    Trong giáo lý chữ Tâm diễn tả bằng nhiều danh từ như cõi lòng con người, lương tâm, tâm hồn, linh hồn. Có thể hiểu một cách tương đối chữ Tâm trong giáo lý là tâm hồn trong thân xác con người. Linh hồn tương quan tới thể xác trong bình diện con người. Lương tâm tương quan thiện các trên bình diện lý trí. Trái tim tương quan với sự yêu ghét trên bình diện tình cảm.

    Chữ Tâm trong tiếng Hán dùng để chỉ trái tim, tấm lòng, tâm tư. Đây là chữ tượng hình, gần giống với hình trái tim. Ở trên chữ Tâm trong tiếng Trung có 3 dấu chấm tượng trưng ba cái cuống tim. Chữ Tâm xuất hiện nhiều trong tranh chữ đầu năm với ý nghĩa tốt đẹp trong cuộc sống.

    Ý nghĩa chữ tâm tiếng Hán

    Chúng ta biết rằng chữ Tâm trong tiếng Hán gần giống với hình trái tim. Vì thế mà chữ Tâm có ý ngầm nói rằng tất cả mọi việc chúng ta làm cần xuất phát từ cái tâm. Cần phải có tâm trong sát cuộc đời mới ngọt ngào như quả thơm.

    Cách viết chữ Tâm trong tiếng Hán

    Quy tắc viết chữ Tâm trong tiếng Hán mà chúng ta cần phải ghi nhớ đó là viết từ trái qua phải, từ trên xuống dưới và từ trong ra ngoài. Quy tắc này áp dụng cho mọi bộ chữ Hán từ giản thể đến phồn thể. Khi thuộc quy tắc viết bạn sẽ tiến hành ghép các nét chính trong chữ với nhau.

    Thứ tự viết chữ Tâm tiếng Hán như sau:

    Nếu bạn có ý định tìm mua các sản phẩm về chữ Tâm không thể bỏ qua các bức tranh . là địa chỉ cung cấp tranh đồng chất lượng và cao cấp. Tranh đồng có giá trị kinh tế lẫn tinh thần rất cao nên đây là món quà ý nghĩa. Hãy liên hệ Dung Quang Hà để được tư vấn, sở hữu tranh đồng chữ Tâm chất lượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán
  • Cách Nhớ Chữ Hán Dễ Dàng
  • Đánh Chữ Hán Trên Vi Tính
  • Cách Viết Chữ Trên Facebook Messenger Kiểu In Đậm, In Nghiêng
  • Cách Viết Chữ Hiệu Ứng Độc Đáo, Chữ In Đậm, Nghiêng,…lên Facebook
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100