Cách Viết Chữ Hán Và Dấu Câu Trong Giấy Kẻ Ô

--- Bài mới hơn ---

  • Viết Triệu – Văn Tế Trong Đám Tang
  • Sách “Thọ Mai Gia Lễ” Miền Nam
  • Ý Nghĩ Của Chữ Lộc Trong Tiếng Hán
  • Ý Nghĩa Trong Tiếng Hán, Thư Pháp Và Văn Hóa Việt
  • Chữ Lộc Trong Tiếng Hán – Học Tiếng Hán Với Thanhmaihsk
  • Chữ Hán được ghép bởi các nét lại với nhau và tạo nên một chữ vuông vức. Khi mới tập viết chữ Hán, thông thường bạn sẽ được khuyên nên tập viết vào giấy có kẻ sẵn ô. Ngay cả những đứa bé Trung Quốc khi học tiểu học cũng phải tập viết vào tập có ô. Cũng như các bé Việt Nam vào lớp 1 cũng phải viết tập có ô li.

    Việc viết vào giấy kẻ ô sẽ giúp chữ bạn đẹp hơn, ngay ngắn hơn. Vậy, khi viết cần chú ý điều gì?

    Do thói quen viết chữ Việt, nhiều bạn khi viết sẽ canh theo đường kẻ dưới cùng mà không viết chữ vào giữa ô. Thật ra, khi viết chữ Hán trong ô, bạn nên canh đường trục thẳng và trục ngang của ô, viết sao cho chữ nằm giữa ô, cách đều các cạnh của ô. Ví dụ như hình bên dưới, bạn sẽ thấy các chữ cách đều các cạnh chứ không phải lấy đường kẻ cạnh dưới của ô làm chuẩn như viết tiếng Việt.

    Còn một điều cần chú ý là chữ không nên quá nhỏ so với ô. Như hình bên dưới bạn sẽ thấy không cân xứng, đúng không?

    Khi viết trong giấy kẻ ô hẳn các bạn sẽ có thắc mắc là vậy dấu câu sẽ viết thế nào? Có quy tắc gì không?

    Đầu tiên bạn cần biết cách viết các dấu câu trong tiếng Trung Quốc. Trong tiếng Trung Quốc ngoài một số dấu câu đặc biệt như dấu tên sách 《》 , thì cách viết giống tiếng Việt, như: dấu phẩy (,) /dấu chấm hỏi (?)/ dấu chấm than (!)/ dấu hai chấm (:)/ dấu ngoặc kép/ dấu ngoặc đơn. Nhưng, đặc biệt cần nhớ dấu chấm trong tiếng Trung Quốc sẽ là một dấu tròn rỗng ruột nhỏ như sau: (。), chứ không như dấu chấm trong tiếng Việt.

    Có vài bạn khi thấy dấu chấm câu được viết như trên, nên nghĩ rằng dấu hai chấm hay dấu chấm phẩy, dấu chấm hỏi, chấm cảm đều được thay thế thành một dấu tròn nhỏ rỗng ruột như hình dưới. Nếu bạn viết như vậy, e rằng sẽ gây nên chuyện cười đó.

    Bây giờ chúng ta xem thử nếu viết một đoạn văn trong giấy kẻ ô, thì dấu câu sẽ cần được viết vị trí như thế nào. Chúng ta nhìn lại bức hình đầu tiên, bạn quan sát xem vì sao có khi dấu chấm chiếm 1 ô, có khi dấu chấm lại viết chung một ô với chữ?

    Bạn quan sát đúng rồi đó (vỗ tay). Thông thường dấu câu sẽ chiếm một ô và được viết vào góc trái bên dưới của ô. Như sau:

    7 dấu câu trên thường không đứng đầu câu, mà phải theo sát câu nói, đứng cuối câu. Nếu câu kết thúc ở cuối hàng thì chúng ta viết dấu câu chung một ô với chữ cuối cùng trong hàng, như sau:

    Dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn, dấu tên sách thì nửa phần trước và nửa phần sau đếu chiếm một ô . Nửa phần trước có thể đứng đầu dòng, không đứng cuối dòng. Nửa phần sau không xuất hiện ở đầu dòng.

    Xem đến đây bạn đã biết cách viết chữ Hán và dấu câu trong giấy kẻ ô chưa? Mong rằng những kiến thức nhỏ này sẽ giúp việc học tiếng Trung Quốc của bạn trở nên tốt hơn và có hệ thống hơn.

    Nhận dạy giao tiếp các trình độ. Mình tin rằng với sự nhiệt huyết và kiến thức của mình sẽ giúp bạn học hiệu quả tiếng Trung Quốc hơn.

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cài Đặt Bộ Gõ Tiếng Trung Trong Điện Thoại Ip
  • Điệp Thức Của Chữ Giác
  • Sách Học Dành Cho Các Em Xuất Thân Việt Nam : Chữ Hán : Chữ Hán Trình Độ Lớp 1
  • Cách Đổi Ngôn Ngữ Fb Từ Tiếng Trung Sang Tiếng Việt 2022
  • Cách Bật Dịch Ngôn Ngữ Trên Facebook Siêu Đơn Giản
  • Bản Mềm: Vở Luyện Chữ Đẹp Các Nét Cơ Bản 1 Ly Với Loại Vở Viết 4 Ô Ly

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Chữ 1 Ô Ly Hữu Ích Dành Cho Các Bé
  • 100 Bài Hướng Dẫn Hay Nhất Về Hiệu Ứng Chữ Trên Photoshop
  • Một Số Mẫu Chữ Thư Pháp Đẹp Và Cách Viết Chữ Thư Pháp Chuẩn Nhất
  • Kí Tự Đặc Biệt Pubg Mobile 2022 ❤️ Chất Số 1️⃣ Việt Nam
  • Kí Tự Đặc Biệt Pubg Mobile 2022 Và Cách Đổi Tên
  • Vở luyện chữ đẹp với các nét cơ bản 1 ly với loại vở viết 4 ô ly

    Đây là cuốn tài liệu được nhiều phụ huynh tham khảo. Chuẩn bị cho con luyện chữ đẹp và dùng luyện thi viết chữ đẹp. Với vở luyện chữ đẹp với các nét cơ bản 1 ly với loại vở 4 ô ly. Được nhiều thầy cô và bạn yêu chữ đẹp muốn sưu tầm. Để hướng dẫn học sinh cũng như phục vụ quá trình tự luyện chữ đẹp của bản thân.

    Ở bài viết này chúng tôi xin được sưu tầm và giới thiệu tới đông đảo người luyện chữ. Bản mềm vở luyện chữ mẫu nét cơ bản này. Ngoài ra các bạn có thể tải thêm: Bản mềm vở luyện chữ bảng chữ cái tiếng việt. Hoặc bản mềm vở luyện chính tả trong luyện chữ đẹp với loại vở tương tự. Vở mẫu luyện nét cơ bản, chữ thường cỡ vừa trong tập viết. Vở 4 ô ly là loại vở được nhiều người sử dụng với tính dễ căn chỉnh và phù hợp với việc luyện chữ đẹp.

    Vở luyện chữ đẹp các nét cơ bản cỡ 1 ô ly với thiết kế tối ưu

    Vở luyện chữ đẹp các nét cơ bản cỡ chữ 1 ly sẽ là tài liệu hữu ích. Kết hợp cùng trọn bộ vở mẫu luyện nét cơ bản, chữ thường cỡ vừa trong tập viết cùng chữ số. Có thể mô tả sơ qua bản mềm bạn sắp tải về sau đây.

    Người luyện chữ sẽ được trang bị về các nét cơ bản: Nét thẳng, nét ngang, nét xiên trái, nét xiên phải, nét móc ngược. Cùng với đó là nét móc xuôi, nét móc 2 đầu. Nét cong trái và nét cong phải, nét cong kín. Nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét khuyết kép (hay nét khuyết liên hợp) và nét thắt.

    Trong quá trình luyện viết chữ đẹp. Với vở luyện chữ đẹp các nét cơ bản cỡ chữ 1 ô ly. Học sinh có những bài trang trí nhằm thư giãn. Và giúp trẻ cuốn hút hơn trong quá trình luyện tập thực hành. Với mỗi nét cơ bản bé có 2 trang để luyện tập dễ dàng. Tải thêm bản mềm vở luyện chữ đẹp mẫu chữ hoa cỡ thường 2,5 ly. Ngoài ra việc sử dụng bản mềm giúp phụ huynh và giáo viên có thể in trực tiếp phần nét khó. Để giúp bé có thể luyện tập được nhiều lần.

    Cách tải bản mềm luyện chữ đẹp nét cơ bản 1 ly với vở viết 4 ô ly

    Đây là vở luyện hiệu quả nên sử dụng trong quá trình tập viết và luyện chữ đẹp. Dành cho học sinh cũng như học viên muốn cải thiện và nâng cao nét chữ của mình. Với mục đích lan tỏa hoàn toàn vì cộng đồng. Chúng tôi chia sẻ để giúp người luyện chữ đẹp hoàn toàn có thể in trực tiếp tại nhà và sử dụng hướng dẫn học sinh. Nếu bạn chưa có phương pháp luyện chữ đẹp đúng. Hãy tìm hiểu những bài giảng luyện chữ đẹp online giúp quá trình thực hành viết đơn giản hơn. Để tải bản mềm vở luyện chữ này bạn có thể ấn đường link bên dưới. Mọi chia sẻ đều giữ nguyên bản quyền tác giả.

    TẢI BẢN MỀM: VỞ LUYỆN CHỮ ĐẸP CÁC NÉT CƠ BẢN CỠ CHỮ 1 Ô LY VỚI LOẠI VỞ VIẾT 4 Ô LY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Chữ 1 Ô Ly Lớp 1 Đơn Giản, Dễ Dàng
  • Cách Viết Chữ Đúng Ô Ly Dễ Dàng Dạy Bé Viết Chữ Nhanh
  • Cách Viết Vở Ô Ly Lớp 1 Đúng Chuẩn Theo Hướng Dẫn Của Giáo Viên Tiểu Học
  • Bật Mí Cách Viết Mẫu Chữ 5 Ô Ly Đúng Chuẩn Giáo Viên Lớp 1 Dạy
  • Cách Viết Chữ 4 Ô Ly
  • Bản Mềm: Vở Luyện Chữ Đẹp Mẫu Chữ Hoa Thường 2,5 Ly Với Vở 4 Ô Ly

    --- Bài mới hơn ---

  • 05 Nhóm Trường Hợp Luật Bắt Buộc Viết Hoa
  • Cách Sửa Lỗi Gõ Tiếng Việt Trên Macbook Macos 2022
  • Các Phím Tắt Hiệu Quả Cho Microsoft Office Trên Macos
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Nên Biết Trong Word, Excel Trên Macbook
  • Hướng Dẫn Viết Hóa Đơn Bán Hàng Thu Ngoai Tệ
  • Vở luyện chữ đẹp mẫu chữ hoa cỡ thường cỡ 2,5 ly là tài liệu luyện chữ. Được đông đảo phụ huynh, giáo viên và người yêu chữ đẹp tìm kiếm. Đây là vở thực hành rất phù hợp với việc luyện chữ đẹp. Hãy kết hợp cùng tổng hợp bài giảng luyện chữ đẹp online mà chúng tôi chia sẻ. Chắc chắn rằng việc tập viết và luyện chữ đẹp với bảng chữ cái viết hoa thường. Với cỡ chữ 2,5 ly trên nền vở viết 4 ô ly. Người viết sẽ dễ dàng tô theo cũng như viết theo.

    Hướng dẫn tải bản mềm vở mẫu luyện chữ

    Ngoài ra việc chia sẻ bản mềm này sẽ giúp người luyện chữ đẹp có thể thực hành tại nhà. Không hề mất thời gian tìm kiếm cũng như chi phí. Tải thêm bản mềm vở tập viết và luyện viết cho học sinh lớp 1. Để giúp các em hoàn thiện về chữ viết của mình. Trong quá trình luyện chữ với nét chữ khó. Bạn hoàn toàn có thể in tách biệt trang trong đó. Điều quan trọng nhất trong luyện chữ đó chính là thực hành. Hãy tải ngay bản mềm này để có nét chữ đẹp.

    Vở mẫu chữ hoa thường cơ bản theo chuẩn bộ Giáo dục & Đào tạo

    Với vở mẫu luyện chữ đẹp chữ hoa thường cỡ 2,5 ly. Được bố trí khoa học theo trình tự sau khi luyện thành thạo vở mẫu luyện chữ các nét cơ bản và cỡ chữ thường. Với đầy đủ các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt. Luyện chữ đẹp điều cơ bản cần là luyện tập từ cơ bản tới nâng cao. khi đã viết thành thạo. Hãy tìm hiểu và tải bản mềm vở luyện chữ đẹp các bài viết chính tả. Đây sẽ là bài viết củng cố giúp việc luyện thi viết chữ đẹp trở nên đơn giản hơn.

    Bản mềm vở luyện chữ đẹp mẫu chữ hoa thường cỡ 2,5 ly trên vở viết 4 ô ly. Thông dụng với các mẫu chữ in đậm và in mờ với từng bài học. Được sắp xếp lần lượt theo nhóm chữ có nét tương đồng. Thêm vào đó sẽ có chấm mẫu giúp người luyện nắm được điểm bắt đầu đưa bút. Cùng với đó là các bài tập tô dành cho người luyện thư giãn. với bố cục bắt mắt và sáng vở viết. Lôi cuốn người viết và luyện chữ. Sau quá trình tìm hiểu nhu cầu và sưu tầm. Hãy xem và tải thêm những bản mềm sau: Vở luyện chữ đẹp các nét cơ bản 1 ly với loại vở viết 4 ô ly. Chúng tôi xin được chia sẻ bản mềm này hoàn toàn miễn phí.

    Tải bản mềm vở luyện chữ đẹp mẫu hoa thường 2,5 ly

    Với mục đích sưu tầm và chia sẻ những tài liệu. Cùng với đó là phương pháp luyện chữ tốt nhất. Phụ huynh và người luyện chữ hoàn toàn có thể tải những tài liệu miễn phí này. Trực tiếp in ra để trải nghiệm. Có thể trong quá trình in sẽ gặp phải các lỗi làm cho văn bản bị mờ. Để có quyển vở luyện tốt nhất. Hãy in màu sản phẩm. Hãy đến những cửa hàng photo gần bạn để có cách in tốt nhất. Hãy ấn vào đường link bên dưới để tải tài liệu về.

    TẢI BẢN MỀM: VỞ LUYỆN CHỮ ĐẸP MẪU HOA THƯỜNG 2,5 LY VỚI VỞ 4 Ô LY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Tập Viết Chữ Hoa Lớp 1 Và Quy Tắc Luyện Chữ Đúng
  • Cách Lập Công Thức Hóa Học Lớp 8 Nhanh Cần Nắm Vững
  • Giáo Án Lai Hóa Obitan Nguyên Tử
  • Toàn Bộ Những Điều Cần Biết Khi Xuất Hóa Đơn Bị Sai ” Kế Toán Lê Ánh
  • Cách Viết Hóa Đơn Bán Hàng Cho Nhiều Khách Lẻ Như Thế Nào?
  • Đánh Chữ Hán Trên Vi Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhớ Chữ Hán Dễ Dàng
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán
  • Chữ Tâm Trong Tiếng Hán: Cách Viết Và Ý Nghĩa Của Chữ Tâm
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết
  • Cách Viết Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Đánh chữ Hán trên Vi tính

    Có nhiều cách đánh chữ Hán trên vi tính, đại cưong có hai cách sau đây:

    1.Hiệu chỉnh dùng ngay trong máy vi tính có sẵn

    2.Dùng software cài đặt vào.

    1. Hi ệu chỉnh dùng ngay trong máy vi tính . Do vậy xin nói ngay cách hiệu chỉnh dùng ngay trong máy vi tính, cách này chỉ dùng cho người biết chữ Hán. Trình tự làm như sau:

    Mở Control Panel

    Một Window khác sẽ hiện ra

    Một window khác sẽ hiện ra

    Một Window khác sẽ hiện ra

    Chọn Chinese (Traditional, Taiwan)

    Một Window khác sẽ hiện ra

    Chọn v Chinese (Traditional) -Phonetic

    Một Window khác sẽ hiện ra

    Chọn dòng Chinese (Traditional, Taiwan) Chinese (Traditiona) -Phonetic

    Ở góc phải bên dưới sẽ hiện ra EN

    EN English (United State)

    CH Chinese (Traditional, Taiwan)

    Show the language bar

    Nếu chúng ta không làm chi cả, chúng ta có thể đánh chữ Anh hay chữ Việt (nếu có phần mềm chữ Việt)

    Ch ữ tại sẽ được dán vào bản văn ở MW.

     

    2.Dùng software cài đặt vào.

    Chúng ta dùng Phần mền Hanosoft của ông Tống Phước Khải, đây là phần mềm miễn phí, có thể lấy xuống tại:

    http://www.freewebs.com/hanosoft/hanosoft.htm

    Vào trang nhà này, chúng ta sẽ thấy:

    Hán-Nôm Software R&D

    Hanosoft cung cấp các phần mềm miễn phí nhằm phục vụ công tác bảo tồn và phát triển Hán Nôm.

    Tự điển Hán-Việt trực tuyến

    Tư liệu học tập

    ● Tự học 500 chữ Hán cơ bản

    ● Học chữ Hán căn bản

    ● Tra cứu từ ngữ văn học cổ điển Việt Nam – – Download Lê Anh Minh

    ● Xử lý chữ Hán-Nhật-Hàn trong Windows XP – Download (pdf) – Lê Anh Minh

    ● – Niên biểu Trung Quốc Lê Anh Minh

    Hiển thị tốt nhất ở chế độ màn hình 800×600. Sử dụng font chữ CJKV Unicode (nên cài font Arial Unicode MS)

    Copyright © 2003-2004 Han Nom Software Research & Development – All rights reserved

    Dowload ở dòng Hanosft Tool.

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

    Hanosoft Tool

    (for Windows 2000 /XP)

    Hanosoft Tool là bộ phần mềm tổng hợp các công cụ tiện ích Hán Nôm. Đây là phần mềm dành cho những người học tập và nghiên cứu chữ Hán của các ngôn ngữ Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc (Hanja) và Nhật Bản (Kanji). Phần mềm này nối tiếp các phiên bản đã được phổ biến trước đây:

    : Hanokey 1.0 phần mềm gõ chữ Hán theo âm Hán Việt.

    : Hano converter phần mềm chuyển đổi chữ Hán sang âm Hán Việt, chữ giản thể sang phồn thể và ngược lại.

    : Tự điển Hán Việt phần mềm tự điển tra cứu chữ Hán.

    : Hanokey 2.0 phần mềm gõ chữ Hán Nôm.

    Những đặc điểm của Hanosoft Tool:

    Cung cấp bộ tự điển Hán Việt. Ngoài việc giải nghĩa còn trình bày những âm thuộc các ngôn ngữ khác nhau của các quốc gia sử dụng chữ Hán. Có thể thực hiện việc tra tự điển theo nhiều phương thức:

    1. Tra theo âm Hán Việt

    2. Tra theo Pinyin

    3. Tra theo Bộ thủ

    4. Tra theo Unicode

    5. Tra theo tứ giác hiệu mã

    6. Tra theo âm Hàn

    7. Tra theo âm Nhật

    8. Tra trực tiếp trên tài liệu Word hoặc Website.

    Cung cấp nhiều kiểu gõ khác nhau:

    1. Gõ chữ Hán theo âm Hán Việt

    2. Gõ chữ Hán theo Pinyin

    3. Gõ chữ Nôm theo Quốc ngữ

    4. Gõ chữ Hán theo Unicode

    5. Gõ chữ Hán theo Tứ giác hiệu mã

    6. Gõ chữ Hán theo âm Nhật

    7. Gõ chữ Hán theo âm Hàn

    Tiện ích chuyển đổi văn bản:

    1. Chuyển đổi chữ Hán sang Pinyin

    2. Chuyển đổi chữ Hán sang Hán -Việt (tạm thời sử dụng Hano Converter)

    3. Chuyển đổi chữ Hán giữa Giản và Phồn (tạm thời sử dụng Hano Converter)

    Sử dụng Hanosoft Tool:

    Chạy chương trình, biểu tượng của Hanosoft Tool xuất hiện ở góc system tray.

    1- Sử dụng Dictonary Tool

    Công cụ này cung cấp các khả năng tiện ích không chỉ riêng đối với người học chữ Hán Việt mà còn cho những người học chữ Hán của tiếng Phổ thông, tiếng Hàntiếng Nhật.

    Như hình trên chúng ta thấy chữ Hán 會 ( 会 ) có nhiều cách phát âm khác nhau bao gồm: âm Hán Việt, âm Nôm, âm Phổ thông, âm Hàn và âm Nhật:

    1- Hán Việt có âm cối, hội. Như chữ 會議 hội nghị

    2- Nôm có âm chơi cuối, hội, hụi. Như chữ 制會 hụi

    3- Tiếng Phổ thông có âm hui3, hui4, gua1, guai4, gui4, kuai4. Như chữ 会客 huì kè = tiếp khách

    4- Tiếng Hàn có âm 협 hoy, koy. Như chữ 協會 = hiệp hội

    5- Tiếng Nhật có âm 会社  kai, e. Như chữ かい しゃ = công ty

    Trước phần chua âm có ghi mã số unicode của chữ Hán. Như chữ 會 trên có mã số unicode là 6703

    Có thể thực hiện việc tra chữ Hán theo nhiều cách thức:

    – Radical index: Tra chữ Hán theo bộ thủ.

    – Import character (biểu tượng mũi tên): Tra chữ Hán đã copy vào clipboard hoặc chữ Hán đã chọn trên văn bản Word.

    – Unicode: Tra theo mã số Unicode.

    – 4Conners: Tra theo tứ giác hiệu mã.

    – HanViet: Tra chữ Hán theo âm Hán Việt.

    – Pinyin: Tra chữ Hán theo âm Phổ thông.

    – Korean: Tra theo âm tiếng Hàn.

    – Japanese: Tra theo âm tiếng Nhật.

    + Muốn xem nghĩa của chữ Hán trong phần giải nghĩa của tự điển, ta chỉ cần nhấp chuột vào trước chữ Hán đó.

    + Muốn nhập chữ Hán sang văn bản Word thì nhấp chuột tại chữ Hán cần nhập.

    + Muốn sửa đổi nghĩa của chữ Hán, ta nhấp đôi chuột vào chữ Hán được phóng to trên phần giải nghĩa.

    Nhập chữ Hán theo âm Hán Việt

    Gõ chữ âm Hán Việt vào ô nhập liệu. Một loạt các chữ Hán cùng âm xuất hiện.

    Tuỳ theo số thứ tự dưới mỗi chữ Hán mà nhấn các phím từ 1 đến 9 (hoặc không cần nhấn Space và gõ từ F1 đến F9 ) để nhập vào văn bản Word. Xem hình:

    Nhập chữ Nôm

    Tương tự như nhập chữ theo âm Hán Việt. Tuy nhiên để hiển thị những chữ thuần Nôm cần phải cài đặt font Nôm. Xem hình:

    Tương tự như nhập chữ theo âm Hán Việt. Tuy nhiên trong việc nhập theo Pinyin có một số đặc điểm riêng như sau: Bộ gõ cho phép nhập Pinyin không thanh hoặc có thanh (nhập chính xác). Các thanh được ký hiệu bằng các số từ 1 đến 4 cho nên nếu gõ tiếng Việt theo kiểu Vni thì phải tắt chế độ này trên keyboard Việt. Xem hình:

    Trường hợp không thanh:

    Trường hợp có thanh:

    Nếu có kèm theo thanh thì số lượng chữ Hán được giảm đáng kể, do đó dễ chọn hơn.

    Lưu ý:

    “ü” a) Đối với các Pinyin có chứa thì sử dụng “u” thay thế trong trường hợp gõ không thanh, “v” trong trường hợp có thanh.

    b) Muốn gõ phiên âm Pinyin thì gõ chữ không thanh kèm theo gạch nối -. Xem hình:

    3- Sử dụng các công cụ khác Sử dụng bảng Radical Index

    Bảng Radical Index cung cấp phương thức tra chữ Hán theo 214 bộ thủ Khang Hi truyền thống, đồng thời có tăng bổ các bộ thủ giản thể. Có thể chọn bảng này từ popup menu hoặc từ công cụ Dictionary Tool.

    Chọn bộ thủ cần tra, sau đó chọn số nét cộng thêm tại combo box và nhấp nút lệnh OK. Nếu chọn All thì sẽ cho hiển thị tất cả chữ Hán thuộc bộ thủ đã chọn.

    Sử dụng Quick Lookup

    Quick Lookup là công cụ dùng để tra cứu nhanh các chữ Hán trong phần giải nghĩa. Ta chỉ cần nhấp chuột vào trước chữ Hán thì nghĩa của nó sẽ được hiển thị trong Quick Lookup. Xem hình:

    Sử dụng Web Dict

    Web Dict dùng để tra chữ Hán trên trang Web. Sử dụng popup menu của Hanosoft Tool để mở Web Dict. Chọn chữ Hán trên trang Web và nhấp chuột vào biểu tượng mũi tên, nghĩa của chữ Hán sẽ được hiển thị. Xem hình:

    Sử dụng Pinyin Converter

    Công cụ này dùng để chuyển chữ Hán thành chữ phiên âm Pinyin. Sử dụng popup menu của Hanosoft Tool để mở Pinyin Converter. Trên văn bản Word chọn nhóm chữ Hán cần chuyển. Nhấp vào nút lệnh ở bên phải – phía trên. Các chữ Hán sẽ được chuyển sang dạng Pinyin. Xem hình:

    Muốn chuyển các chữ này sang văn bản Word thì nhấp chuột vào nút lệnh phía dưới (biểu tượng paste). Lưu ý: cần phân biệt chữ Hán giản thể hay phồn thể để chọn radio button Simplified hoặc Traditional.

    Sử dụng Meaning Edit và CJKV Edit

    Nhấp đôi chuột vào chữ Hán đang tra nghĩa trên Dictionary Tool (chữ Hán được phóng to trên phần giải nghĩa). Công cụ Meaning Editor hiện ra. Xem hình:

    Trên là minh hoạ việc sửa đổi lại nghĩa của chữ 單 . Sau khi sửa đổi xong chọn Update để ghi lại những sửa đổi. Muốn xoá hẳn chữ này thì chọn Delete. Đối với những chữ Hán chưa được giải nghĩa thì nút lệnh Append sẽ có hiệu lực, sử dụng nút lệnh này để thêm nghĩa cho chữ.

    Nút lệnh CJKV Edit dùng để sửa đổi âm Việt, Trung, Hàn và Nhật.

    Trên popup menu của Hanosoft Tool còn có các lệnh khác:

    – Insert Space: dùng để chèn thêm khoảng trắng trong khi nhập chữ Hán.

    – Font (CJKV): chọn font chữ Hán / Nôm.

    – Exit: thoát khỏi chương trình.

    Danh sách phím gõ tắt (shortcut key) dùng cho thanh nhập (IME bar)

    Lưu ý:

    Chương trình cũng có thể chạy trên Windows 98. Tuy nhiên sẽ bị hạn chế một số chức năng.

    Phiên bản cập nhật và các thông tin hướng dẫn sử dụng khác được lưu trữ tại website http://hanosoft.com

    Bản quyền 2003 – 2004 Hanosoft R&D

    Tác giả:Tống Phước Khải.

    Email: [email protected]

    * * *

    Một phiên bản khác có tên là Viet-Hanviet Soft, có thể lấy Phần mềm này xuống ở địa chỉ sau đây:

    http://dharmasound.net/?type=files&paths=Languages/Chinese/Tools%20and%20other/Viet%20-%20Hanviet%20Soft

    Vào trang nhà này, chúng ta sẽ thấy:

    DharmaSound.Net / ” 學 華 語, 巴 利, 梵 語 ” ” Học Hoa ngữ, Pali, Phạn ngữ ” ” Learn Chinese, Pali, Sanskrit ” / 學 華 語

    Học Hoa ngữ

    Learn Chinese

    / Tools and other

    Viet – Hanviet Soft

    Dowload ở dòng Hanviet Soft zip

     

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HANVIET SOFT

    HanViet Soft bao gồm 4 chức năng chính:

    1. Từ điển
    2. Bộ gõ
    3. Phiên âm Hán Việt
    4. Phiên âm Pinyin

    Chọn chức năng Từ Điển để bắt đầu việc tra từ điển:

    Các phương thức tra:

    Ví dụ 1: Tra từ ” Bất Không Kim Cang “: Phương thức 5

    Gõ trực tiếp vào ô chữ “bất không kim”

    Trường hợp 2:

    Nếu từ này không ở dạng văn bản số hóa và ta cũng không biết âm Hán Việt của nó, thì phải lần lượt tra từng chữ.

    Mỗi lần bấm trên bảng kẻ ô chữ sẽ lọt vào ô tra Phương thức 4 (Tra nhieu chu Han-Viet). Sau đó chọn lệnh Tra.

    Nhập chữ Hán theo âm Hán Việt:

    Gõ chữ âm Hán Việt vào ô nhập liệu. Một loạt các chữ Hán cùng âm xuất hiện.

    Tuỳ theo số thứ tự dưới mỗi chữ Hán mà nhấn các phím từ 1 đến 9 (hoặc không cần nhấn Space và gõ từ F1 đến F9) để nhập vào văn bản Word.

    Lưu ý: 3. PHIÊN ÂM HÁN VIỆT có một số phiên bản Windows Vista không cho phép truyền chữ sang văn bản MS Word. Chúng ta truyền gián tiếp bằng cách bấm lệnh Mở Rộng. Cho chữ lọt vào khung mở rộng, sau đó sao chép sang Word. 4. PHIÊN PINYIN

    Chức năng này chuyển đổi văn bản chữ Hán sang văn bản âm Hán Việt theo phương thức: Một hàng chữ Hán và một hàng chữ Việt. Người dùng có thể nhấp chuột vào từng chữ Hán để tra nghĩa.

    Chức năng này chuyển đổi văn bản chữ Hán sang văn bản Pinyin (phanh âm/ bính âm), cần thiết cho việc nghiên cứu tiếng phổ thông Trung Quốc.

    Cập nhật vào tháng 3/2008

    Tống Phước Khải

    KẾT LUẬN

    Sử dụng bằng cách hiệu chỉnh máy vi tính chỉ thích hợp cho người biết chữ Hán, còn hai Phần mền Hanosoft và Hanvietsoft, dùng Hanosoft với Dictionary Tool vừa tra nghĩa vừa dán chữ Hán vào bản văn được, còn dùng Hanviet Soft, Tự điển Tổng hợp Hán Việt tra được nghĩa của nhiều Tự điển nhưng muốn dán chữ Hán vào bản văn phải dùng Bộ gõ. Dĩ nhiên cả hai Phần mềm này tiện dụng hơn cách hiệu chỉnh vi tính, vì cách này chỉ dùng đánh chữ Hán mà không có thể tra nghĩa.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Chữ Trên Facebook Messenger Kiểu In Đậm, In Nghiêng
  • Cách Viết Chữ Hiệu Ứng Độc Đáo, Chữ In Đậm, Nghiêng,…lên Facebook
  • 21 Thủ Thuật Và Tính Năng Trên Facebook Mà Bạn Nên Biết
  • Tiểu Sử Facebook Hay Chất Ngắn Gọn, Độc, Buồn, Tâm Trạng Nhất
  • 99 Mẫu Tiểu Sử Facebook Kí Tự Đặc Biệt ❤️ Rất Đẹp
  • Tra Chữ Hán Bằng Cách Viết Nét Trên Máy Tính Và Điện Thoại – Phần Mềm Viết Sớ – Phần Mềm Viết Sớ Hán Nôm

    --- Bài mới hơn ---

  • 214 Bộ Thủ Chữ Hán (Có File Download)
  • Cùng Tìm Hiểu Về Chữ Phật
  • Ý Nghĩa Chữ Phúc Trong Tiếng Hán
  • Quy Tắc Viết Phiên Âm Trong Tiếng Trung
  • Bài 12: Thanh Điệu Và Những Quy Tắc Cần Nhớ
  • Viết sớ từ trước tới nay luôn là công việc tốn rất nhiều thời gian của các sư, thầy cúng. Để viết được một lá sớ hoàn thiện và chính xác phải thành thạo chữ nho, hán nôm…Nhưng không phải lúc nào các thầy cũng nhớ chính xác hoàn toàn những đường nét. Có rất nhiều chữ hán nôm bị mờ, bị mất nét, hoặc ít gặp mà chúng ta chưa tìm được cách dịch. Công ty Việt Lạc xin hướng dẫn cách tra chữ hán bằng cách viết tay trên máy tính và điện thoại.

    Yêu cầu điện thoại và máy tính có thể truy cập internet

    Cách tra trên điện thoại

     Bước 1: Tải ứng dụng Google translate và từ điển hán việt nôm trên google play, với iphone tải trên apple store

    Google translate

    Từ điển Hán Việt Nôm

    Bước 2: Cài đặt xong google translate mở lên chọn lại ngôn ngữ là tiếng trung

    Chọn ngôn ngữ là tiếng Trung

    Bước 3: chọn biểu tượng hình vẽ,  ở ô “viết vào đây” viết chữ hán cần tra vào, google translate sẽ cho ra rất nhiều kết quả và chọn chữ phù hợp nhất

    Nhập chữ vào ô và sẽ dịch ra tiếng Việt ở dưới

    Bước 4: Nhấn giữ chữ cần dịch, rồi chọn lệnh sao chép

    Chọn lệnh sao chép

    Bước 5:  Sử dụng từ điển hán nôm để tra từ

    Cách tra trên máy tính

    Bước 1: Truy cập vào trang web: https://translate.google.com

    Bước 2: Chọn công cụ viết tay biểu tượng bút chì và viết chữ cần tra vào , chọn chữ và sao chép chữ đó

    Chọn ngôn ngữ tiếng Trung

    Bước 3: Truy cập vào website: http://hannom.huecit.vn để tra từ

    Phần mềm viết sớ sẽ chia sẻ những kiến thức trong việc học và nghiên cứu cách lưu trữ, chuyển đổi, các lòng sớ cổ tự, cách làm lòng sớ trên máy tính. Rất mong được sự góp ý của quý thầy để phần mềm viết sớ viết bài được tốt hơn và chia sẻ được nhiều kiến thức hơn.

    Mọi sự góp ý và cần tư vấn vui lòng liên hệ:

    Phần mềm viết sớ: 098 105 39 89

    Số 84, Kiên Thành, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội

    Website: http://old.vietlacso.com/

    Facebook: https://www.facebook.com/VietLacSo

    Xin chân thành cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vietsciences; Lê Anh Minh ; Le Anh Minh ; ; Science, Khoa Hoc, Khoahoc, Tin Hoc, Informatique;computer; Vat Ly; Physics, Physique, Chimie, Chemistry, Hoa Hoc, Sinh Vat, Biologie, Biology;biochimie;bio
  • Tản Mạn Đôi Điều Về Chữ Hán
  • Chữ Lộc Trong Tiếng Hán – Học Tiếng Hán Với Thanhmaihsk
  • Ý Nghĩa Trong Tiếng Hán, Thư Pháp Và Văn Hóa Việt
  • Ý Nghĩ Của Chữ Lộc Trong Tiếng Hán
  • Cách Viết Chữ 4 Ô Ly

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Cách Viết Mẫu Chữ 5 Ô Ly Đúng Chuẩn Giáo Viên Lớp 1 Dạy
  • Cách Viết Vở Ô Ly Lớp 1 Đúng Chuẩn Theo Hướng Dẫn Của Giáo Viên Tiểu Học
  • Cách Viết Chữ Đúng Ô Ly Dễ Dàng Dạy Bé Viết Chữ Nhanh
  • Cách Viết Chữ 1 Ô Ly Lớp 1 Đơn Giản, Dễ Dàng
  • Bản Mềm: Vở Luyện Chữ Đẹp Các Nét Cơ Bản 1 Ly Với Loại Vở Viết 4 Ô Ly
  • Mẫu giấy viết chữ 4 ô ly là gì?

    Mẫu giấy 4 ô ly là loại giấy dùng để tập viết. Gồm có tổng cộng 4 ô ly nhỏ trong mỗi ô lớn. Hiện nay, bạn có thể tìm mua mẫu giấy này tại các cửa hàng văn phòng phẩm. Hoặc tìm các mẫu có sẵn trên mạng để in ra tập viết.

    Mẫu giấy tập viết 4 ô ly thường được dùng cho các em học sinh tiểu học. Cụ thể là các bạn học sinh từ lớp 1 đến lớp 5. Luyện chữ 4 ô ly sẽ giúp học sinh hình thành được các kỹ năng viết cơ bản. Với mẫu vở này, các bé có thể luyện rất nhiều các mẫu chữ khác nhau. Từ mẫu chữ cơ bản, các con số, chữ nghiêng cho tới chữ cách điệu.

    Mẫu giấy 4 ô ly thường bao gồm các mẫu:

    Viết chữ 4 ô ly có khó không?

    Luyện chữ đẹp với mẫu giấy 4 ô ly không hề khó. Mẫu giấy cơ bản này được thiết kế cho các học sinh đang tập viết. Các ô ly được chia nhỏ rất dễ nhìn, rõ ràng, rộng rãi. Chỉ cần người viết rèn luyện thường xuyên, chăm chỉ, đúng cách là được.

    Để các bé có được nét chữ đều và đẹp, các bậc phụ huynh cần tạo cho con nền tảng ngay từ ban đầu. Việc sử dụng mẫu giấy 4 ô ly sẽ hỗ trợ tích cực nhất cho học sinh tiểu học.

    Hướng dẫn cách viết chữ 4 ô ly đúng cách

    Ứng với mỗi loại giấy sẽ có mục đích sử dụng và cách viết khác nhau. Ví dụ như ô ly kẻ thẳng sẽ dùng để viết chữ thẳng, ô ly kẻ nghiêng sẽ dành cho những ai muốn luyện chữ nghiêng.

    Trẻ tập viết cần được làm quen từ các nét cơ bản cho đến bảng chữ cái Tiếng Việt, các con số, chữ viết hoa…. Sau đó mới có thể tập viết chữ nghiêng hoặc cách điệu.

    Khi luyện viết, người viết cần để một tay giữ vở phía trên, một tay cầm bút viết. Khoảng cách từ mắt đến điểm đặt bút ít nhất là 20cm. Nếu muốn luyện chữ nghiêng, phụ huynh có thể hướng dẫn các bé đặt vở ghiêng khoảng 15 độ so với bình thường.

    Đối với những trẻ mới tập viết, tốt nhất người lớn nên chấm sẵn các điểm đặt bút và điểm kết thúc. Các bậc phụ huynh cũng có thể tìm mua các loại vở 4 ô ly có mẫu sẵn cho các bé.

    Bài viết trên đã đưa ra hướng dẫn về cách viết chữ 4 ô ly. Để luyện chữ 4 ô ly không khó như nhiều người vẫn tưởng. Trong quá trình luyện chữ, giáo viên và các bậc phụ huynh cần đồng hành cùng các em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí Cách Viết Chữ Ô Thường Và Hoa Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Viết Chữ O Thường Và Hoa Giúp Bé Luyện Chữ Nhanh Chóng
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ Đúng Ô Ly Chuẩn, Đẹp
  • Viết Chữ In Đậm, Nghiêng.. Trên Facebook Với Text Formatting
  • Cách Viết Chữ Nghiêng Đẹp Cho Người Mới Luyện Viết Chữ
  • Cách Học Viết Chữ Hán Hiệu Quả Bất Ngờ

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Viết Thư Pháp Chữ Hán Và 3 Lưu Ý Học Viên Cần Biết
  • Thư Pháp Chữ Hán Đẹp ❤️ Nghệ Thuật Chữ Tàu, Chữ Hoa
  • Ý Nghĩa Chữ Phúc Trong Cuộc Sống Hàng Ngày
  • Ý Nghĩa Chữ Đức Lưu Quang Trong Hoành Phi, Cuốn Thư Câu Đối
  • Vú Em Là Bạch Cốt Tinh
  • Nắm được cách viết chữ Hán giúp người học chữ Hán viết chữ hán nhanh hơn. Rút ngắn thời gian tập viết chữ Hán, có một phương pháp viết chữ Hán vừa nhanh vừa đúng.

    Để có một cách học viết chữ Hán hiệu quả và áp dụng hành thạo vào trong quá trình sử dụng tiếng Trung, người học phải nắm được những quy tắc viết chữ Hán.

    Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải

    Theo quy tắc viết tiếng Trung, tất cả các chữ phải được viết theo quy tắc từ trên xuống dưới từ trái qua phải. Ví dụ như, chữ nhất được viết là một đường ngang: 一. Chữ nhất gồm một nét duy nhất và viết từ trái qua phải.

    Quy tắc viết chữ này cũng áp dụng khi viết các chữ nhiều nét cho trật tự các thành phần trong chữ đó. Chẳng hạn, chữ 校 được chia thành 2 phần. Phần bên trái là (木) được viết trước so với phần bên phải (交).Trong quy tắc này có một vài trường hợp ngoại lệ, xảy ra khi phần bền phải của một chữ có nét đóng nằm dưới.

    Trong chữ có hai phần: Phần nằm trên và phần nằm dưới thì viết phần nằm trên trước rồi viết phần nằm dưới sau, như trong chữ品 và chữ 星.

    Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau

    Khi viết chữ tiếng Trung có nét ngang và nét sổ dọc thì sẽ viết nét ngang trước rồi viết nét sổ sau đó. Như chữ thập (十) có 2 nét. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau mới đến nét sổ dọc 十.

    Nét sổ thẳng và nét xuyên ngang viết sau cùng

    Những nét sổ dọc xuyên qua các nét ngang khác thường được viết ở vị trí cưới cùng sau khi hoàn thành xong tất cả các nét, ví dụ như chữ 聿 và chữ 弗.

    Các nét ngang xuyên qua nhiều nét dọc khác cũng được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟.

    Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác)

    Theo quy tắc. các nét xiên trái (丿) phải được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp hai nét này giao nhau, ví dụ như chữ 文.

    Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc

    Với các chữ đối xưng theo chiều dọc thì quy tắc viết sẽ là viết phần ở giữa trước sau đó mới đến phần bên trái và cuối cùng là bên phải. Ví dụ như trong chữ 兜 và chữ 承.

    Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong

    Các phần bao quanh bên ngoài luôn luôn được viết trước các phần nằm bên trong; nếu có các nét dưới cùng trong phần bao quanh thì sẽ được viết sau cùng, như trong chữ 日 và chữ 口.

    Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh

    Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng

    Các thành phần bao quanh nằm ở dưới đáy chữ sẽ được viết sau cùng, như các chữ: 道, 建, 凶.

    Viết các nét chấm, nhỏ sau cùng

    Những nét nhỏ viết sau cùng khi hoàn thiện chữ, như: 玉, 求, 朮.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xưng Hô Theo Lối Hán Việt Cổ Ngữ
  • Cách Nhớ Hán Tự Trong Tiếng Nhật
  • Chữ Phúc Mãn Đường Có Ý Nghĩa Gì Trong Phong Thủy?
  • Chữ Phúc Mãn Đường Có Ý Nghĩa Gì Theo Phong Thủy
  • Viết Chữ Phúc Bằng Tiếng Hán
  • Cách Nhớ Chữ Hán Dễ Dàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán
  • Chữ Tâm Trong Tiếng Hán: Cách Viết Và Ý Nghĩa Của Chữ Tâm
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết
  • Cách Viết Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Cách Viết Tiếng Trung Quốc (Chữ Hán) Cơ Bản Với Chinese
  • 1. Một số bí kíp nhớ chữ Hán hiệu quả

    Bước 1. Học các nét cơ bản và quy tắc viết chữ Hán

    Cố gắng ghi nhớ tên và ý nghĩa của các bộ thủ thường xuất hiện trong tiếng Hán, vì nhớ được chúng, các bạn sẽ nhanh chóng học thuộc được các chữ Hán khác.

    Khi học chữ Hán bạn cố gắng tưởng tượng theo cách của mình sao cho dễ nhớ nhất. Ví dụ chữ ” 吃” có nghĩa là ăn, bạn có thể tưởng tượng bộ Khẩu 口 là cái miệng , thức ăn đưa vào miệng và xuống dạ dày có hình thù giống bộ Ất 乙

    Bước 2. Tập hợp và ghi nhớ các bộ thủ phổ biến

    Đa số chữ Hán đều cấu tạo từ nhiều bộ thủ, tiếng Trung có tất cả 214 bộ thủ, mỗi bộ thủ đều mang một ý nghĩa riêng, việc nắm vững được các bộ thủ sẽ giúp ích rất nhiều cho việc học và ghi nhớ chữ Hán. Bộ thủ có thể thể hiện ý nghĩa (biểu nghĩa) của chữ hoặc thể hiện âm đọc (biểu âm) cuả chữ, vì thế có thể dựa vào bộ thủ để phán đoán nghĩa và âm đọc.

    Ví dụ biểu nghĩa:

    Ví dụ biểu âm:

    – Những chữ có bộ 生 như 牲, 笙, 栍, 泩, 苼, 狌 đều được đọc là “shēng”.

    – Những chữ có bộ 青 như 清, 请, 情, 晴 đều mang cùng thanh mẫu vận mẫu “qing”, chỉ khác nhau thanh điệu.

    Bước 3: Luyện tập hàng ngày

    Đối với các bạn mới bắt đầu học tiếng Trung, học từ mới đến đâu các bạn phải luyện viết từ mới tới đó. Đồng thời, vừa viết vừa phải suy nghĩ trong đầu về nét, về bộ mình đang viết, đừng đưa ngòi bút trong vô thức mà phải tư duy theo kết cấu của chữ Hán theo cách phân tích bên trên.

    2. Một số phương pháp nhớ chữ Hán

    Có nghĩa là “tách chữ để nhớ chữ”. Chiết tự chính là phân tích chữ một cách linh hoạt và sáng tạo theo một tư duy logic nhất định giúp chúng ta nhớ chữ lâu hơn. Ví dụ:

    – Chữ 休 nghĩa là “nghỉ ngơi”, chữ này được ghép từ chữ 人(người) và chữ 木(cây), như vậy chữ 休 có nghĩa là người dựa vào gốc cây ngồi nghỉ.

    – Chữ 好 có nghĩa là “tốt”, được ghép bởi chữ 女 (phụ nữ) và chữ 子 (con trai), theo quan niệm phong kiến của Trung Quốc, phụ nữ sinh được con trai mới là tốt.

    2. Phương pháp nhớ chữ Hán qua thơ

    Người Việt đã sáng tạo nên những câu thơ, câu văn vần mô tả chữ để ghi nhớ chữ Hán lâu hơn. Ví dụ:

    Chữ 德 gồm: bộ chim chích hay nhân kép (彳), thập (十), tứ (四), nhất (一) và tâm (心), được miêu tả qua hai câu thơ:

    Chim chích (彳) mà đậu cành tre

    Thập (十) trên tứ (四) dưới nhất (一) kề liền tâm (心).

    “Cô kia đội nón chờ ai

    3. Nhớ chữ Hán qua chữ Hình thanh (Hài thanh)

    Trong chữ Hán có khoảng gần 80% là chữ Hình thanh, chữ hình thanh là chữ mà trong đó có một bộ thủ đại diện cho nghĩa, một bộ thủ đại diện cho âm đọc. Khi ta nắm được ý nghĩa các bộ thủ và âm đọc của nó thì ta có thể dễ dàng suy luận và ghi nhớ được các chữ Hán khác.

    Ví dụ:

    Ta đã học được chữ “马 mă” nghĩa là con ngựa. Thì khi ta học chữ “妈妈 Māma” nhanh hơn, vì mẹ là con gái, nên có bộ 女, cách phát âm từ 妈妈 cũng gần giống “ma”, Như vậy chữ 妈 là chữ Hình thanh, trong đó bộ “女nữ” đại diện cho nghĩa chỉ con gái, bộ “马 mã” đại diện cho thanh vì có âm đọc gần giống nhau

    Tương tự ta có: 吧、爸、把…đều là chữ Hình thanh. Chữ “爸 bà” có bộ Phụ nói về bố, và chữ 巴 chỉ cách phát âm là “ba”

    Tiếng Trung Thượng Hải luôn được học viên đánh giá là điạ chỉ học tiếng Trung uy tín và chất lượng tại Hà Nội. Với phương pháp dạy và luyện tập, học là thực hành luôn, với chương trình học riêng cho từng cấp độ từ các lớp Hán ngữ cơ bản tới nâng cao. Đội ngũ giáo viên dày kinh nghiệm, tâm huyết với nghề luôn sẵn sàng giúp đỡ, hỗ trợ học viên, hướng dẫn học chi tiết, dễ hiểu, truyền thụ các phương pháp học hay, giúp bạn thêm tự tin trong việc học tiếng Trung.

    Cuối cùng là ở chính bản thân các bạn, hãy kiên nhẫn, và chăm chỉ. Mỗi ngày dành một chút thời gian để luyện viết và đọc chữ Hán, sau một thời gian chăm chỉ học, bạn sẽ phát hiện ra chữ Hán càng học càng dễ.

    GIÁO TRÌNH VÀ TÀI LIỆU HỌC TIẾNG TRUNG HIỆU QUẢ ĐỐI CHIẾU CHỮ HÁN PHỒN THỂ VÀ GIẢN THỂ CÁCH HỌC TIẾNG TRUNG NHANH VÀ HIỆU QUẢ NHẤT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Chữ Hán Trên Vi Tính
  • Cách Viết Chữ Trên Facebook Messenger Kiểu In Đậm, In Nghiêng
  • Cách Viết Chữ Hiệu Ứng Độc Đáo, Chữ In Đậm, Nghiêng,…lên Facebook
  • 21 Thủ Thuật Và Tính Năng Trên Facebook Mà Bạn Nên Biết
  • Tiểu Sử Facebook Hay Chất Ngắn Gọn, Độc, Buồn, Tâm Trạng Nhất
  • Chữ Thọ Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết Cách Điệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữ Dương, Có 9 Chữ Dương
  • Ý Nghĩa Chữ Trung Quốc Nhẫn, Phúc, Lộc, Thọ, Đức, An, Tâm…
  • Chữ Đức Và Những Ý Nghĩa Trong Từng Nét Bút
  • Chữ Lộc Tiếng Hán
  • Ý Nghĩa Chữ Đức Tiếng Hán
  • Chữ thọ trong tiếng Hán có ý nghĩa gì? Người Trung coi trọng chữ thọ ra sao? Học cách viết chữ thọ trong tiếng Hán như thế nào?

    1. Ý nghĩa chữ thọ trong tiếng Trung

    Sống thọ để hưởng phúc lộc vẫn là ước muốn muôn thuở muôn phương của nhân loại.

    Chữ Thọ theo chữ Hán xếp vào bộ sĩ gồm có 5 chữ cấu thành:

    Chữ sĩ xếp trên đầu chữ Thọ. Sĩ nghĩa đen là học trò, học rộng là sự hiểu biết, là tư duy. Như vậy điều đầu tiên muốn sống lâu thì bộ óc luôn luôn phải suy nghĩ, tìm tòi sáng tạo.

    Người Pháp có câu tục ngữ “Tôi suy nghĩ, là tôi tồn tại”. Như vậy thường xuyên suy nghĩ sáng tạo là giúp ta sống lâu. Ngày nay, đã có quan điểm xây dựng một xã hội học tập và học tập suốt đời. Ở ta các cụ làm công tác nghiên cứu khoa học vào tuổi trên 70 vẫn còn học sử dụng thành thạo vi tính. Người ta thường nói những suy nghĩ sâu sắc nhất thường chỉ có ở tuổi già. Những điều nêu trong di chúc của Hồ Chủ tịch, những tiên đoán của các học giả tiền bối nổi tiếng đều chứng minh cho luận điểm này.

    Chữ cấu thành thứ 2 của chữ Thọ là chữ Nhị, nghĩa đen là hai. Nghĩa rộng ra là quan hệ giao lưu qua lại. Người già muốn sống lâu phải thường xuyên giao tiếp tìm đối tác, trao đổi từng lĩnh vực của đời sống như văn hóa, chính trị, khoa học, kinh tế xã hội. Việc giao tiếp này cũng có nghĩa là nâng cao năng lực tư duy, giải tỏa những mắc mớ làm cho đầu óc thanh thản.

    Trong phương châm sống của người Trung Hoa, người già cần có vợ chồng chung thuỷ; có bạn bè tri kỉ để trao đổi tâm tình. Có nhiều cụ sống trên 80 tuổi, bạn bè càng ngày ít vì các cụ đã dần dần ra đi. Do đó, cần tăng cường giao lưu để có nhiều bạn mới, có cơ hội gặp nhau thường xuyên, sống vui vẻ là ít bệnh tật hơn.

    Chữ thứ 3 của chữ Thọ là chữ Công, nghĩa là vận động. Người già muốn sống lâu cần vận động theo sức lực của mình; trong vận động đáng chú ý nhất là đi bộ. Tuy nhiên đối với người đau khớp gối, khớp háng lại nên chỉ đi bộ vừa phải.

    Chữ thứ 4 là chữ Thọ là chữ Khẩu, nghĩa là miệng. Trong các chữ Hán có nghĩa phát ra lời nói, phần lớn có chữ Khẩu hoặc chữ Ngôn (nói). Chữ Khẩu trong chữ Thọ có nghĩa trừu tượng hơn. Những người miệng độc ác thì sẽ không thể thọ được. Luôn nói lời hay ý đẹp sẽ được mọi người yêu mến, sống vui vẻ và thọ lâu.

    Mơ ước sống thọ của con người còn được biểu hiện qua hình ảnh Thọ tinh. Là một vị tinh quân (thần sao) mà người Việt quen gọi là ông Thọ. Một hãng sữa hộp ở Việt Nam đã khôn khéo lấy hình ảnh Thọ tinh in lên nhãn, ngụ ý tạo ra ấn tượng uống sữa Ông Thọ thì bổ dưỡng, sống lâu.

    Thọ tinh là một trong bộ ba vị tinh quân (Tam tinh) là Phúc, Lộc, Thọ.

    Thọ tinh trong tranh vẽ là ông lão cao ráo, mảnh khảnh, đôi chân mày bạc, râu dài bạc phơ, đầu hói và dài, miệng cười hiền hòa, có thể kèm thêm một chú bé con (đồng tử, tiểu đồng) theo hầu.

    Một tay Thọ tinh cầm gậy, sần sùi những mắt gỗ. Có lẽ làm từ rễ cây của một cổ thụ đã sống rất nhiều năm; tay kia Thọ tinh cầm quả đào. Có khi Thọ tinh chỉ cầm một trong hai món này.

    Trái đào tượng trưng cho sự trường sinh bất tử. Liên hệ tới truyền thuyết về quả bàn đào ở vườn đào tiên của Tây vương mẫu. Cứ ba ngàn năm mới trổ bông, ba ngàn năm mới kết trái, ba ngàn năm mới chín, ăn được quả bàn đào thì trường sinh bất tử.

    Truyện Tây du của Ngô Thừa Ân đã kể rất ly kỳ chuyện Tôn Ngộ Không quậy phá tưng bừng làm tan hoang Hội yến Bàn đào của Tây vương mẫu.

    Nhiều gia đình tổ chức lễ thượng thọ cho cha mẹ, ông bà vì thế còn đặt làm loại oản bột nặn hình quả đào, nhuộm phẩm màu phơn phớt hồng, ra ý hiến đào là dâng thêm tuổi thọ cho người thân.

    Có khi vẽ Thọ tinh sinh ra từ quả đào, do hai tiểu đồng khiêng đi.

    Vì trái đào là biểu tượng cho trường sinh cho nên có khi người ta vẽ ba trái đào nằm giữa năm con dơi; với ý nghĩa mong ước hay cầu chúc trường sinh bất tử và hưởng được ngũ phúc. Số ba và số năm là số dương (mà dương là tốt đẹp, đối lập với âm là xấu). Số ba cũng do ảnh hưởng của Đạo đức kinh: “Một sinh hai, hai sinh ba, ba sinh vạn vật.” . Vậy thì số ba hàm nghĩa sinh sinh hóa hóa, sinh sôi nảy nở, là sức sống bất diệt.

    Đôi khi tranh vẽ Thọ tinh cỡi trên lưng hay đứng bên cạnh một con hươu sao hoặc con nai. Hươu hay nai chữ Hán gọi là lộc, đọc cùng âm với chữ thọ, thụ theo nghĩa thọ nhận, nhận được.

    2. Cách viết chữ thọ bằng tiếng Hán

    Chữ thọ bằng tiếng Hán cách điệu thành hình tròn còn được kết hợp với một vòng tròn bao quanh gồm năm con dơi và năm chữ vạn (swastika) xen kẽ nhau.

    Con dơi chữ Hán gọi là bức, đọc cùng âm [fú] với chữ phúc, phước theo nghĩa may mắn, phúc lành. Năm con dơi tức là ngũ phúc, gồm có: (1) Thọ, là sống lâu; (2) Phú, là giàu có; (3) Khang ninh, là bình an; (4) Du hiếu đức, là có lòng ưa thích đạo đức; (5) Khảo chung mệnh, sống lâu cho tới hết đời.

    Chữ vạn là biểu tượng cho sự tốt lành (cát tường). Nhưng vạn còn đồng âm với chữ vạn (10.000) với nghĩa là vô số.

    Như vậy, đặt chữ thọ trong vòng năm con dơi và năm chữ vạn hàm nghĩa ao ước hay cầu chúc được hưởng ngũ phúc và vạn thọ (sống lâu muôn tuổi).

    --- Bài cũ hơn ---

  • 500 Chữ Hán Cơ Bản Trong Tiếng Trung Quốc Cần Học ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese
  • Combo Sách Hay: Tập Viết Chữ Hán Cho Người Mới Bắt Đầu + Tự Học Tiếng Trung Dành Cho Người Việt
  • Giải Thích Một Số Từ Ngữ Thường Dùng Trong Gia Phả, Bia Mộ …
  • Cách Ghi Chữ Trên Bia Mộ Đá Chuẩn Văn Hóa
  • Cách Viết Chữ Bia Mộ, Lăng Mộ Theo Phong Thủy.
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Cách Viết Tiếng Trung Quốc (Chữ Hán) Cơ Bản Với Chinese
  • Tập Viết Chữ Hán: 8 Quy Tắc Viết Chữ Trung Quốc Bắt Buộc Phải Nhớ
  • Hướng Dẫn Viết Chữ Trên Bia Mộ, Lăng Mộ.
  • Cách Viết Chữ Bia Mộ, Lăng Mộ Theo Phong Thủy.
  • Tìm hiểu về ý nghĩa chữ phúc trong tiếng Hán. Học cách viết chữ phúc tiếng Hán đẹp nhất. Trả lời câu hỏi tại sao người ta treo chữ phúc ngược trong nhà.

    1. Các ý nghĩa của chữ phúc trong tiếng Trung

    Chữ Phúc tiêu biểu cho may mắn sung sướng, thường dùng trong từ ngữ hạnh phúc. Người Á Đông, từ lâu đã có nhiều hình tượng biểu thị chữ phúc, mà ngày nay người ta còn thấy trong nhiều vật trang trí, trong kiến trúc, và cả trên y phục.

    Chữ phúc gồm bộ thị đi liền ký tự phúc. Bộ thị vốn là hình vẽ cái bàn thờ. Ký tự phúc – mà người đời sau chiết thành nhất khẩu điền – vốn là hình vẽ một vò rượu. Nghĩa là sao? Cầu cho trong nhà được bình rượu luôn đầy. Thế là đầy đủ, dồi dào và hoàn bị. Ý nghĩa của chữ phúc thoạt kỳ thủy tương tự chữ phú 富, ngày nay được hiểu là giàu.

    Chữ phúc lần hồi được hiểu là “điều tốt lành” hoặc “việc may mắn” . Do đó, nhiều kết hợp từ có yếu tố phúc nhằm chỉ sự vui vẻ, no ấm, an lành: phúc đức, phúc ấm, phúc tinh, phúc hạnh, hạnh phúc, hồng phúc, diễm phúc, v.v.

    Lưu ý rằng trong từ Hán – Việt còn mấy chữ phúc đồng âm dị nghĩa:

    • Phúc 輹 có nghĩa thanh gỗ ngang dưới xe dùng nắt liền trục xe với thân bánh xe;
    • Phúc 輻 / 辐 có nghĩa nan hoa bánh xe;
    • Phúc 蝮 có nghĩa rắn độc (như phúc xà là rắn hổ mang);
    • Phúc 腹 có nghĩa là bụng (như tâm phúc, phúc mạc, v.v.);
    • Phúc 覆 /复 có nghĩa lật lại, xem xét lại kỹ càng (như phúc khảo, phúc hạch, v.v..);
    • Phúc 蝮 có nghĩa là chiều ngang, khổ, viền mép vải, bức (như nhất phúc hoạ là một bức tranh); phúc có nghĩa là con dơi.

    Chữ phúc chỉ con dơi được viết khác: không phải bộ thị mà là bộ trùng (tức côn trùng, rắn rết, v.v.) đi kèm. Gọi cho đầy đủ theo tiếng Hán, con dơi là biên phúc 蝙蝠.

    Tuy nhiên : cả hai chữ phúc đều được phát âm là phú. Do đó, họ lấy hình ảnh con dơi tượng trưng cho điều tốt lành, may mắn.

    2. Tại sao ngày Tết người ta treo chữ phúc lộn ngược

    Nhiều người khi đến nhà ai đó chơi nhìn thấy chữ phúc treo lộn người thì chê gia chủ không biết tiếng mà còn đòi chơi chữ. Nhưng thực chất đó mới là người chưa hiểu được ý nghĩa sâu xa của việc treo đó.

    Thực chất, đây là một phong tục độc đáo và có nhiều cách giải thích khác nhau, ví như điển tích “thợ mộc Thái Sơn” chẳng hạn. Trên phương diện ngôn ngữ, đây lại là lối “chơi chữ” đặc sắc dựa theo tính chất đồng âm.

    Chữ phúc tiếng Hán lộn ngược gọi là gì ? Phúc đảo. Tiếng Bắc Kinh đọc là phú dào, y hệt như… phúc đáo, nghĩa là “điều tốt, vận may đến”. Đầu năm đầu tháng (hoặc làm lễ khai trương cửa hiệu, ăn mừng tân gia, v.v.), hỏi ai chẳng mong “bồng ông Phúc vào nhà” như vế đối Nguyễn Công Trứ từng nêu ?

    3. Chữ phúc biến hoá thành phước

    Phúc và phước là từ đồng nghĩa dị âm. Chính âm là phúc. Biến âm thành phước. Vấn đề đặt ra: sự biến âm ấy diễn ra từ bao giờ? Vì sao? Đâu là giới hạn?

    Mọi người đều biết rằng hiện tượng “viết chệch, đọc lệch” từng xuất hiện trong lịch sử do kiêng húy. Chữ phúc bị kiêng, thoạt tiên từ thời Tây Sơn. Thoái thực ký văn của Trương Quốc Dụng (1797 – 1864) có đoạn: “Xã tôi xưa gọi là Long Phúc, vì Nguyễn Huệ có tên giả là Phúc, nên đổi gọi là Long Phú”.

    Vậy là Phúc biến thành Phú, tức thay hẳn cả chữ lẫn nghĩa. Còn Phúc biến thành Phước thì giữ nguyên chữ nghĩa, chỉ đổi âm, thực sự phổ biến kể từ năm Quý Mùi 1883 – thời điểm công tử Ưng Đăng lên ngôi vua, chọn niên hiệu Kiến Phúc.

    Dù đây không phải là trọng húy được triều đình chuẩn định ban bố, song từ hoàng thân quốc thích đến quan quân lẫn thứ dân thảy đều gọi kiêng. Dòng họ Nguyễn Phúc được đọc trại ra Nguyễn Phước. Theo đó, Phúc – Lộc – Thọ biến thành Phước – Lộc – Thọ; may phúc thành may phước; phúc đức thành phước đức; diễm phúc thành diễm phước, v.v.

    Tuy nhiên, do không phải trọng húy mà chỉ là khinh huý, nên sự biến âm đã diễn ra chẳng triệt để. Vì thế cần lưu ý rằng trong Việt ngữ, chẳng phải bất kỳ trường hợp nào phước đều có thể thay thế hoàn toàn cho phúc. Ví dụ: hạnh phúc, phúc đáp, phúc âm, v.v.

    Tương tự trường hợp hoa đổi thành bông (do kiêng húy danh Tá Thiên Nhơn hoàng hậu Hồ Thị Hoa), nhiều khi phúc biến ra phước lại mang màu sắc có vẻ “thuần Việt” hơn. So sánh ân phúc với ơn phước ắt rõ điều này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữ Tâm Trong Tiếng Hán: Cách Viết Và Ý Nghĩa Của Chữ Tâm
  • Chữ Phúc Trong Tiếng Hán
  • Cách Nhớ Chữ Hán Dễ Dàng
  • Đánh Chữ Hán Trên Vi Tính
  • Cách Viết Chữ Trên Facebook Messenger Kiểu In Đậm, In Nghiêng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100