Stream Api Là Gì? Stream Api Trong Java 8

--- Bài mới hơn ---

  • Tạo Restful Api Web Service Trong Java Spring Boot
  • Rest Api Là Gì? Giới Thiệu Và Cách Sử Dụng WordPress Rest Api Cơ Bản
  • Bài Hướng Dẫn WordPress Rest Api
  • WordPress Rest Api Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng WordPress Rest Api
  • 10 Cách Tốt Nhất Để Viết Các Rest Api Node.js
  • Stream API là gì? Stream API trong Java 8

    Stream là 1 lớp trừu tượng mới được giới thiệu trong Java 8. Sử dụng Stream, bạn có thể xử lý dữ liệu 1 cách tự nhiên giống như các câu lệnh SQL. Ví dụ ta có câu SQL sau:

    SELECT SUM(salary) FROM Employee

    Câu lệnh trên tự động trả về tổng lương của tất cả Employee mà không cần phải thực hiện bất kì tính toán gì ở phía đầu cuối developer (Bình thường thì sẽ SELECT tất cả các Employeesau đó dùng code Java để duyệt và tính tổng của tất cả Employee).

    Tương tự vấn đề trên, khi sử dụng Collections trong Java, chúng ta thực hiện các vòng lặp và thực hiện lại các đoạn kiểm tra. Giả sử muốn tính tổng lương của các employee có role = ‘Developer’ từ 1 danh sách chúng ta phải thực hiện lặp tất cả các phần tử, kiểm tra phần tử đó có role = ‘Developer’ rồi cộng lại. Trong khi nếu muốn xử lý chúng song song lại dễ gặp lỗi.

    public static final String ROLE_DEVELOPER = "Developer"; double sumSalary = 0; for (Employee emp : listEmployee) { if (emp.getRole().equals(ROLE_DEVELOPER)) { sumSalary += emp.getSalary(); } } return sumSalary; }

    Để giải quyết vấn đề đó, Java 8 giới thiệu Stream API giúp developer xử lý dữ liệu khai báo và tận dụng kiến trúc đa lõi (multicore) mà không cần viết mã cụ thể cho nó.

    public static final String ROLE_DEVELOPER = "Developer"; }

    Như vậy, bạn có thể hiểu stream đại diện cho một collection được xử lý tuần tự và hỗ trợ rất nhiều loại operation để tính toán dựa trên những element của collection đó (tính tổng, convert sang map, …)

    2.1 Tạo 1 empty stream

    Method empty() được sử dụng để tạo 1 empty stream:

    empty stream trường được dùng khi khởi tạo để tránh việc trả về null cho các stream không có phần tử nào:

    }

    2.2 Tạo stream từ collection (Stream of Collection)

    Stream cũng có thể được tạo từ bất kì kiểu collection nào (Collection, List, Set):

    2.3 Stream of Array

    Stream cũng có thể được tạo từ 1 array hoặc 1 phần của array:

    String{"a", "b", "c"};

    2.4 Stream.builder()

    Stream.builder() được sử dụng khi muốn thêm mới 1 phần vào bên phải stream.

    2.5 Stream.generate()

    2.6 Stream.iterate()

    1 cách khác để tạo ra 1 stream vô hạn là sử dụng method iterate():

    System.out.println(listIterated);

    Kết quả:

    intStream = Stream.of(1,2,3,4); //stream bị đóng nên cần khởi tạo lại (*đọc phần lưu ý cuối bài)

    System.out.println(intMap); //prints {1=11, 2=12, 3=13, 4=14}

      Dùng stream toArray() để tạo 1 array từ stream

    Integer::new);

    System.out.println(Arrays.toString(intArray)); //prints

    3.7 Stream.max() and Stream.min()

    max(): tìm phần tử có giá trị lớn nhất dựa theo Comparator.

    min(): tìm phần tử có giá trị nhỏ nhất dựa theo Comparator.

    Ví dụ:

    String max = list.stream().max(Comparator.comparing(String::valueOf)).get();

    System.out.println(“Max:”+ max);

    String min = list.stream().min(Comparator.comparing(String::valueOf)).get();

    System.out.println(“Min:”+ min);

    Kết quả:

    Max:G Min:B

    Kết quả:

    AA BB CC

    Trả về 1 new stream gồm tất cả các phần tử của stream sau khi áp dụng Consumer.

    Ví dụ:

    * Một số lưu ý với Stream

    Reuse với stream: stream không thể reuse lại:

    Cách xử lý: khởi tạo lại stream hoặc dùng Supplier:

    // Khởi tạo lại stream

    names = Stream.of(“stack”, “java”, “stackjava.com”);

    // dùng supplier:

    References:

    http://www.oracle.com/…/8-whats-new-2157071.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Lập Trình Java Restful Web Service Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Api Là Gì Trong Java
  • Làm Quen Với Web Api 2 Trong .net
  • Hướng Dẫn Tuyệt Vời Về Cách Xây Dựng Api Restful Vớicore
  • Restful Api Là Gì? Xây Dựng Webservice Với Restful Api Trong Php
  • Api Là Gì Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lập Trình Java Restful Web Service Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Stream Api Là Gì? Stream Api Trong Java 8
  • Tạo Restful Api Web Service Trong Java Spring Boot
  • Rest Api Là Gì? Giới Thiệu Và Cách Sử Dụng WordPress Rest Api Cơ Bản
  • Bài Hướng Dẫn WordPress Rest Api
  • Tất cả các lớp tích hợp này mang lại lợi ích cho lập trình viên. Chỉ lập trình viên hiểu làm thế nào để áp dụng lớp đó. Giao diện người dùng cung cấp sự tương tác cơ bản của người dùng giữa người dùng và máy tính, theo cách tương tự, API hoạt động như một giao diện chương trình ứng dụng mang lại kết nối giữa phần mềm cũng như người tiêu dùng. API bao gồm các lớp và gói thường hỗ trợ lập trình viên giảm thiểu các dòng của chương trình.

    Tại sao chúng ta cần API trong Java?

    Trong API Java, hơn 4500 API có sẵn trong Lập trình Java.

    Hợp lý hóa các kỹ thuật

    Hộp thư thông minh phát triển xã hội là một ví dụ tuyệt vời về điều này. Bạn sẽ đăng nhập vào Facebook và Twitter riêng lẻ, kiểm tra tin nhắn, vận hành các cụm từ tìm kiếm và trả lời khi bạn được gắn thẻ. Bây giờ, do các API mạng, bạn có thể quan sát tất cả điều này trong một chế độ xem, giảm thời gian bổ sung.

    Ứng dụng giúp cuộc sống của bạn dễ dàng hơn

    Nếu bạn đang sử dụng phương tiện giao thông công cộng, có thể bạn sẽ đi kèm với một ứng dụng, gợi ý khi xe buýt du lịch tiếp theo sẽ đến. Ứng dụng này mang lại lợi ích cho API quá cảnh cho thấy xe buýt nào sẽ đến và khi nào. Nó tiết kiệm thời gian của bạn và có thể trong trường hợp nếu bạn đang sống trong một môi trường lạnh.

    Doanh nghiệp tăng

    Tiềm năng kinh doanh có thể được mở rộng nếu họ cung cấp API. Bạn sẽ tìm thấy rất nhiều tài sản mà một công ty có thể cung cấp. Phát triển API có thể đạt được, với các nhà phát triển muốn phát triển tất cả chúng, có thể tăng các dịch vụ của họ cho các khách hàng bổ sung.

    • API Java chỉ đơn giản là trọng lượng nhẹ. Do đó, nếu bạn bị hạn chế băng thông sau đó, hãy chọn dịch vụ web REST rất đơn giản và nhanh chóng để xây dựng.
    • Sử dụng các trang web hàng đầu API Java như Twitter, Yahoo sử dụng loại mẫu này.
    • Hầu hết các trang truyền thông xã hội như chúng tôi đều có lợi cho các dịch vụ web REST.
    • Phát triển ứng dụng di động, đang phát triển nhanh chóng cũng như kết nối máy chủ của họ, bằng cách sử dụng mẫu REST này vì nó nhanh hơn trong việc xử lý dữ liệu yêu cầu và phản hồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Quen Với Web Api 2 Trong .net
  • Hướng Dẫn Tuyệt Vời Về Cách Xây Dựng Api Restful Vớicore
  • Restful Api Là Gì? Xây Dựng Webservice Với Restful Api Trong Php
  • Laravel: Hướng Dẫn Laravel Api: Cách Xây Dựng Và Kiểm Tra Một Restful Api
  • Xây Dựng Webservice Với Restful Api Trong Php
  • Tạo Restful Api Web Service Trong Java Spring Boot

    --- Bài mới hơn ---

  • Rest Api Là Gì? Giới Thiệu Và Cách Sử Dụng WordPress Rest Api Cơ Bản
  • Bài Hướng Dẫn WordPress Rest Api
  • WordPress Rest Api Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng WordPress Rest Api
  • 10 Cách Tốt Nhất Để Viết Các Rest Api Node.js
  • Kết Nối Rest Api Bằng Retrofit Trong Android
  • Trong bài viết này, mình muốn giới thiệu cho các bạn biết

    Sau khi tìm hiểu được khái niệm web service là gì thì mình tiếp tục hướng dẫn các bạn tạo web services trong java web sử dụng spring boot như thế nào với các đội tượng:

    @Controller, @RequestBody, @ResponseBody, @RequestMapping

    Việc tạo web service trong java web sử dụng spring bootcũng như biết về khái niệm giúp ích rất nhiều cho các bạn khi join

    Khóa học spring boot cơ bản miễn phí:

    Mô tả web service là gì của TIKI với mô hình đơn giản

    Web service thì có 2 dạng:

    Dạng mà chúng ta hay xài nhất đó là REST, nó sử dụng kiểu dữ liệu JSON để tương tác

    Nhìn vào hình trên bạn sẽ rõ, app và web chắc chắn cách binding data hay truy vấn tới server nó sẽ khác nhau, tuy nhiên để đồng bộ dữ liệu, hệ thống TIKI chẳng hạn họ sẽ dùng cơ chế này để đồng bộ. Khi ta thay đổi data trên app hay web thì cả web và app sẽ đồng bộ dữ liệu như nhau. Như đã nói, cách binding data và truy vấn dữ liệu của app hay web sẽ khác nhau, do đó chúng ta cần 1 kĩ thuật để đồng bộ input hay output khi app hay web truyền data về server và ngược lại. Và kĩ thuật dùng ở đây đó chính là web service và cụ thể chúng ta sử dụng REST API với JSON data.

    Các phần mềm và thư viện sử dụng:

    – spring boot 1.5.9.RELEASE

    Các bạn làm theo các bước như sau:

    Bước 1: trong package chúng tôi bạn tạo 1 file có tên là chúng tôi và copy đoạn code phía dưới vào

    Bước 2: tạo package chúng tôi

    Bước 3: trong package chúng tôi tạo 1 file có tên chúng tôi và copy đoạn code phía dưới vào file

    Nhập url và chọn http method theo api định nghĩa

    Anh em chú ý là bước 4 chính là đoạn json data mà chúng ta sẽ post lên server

    Khóa học spring boot cơ bản miễn phí:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Stream Api Là Gì? Stream Api Trong Java 8
  • Hướng Dẫn Lập Trình Java Restful Web Service Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Api Là Gì Trong Java
  • Làm Quen Với Web Api 2 Trong .net
  • Hướng Dẫn Tuyệt Vời Về Cách Xây Dựng Api Restful Vớicore
  • Restful Api Web Service Là Gì Tạo Restful Api Web Service Trong Java Spring Boot

    --- Bài mới hơn ---

  • Restful Api Là Gì? Cùng Tìm Hiểu Về Restful Api
  • Tất Tần Tật Về Restful Apis Và Công Cụ Postman
  • Tạo 1 Rest Api Phục Vụ Cho Mục Đích Học Tập Trong 30 Giây
  • Bắt Đầu Với Api Testing Như Thế Nào ?
  • Chia Sẻ: Hướng Dẫn Viết Luận Án
  • Trong bài viết này, mình muốn giới thiệu cho các bạn biết restful api web service là gì

    Sau khi tìm hiểu được khái niệm restful api web service là gìthì mình tiếp tục hướng dẫn các bạn tạo web services trong java web sử dụng spring boot như thế nào với các đội tượng:

    @Controller, @RequestBody, @ResponseBody, @RequestMapping

    Việc tạo restful api web service trong java web sử dụng spring boot cũng như biết về khái niệm restful api web service là gì giúp ích rất nhiều cho các bạn khi join

    Khóa học spring boot cơ bản miễn phí

    Restful api web service là gì

    Mô tả restful api web service là gì của TIKI với mô hình đơn giản

    Web service thì có 2 dạng:

    Dạng mà chúng ta hay xài nhất đó là REST, nó sử dụng kiểu dữ liệu JSON để tương tác

    Nhìn vào hình trên bạn sẽ rõ, app và web chắc chắn cách binding data hay truy vấn tới server nó sẽ khác nhau, tuy nhiên để đồng bộ dữ liệu, hệ thống TIKI chẳng hạn họ sẽ dùng cơ chế này để đồng bộ. Khi ta thay đổi data trên app hay web thì cả web và app sẽ đồng bộ dữ liệu như nhau. Như đã nói, cách binding data và truy vấn dữ liệu của app hay web sẽ khác nhau, do đó chúng ta cần 1 kĩ thuật để đồng bộ input hay output khi app hay web truyền data về server và ngược lại. Và kĩ thuật dùng ở đây đó chính là web service và cụ thể chúng ta sử dụng REST API với JSON data.

    Các phần mềm và thư viện sử dụng

    – spring boot 1.5.9.RELEASE

    Các bạn làm theo các bước như sau

    Bước 1: trong package chúng tôi bạn tạo 1 file có tên là chúng tôi và copy đoạn code phía dưới vào

    Bước 2: tạo package chúng tôi

    Bước 3: trong package chúng tôi tạo 1 file có tên chúng tôi và copy đoạn code phía dưới vào file

    Nhập url và chọn http method theo api định nghĩa

    Anh em chú ý là bước 4 chính là đoạn json data mà chúng ta sẽ post lên server

    Khóa học spring boot cơ bản miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vấn Đề Nhận Check (Séc) Từ Nước Ngoài Gửi Về Việt Nam?
  • Đổi Font Chữ Chat Zalo Cực Độc Đáo Chưa Chắc Bạn Đã Biết
  • Tập Viết Chữ Thư Pháp Chúc Mừng Năm Mới Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Học Viết Chữ Xuân Thư Pháp Và Những Vật Dụng Cần Chuẩn Bị
  • Cách Viết Thiệp Cưới Cho Đúng Và Đẹp, Cach
  • Cách Sử Dụng Hàm (Function) Trong Javascript

    --- Bài mới hơn ---

  • Đừng Học Về Function Javascript Cho Đến Khi Bạn Được Được 8 Cách Viết Này
  • Higher Order Function Trong Javascript Là Gì?
  • Mọi Thứ Bạn Cần Biết Về Function
  • Tổng Quan Về Function Trong Javascript
  • Javascript Là Gì? Viết Chương Trình Đầu Tiên
  • 1) Hàm là gì?

    – Hàm là một tập hợp gồm nhiều câu lệnh, các câu lệnh này được sắp xếp theo một thứ tự xác định để xây dựng thành một chức năng cụ thể

    – Mỗi hàm sẽ có một cái tên và hàm chỉ thực thi khi nó được gọi đến tên.

    – Một hàm có thể được gọi nhiều lần (hay nói cách khác là không giới hạn số lần gọi hàm).

    2) Phân loại hàm

    – Hàm được chia làm hai loại cơ bản: hàm không có tham số & hàm có tham số

    – Hàm không có tham số là hàm mà kết quả thực thi của nó luôn luôn không thay đổi.

    – Hàm có tham số là loại hàm mà khi gọi hàm ta phải truyền giá trị vào cho nó. Tùy vào giá trị được truyền mà hàm sẽ thực thi và cho ra kết quả khác nhau.

    – Về nội dung của hàm:

    3) Cách khai báo & gọi hàm “không có tham số”

    – Để khai báo (khởi tạo) một hàm thuộc thoại không có tham số, ta sử dụng cú pháp như sau:

    – Để gọi một hàm thuộc loại không có tham số, ta sử dụng cú pháp:

    4) Cách khai báo & gọi hàm “có tham số”

    – Để khai báo một hàm thuộc thoại có tham số, ta sử dụng cú pháp như sau:

    – Tham số có tính năng gần giống như biến, tuy nhiên tham số thì chỉ có thể sử dụng bên trong hàm.

    – Khi khai báo hàm, ta khai báo danh sách các tham số thì điều này cũng gần giống như việc khai báo danh sách các biến.

    – Đối với hàm có tham số, khi gọi hàm ta phải truyền giá trị cho các tham số theo cú pháp như sau:

    – Việc truyền giá trị cho tham số cũng tương tự như việc gán giá trị cho biến, nếu ta gọi hàm mà không truyền giá trị cho các tham số thì mặc định các tham số sẽ có giá trị là undefined

    – Để tránh tình trạng tham số bị nhận giá trị undefined thì trong lúc khai báo hàm ta có thể gán giá trị mặc định cho các tham số, khi đó nếu lúc gọi hàm ta không truyền giá trị cho tham số thì tham số sẽ sử dụng giá trị mặc định được gán lúc khai báo.

    5) Gọi hàm thông qua một sự kiện

    6) Lệnh return

    – Lệnh return dùng để trả về cho hàm một giá trị.

    (Sau khi thực thi xong, hàm sẽ có một giá trị, lúc đó nó có thể được sử dụng giống như một biến)

    – Trong một hàm, sau khi thực thi xong lệnh return thì hàm sẽ kết thúc (tức là những câu lệnh nằm phía sau lệnh return sẽ không được thực thi). Cho nên trong một hàm, lệnh return cần phải được đặt ở vị trí cuối cùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cú Pháp Trong Javascript * Kiến Càng
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Thi Jlpt Qua Internet
  • Tìm Hiểu Về Các Kì Thi Năng Lực Tiếng Nhật Tổ Chức Tại Việt Nam
  • Danh Sách Số Báo Danh Và Phòng Thi Jlpt 7/2018 Hà Nội ” Kỳ Thi Jlpt
  • Điểm Mua Hồ Sơ Và Đăng Ký Thi Năng Lực Tiếng Nhật Jlpt 7/2019 Ở Việt Nam Khu Vực Hà Nội ” Kỳ Thi Jlpt
  • Sử Dụng Regex Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Regex Là Gì? Tất Tần Tật Kiến Thức Về Regex
  • Hướng Dẫn Viết Bài Review Affiliate Hay & Tỉ Lệ Chuyển Đổi Cao
  • Hướng Dẫn Cách Thêm Mã Quốc Gia (+84) Vào Số Điện Thoại
  • Cách Xem Số Điện Thoại Viettel, Vinaphone, Mobifone
  • Quy Tắc Và Cách Gõ Tiếng Việt Trên Iphone Hiệu Quả
  • Java Regex hoặc Regular Expssion (biểu thức chính quy) là một API để định nghĩa một mẫu để tìm kiếm hoặc thao tác với chuỗi. Nó được sử dụng rộng rãi để xác định ràng buộc trên các chuỗi như xác thực mật khẩu, email, kiểu dữ liệu datetime, …

    Gói java.util.regex

    Java Regex API cung cấp 1 interface và 3 lớp trong gói java.util.regex.

    Lớp Matcher và Pattern trong java cung cấp cơ sở của biểu thức chính quy. Gói java.util.regex cung cấp các lớp và giao diện sau cho các biểu thức chính quy.

    1. Interface MatchResult
    2. Lớp Matcher
    3. Lớp Pattern
    4. Lớp PatternSyntaxException

    Lớp Matcher

    Nó implements interface MatchResult, cung cấp bộ máy xử lý biểu thức chính quy để thao tác với chuỗi ký tự.

    Lớp Pattern

    Đây là phiên bản được biên dịch của một biểu thức chính quy. Nó được sử dụng để xác định một mẫu cho bộ máy regex.

    Ví dụ sử dụng Regex trong Java

    1. Ví dụ sử dụng Regex trong Java – tìm kiếm chuỗi con

    Ví dụ sau tìm tất cả các chuỗi ngày tháng có định dạng dd-mm-yyyy hoặc dd/mm/yyyy trong chuỗi văn bản text1 và xác minh xem chuỗi text2 và text3 có định dạng ngày tháng hay không.

    Định nghĩa regex:

    File: chúng tôi

    package vn.viettuts; import java.util.regex.Matcher; import java.util.regex.Pattern; public class RegexExample1 { public static void main(String args) { String EMAIL_PATTERN = String email1 = "[email protected]"; String email2 = "[email protected]"; String email3 = "[email protected]"; String email4 = "[email protected]"; String email5 = "[email protected]@gmail.com"; String email6 = "[email protected]"; String email7 = "[email protected]"; System.out.println(email1 + ": " + Pattern.matches(EMAIL_PATTERN, email1)); System.out.println(email2 + ": " + Pattern.matches(EMAIL_PATTERN, email2)); System.out.println(email3 + ": " + Pattern.matches(EMAIL_PATTERN, email3)); System.out.println(email4 + ": " + Pattern.matches(EMAIL_PATTERN, email4)); System.out.println(email5 + ": " + Pattern.matches(EMAIL_PATTERN, email5)); System.out.println(email6 + ": " + Pattern.matches(EMAIL_PATTERN, email6)); System.out.println(email7 + ": " + Pattern.matches(EMAIL_PATTERN, email7)); } }

    Kết quả:

    [email protected]: true [email protected]: false [email protected]: true [email protected]: true [email protected]@gmail.com: false [email protected]: true [email protected]: false

    Test Regex Online

    Bạn có thể test regex online bằng cách sử dụng trang web https://regex101.com/

    Cú pháp của biểu thức chính quy sẽ được giải thích bên dưới.

    Cú pháp Regex trong Java

    Với các cú pháp và ví dụ sau bạn có thể kiểm tra kết quả bằng cách sử dụng trang web https://regex101.com/

    1. Các lớp ký tự Regex

    Ví dụ:

    package vn.viettuts; import java.util.regex.Pattern; public class RegexExample2 { public static void main(String args]", "a")); System.out.println(Pattern.matches("]]", "a")); System.out.println(Pattern.matches("", "abc")); System.out.println(Pattern.matches(" thì nó có nghĩa là phủ định.

    $

    Đánh dấu Kết thúc của một dòng

    d

    Bất kỳ chữ số nào, viết tắt của

    s

    Bất kỳ ký tự trống nào (như dấu cách, tab, xuống dòng, …), viết tắt của

    w

    Bất kỳ ký tự chữ nào (chữ cái và chữ số), viết tắt của

    B

    Không phải ranh giới của một từ

    4. Ký tự logic trong Regex

    Bảng sau liệt kê một số ký tự logic trong Regex:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Regex Là Gì? Bạn Đã Biết Tới Sự Lợi Hại Của Regex Chưa?
  • Regex Và Những Ứng Dụng Hay Ho
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Biểu Thức Chính Quy Trong Java
  • Học Regular Expression Và Cuộc Đời Bạn Sẽ Bớt Khổ (Updated V2.2)
  • Cách Viết Resume Tiếng Anh Của Người Nhật
  • Tổng Quan Về Function Trong Javascript

    --- Bài mới hơn ---

  • Javascript Là Gì? Viết Chương Trình Đầu Tiên
  • Các Chuẩn Coding Style Trong Javascript
  • Javascript Filter Function Và Cách Sử Dụng Cùng Es6
  • Địa Chỉ Gửi Và Nơi Nhận Kịch Bản Phim? Để Bán Được Kịch Bản?
  • Viết Kịch Bản Phim Hoạt Hình: Cần Phải Quan Tâm Những Gì?
  • 1. Cách định nghĩa hàm JavaScript

    1. Cách định nghĩa hàm JavaScript

    – Một hàm JavaScript có thể được định nghĩa bằng cách sử dụng từ khóa function.

    – Bạn có thể sử dụng khai báo hàm ( function declaration) hoặc biểu thức hàm ( function expssion).

    1.1. Sử dụng khai báo hàm (function declaration)

    // Định nghĩa hàm function functionName(parameters) { // các lệnh thực thi } // Gọi hàm functionName();

    function myFunction(a, b) { return a * b; } myFunction(4, 3); // return 12

    – Dấu chấm phẩy được sử dụng để phân tách các câu lệnh JavaScript có thể thực thi.

    – Vì một khai báo hàm không phải là một câu lệnh thực thi được, nên không cần kết thúc nó bằng một dấu chấm phẩy.

    1.2. Sử dụng biểu thức hàm (function expssion)

    – Một hàm JavaScript cũng có thể được định nghĩa bằng cách sử dụng một biểu thức ( expssion).

    Biểu thức hàm có thể được lưu trữ trong một biến:

    – Sau khi một hàm ( function expssion) được lưu trữ trong biến, biến có thể được sử dụng như một hàm.

    – Các hàm được lưu trong các biến không cần tên hàm. Chúng luôn được invoked (called) bằng cách sử dụng tên biến.

    Hàm trên là một phần câu lệnh thực thi được, vì vậy nó kết thúc bằng dấu chấm phẩy.

    2. Anonymous Function Hàm ẩn danh, hàm không tên

    2. Anonymous Function Hàm ẩn danh, hàm không tên

    – Các hàm ở ví dụ 2 và 3 thực chất là các hàm ẩn danh ( anonymous function – hàm không có tên).

    – JavaScript cho phép chúng ta định nghĩa một hàm mà không có bất kỳ tên nào. Hàm chưa được đặt tên này được gọi là hàm ẩn danh – anonymous function. Hàm ẩn danh phải được gán cho một biến.

    Anonymous Function rất hữu ích khi passing callback function, creating closure hoặc function expssion được gọi ngay lập tức.

    3. Nested Function Hàm có thể lồng vào nhau

    3. Nested Function Hàm có thể lồng vào nhau

    – Trong JavaScript, một hàm có thể có một hoặc nhiều hàm bên trong ( inner functions).

    – Các hàm lồng nhau ( nested functions) này nằm trong phạm vi của hàm bên ngoài ( outer function).

    Inner function có thể truy cập các biến (variables) và tham số (parameters) của outer function. Tuy nhiên, outer function không thể truy cập các biến được định nghĩa bên trong các inner functions.

    4. Return Value Giá trị trả về của hàm JavaScript

    4. Return Value Giá trị trả về của hàm JavaScript

    – Một hàm có thể trả về zero (0) hoặc một giá trị bằng cách sử dụng từ khóa return.

    – Trong ví dụ trên, hàm Sum thực hiện cộng 2 giá trị val1val2return kết quả. Vì vậy, khi gọi có thể nhận được giá trị trả về là 30. Nhưng ở hàm thứ hai Multiply không trả về bất kỳ giá trị nào, do đó kết quả nhận được sẽ là undefined.

    5. Hàm dựng, hàm tạo Function() Constructor

    5. Hàm dựng, hàm tạo Function() Constructor

    – Như chúng ta đã thấy trong các ví dụ trên, các hàm JavaScript được định nghĩa với từ khóa function.

    – Các hàm cũng có thể được định nghĩa bằng function constructor được xây dựng sẵn (built-in) trong JavaScript là Function().

    – Trong thực tế, bạn không cần sử dụng function constructor. Ví dụ trên giống với cách viết sau:

    Trong hầu hết các trường hợp, tránh sử dụng từ khóa new trong JavaScript.

    – Ở bài viết Khái niệm Hoisting trong JavaScript, chúng ta đã biết được là: Hoisting là hành vi mặc định của JavaScript để di chuyển một khai báo đến đầu phạm vi hiện tại.

    – Hoisting áp dụng cho cả các khai báo biến và khai báo hàm.

    – Do đó, các hàm JavaScript có thể được gọi trước khi chúng được khai báo:

    Ví dụ:

    myFunction(5); function myFunction(y) { return y * y; }

    7. Cách một hàm tự gọi chính nó

    7. Cách một hàm tự gọi chính nó

    – Biểu thức hàm ( Function expssion) có thể tự gọi chính nó ( self-invoking) một cách tự động mà không cần lời gọi hàm.

    – Các function expssions sẽ thực thi tự động nếu biểu thức được theo sau bởi ().

    – Khai báo hàm ( function declaration) không thể tự gọi chính nó.

    – Bạn cần thêm dấu ngoặc đơn quanh hàm để biểu thị rằng đó là một biểu thức hàm (function expssion):

    – Hàm trên thực sự là một hàm tự gọi ẩn danh ( anonymous self-invoking function – hàm mà không có tên).

    8. Function có thể được sử dụng làm giá trị

    8. Function có thể được sử dụng làm giá trị

    – Các hàm JavaScript có thể được sử dụng làm giá trị cho một biến:

    Ví dụ:

    function myFunction(a, b) { return a * b; } var x = myFunction(4, 3); // 12

    – Các hàm JavaScript cũng có thể được sử dụng trong các biểu thức (expssions):

    Ví dụ:

    function myFunction(a, b) { return a * b; } var x = myFunction(4, 3) * 2; // 24

    9. Function là một Object

    9. Function là một Object

    – Khi lấy type của hàm JavaScript bằng toán tử typeof sẽ trả về kết quả là function.

    – Tuy nhiên, các hàm JavaScript có thể được thể hiện như là các đối tượng. Các hàm JavaScript có cả thuộc tính ( properties) và phương thức ( methods).

    – Thuộc tính arguments.length trả về số đối số nhận được khi hàm được gọi:

    – Phương thức toString() trả về hàm dưới dạng một chuỗi.

    – Một function được định nghĩa như một property của đối tượng, thì nó được gọi là method của object.

    – Một function được thiết kế để tạo mới một đối tượng, thì nó được gọi là object constructor.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mọi Thứ Bạn Cần Biết Về Function
  • Higher Order Function Trong Javascript Là Gì?
  • Đừng Học Về Function Javascript Cho Đến Khi Bạn Được Được 8 Cách Viết Này
  • Cách Sử Dụng Hàm (Function) Trong Javascript
  • Cú Pháp Trong Javascript * Kiến Càng
  • Cách Viết Rails Api Document

    --- Bài mới hơn ---

  • Tôi Đã Viết Api Document Cho Dự Án Như Thế Nào?
  • Viết Api Document Cho Dự Án Sử Dụng Laravel
  • Tạo Ứng Dụng Android Đơn Giản Đưa Lên Google Play Trong 10 Tiếng
  • Cách Tạo Ứng Dụng Android / Ios Không Cần Biết Lập Trình
  • Appendix: Cách Tiếp Cận Trung Tâm
  • Như các bạn đã biết, 1 ứng dụng API sẽ không có giao diện cho người dùng trên trình duyệt, thay vào đó sẽ là các dữ liệu kiểu JSON hoặc XML … được hiển thị mà thôi. Do đó, khi viết 1 ứng dụng API đòi hỏi người viết phải viết Documents (Tài liệu) kèm theo để hỗ trợ cho những Developers sử dụng chúng và đặc biệt là QA, những người sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong việc hiểu được tác dụng của các API.

    Có nhiều cách để viết Documents, đơn giản nhất sẽ là viết bằng tay ra file Excel hoặc Word chẳng hạn. Chỉ rõ API này mục đích làm gì, URL để truy cập đến như thế nào, dữ liệu gửi Request là gì, Dữ liệu Response trả về là gì … Xong rồi thì gửi chúng cho bên Developers/QA có như cầu sử dụng để họ đọc. Cách này khá thủ công và tốn nhiều efforts trong khi giá trị mang lại cho những người sử dụng chúng lại chưa chắc đã cao, vì đơn giản chúng không có 1 Format thống nhất và rất dễ thiếu thông tin.

    Hôm nay mình sẽ giới thiệu cho các bạn 1 Tool khá nổi tiếng trong việc viết API docs, đó là Swagger (UI). Cụ thể Swagger là gì thì các bạn có thể search để tìm hiểu, Swagger nên ở phạm vi bài viết này mình xin phép không giới thiệu lại, thay vào đó sẽ mình sẽ đi sâu vào cách triển khai Swagger theo cách “Khoa học” và “Developer” nhất có thể.

    Quay lại 1 chút thì các bài viết trước đây khi hướng dẫn triển khai Swagger UI thường tiếp cận theo hướng copy UI của Swagger rồi “ném” vào Project của mình (clone lại Repository Swagger hoặc copy file CSS, JavaScript của Swagger) không thì viết sẵn 1 file XML (JSON) rồi render lại chúng ra View.

    Còn cách mà “Khoa học” và theo hướng “Developers” ở đây mình muốn nói đến là:

    • Có khả năng tái sử dụng code, viết Docs cũng như viết Code, cái gì giống nhau là gọi lại dùng được
    • Dễ dàng mở rộng (Scale), ví dụ: khi thêm 1 trường vào Model hay đổi tên 1 trường chẳng hạn thì file Documents cũng tự động được update chẳng hạn
    • Tổ chức Trees (Cây thư mục) rõ ràng và khoa học

    Trong Rails thì có 2 Gem thường được dùng để Implement Swagger là: swagger-docs và swagger-blocks. Sự khác biệt lớn nhất giữa 2 Gem này là swagger-blocks được support đến v2.0 của Swagger Specification còn swagger-docs chỉ dừng lại ở v1.2, và theo thông tin trên Repo của swagger-docs thì họ chưa có kế hoạch update lên v2.0. Do đó trong Demo này mình sẽ triển khai với gem swagger-blocks.

    Note: cả 2 gem kể trên đều không sinh ra giao diện UI/UX theo kiểu Swagger mà chỉ sinh ra 1 file .json phù hợp với format của Swagger UI mà thôi, do đó để có giao diện như Swagger mang lại, chúng ta cần 1 Gem nữa là swaggeruiengine.

    Bắt đầu, tạo 1 ứng dụng Rails API bằng cách gõ các lệnh sau trên Terminal:

    Sau đó add thêm 2 Gem mình giới thiệu phía trên vào Gemfile rồi bundle chúng:

    Note: khi triển khai thực tế mình gặp phải 1 vấn đề khi call API bằng tool Postman – tool hỗ trợ test các Request API – thì Oki nhưng khi Deploy lên Server và call API qua lại giữa các Server thì bị trả về 404, sau 1 hồi search thì tìm hiểu ra là do thiếu config CORS. Để khắc phục thì bạn chỉ cần add thêm vào Gem như sau:

    và config cho Rails như sau:

    Trên Repo của gem Swagger-Blocks có giới thiệu khá chi tiết về cách Setup Swagger, tuy nhiên mình thấy 1 số điểm chưa thực sự “dry” code cho lắm, do đó mình sẽ custom lại Trees (cấu trúc) của Swagger trong Project của mình 1 chút để tận dụng được những cái sài chung (tái sử dụng code í mà) như kiểu các Paramerter hay được gọi đi gọi là hoặc là các Response phổ biến (lỗi 404 hay 500 chẳng hạn). Đồng thời cũng giúp chúng ta dễ dàng mở rộng code khi cần thiết trong tương lai.

    Cấu trúc thư mục của Swagger khi đó sẽ như thế này:

    So sánh với tài liệu trên Repo của Swagger-Blocks thì cách tổ chức của mình có 1 vài điểm mà cá nhân mình nghĩ sẽ rành mạch và rõ ràng hơn.

    • Theo Swagger hướng dẫn thì mỗi Documents sẽ ứng với 1 Controller, cách viết này khá dễ hiểu, nhưng các bạn có thế dễ dàng nhận ra là Controller sẽ bị phình to “cực kỳ” nhanh nếu đặt Docs trong đó. Và Controller cũng không phải là là 1 nơi lý tưởng để xử lý Docs. Do đó, chúng ta hãy tách ra thành 1 Module riêng biệt – chuyển xử lý Docs. Cụ thể ở đây mình sẽ để vào trong thư mục concern/swagger rồi sau đó Include lại vào Controller.
    • Sẽ có rất nhiều Parameter dùng chung, ví dụ: userID được dùng chung khi get thông tin của User cũng như update thông tin user chẳng hạn. Do đó mình tạo ra 1 file chúng tôi để chứa những thứ dùng chung, khi cần dùng thì sẽ include lại vào file Docs (ở đây là user_api.rb)
    • Tương tự, sẽ có rất nhiều Response Error được dùng chung, kiểu lỗi 401 – not authorize hay là 404 – not found Records do đó mình tạo ra 1 file error_response.rb để viết chung, khi cần lại include vào file chứa Docs (ở đây là user_api.rb)
    • Response Success 200 tuy mỗi API sẽ trả về 1 thông tin khác nhau, nhưng không phải là không có điểm chung. Chẳng hạn, các API sau đều trả về thông tin của User sau khi Request thành công đó là: API show, API edit thông tin của User và API login. Do đó, chúng ta phải tìm cách tái sử dụng Code. May thay, với Swagger chúng ta có thể sử dụng $ref để gọi tới 1 schema được định nghĩa trước đó (ở đây là: user_schema.rb trong modes/concern/swagger)

    Chú ý cần tạo Router cho Documents để còn biết URL mà xem trên trình duyệt.

    Sau khi tạo Router, thì chúng ta cũng tạo ra 1 controller ứng với router này và định nghĩa các thông số cơ bản của API Documents như:

    • Version Swagger sử dụng -Tittle, Description của API
    • Đường dẫn mặc định của API
    • Kiểu dữ liệu sinh ra của API (thường là Json hoặc có thể là XML) ….

    Trong method index của api_docs_controller các bạn nhớ gọi method để render ra những thông tin API mà mình muốn viết Docs.

    Đến đây là các bạn có thể bật server lên và vào URL: localhost:3000/api_docs.json để xem thanh quả rồi.

    Chúng ta sẽ dùng gem swagger_ui_engine và config 1 chút để có giao diện Swagger UI cho dữ liệu json mình vừa tạo ra ở bên trên như sau:

    Xong. Tới đây bạn có thể restart lại server, truy cập lại URL localhost:3000/api_docs để thấy thành quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Tool Swagger Ui
  • Học Kiểm Thử Api Trong 10 Phút
  • Cách Tạo Api Với Rails (Phần 2) Viết Test Case
  • How To Write Test Cases ( Hướng Dẫn Cách Viết Testcases)
  • Làm Thế Nào Để Viết Testcase Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tổng Hợp Các Bài Viết Về Unit Test Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Junit Và Code Coverage
  • 「Spring Boot #18」 Hướng Dẫn Chi Tiết Test Spring Boot
  • Ví Dụ Junit Trên Eclipse
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Hồ Sơ Thi Jlpt Tháng 12/2020
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Hồ Sơ Thi Năng Lực Tiếng Nhật Jlpt Năm 2022
  • Để dễ dàng cho các bạn theo dõi và tìm hiểu về cách viết Unit Test trong Java. Bài này mình sẽ tổng hợp lại toàn bộ các bài viết về cách viết Unit Test với JUnit + Mockito + PowerMockito.

    Trong bài viết này sẽ giới thiệu cho các bạn biết về kiểm thử phần mềm (testing) trong phát triển phần mềm.

    • Kiểm thử (testing) là gì?
    • Ai sẽ là người test?
    • Thời điểm bắt đầu test
    • Khi nào thì dừng việc test
    • Phân loại Tesing
    • So sánh Manual Testing và Automation Testing

    Bài này sẽ giới thiệu chi tiết hơn về cách viết Unit Testing và mô hình phát triển phần mềm hiện đại TDD (Test-Driven Development). Ngoài ra, chúng ta cũng sẽ biết được cách xây dựng UT với mô hình đối tượng ảo (Mock Object).

    Sau khi đã nắm được các khái niệm về Unit test, TDD, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách viết Unit Test trong Java với JUnit Framework. Cách cài đặt và sử dụng JUnit test với Eclipse. Làm sao kiểm tra độ bao phủ của Unit Test với plugin EclEmma.

    Một số Annotation cơ bản của JUnit

    Tìm hiểu cách sử dụng một số Annotation cơ bản của JUnit như @Before, @After, @BeforeClass, @AfterClass, @Test, @Test(expected=XxxException.class), @Ignore, @FixMethodOrder. Hiểu về lifecycle của một Test Class trong JUnit. Cách viết test một exception, timeout.

    Trong bài này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số API của JUnit như Assert, Test Runner (JUnitCore), Test Suite, Assume.

    JUnit Assert Class : JUnit cung cấp các phương thức static để kiểm tra các điều kiện nhất định thông qua lớp Assert. Các phương thức này thường bắt đầu với assertXxx(). Nó cho phép chúng ta xác định thông báo lỗi (error message), kết quả mong đợi (expected) và kết quả thực tế (actual). Các phương thức Assert so sánh giá trị thực tế được trả về bởi một phương thức test với giá trị mong đợi, nó ném một AssertionException nếu so sánh thất bại.

    JUnit Assume Class: Annotation @Ingore cho phép chúng ta sử dụng để đánh dấu phương thức này để được bỏ qua (ignore/ disable), không cần thực thi test. Một cách khác để làm việc này là sử dụng Assume.assumeXxx() để định nghĩa điều kiện Test.

    • Assume.assumeFalse() : đánh dấu test là không hợp lệ, nếu điều kiện của nó đánh giá là đúng.
    • Assume.assumeTrue() : đánh giá test là không hợp lệ nếu điều kiện của nó đánh giá là sai.

    JUnit Test Runner : bình thường, các IDE như NetBeans, Eclipse đều có sẵn trình chạy (runner) cho JUnit để hiển thị kết quả các test case. Chúng ta có thể gọi một API được hỗ trợ từ JUnit để thực thi các class test một cách thủ công thông qua JUnitCore.

    Thông thường một class test sẽ sử dụng để test cho một chức năng, một unit. Nếu chúng ta có một vài test class, và mong muốn có thể kết hợp chúng thành một nhóm/ bộ kiểm tra. Chúng ta có thể làm được điều này bằng cách sử dụng Test Suite hoặc Categories Test.

    Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách tạo và thực hiện các test case với tham số hóa trong Junit (parameterized test).

    Rule (quy tắc) trong JUnit 4 là một thành phần cho phép chúng ta viết code để thực hiện một số công việc trước và sau khi phương thức test thực thi. Trong bài này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số Rule có sẵn trong JUnit 4 (TemporaryFolder Rule, TemporaryFolder Rule, …) và cách tự viết một custom rule.

    Trong bài này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu Matcher là gì, cách cài đặt và sử dụng thư viện Hamcrest Matchers để verify các Collections, Number, XML, bean, number, text, object, …

    Tiếp tục với thư viện Hamcrest Matchers, trong bài này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách tự viết một Matcher cho riêng mình.

    Đôi khi chúng ta gặp một số vấn đề ngoài ý muốn khi thực thi Unit test như lỗi kết nối internet, kết nối database, thiếu tài nguyên, … dẫn đến test case của chúng ta bị fail. Trong những trường hợp đó, chúng ta mong muốn có thể thực thi lại các test case một cách tự động. Nhưng bằng cách nào chúng ta có thể làm được điều này với JUnit? Chúng sẽ được giải đáp trong bài viết này.

    Trong bài này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về JUnit Listener và cách để lắng nghe các sự kiện mỗi khi một test được thực thi trong JUnit.

    Sau khi viết test và thực thi, chúng ta cũng cần xuất kết quả ra một file nào đó để dễ dàng theo dõi và báo cáo với xếp, với khách hàng. Chúng ta có thể thực hiện một cách tự động thông qua Surefire maven plugin, đây là một plugin của maven cho phép xuất báo cáo (report) kết quả test ra tập tin HTML.

    Trong bài viết này, chúng ta sẽ nắm được:

    • Mokito là gì?
    • Phân loại Mock/ Test Double
    • Cài đặt Mockito
    • Sử dụng Mockito với JUnit Test

    Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số Annotation của Mockito như @Mock, @Spy, @Captor, @InjectMocks để viết test cho các behavior.

    : Annotation @Mock được sử dụng để khởi tạo một mock object và inject giá trị này cho field này. Chúng ta không tạo ra các đối tượng thực sự, thay vào đó yêu cầu Mockito tạo ra một đối tượng giả cho class này, các phương thức của class này không được thực thi thực sự, do đó trạng thái của đối tượng không bị thay đổi. : [email protected] được sử dụng để wrap một object thật, có thể gọi xử lý thật sự ở object này, tuy nhiên chúng ta có thể spy một số phương thức trên đối tượng thật như với @Mock.@InjectMocks :

    • Trong một số trường hợp, chúng ta cần tạo một object test mà object này chứa các dependency khác. Vì vậy, chúng ta cần phải tạo các Mock/ Spy object cho các dependency và inject chúng vào đối tượng test. Để làm được điều này, chúng ta có thể sử dụng Annotation
    • @InjectMocks. @InjectMocks được sử dụng ở mức field, để đánh dấu các field này cần inject các dependency. Mokito cố gắng inject các giá trị cho các field này thông qua constructor, setter hoặc property injection. Nó sẽ không throw bất kỳ lỗi nào nếu không tìm được injection phù hợp.

    Toàn bộ ý tưởng của việc tạo một mock object là có thể kiểm soát behavior của nó. Nếu một phương thức của mock được gọi, nó sẽ xử lý theo cách mà chúng ta có thể điều khiển được. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các cách để điều khiển behavior của một đối tượng giả (mock object).

    Một số kiến thức các bạn sẽ nhận được trong bài viết này:

    • Stubbing Methods sử dụng cấu trúc: when().thenXxx().
    • Stubbing Methods sử dụng cấu trúc: doXxx().when().
    • Argument matchers.

    Khi viết Unit Test, chúng ta cần thực hiện một số Assert để xác nhận expected result và actual result là như nhau. Đối với các mock object, chúng ta cũng cần verify một vài behavior đã được gọi hay chưa. Trong Mockito, chúng ta có thể thực hiện verify các mock object thông qua phương thức Mockito.verfify().

    Sau bài viết này các bạn sẽ biết được cách:

    • Verify số lần phương thức được gọi.
    • Verify các tham số (argument) của phương thức.
    • Verify thứ tự phương thức được gọi.
    • Verify thời gian thực thi (timeout).

    PowerMock là một Java mock framework được sử dụng để giải quyết các vấn đề mà thường được coi là khó khăn hoặc thậm chí không thể viết Unit Test, chẳng hạn như static method, static class, final class, private method, contructor.

    Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách cài đặt và sử dụng PowerMockito để test một số trường hợp thường gây khó khăn trên.

    Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách sử dụng PowerMockito để viết test cho một số trường hợp đặc biệt như các static initializer, constructor, method, … gọi đến các 3rd party hay nó chưa được implement.

    • Suppss own constructor – Tạo instance một class mà không gọi constructor của chính nó
    • Suppss super class constructor – Tạo instance của một class nhưng không gọi constructor của super class
    • Suppss method – Ngăn thực thi một phương thức
    • Suppss fields – Ngăn khởi tạo giá trị mặc định cho một field
    • Suppss static initializer – Ngăn khởi tạo giá trị cho static method, static block

    Trong Java, các abstract class được sử dụng để định nghĩa các behavior có thể có của một class, với một danh sách các phương thức trừu tượng (abstract method) sẽ được implement bởi sub-class. Về cơ bản, nó cũng có thể bao gồm một vài phương thức đã được implement logic, do đó nó cũng cần được cover bởi Unit Test. Tuy nhiên, một abstract class không thể được khởi tạo instance một cách trực tiếp thông qua từ khóa new. Do đó, nó cũng cần một số cách đặt biệt để viết test, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài viết này.

    Một số trường hợp thường gặp:

    • Trường hợp test một abstract method độc lập.
    • Trường hợp test một abstract method được gọi bởi một method khác.

    Link bài viết gốc: https://gpcoder.com/5486-tong-hop-cac-bai-viet-ve-unit-test-trong-java/

    All Rights Reserved

    --- Bài cũ hơn ---

  • 自己Pr! How To Write Jiko Pr (Self Pr) On A Japanese Resume
  • Các Tips Để Nổi Bật Phần Giới Thiệu Bản Thân Trong Cv
  • Bí Quyết Giới Thiệu Bản Thân (自己Pr) Khi Xin Việc Ở Nhật
  • Cách Viết Pr Bản Thân Trong Sơ Yếu Lí Lịch
  • Để Viết Phần Pr Bản Thân Trong Cv Tiếng Nhật Thật Hay
  • Cách Viết Javascript Tốt Theo Phong Cách Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Về Javascript Và Đoạn Mã Javascript Đầu Tiên
  • Gợi Ý Cách Viết Kịch Bản Phim Doanh Nghiệp
  • Cách Viết Kịch Bản Phim Tự Giới Thiệu
  • Kí Tự Đặc Biệt 2022 ❤️❤️❤️ Tạo Tên Game Đẹp Soshareit
  • Cách Viết Kí Tự Đặc Biệt Thần Tốc Trên Máy Tính, Điện Thoại, Máy Tính Bảng
  • Nguồn

    最近の行儀のよい JavaScript の書き方

    Lời mở đầu

    • Ta có var YourModule = {};, cách viết để gọi YourModule.hoge(); từ bên ngoài
    • Nghĩ rằng this === window

    Lần này tôi sẽ giới thiệu với các bạn WebModulePattern của anh uupaa, từ đó tìm ra cách viết module Javascript một cách tốt nhất. (do bình thường tôi không hay viết Javascript lắm cho nên đây chỉ là memo của cá nhân mà thôi)

    Cách viết

    Đầu tiên, bọc toàn thể bằng (function(){...})();, bằng cách này sẽ giúp global không bị làm bẩn bởi var.

    Sử dụng "use strict";(Tham khảo về use strict)

    Tiếp theo, lấy global object bằng cách viết có thể hoạt động được cả tại browser, Web Worker hay node.js.

    Với cách viết này có thể lấy được global khi tại môi trường browser, window, Web Workers hay thậm chí cả WorkerGlobalScope, node. Hãy tham khảo cụ thể hơn với WebModuleIdiom. Bổ sung: Mặc dù global sẽ bị làm bẩn, tuy nhiên nếu không thực hiện cách viết global.XX = XX sẽ không động tới global. Nếu không bọc bởi(function(){})();, chỉ cần có var XX = XX; sẽ làm bẩn global ngay lập tức. Nếu muốn chỉ một môi trường chạy nào đó trong lúc này, có thể sử dụng cách viết như sau:

    Tiếp theo, để có thể support với require tại phong cách của CommonJS, ta cần export module vào module.exports. Gần đây do không chỉ với node.js mà tại browser cũng có thể thông qua browserify hay webpack để sử dụng được require, ta cần thực hiện export kể cả với browser.

    Tổng thể:

    Chúng ta đã hoàn thành đoạn code export tốt nhất đảm bảo những điều cơ bản. Mặc dù nhìn qua có vẻ hơi dài, tuy nhiên do là thời kỳ quá độ nên đành để tạm thế. Vậy nên lưu tạm vào đâu theo dạng template thì tốt?

    Phân tách header và implementation

    Không có .h ở JS. Chính vì vậy, bên đọc source sẽ rất khổ nếu muốn biết trong đó có những method gì và như thế nào. Nếu viết kiểu YourModule.prototype.someMethod = function() {...} sẽ làm cho phần implementation và khởi tạo bị viết giống nhau cho nên cần thiết phải phân tách.

    Bổ sung

    Mặc dù hơi rắc rối, tuy nhiên nếu viết someMethod = function() {} thì function này sẽ trở thành anonymous function, từ đó profiler sẽ rất khó để theo dấu. Với implementation, thực hiện theo phong cách khởi tạo function bằng function method(), cho header dưới dạng YourModule.prototype.method = method;.

    Tổng hợp

    All Rights Reserved

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Điền Viết Hồ Sơ Đăng Ký Thi Jlpt Ở Việt Nam Đầy Đủ Chi Tiết Nhất ” Kỳ Thi Jlpt, Tin Mới
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hồ Sơ Thi Jlpt Chi Tiết Nhất Năm 2022
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Hồ Sơ Thi Năng Lực Tiếng Nhật Jlpt Năm 2022
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Hồ Sơ Thi Jlpt Tháng 12/2020
  • Ví Dụ Junit Trên Eclipse
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100