Các Đơn Thuốc Dược Sĩ Thường Kê Đơn

--- Bài mới hơn ---

  • Nhập Xuất Dữ Liệu Excel Cho Danh Mục Thuốc
  • Công Cụ Để Xác Định Các Kê Đơn Không Phù Hợp Ở Trẻ Em
  • Thuốc Sopelen (Citicolin 500Mg) Mua Ở Đâu Bán Giá Bao Nhiêu Rẻ Nhất?
  • Giá Thuốc Đế Vương Đơn Chữa Xuất Tinh Sớm Là Bao Nhiêu?
  • Nam Dương Thất Bảo Đơn Có Tác Dụng Gì? Giá Bao Nhiêu Tiền?
  • Với những Dược sĩ mới vào nghề còn thiếu kinh nghiệm trong việc cắt liều thuốc thì các giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur sẽ chia sẻ những mẫu đơn thuốc mẫu thông dụng thường được kê đơn trong bài viết sau đây.

    Các đơn thuốc Dược sĩ thường kê đơn

    Các đơn thuốc Dược sĩ thường kê đơn

    Các đơn thuốc thông thường trong điều trị bệnh Gout cấp

    • Điều trị triệu chứng: colchichine và/hoặc NSAID và giảm đau
    • Điều trị nền để hạ acid uric máu: allopurinol.

    Phân tích đơn thuốc:

    • Colchichine: tác dụng chống viêm, giảm đau trong cơn gout cấp hoặc đợt cấp của gout mạn.
    • Hiệu quả giảm đau chỉ có sau 10-24h vì vậy thường phải kết hợp với thuốc giảm đau trong ngày đầu tiên.

    Lưu ý khi dùng thuốc: Uống giữa bữa ăn hoặc ngay sau ăn để giảm dấu hiệu không dung nạp trên đường tiêu hóa. Sử dụng liều cao có thể gây ra tiêu chảy. Với bệnh thận mạn, lớn tuổi (trên 70 tuổi) nên giảm liều.

    Tác dụng phụ của thuốc:

    Ở một số người thường có triệu chứng tiêu chảy. Sau 48h thường có tiêu chảy, cần kết hợp một số thuốc như loperamid 2 mg: ngày 02 viên, chia 2 lần nhằm kiểm soát triệu chứng này.

    Kết hợp thuốc giảm đau: Ixprim (paracetamol + tramadol)

    Dùng đơn thuốc này để giảm đau cấp, thường dùng trong ngày đầu tiên khi mà colchicine chưa kịp phát huy tác dụng

    • Ba ngày đầu tiên: 1 viên buổi sáng, 1 viên buổi tối.
    • Trong 6 ngày kế tiếp: Uống 1 viên buổi sáng.
    • Dùng trong bữa ăn hay ngay sau ăn.

    Các đơn thuốc thông thường dùng trong điều trị bệnh

    Các đơn thuốc thông thường dùng trong điều trị bệnh cảm cúm

    Đơn thuốc bao gồm:

    – Paracetamol 500mg.

    – Phenylephrine 10mg.

    – Clopheniramine 2mg.

    Paracetamol giúp hạ nhiệt giảm đau.

    Phenylphrine và Clopheniramine, một công thức viên thuốc cảm khá hoàn hảo, rẻ tiền, tác dụng tốt.

    • Sau khi uống gây ra cảm giác buồn ngủ. Không lái xe và vận hành máy móc
    • Để tăng cường sức đề kháng, chống lại căn bệnh cảm cúm theo mùa nên bổ sung vitamin C hàng ngày.

    Đơn thuốc điều trị viêm mũi dị ứng cho trẻ em

    Đơn thuốc bao gồm: steroids dạng uống, dạng xịt, co mạch đường uống, co mạch tại chỗ; kháng histamin dạng uống, dạng xịt; kháng cholinergic; thuốc kháng leukotriene và kháng sinh khi cần thiết.

    Một số loại thuốc trị nghẹt mũi, sổ mũi có chứa oxymethazoline hoặc xylomethazoline chỉ nên dùng trong 3-5 ngày. Nếu kéo dài thời gian sử dụng sẽ dẫn đến tình trạng phản ứng ngược là nghẹt mũi nặng thêm. Cần lưu ý các đơn thuốc này cũng chỉ dành cho các bé thường là trên 6 tuổi.

    Trong các chương trình học, các giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cũng thường xuyên chia sẻ những đơn thuốc mẫu thông dụng dành cho Dược sĩ mới vào nghề. Trong quá trình học các sinh viên ngành Dược không chỉ có cơ hội được tiếp thu kiến thức mà còn có cơ hội thực hành, tư vấn bán thuốc, vận hành quản lý Nhà thuốc, học chuyên môn kê đơn thuốc. Vì thế, nếu có mong muốn trở thành Dược sĩ giỏi thì việc được học tại ngôi trường uy tín như Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chính là một lợi thế lớn.

    Thông tin tuyển sinh Cao đẳng Dược

    Năm 2022, Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tiếp tục tuyển sinh Cao đẳng Dược Hà Nội với các bạn trẻ đã tốt nghiệp THPT. Thời gian đào tạo chính quy là 3 năm. Toàn bộ quá trình học các bạn trẻ đều được đào tạo kiến thức chuyên sâu ngành Dược kết hợp với việc thực hành, bán thuốc. Bên cạnh đó, các thầy cô trong Nhà trường cũng chia sẻ các kinh nghiệm quý báu để sau khi tốt nghiệp các Dược sĩ có thể tự tin hành nghề. Vì thế, nếu muốn trở thành Dược sĩ giỏi chuyên môn thì việc đào tạo từ Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur hẳn là một lợi thế lớn.

    Bạn có thể sử dụng hình thức Đăng ký xét tuyển trực tuyến để đăng ký học sau đó hoàn thiện hồ sơ học về địa chỉ:

    • Cơ sở đào tạo Hà Nội: Số 212 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội. Điện thoại: 0886.212.212 – 0996.212.212.
    • Cơ sở thực hành Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur: Phòng 506 Tầng 5, nhà N2 – Số 49 Thái Thịnh – Q. Đống Đa – Hà Nội (trong Bệnh viện Châm cứu trung ương). Điện thoại: 024.85.895.895 – 0948.895.895.
    • Cơ sở đào tạo TP Yên Bái: Số 46 Nguyễn Đức Cảnh, Tổ 11, Phường Đồng Tâm, TP. Yên Bái. Điện thoại: 0996.296.296

    Nguồn: Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Đơn Hàng Ngày Cho Bà Bầu Sao Cho Đủ Chất
  • Thực Đơn Hàng Ngày Cho Bà Bầu 3 Tháng Giữa
  • 【Tư Vấn】Xây Dựng Thực Đơn Hàng Ngày Cho Bà Bầu Tiểu Đường ✅
  • Y Sĩ Y Học Cổ Truyền Được Khám Và Kê Đơn Thuốc Như Thế Nào ?
  • Tùy Tiện Mua, Bán Thuốc Không Theo Đơn Bác Sĩ
  • Các Sop Nhà Thuốc Gpp

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Vận Hành: Văn Bản Cần Thiết Cho Mọi Doanh Nghiệp
  • Hướng Dẫn Quy Trình Vận Hành Cẩu Tháp Hiệu Quả Cao, Đảm Bảo An Toàn Lao Động
  • Hướng Dẫn Quy Trình Vận Hành Xe Nâng Hàng
  • Tìm Hiểu Về Quy Trình Vận Hành Máy Cắt Cỏ 2 Thì Bạn Đã Biết
  • Cách Viết Bài Quảng Cáo Hay, Thu Hút Khách Hàng Tiềm Năng
  • Quy trình thao tác chuẩn (SOP) là gì? Các SOP nhà thuốc GPP có quy trình thao tác chi tiết như thế nào? Đáp án sẽ được giải đáp ngay sau đây. Mời quý nhà thuốc quan tâm cùng theo dõi bài viết.

    Quy trình thao tác chuẩn SOP là gì?

    Quy trình thao tác chuẩn (SOP) là tên gọi viết tắt của Standard operating procedure. Đây là hệ thống quy trình các thao tác chuẩn, được xây dựng với mục đích hướng dẫn và duy trì chất lượng công việc. Từ đó, giúp hạn chế những sai sót không mong muốn. Đồng thời còn giúp người mới bắt nhịp nhanh chóng với công việc, cũng như hạn chế sai sót đối với cả những người quen việc.

    Quy trình thao tác chuẩn SOP được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Cụ thể như: y tế, hàng không, giáo dục kỹ thuật, quân sự, du lịch, nhà hàng, khách sạn…. Trong đó quy trình SOP tại các nhà thuốc GPP luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt từ các đơn vị kinh doanh nhà thuốc, quầy thuốc tây.

    Mục đích cuối cùng của quy trình SOP

    Dù là trong lĩnh vực nào, quy trình SOP cũng hướng đến các lợi ích thiết thực như:

    • Tiết kiệm tối đa thời gian bằng việc thực hiện theo quy trình. Việc lặp đi lặp lại 1 công việc theo quy trình giúp công việc được xử lý thuần thục, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian.
    • Hạn chế lãng phí tài nguyên khi không phải thử nghiệm với các quy trình mới.
    • Ổn định năng suất thực hiện công việc. Mọi công việc hoạt động theo SOP đều được hoàn thành theo cách giống nhau, đạt hiệu quả giống nhau.

    Quy trình các SOP nhà thuốc GPP

    Tương tự, các SOP nhà thuốc GPP là văn bản trình bày trình tự các thao tác của một hoạt động nào đó trong nhà thuốc. Thường bao gồm các quy trình: mua thuốc và kiểm soát chất lượng, bán thuốc theo đơn, bán thuốc không kê đơn, xử lý thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi,…

    Như những mục đích chung hướng đến, các SOP nhà thuốc GPP cũng mang lại những lợi ích thiết thực. Đặc biệt là giúp việc bán thuốc tại nhà thuốc được thuận lợi, nhanh chóng, chính xác và hạn chế tối đa những sai sót.

    Một nhà thuốc đạt chất lượng cần có tối thiểu các quy trình thao tác chuẩn sau đây:

    • Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng
    • Quy trình pha chế thuốc theo đơn
    • Quy trình bán thuốc theo đơn
    • Quy trình bán thuốc không kê đơn
    • Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng
    • Quy trình giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi

    Nội dung quy trình SOP nhà thuốc GPP

    Với mục tiêu khẳng định thương hiệu, cũng như mong muốn mang đến những sản phẩm bảo vệ sức khỏe tốt nhất đến cộng đồng. Công ty TNHH Mediphar USA – Đơn vị sản xuất thực phẩm chức năng đạt chuẩn GMP. Mediphar USA đặt triết lí kinh doanh: An toàn – Chất lượng – Hiệu quả lên hàng đầu. Chúng tôi hiện đang xây dựng các chương trình hợp tác với mức giá tốt nhất cùng nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn dành cho quý đối tác là Nhà thuốc, Phòng khám, Phòng mạch, Bệnh viện.

    1. Hỗ trợ về truyền thông: Mediphar USA đẩy mạnh Marketing thương hiệu giúp sản phẩm được người tiêu dùng đầu cuối biết đến nhiều hơn.

    2. Giấy tờ pháp lý: Tất cả các dòng sản phẩm của Mediphar USA được trang bị đầy đủ giấy tờ chứng nhận sản phẩm (đảm bảo chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ và không lo thiếu hụt).

    3. Chương trình chiết khấu: Chương trình mua 5 tặng 1 cùng chương trình tích lũy doanh số với mức chiết khấu từ 8-18%, tùy theo mức đăng kí của khách hàng.

    4. Đổi trả hàng hóa: Đối với hàng hóa xác định thuộc lỗi nhà sản xuất. Mediphar USA hỗ trợ chính sách đổi trả hàng hóa trong vòng 4 ngày.

    5. Hỗ trợ vận chuyển: Đơn hàng từ 300.000 đồng trở lên, sẽ được miễn phí hoàn toàn chi phí vận chuyển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sop Là Gì? Tìm Hiểu Về Quy Trình Thao Tác Chuẩn 2022
  • Hướng Dẫn Viết Quy Trình Chuẩn Sop
  • Hướng Dẫn Viết Nội Dung Của Quy Trình (Sop) Kỹ Thuật Trong Xét Nghiệm
  • Hướng Dẫn Viết Sop Quản Lý Trong Xét Nghiệm
  • Cách Viết Content Quảng Cáo Facebook Hiệu Quả Nhất 2022
  • Bài Thuốc Trị Bệnh Từ Vị Thuốc Mẫu Đơn Bì

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Đỏ, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Đơn Đỏ
  • Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam: Kê Đơn Thuốc Đông Y (Kỳ 1)
  • Mẫu Đơn Trình Báo 2022
  • Mẫu Đơn Trình Báo Phá Hoại Tài Sản Cập Nhật Nội Dung Mới
  • Hướng Dẫn Làm Đơn Trình Báo Mất Tài Sản
  • Trong y học cổ truyền Việt Nam, mẫu đơn bì được dùng làm thuốc giảm đau, thuốc trấn kinh, chữa nóng âm ỉ kéo dài, không có mồ hôi, sốt về chiều và đêm, hoặc đơn sưng, huyết ứ phát sốt, đau lưng, đau khớp, nhức đầu, đau kinh, kinh nguyệt không đều và bệnh phụ khoa sau khi đẻ. Ngày dùng 6 – 12g, sắc uống.

    Những bài thuốc điều trị bệnh hiệu quả từ mẫu đơn bì

    Chữa hen phế quản khi hết cơn hen: mẫu đơn bì 8g, hoài sơn 12g, thục địa 16g, sơn thù 8g, trạch tả 8g, phục linh 8g. Sắc uống ngày một thang, hoặc làm hoàn uống mỗi ngày 20g.

    Chữa di tinh, suy nhược thần kinh, nhức đầu, mất ngủ: mẫu đơn bì 8g; sơn thù, hoài sơn mỗi vị 12g; thục địa 16g; trạch tả, phụ tử chế, phục linh, mỗi vị 8g; nhục quế 4g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

    Chữa viêm khớp cấp: mẫu đơn bì 10g, tiền hồ 12g, huyền sâm 20g, hoàng cầm 12g, kỷ tử 12g, tri mẫu 12g, sinh địa 12g, thạch hộc 12g, mạch môn 12g, thăng ma 8g, xạ can 6g, đậu khấu 6g. Sắc uống ngày một thang.

    Chữa đau nhức do máu kém lưu thông, gây thiếu máu: mẫu đơn bì 100g; hoài sơn, hà thủ ô đỏ, ngọc trúc, đan sâm mỗi vị 200g; đương quy 1.000g; mạch môn, bạch linh, trạch tả mỗi vị 100g; chỉ thực, thanh bì, thù nhục mỗi vị 50g. Tán bột làm hoàn mỗi viên nặng 5g. Ngày uống 4 – 6g.

    Chữa tăng huyết áp: mẫu đơn bì 8g, hoài sơn 12g, thục địa 16g, sơn thù 8g, phục linh 8g, đương quy 8g, trạch tả 8g, bạch thược 8g. Sắc uống ngày một thang chia 2 – 3 lần.

    Chữa viêm gan siêu vi khuẩn cấp tính: mẫu đơn bì 16g, sinh địa 24g, nhân trần 40g, chi tử 16g, đan sâm 12g, hoàng liên 12g, huyền sâm 12g, thạch hộc 12g, thăng ma 12g. Sắc uống ngày một thang.

    Chữa viêm loét dạ dày – tá tràng: mẫu đơn bì 8g, thanh bì 8g, bạch thược 12g, chi tử 8g, trạch tả 8g, bối mẫu 8g, hoàng liên 8g, ngô thù 4g, trần bì 6g. Sắc uống ngày một thang.

    Chữa đái tháo đường: mẫu đơn bì 12g, hoài sơn 20g, thục địa 20g, kỷ tử 12g, thạch hộc 12g, thiên hoa phấn 8g, sơn thù 8g, sa sâm 8g. Sắc uống ngày một thang, chia 2.

    Chữa xơ gan cổ trướng: mẫu đơn bì 8g, thục địa 12g, rễ cỏ tranh 20g, hoài sơn 12g, địa cốt bì 12g, bạch truật 12g, sơn thù 8g, phục linh 8g, trạch tả 8g, đương quy 8g. Sắc uống ngày một thang.

    Chữa viêm tắc động mạch: mẫu đơn bì 12g, đương quy 20g, cam thảo 20g, kim ngân hoa 16g, qua lâu nhân 16g, xích thược 16g, ngưu tất 16g, đào nhân 12g, huyền sâm 12g, đan sâm 12g, chỉ xác 8g, binh lang 8g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

    Chữa rong huyết: mẫu đơn bì 12g; địa du, huyết dụ, a giao, sinh địa, bạch thược, mỗi vị 12g; hoa cây cỏ nến (bồ hoàng) sao đen 20g. Sắc uống ngày một thang.

    Chữa đau bụng kinh: mẫu đơn bì, hồng hoa, đào nhân, hương phụ, huyền hồ sách, mỗi vị 8g, mộc hương 6g, cam thảo 4g. Sắc uống trong ngày.

    Chữa đơn độc sưng tấy, sưng vú, viêm tinh hoàn: mẫu đơn bì, huyết giác, đơn đỏ, cam thảo dây, chó đẻ răng cưa, đơn châu chấu, huyền sâm, ngưu tất, mạch môn, mộc thông, chi tử, hoàng đằng, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

    “Những bài thuốc trên không thay thế cho lời khuyên của các thầy thuốc, bác sĩ, vì vậy khi sức khỏe gặp vấn đề, bạn nên đến các cơ sở y tế, phòng khám đông y uy tín để được khám và điều trị”, giảng viên Y sĩ Y học cổ truyền – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ.

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Mẫu Đơn Thuốc Tham Khảo Cho Dược Sĩ Mới Ra Trường
  • 4. Thủ Tục Xác Nhận Hồ Sơ Ngừng Hoạt Động Y, Dược , Y Học Cổ Truyền
  • Thủ Tục Chấm Dứt Hoạt Động Kinh Doanh Nhà Thuốc
  • Thiên Lực Đơn Chữa Yếu Sinh Lý Có Tốt Không Mua Ở Đâu?
  • Thuốc Trị Xuất Tinh Sớm Dương Lực Đan Có Tốt Không, Mua Ở Đâu?
  • Đề Xuất Các Loại Thuốc Thú Y Phải Kê Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Tư Số 12/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuốc Thú Y Có Chứa Chất Ma Túy, Tiền Chất; Kê Đơn Thuốc Thú Y
  • #1 Thủ Tục Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Rượu, Bia, Thuốc Lá
  • Bài Thuốc Chữa Viêm Da Cơ Địa Từ Lá Đơn Đỏ
  • Hướng Dẫn Rút Đơn Trình Báo Công An
  • Người Bị Hại Rút Đơn Trình Báo Mất Cắp Tài Sản, Người Trộm Tài Sản Có Được Miễn Tội?
  • Các loại thuốc thú y không phải kê đơn gồm: 1- Thuốc thú y có có chứa hoạt chất thuộc nhóm thuốc phòng trị bệnh cầu trùng bao gồm: Decoquinate, Diclazuril, Halofuginone hydrobromide, Lasalocid A sodium, Maduramicin ammonium alpha, Monensin sodium, Narasin, Nicarbazin, Robenidine hydrochloride, Salinomycin sodium, Semduramicin sodium; 2- Thuốc thú y có chứa hoạt chất sát trùng, khử trùng, tiêu độc chuồng trại, trang thiết bị dụng cụ, môi trường trong sản xuất chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; 3- Các loại vắc xin, kháng thể dùng trong thú y; 4- Hóc môn sử dụng hỗ trợ sinh sản trong nuôi trồng thuỷ sản; 5- Các loại thuốc thú y có chứa hoạt chất tăng cường sức đề kháng, men tiêu hóa.

    Dự thảo nêu rõ, căn cứ tình hình dịch bệnh và nhu cầu thực tiễn, Cục Thú y báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định việc bổ sung các hoạt chất thuốc thú y không phải kê đơn.

    Nguyên tắc kê đơn thuốc thú y

    Theo dự thảo, việc kê đơn thuốc thú y phải dựa trên kết quả khám bệnh hoặc chẩn đoán hoặc xét nghiệm bệnh. Việc kê đơn thuốc thú y phải bảo đảm hợp lý, an toàn, hiệu quả và phù hợp với mức độ bệnh. Chỉ kê đơn đối với các loại thuốc thú y đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam hoặc được phép sử dụng tại Việt Nam. Đồng thời, phân nhóm các hoạt chất thuốc thu y thuộc nhóm kháng sinh cực kỳ quan trọng, nhóm kháng sinh rất quan trọng và nhóm kháng sinh quan trọng.

    Dự thảo nêu rõ, đơn thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất, chất gây nghiện, hướng thần được lập thành 3 bản: 1 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; 1 bản lưu tại cơ sở nuôi động vật; 1 bản lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc thú y. Trường hợp việc bán thuốc của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó. Kê đơn thuốc với số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 7 ngày hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    Cơ sở, cá nhân khám bệnh, chữa bệnh động vật phải lập và gửi danh sách chữ ký mẫu của người kê đơn thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất, chất gây nghiện, hướng thần của cơ sở mình đến cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương.

    Tuệ Văn Nguồn: Báo Chính Phủ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Quản Lý Thuốc Thú Y Có Chứa Chất Ma Túy, Tiền Chất; Kê Đơn Thuốc Thú Y
  • Một Số Điểm Mới Trong Quy Định Kê Đơn Thuốc Ngoại Trú
  • Mua Thuốc Ở Đâu Có Hóa Đơn Đỏ?
  • Bác Sĩ Nhi Khuyến Cáo Các Loại Thuốc Ho Có Thể Dùng Cho Trẻ Tại Nhà Mà Không Cần Kê Đơn
  • Thuốc Ho Theralene Có Phải Kháng Sinh Không, Giá Bao Nhiêu?
  • Mẫu Đơn Hoa Đẹp & Vị Thuốc Quí

    --- Bài mới hơn ---

  • 3+ Mẫu Xác Nhận Lương 3 Tháng Gần Nhất Được Nhiều Người Quan Tâm
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Bảng Lương 3 Tháng Gần Nhất 2022 – Kế Toán Aztax
  • File Excel Mẫu In Hoá Đơn Gtgt
  • Lập Thực Đơn Từ File Excel Có Sẵn Của Nhà Hàng/quán
  • Mẫu Hóa Đơn Điện Tử Giá Trị Gia Tăng 2022
  • Mẫu đơn hoa đẹp & vị thuốc quí

    Ngoài ra, trước đây Mẫu đơn được xếp vào họ Mao lương (Ranuncullaceae), nhưng từ cuối thế kỷ trước,  các nhà thực vật lại tách chi Paeonia, gồm 33 loài, có thân thảo, có loài thân mộc, ra thành một họ riêng gọi là họ Bạch thược (Paeoniaceae). Các loài Mẫu đơn chỉ phát triển tốt ở các vùng mùa đông thật lạnh (từ -10 đến +100C).

    Xích thược (Paeonia suffruticosa)

    Mẫu đơn cao (Paeonia suffruticosa, tên đồng nghĩa: P. moutan)

    Thân có hoá gỗ, sống lâu năm: bụi cao đến 2m. Rế phát triển thành củ. Lá 2 lần kép, mặt trên xanh đậm, mặt dưới trắng nhạt. Hoa khá lớn, thường từng cặp, đường kính 15 – 20cm, mọc ở ngọn cành, có mùi thơm. Hoa có nhiều cánh màu trắng, đỏ tía hay vàng. Nhị nhiều, màu vàng. Quả đại. Có rất nhiều chủng lai tạo cho hoa rất đẹp.

    Mẫu đơn bì (Cortex Moutan) là vỏ rễ phơi khô của P. suffruticosa, chứa paeoniflorin, paenosid, paeonol paeoniflorin, tanin. Hoa có apigenin – 7 – glucosid; apigenin – 7 – rhamnoglucosidl kaempferol 3,6 diglucosid; kampferol – 3 – beta – glucosid.

    T

    Paeonia mlokosewtschiiheo Đông y, Mẫu đơn bì vị cay, đắng, tính hơi hàn. Có tác dụng giải nhiệt, lương huyết, tiêu ứ kết, điều hoà huyết mạch. Chủ trị huyết nhiệt, sốt phát ban, sốt cao gây kinh giật, nôn ra máu, chảy máu cam, ho lâu, ho ra máu, rối loạn kinh nguyệt, bế kinh, mụn nhọt ngoài da. Liều dùng 4 – 12g, sắc uống. Kỵ thai.

    Mẫu đơn (Paeonia lactiflora, P. albiflora)

    Paeonia officinalis “Rosea”

    Thân thảo, sống lâu năm nhờ rễ củ, thân cao 50 – 80cn. Lá mọc so le, chụm 2 hay chụm 3. Lá hình xoan hay mũi giáo dài 8 – 12cm, rộng 2 – 4cm, có thể nguyên, hay xẻ thành 3 thuỳ, mặt trên xanh bóng. Hoa rất lớn, mọc đơn độc, thơm mùi hoa hồng. Hoa rộng 10 – 12cm. Đài hoa có 6 phiến, các cánh hoa xếp trên một hoặc hai vòng, trước khi nở màu hồng, rồi chuyển dần sang trắng…

    Paeonia officinalis “Rubra Plena”Rễ củ của P. lactiflora chứa các hợp chất loại monoterpen glycosid như paeoniflorin (có thể đến 5,8%), tinh bột, tanin, axít gallic , tinh dầu, nhiều khoáng chất… Hoa chứa beta – glucogallin, glucogallin, beta – sitosterol, paeinidin, kaempferol, pentacosan.

    Lá chứa nhiều flavanoid như kaempferol, quercentin, quercimeritrin…

    Paeonia lactiflora “Moonstone”

    Xích thược (Radix Paeoniae Rubra) là rễ của của P. lactiflora hoặc rễ của P. veitchii, lặt bỏ rễ phụ nhỏ, rửa sạch, để nguyên vỏ, phơi khô (mặt ngoài màu đỏ nâu hay nâu tía). Theo Đông y, Xích thược vị chua, đắng, tính hơi hàn. Có tác dụng tả can hoả, làm tan huyết độc. Chủ trị đau bụng, đau hông mà bên trong tích hòn cục, phong nhiệt, ung nhọt, sưng tấy, mắt đỏ, kinh nguyệt bế tắc. Liều dùng 6 – 12g, sắc uống.

    Paeonia lactiflara “Scarlett O’Hara”Bạch thược (Radix Paeoniae Alba) cũng là rễ của của P. lactiflora, lặt bỏ rễ phụ nhỏ, cạo bỏ vỏ, trụng qua nước sôi rồi phơi khô. Theo Đông y, Bạch thược có vị đắng, chua, hơi hàn. Có tác dụng bình can, dưỡng huyết, giảm tiết mồ hôi, điều hoà tì vị, giảm sưng đau. Chủ trị đau tức trong bụng, ngực, hông, tay chân co quắp, đau bụng đi tả, lỵ, mồ hôi trộm, đau bụng kinh, rong kinh, băng huyết. Liều dùng 4 – 16 g/ngày, sắc uống. Dùng phối hợp với Đương quy và Sinh địa để trị chóng mặt, mắt mờ, kinh nguyệt không đều liên hệ đến huyết nhược và huyết ứ; thêm Mạch môn đông để trị ù tai, mắt mờ, tê đầu ngón tay chân, co giật bắp thịt gây ra do Âm Can suy nhược.

    Paeonia lutea

    Có thể phối hợp với nhiều vị thuốc khác như Cúc hoa, Câu đằng khi trị nhức đầu; phối hợp với Hoàng cầm và Hoàng liên để trị kiết lỵ do nhiệt thấp. Trị huyết trắng và bần tinh cùng các chứng suy nhược do phong hàn ngoại nhập (phối hợp với Quế chi); dùng trị Âm suy Dương thăng nơi biểu bì gây ra đổ mồ hôi đêm.

    Mẫu đơn thuốc (Paeonia officinalis)

    Paeonia suffruticosa Là đặc trưng của Mẫu đơn Âu châu, được xem là dược thảo do người Hy Lạp sử dụng từ thời xa xưa. Thân thảo, cao đến 60cm. Rễ phình thành củ. Lá màu xanh bóng, xẻ nhiều thuỳ. Hoa mọc đơn độc ở ngọn cành, màu đỏ thắm, vàng hay hồng với nhiều vòng cánh hoa, giống như hoa hồng, đường kính khoảng 10cm, nhị vàng. Nhiều chủng lai tạo cho hoa rất đẹp. Hoa P. officinalis chứa các sắc tố anthocyanin, đặc biệt nhất là paeonin; các flavanoid như kaempferol; tanin, cũng gặp trong lá và rễ. Rễ chứa các monoteroen, nhiều nhất là monterpen ester glucosid loại pinan, như paeoniflorin; tanin; axit hữu cơ… Hột có axit arabinic, paeonibrown, pectin…

    Paeonia suffruticosa subsp. rockii

    Dược học Tây phương chủ yếu dùng Mẫu đơn thuốc. Ngay từ thời Dioscorrides, Mẫu đơn được dùng để trừ ác mộng, trị cuồng động (hysteria) và trị đau vùng tử cung. Rễ khô được cho sản phụ dùng ngay sau khi sinh để giúp tống nhau ra và chóng phục hồi. Culpeper khuyên dùng rễ tươi để trị kinh phong và hột để giúp tẩy uế sản phụ… Hoa phơi khô nhanh, cần giữ được màu đỏ. Hoa thường dùng trong các phương thuốc dân gian để trị kinh phong, thống phong và những rối loạn đường tiêu hoá. Dược thư Đức (1998): Hoa dùng trị các bệnh ngoài da và niêm mạc, vết nức do trĩ, thống phong, thấp khớp, và các bệnh đường hô hấp. Rễ dùng trị co giật do đau đường tiêu hoá, bệnh thần kinh, sỏi thận, sỏi bàng quang.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Giấy Phép Cải Tạo Sửa Chữa Nhà Ở
  • Hướng Dẫn Kiểm Tra Điểm Chết Màn Hình Laptop Full Hd, 4K Nhanh Nhất
  • Ngất Ngây Với Những Hình Ảnh Hoa Mẫu Đơn Tuyệt Đẹp
  • Mẫu Giấy Đề Nghị Xin Cấp Lại Đăng Ký Kinh Doanh Bị Mất,hư Hỏng, Thất Lạc
  • Nho Mẫu Đơn Shine Muscat Hàn Quốc
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Loại Thuốc Trong Ngành Dược

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Mẫu Giấy Hủy Bỏ Giấy Ủy Quyền 2022
  • Bản Mẫu Giấy Ủy Quyền Của Giám Đốc Để Ký Thay Trên Hóa Đơn
  • Hợp Đồng Ủy Quyền Tài Sản
  • Mẫu Thư Đặt Hàng Trong Kinh Doanh
  • Tình Huống 25: Xem Xét Đơn Đặt Hàng
  • Đối với những sinh viên ngành Dược thì việc có thêm Tiếng Anh hay đơn giản là biết đọc tên thuốc bằng Tiếng Anh cũng giúp bạn dễ dàng trúng tuyển vào các Công Ty Dược danh tiếng.

    Dược sĩ Đặng Nam Anh giảng viên Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ, việc trang bị cho mình thêm Tiếng Anh ngay từ những năm tháng còn ngồi trên ghế nhà trường sẽ giúp ích rất nhiều cho sinh viên ngành Dược trong công việc sau này cũng như tăng cường khả năng trúng tuyển vào các Công ty Dược danh tiếng.

    Để giúp các sinh viên ngành Dược học tốt môn Tiếng Anh, các giảng viên Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tổng hợp 30 từ vựng tiếng Anh chuyên ngành y dược về các loại thuốc thông dụng mà các sinh viên có thể tham khảo.

    1. aspirin /’æspərin/: thuốc aspirin
    2. athlete’s foot powder /’æθli:ts fut /’paudə/: phấn bôi nấm bàn chân
    3. cough mixture /kɔf /’mikstʃə/: thuốc ho nước
    4. diarrhoea tablets /,daiə’riə ‘tæblit/: thuốc tiêu chảy
    5. emergency contraception /i’mə:dʤensi kɔntrə’sepʃn/: thuốc tránh thai khẩn cấp
    6. eye drops /ai drɔp/: thuốc nhỏ mắt
    7. hay fever tablets /hei ‘fi:və ‘tæblit/: thuốc trị sốt mùa hè
    8. indigestion tablets /,indi’dʤestʃn ‘tæblit/: thuốc tiêu hóa
    9. laxatives /’læksətiv/: thuốc nhuận tràng
    10. lip balm (lip salve) /lip bɑ:m/ /lip sɑ:v/: sáp môi
    11. medicine /’medsin/: thuốc
    12. nicotine patches /’nikəti:n /pætʃ/: miếng đắp ni-cô-tin
    13. painkillers /’peinlis/: thuốc giảm đau
    14. plasters /’plɑ:stə/: miếng dán vết thương
    15. pgnancy testing kit /’pgnənsi tedtiɳ kit/: dụng cụ thử thai
    16. pscription /pris’kripʃn/: đơn thuốc
    17. sleeping tablets /sli:piɳ’tæblit/: thuốc ngủ
    18. throat lozenges /θrout ‘lɔzindʤ/: thuốc đau họng viên
    19. travel sickness tablets /’træveil ‘siknis ‘tæblit/: thuốc say tàu xe
    20. vitamin pills /’vitəmin pils/: thuốc vitamin
    21. medication /ˌmedɪˈkeɪʃən/: dược phẩm
    22. capsule /ˈkæpsjuːl/: thuốc con nhộng
    23. injection /ɪnˈdʒekʃən/: thuốc tiêm, chất tiêm
    24. ointment /ˈɔɪntmənt/: thuốc mỡ
    25. paste /peɪst/: thuốc bôi
    26. pessary /ˈpesəri/: thuốc đặt âm đạo
    27. powder /ˈpaʊdər/: thuốc bột
    28. solution /səˈluːʃən/: thuốc nước
    29. spray /spɪ/: thuốc xịt
    30. suppository /-ˈpɑː.zə.tɔːr.i/: thuốc đạn
    31. syrup /ˈsɪrəp/: thuốc bổ dạng siro
    32. tablet /ˈtæblət/: thuốc viên
    33. inhaler /ɪnˈheɪlə(r): ống hít
    • Cough mixture abuse has been reported to cause severe folate deficiency and neurological defects. – Việc lạm dụng thuốc ho nước đã được báo cáo rằng gây thiếu hụt folate nghiêm trọng và khuyết tật hệ thần kinh.
    • Eye drops are used for many reasons, ranging from dry eyes to primary treatment for infections, viruses, and diseases. – Thuốc nhỏ mắt được sử dụng vì nhiều lý do, từ khô mắt cho đến điều trị nhiễm trùng, vi rút và các bệnh lý.
    • Laxatives can help relieve and pvent constipation. But not all laxatives are safe for long-term use. – Thuốc nhuận tràng có thể giúp làm giảm và ngăn ngừa táo bón. Nhưng không phải tất cả các loại thuốc nhuận tràng đều an toàn nếu sử dụng lâu dài.
    • Versatis medicated plasters are used to treat pain caused by post herpetic neuralgia. – Miếng dán y tế Versatis được sử dụng để làm giảm các cơn đau do viêm dây thần kinh zona.
    • You can’t buy this medicine without a pscription. – Bạn không thể mua loại thuốc này mà không có toa thuốc của bác sĩ.
    • Vitamin pills are a waste of money, usually offer no health benefits and could even be harmful, a group of leading scientists has said. – Thuốc vitamin là một sự lãng phí tiền bạc, thường thì nó không cung cấp lợi ích cho sức khỏe và thậm chí còn có thể gây hại, một nhóm các nhà hoa học hàng đầu cho biết.

    Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tổng hợp

    Nộp hồ sơ tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur

    Địa chỉ: 212 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội.

    Tư vấn tuyển sinh: 0886.212.212 – 0996.212.212

    --- Bài cũ hơn ---

  • Eop: Tập Thể Dục Trên Toa Thuốc
  • Các Từ Ngữ Thuốc Thang: Tiếng Anh Y Khoa Và Tiếng Anh Thương Mại :: Việt Anh Song Ngữ
  • Phần Mềm Hóa Đơn Điện Tử Thái Sơn
  • Bảng Giá Phần Mềm Hóa Đơn Điện Tử E
  • Hướng Dẫn Cách Tra Cứu Hóa Đơn Điện Tử Nhanh Chóng, Chính Xác
  • Các Câu Hỏi Khi Thẩm Định Nhà Thuốc Gpp Thường Gặp Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Công Ty
  • Quy Định Và Các Mẫu Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng Anh, Việt
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa
  • Ủy Quyền Thay Mặt Giám Đốc Công Ty Ký Hợp Đồng
  • Thủ Tục Cầm Giấy Tờ Xe Tại Tp Hcm
  • Việc thẩm định nhà thuốc GPP có thành công hay không còn phụ thuộc vào việc người chịu trách nhiệm chuyên môn có trả lời đúng những câu hỏi của đoàn thẩm định hay không. Vậy nên, hãy tham khảo các câu hỏi khi thẩm định nhà thuốc GPP thường gặp nhất ngay sau đây. Quý nhà thuốc sẽ nắm chắc hơn về “phần thắng” đấy!

    Các câu hỏi thẩm định Nhà thuốc GPP thường gặp

    Lấy hồ sơ nhà thuốc?

    Dược sĩ Nhà thuốc cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm các giấy tờ như: Giấy Đăng ký kinh doanh gốc, Chứng chỉ hành nghề gốc và Hồ sơ nhân sự hiện có.

    Mô tả công việc của nhân viên đâu?

    Quý nhà thuốc cần chuẩn bị trước bản mô tả công việc của nhân viên. Khi đoàn thẩm định hỏi thì đưa ra là ổn.

    Có hồ sơ đào tạo không?

    Ở phần này, nhà thuốc cần phải đưa hồ sơ đào tạo nhân viên. Nhớ là phải có luôn phần kế hoạch đào tạo, đánh giá đào tạo.

    Thực hành tốt bán lẻ thuốc GPP là gì? Mục đích hướng đến?

    Trả lời:

    – GPP là bộ các nguyên tắc tiêu chuẩn trong hành nghề tại cơ sở bán lẻ thuốc.

    – Mục đích nhằm hướng đến cung ứng và bán lẻ thuốc trực tiếp đến người sử dụng thuốc. Đồng thời, khuyến khích việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả.

    Căn cứ vào đâu để thực hiện GPP?

    Trả lời: Căn cứ vào thông tư 02/2018/TT – BYT ngày 22.01.2018 quy định về thực hành tốt bán lẻ thuốc.

    Có bao nhiêu Quy trình? Các phụ lục kèm theo SOP là phụ lục gì?

    Trả lời: Tường Có 11 SOP (trong đó có 7 SOP bắt buộc) và phải nắm các phụ lục là các Sổ.

    Ví dụ như khi được yêu cầu xem “Sổ theo dõi đơn thuốc không hợp lệ…” phải biết phụ lục nằm trong SOP nào và lấy Sổ cho Đoàn xem. Đặc biệt lưu ý “SOP thuốc kiểm soát đặc biệt” và sổ theo dõi thông tin bệnh nhân, mẫu báo cáo định kỳ của SOP kiểm soát ĐB.

    Có được thay đổi thuốc trong đơn hay không? Ai là người có thẩm quyền?

    Trả lời: Được, Dược sĩ Đại học có thẩm quyền.

    Về thực hành Nhà thuốc

    Câu hỏi: Việc thực hành tốt Nhà thuốc hiện tại (Thông tư 02/2018/TT-BYT ) khác trước đây điểm nào?

    Trả lời: Có thêm phần thuốc kiểm soát đặc biệt, Nhiệt ẩm kế tự ghi, phần mềm kết nối mạng.

    Đơn thuốc như thế nào là hợp lệ, không hợp lệ?

    – Đơn thuốc đúng mẫu Thông tư

    – Ghi đầy đủ nội dung đơn thuốc (Tên – Địa chỉ – Chẩn đoán – Tên thuốc – Dạng bào chế – Nồng độ/Hàm lượng – Số lượng – Cách dùng… Ký và ghi rõ họ tên người kê đơn)

    – Đối với trẻ em dưới 72 tháng tuổi thì ghi số tháng tuổi và họ tên cha hoặc mẹ

    – Đơn thuốc được kê chưa quá 5 ngày

    Làm sao phân biệt được thuốc kê đơn, không kê đơn?

    Khi có đơn thuốc không hợp lệ thì nhân viên Nhà thuốc phải làm gì?

    Trả lời:

    – Hỏi lại người kê đơn (liên hệ trực tiếp với người kê đơn hoặc nói bệnh nhân trở lại nơi đã khám để sửa chữa, bổ sung cho đầy đủ)

    – Thông báo cho bệnh nhân biết

    – Dược sĩ điều hành liên hệ với người kê đơn, được quyền từ chối bán.

    Nhiệm vụ Quản lý chuyên môn của Dược sĩ là gì?

    Trả lời:

    – Có mặt tại Nhà thuốc hoặc ủy quyền.

    – Giám sát hoặc trực tiếp tham gia bán thuốc kê đơn.

    – Liên hệ với bác sĩ kê đơn trong trường hợp cần thiết.

    – Thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn.

    – Đào tạo hướng dẫn nhân viên quy chế, kiến thức chuyên môn.

    – Tham gia kiểm soát chất lượng thuốc khi nhập về và trong quá trình bảo quản tại nhà thuốc.

    – Hướng dẫn nhân viên theo dõi các tác dụng không mong muốn và báo cáo với cơ quan y tế.

    Diện tích, nhiệt độ và độ ẩm cần có theo chuẩn GPP của nhà thuốc?

    Trả lời:

    – Diện tích: tối thiểu 10m2

    – Nhiệt độ: không quá 30 độ C

    – Độ ẩm: không quá 75%

    (Nếu độ ẩm vượt quá mức quy định phải tiến hành giảm độ ẩm bằng cách thông gió, chất hút ẩm…)

    Trả lời: Lưu trữ 1 năm sau khi thuốc hết hạn dùng

    Hướng dẫn sử dụng thuốc như thế nào?

    Trả lời:

    Hướng dẫn bằng lời nói sau đó ghi vào nhãn của bao bì thuốc cho người mua

    Khi bán cần hỏi các thông tin về triệu chứng bệnh và trạng thái người dùng để tránh rủi ro khi dùng thuốc

    Cần tư vấn và thông báo gì cho người mua thuốc?

    Trả lời:

    – Lựa chọn thuốc phù hợp (nhu cầu và chi phí…)

    – Các thông tin về thuốc, tác dụng phụ, tương tác…

    – Các trường hợp cần chẩn đoán của thầy thuốc mới dùng thuốc

    – Những trường hợp không cần sử dụng thuốc

    Khi giao thuốc cho khách phải đối chiếu các thông tin gì?

    Trả lời: Nhãn thuốc – Chủng loại thuốc – Số lượng thuốc – Hạn dùng – Chất lượng thuốc bằng cảm quan

    Gợi ý nguồn hàng chất lượng dành riêng cho nhà thuốc

    Với mục tiêu khẳng định thương hiệu, cũng như mong muốn mang đến những sản phẩm bảo vệ sức khỏe tốt nhất đến cộng đồng. Công ty TNHH Mediphar USA – Đơn vị sản xuất thực phẩm chức năng đạt chuẩn GMP. Mediphar USA đặt triết lí kinh doanh: An toàn – Chất lượng – Hiệu quả lên hàng đầu. Chúng tôi hiện đang xây dựng các chương trình hợp tác với mức giá tốt nhất cùng nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn dành cho quý đối tác là Nhà thuốc, Phòng khám, Phòng mạch, Bệnh viện.

    Tìm hiểu thêm: Men tiêu hóa Menpeptine được ưa chuộng tại Mediphar USA

    1. Hỗ trợ về truyền thông: Mediphar USA đẩy mạnh Marketing thương hiệu giúp sản phẩm được người tiêu dùng đầu cuối biết đến nhiều hơn.

    2. Giấy tờ pháp lý: Tất cả các dòng sản phẩm của Mediphar USA được trang bị đầy đủ giấy tờ chứng nhận sản phẩm (đảm bảo chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ và không lo thiếu hụt).

    3. Chương trình chiết khấu: Chương trình mua 5 tặng 1 cùng chương trình tích lũy doanh số với mức chiết khấu từ 8-18%, tùy theo mức đăng kí của khách hàng.

    4. Đổi trả hàng hóa: Đối với hàng hóa xác định thuộc lỗi nhà sản xuất. Mediphar USA hỗ trợ chính sách đổi trả hàng hóa trong vòng 4 ngày.

    5. Hỗ trợ vận chuyển: Đơn hàng từ 300.000 đồng trở lên, sẽ được miễn phí hoàn toàn chi phí vận chuyển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Khái Niệm Về Thực Hành Tốt Nhà Thuốc
  • Đăng Ký Mở Nhà Thuốc Gpp Mới, Như Thế Nào Để Nhanh Nhất?
  • Xin Giấy Phép Thực Hành Tốt Nhà Thuốc Gpp
  • Quy Định Mới Về Việc Bổ Sung Đăng Ký Doanh Nghiệp Trong Thông Tư 20
  • Tải Mẫu Và Hướng Dẫn Viết Phụ Lục Ii
  • Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam: Kê Đơn Thuốc Đông Y (Kỳ 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Trình Báo 2022
  • Mẫu Đơn Trình Báo Phá Hoại Tài Sản Cập Nhật Nội Dung Mới
  • Hướng Dẫn Làm Đơn Trình Báo Mất Tài Sản
  • Mẫu Đơn Trình Báo Mất Sổ Hộ Khẩu
  • Đơn Tranh Chấp Đất Đai Thừa Kế
  • Sau khi chẩn bệnh, căn cứ vào tình hình cụ thể của bệnh, thầy thuốc thường kê đơn thuốc, dặn dò cách sử dụng, cách kiêng khem khi uống thuốc.

    Cách kê đơn dùng thuốc căn cứ vào tình hình cụ thể của bệnh, được Đông y gọi là biện chứng luận trị – nghĩa là căn cứ vào chứng trạng của bệnh nhân mà biện luận cách chữa trị. Biện chứng luận trị khác với lề lối làm việc của những người chỉ biết tác dụng của bài thuốc, vị thuốc rồi dùng chung cho tất cả mọi người. Coi như vậy thì luận chứng biện trị không phải là một biện pháp chữa bệnh độc đáo gì của Đông y, chỉ có cách nói khác nhau. Người thầy thuốc Tây y biết chú ý tới từng trường hợp cụ thể mà thay đổi thuốc cho thích hợp thì cũng đã làm công việc biện chứng luận trị. Ta không nên thần bí hóa một việc đơn giản.

    Nội dung đơn thuốc có thể là những bài thuốc gia truyền kinh nghiệm, cũng có thể là những bài thuốc sẵn có như bài lục vị, bài tứ quân, tứ vật, .v.v. Có khi gia giảm thêm vị này, bớt vị khác (thường gọi là gia: thêm; giảm: bớt), có khi người ta lại dựa vào toa thuốc căn bản theo kinh nghiệm của quân dân y Nam Bộ kháng chiến, mà thêm bớt cho thích hợp với từng bệnh cụ thể, mặt khác người thầy thuốc cũng có thể chỉ dựa hoàn toàn vào vào các triệu chứng tật bệnh chẩn đoán được mà kê một bài thuốc theo sáng kiến hay kinh nghiệm của mình.

    Trong giai đoạn hiện nay, nhất là đối với thầy thuốc Tây y, muốn dùng thuốc Đông y, ta nên áp dụng rộng rãi việc kê những đơn thuốc chỉ căn cứ vào những triệu chứng hay căn nguyên bệnh mà mình đã chẩn đoán được bằng phương pháp Tây y, rồi dựa vào tính vị công năng của từng vị thuốc Đông y mà thay đổi cho thích hợp. Có làm được như vậy, chúng ta mới chủ động lựa chọn những vị thuốc có sẵn trong nước, tránh những vị thuốc hiện nay ta còn phải nhập, đắt tiền hoặc không có sẵn ở địa phương mình.

    Kinh nghiệm kháng chiến Nam Bộ sử dụng chủ yếu thuốc Nam, kinh nghiệm của các thầy thuốc Nam ở miền Bắc, trước Cách mạng, trong kháng chiến và từ hòa bình lập lại cho ta biết rằng chỉ bằng thuốc Nam ta có thể giải quyết một số lớn bệnh thông thường, có khi cả một số bệnh hiểm nghèo đã dùng thuốc Tây, thuốc Bắc không khỏi, mà rồi cuối cùng chỉ một hay vài vị thuốc Nam vừa đơn giản, rẻ tiền, thích hợp với hoàn cảnh của chúng ta, là đã có hiệu nghiệm.

    Để việc kê đơn thuốc Đông y được tốt, chúng ta cần tránh một số nhận định mà chúng tôi cho là chưa hoàn toàn đúng:

    Những người này thường thấy trong đơn thuốc Đông y có tới 20-30 vị, có khi tới 40-50 vị hay hơn nữa. Điều nhận xét đó có phần đúng. Nói chung, một số lương y hay kê những đơn thuốc nhiều vị thuốc, nhưng ta không nên vì vậy mà quan niệm rằng đơn thuốc Đông y nhất thiết phải có nhiều vị.

    Nhìn qua lịch sử Đông y và dựa vào một số bài thuốc kinh nghiệm đã nổi tiếng, ta thấy có rất nhiều bài có tác dụng rõ rệt mà cũng chỉ gồm 4 hay 5 vị, như bài tứ quân bổ khí có 4 vị là ( đảng sâm hay nhân sâm), ( phục linh), ( bạch truật), ( cam thảo); bài tứ vật bổ huyết cũng chỉ có 4 vị là ( đương quy), khung ( xuyên khung), ( thục địa), ( bạch thược hay xích thược); bài tiểu thừa khí nổi tiếng chữa đầy bụng, táo bón, nóng sốt từng cơn, cũng chỉ có 3 vị là , và .

    Có những bài thuốc chỉ có 2 vị, như bài lục nhất (lục là 6, nhất là 1, vì trong bài thuốc có 6 phần hoạt thạch và 1 phần cam thảo) chữa cảm sốt, người nóng, miệng khô, tiểu tiện đỏ; bài thủy lục nhị tiên thang gồm 2 vị là và . Lại có nhiều bài chỉ gồm có 1 vị như cao ban long, agiao, cao quy bản, .v.v.

    Trương Trọng Cảnh – một danh y thời xưa của Trung Quốc, có uy tín tới mức các cụ lang coi như là một Thánh sư trong Đông y, khi kê đơn thuốc thường dùng chỉ 4 hay 5 vị, đặc biết lắm mới thấy dùng tới 6 hay 8 vị, rất ít khi dùng hơn.

    Coi vậy ta thấy khi kê đơn thuốc Đông y, nhất thiết không bắt buộc phải kê nhiều vị, ta có thể dùng 1 vị, 2 vị hay 3 hoặc 4 vị, nhưng điều chủ yếu là phải cân nhắc thật cẩn thận.

    2. Liều lượng các vị thuốc Đông y nên như thế nào?

    Một số người cho rằng dùng thuốc Đông y phải dùng liều lượng cao từ hàng lạng (40g) trở lên, có những thang thuốc phải dùng một cái ấm khá lớn mới có thể sắc được.

    Sự thực không cần thiết như vậy. Nếu vị thuốc còn tươi thì có thể phải dùng liệu lượng nhiều chừng 30-50g trở lên; nhưng sau khi đã phơi khô, hoặc khi dùng phối hợp với nhiều vị thuốc khác, ta chỉ cần liều lượng trung bình của mỗi vị từ 4-12g (1-3 đồng cân). Khi phối hợp nhiều vị với nhau, ta có thể giảm liều xuống 1/3 hay 1/2.

    Một số vị thuốc mạnh như xạ hương, ngưu hoàng, thềm tô (nhựa cóc) cần dùng với liều lượng rất thấp để tránh ngộ độc.

    Khi mới kê đơn, ta chưa nhớ liều lượng, nên mỗi khi dùng cần xem lại tài liệu, một khi đã quen rồi thì ta không cần tra cứu nữa.

    3. Vấn đề kiêng khem khi uống thuốc Đông y

    Hiện nay, trong khi uống thuốc Đông y, một số lương y bắt bệnh nhân kiên nhiều món ăn quá, như rau muống, đậu xanh, thịt gà, cá chép, các món ăn tanh như tôm cá, đôi khi lại không cho phối hợp với các vị thuốc Tây. Cách đòi hỏi đó đã gây một ấn tượng không tốt đối với thuốc Đông y, mà thực tế không có cơ sở chính xác.

    Phải nhận thấy rằng khi mắc một số bệnh, hay khi uống một số vị thuốc, bệnh nhân cần tránh ăn một số thức ăn, hay cần tránh uống cùng một lúc với một số vị thuốc có tác dụng ngược lại với vị thuốc đang uống, hay có thể gây với những vị thuốc đang uống một số phản ứng làm cho thuốc trở thành độc hay nguy hiểm.

    Điều này có cơ sở khoa học và đã được chứng minh, trong Tây y có quy định.

    Qua kinh nghiệm thực tế lâm sàng, ông cha ta cũng đã phát hiện thấy khi uống một số vị thuốc Đông y hay khi mắc một số bệnh thì cần tránh một số vị thuốc nhất định; điều này có ghi trong các sách; ví dụ trong sách cổ có ghi những người Âm hư nhiệt (?) không dùng được vị ngải cứu; những người hư nhược không tích trệ không dùng vị nga truật; phàm những người nào Tỳ Vị hư hàn mà không có nhiệt độc không nên dùng vị hoa kim ngân, .v.v.

    N hiều vị thuốc sau khi ghi tác dụng còn ghi vị thuốc đó ghét vị thuốc nào khác (tương ố), hay sợ vị thuốc nào khác (tương úy) hoặc có tác dụng ngược lại với vị thuốc nào khác (tương phản); một số vị thuốc lại có tác dụng tiêu diệt sức phản ứng trúng độc của một vị thuốc khác, như vị phòng phong trừ độc tính của vị phê sương (tương sát).

    Mặc dầu một số danh từ một số bệnh ghi trong sách cổ rất khó xác định, nhưng trong khi cho dùng thuốc Đông y, ta nên theo dõi xem trường hợp nào cần tránh vị thuốc nào, để nếu cần thiết thì viết lại theo quan niệm bệnh mới; đối với sự tương kỵ hay tương úy, tương ố giữa một số vị thuốc cũng vậy ta nên theo dõi để rồi quy định lại.

    Chúng ta dùng thuốc Đông y nên có ý thức vừa dùng vừa rút kinh nghiệm. Đối với việc kiêng khem cũng nên như vậy. Những trường hợp đã đúng và chính xác rồi thì ta nên theo và nghiên cứu thêm để nắm nguyên nhân vì sao phải kiêng khem, nhưng cũng có nhiều trường hợp cần kiểm tra lại vì do người nọ truyền người kia, tam sao thất bản làm cho việc kiêng khem có màu sắc thần bí, không bảo đảm chính xác.

    Trên cơ sở đó ta thấy vừa dùng thuốc Tây vừa dùng thuốc Đông không mất tác dụng của loại thuốc nào, miễn là những vị thuốc dùng cùng một lúc không có vị nào có tác dụng ngược lại nhau hay phá hủy tác dụng của nhau.

    Theo “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam Tác giả: Giáo sư Tiến sĩ khoa học ĐỖ TẤT LỢI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Đỏ, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Đơn Đỏ
  • Bài Thuốc Trị Bệnh Từ Vị Thuốc Mẫu Đơn Bì
  • Một Số Mẫu Đơn Thuốc Tham Khảo Cho Dược Sĩ Mới Ra Trường
  • 4. Thủ Tục Xác Nhận Hồ Sơ Ngừng Hoạt Động Y, Dược , Y Học Cổ Truyền
  • Thủ Tục Chấm Dứt Hoạt Động Kinh Doanh Nhà Thuốc
  • Đơn Thuốc Viêm Họng Cấp Gồm Những Loại Thuốc Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Đơn Kê Chữa Viêm Họng Của Bác Sĩ
  • Thủ Tục Đăng Ký Cơ Sở Bán Lẻ Thuốc (Mở Quầy Thuốc)
  • Thủ Tục Mở Phòng Khám Răng Hàm Mặt
  • Thuế Suất Giá Trị Gia Tăng Cho Phòng Khám Nha Khoa
  • Thuốc Thiên Lực Đơn Có Tốt Không, Bán Ở Đâu?
  • Dựa vào nguyên nhân gây bệnh và biểu hiện viêm họng cấp khác nhau ở từng người, bác sĩ chuyên khoa sẽ kê đơn thuốc phù hợp với tình trạng bệnh của bạn.

    Nguồn: https://protegepart.com/don-thuoc-viem-hong-cap/

    1. Thuốc kháng sinh

    Đây là nhóm thuốc trong đơn thuốc viêm họng cấp. Tuy nhiên, nhóm thuốc này chỉ xuất hiện khi nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn. Trong các trường hợp khác, thuốc kháng sinh không được chỉ định sử dụng.

    Thuốc kháng sinh trị viêm họng cấp gồm: thuốc kháng sinh dạng uống, thuốc kháng sinh dạng tiêm và thuốc kháng sinh đặc trị tại chỗ. Trong đó, thuốc kháng sinh đặc trị tại chỗ chỉ có tác dụng tức thì, sử dụng để cấp cứu, không điều trị bệnh lâu dài như thuốc dạng tiêm, uống.

    Bên cạnh đó, người bệnh viêm họng cấp không sử dụng thuốc cephalosporin và azithromycin để điều trị bệnh viêm họng cấp do vi khuẩn streptococcus. Nguyên nhân là do loại vi khuẩn này không có tác dụng với thuốc cephalosporin

    Gồm: penicillin, amoxilin, roxithromycin, cephalosporin ….

    2. Thuốc giảm ho, tiêu đờm

    Ho , ho khan là một trong các biểu hiện đặc trưng của bệnh viêm họng cấp. Biểu hiện ho ngày càng nghiêm trọng khi người bệnh không được điều trị nhanh chóng.

    Ho có thể kèm theo đờm. Đây là hiện tượng rất nhiều người bệnh viêm họng cấp gặp. Trong trường hợp này, ta có thuốc giảm ho, tiêu đờm trong đơn thuốc viêm họng cấp: thuốc alphachymotrypsin,….

    Thuốc trị viêm họng cấp alphachymotrypsin

    3. Thuốc chống dị ứng, thuốc kháng viêm

    Trong trường hợp, nguyên nhân gây viêm họng cấp là yếu tố dị ứng. Thuốc chống dị ứng, thuốc kháng viêm thường được sử dụng trong trường hợp này.

    Ngoài ra, các yếu tố gây hại từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể gây viêm họng kết hợp cùng biểu hiện ho của viêm họng cấp sẽ làm cho tình trạng viêm nhiễm của họng này càng nghiêm trọng.

    Thuốc kháng viêm, thuốc chống dị ứng gồm: histamine, corticoid….

    4. Thuốc hạ sốt

    Đây là một trong các loại thuốc không thể thiếu trong đơn thuốc viêm họng cấp. Sốt là một trong các biểu hiện của bệnh viêm họng cấp. Người bệnh sốt cao có thể gây nguy hiểm tới tính mạng.

    Thuốc viêm chữa họng cấp: Oresol

    Do đó, người bệnh cần phải được hạ sốt. Dung dịch oresol là thuốc thường được sử dụng để hạ sốt. Dung dịch oresol an toàn với mọi đối tượng từ trẻ nhỏ tới người lớn tuổi.

    Sử dụng dung dịch oresol phù hợp với từng độ tuổi khác nhau có liều lượng khác nhau.

    Tác dụng phụ của đơn thuốc viêm họng cấp

    1. Hiện tượng kháng thuốc

    Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, ở nước ta tình trạng kháng thuốc xảy ra ngày càng nhiều. Nguyên nhân là do người bệnh tự y lạm dụng thuốc Tây y trị bệnh viêm họng cấp, không có sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

    Thuốc trị viêm họng cấp gây rối loạn tiêu hóa

    Ngoài ra, việc sử dụng thuốc kháng sinh trị bệnh cũng gây hiện tượng kháng thuốc. Nguyên nhân là do thuốc kháng sinh trị viêm họng do vi khuẩn không có tác dụng với virus. Trong trường hợp này, thuốc kháng sinh chỉ làm tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. Điều trị bệnh gặp nhiều khó khăn.

    Thuốc Tây y trong đơn thuốc viêm họng cấp có thể gây hiện tượng rối loạn tiêu hóa.

    Trong hệ tiêu hóa của chúng ta luôn tồn tại hai loại vi khuẩn: vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại cho hệ tiêu hóa. Hai nhóm này luôn chung sống hòa bình với nhau.

    Việc sử dụng thuốc Tây y có thể phá vỡ sự cân bằng này. Trong đó, phần lớn các vi khuẩn có lợi bị tiêu diệt, vi khuẩn có hại phát triển mạnh. Điều này sẽ gây rối loạn hệ tiêu hóa.

    3. Suy giảm sức đề kháng

    Sức đề kháng của cơ thể là bức tường bảo vệ cơ thể khỏi các yếu tố gây hại từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể. Trước khi xâm nhâp thành công vào cơ thể, chúng cần đi qua lớp phòng vệ này của cơ thể.

    • Người bệnh tim
    • Người bẹnh hen suyễn
    • Phụ nữ có thai và cho con bú
    • Người dị ứng với thành phần của thuốc

    Thuốc kháng sinh, thuốc tây y trong đơn thuốc viêm họng cấp có thể góp phần bào mòn lớp bảo vệ này của cơ thể. Do đó, bạn lạm dụng thuốc kháng sinh sẽ góp phần phá hủy phòng tuyến của cơ thể nhanh hơn.

    Thuốc chữa viêm họng cấp nguy hiểm cho phụ nữ mang thai

    Hệ miễn dịch của cơ thể bị suy giảm sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể con người. Các yếu tố gây hại từ bên ngoài có thể xâm nhập gây bệnh cho cơ thể bạn một cách dễ dàng.

    4.Nguyên nhân gây bệnh đau dạ dày

    Lạm dụng thuốc kháng sinh trong một thời gian dài có thể gây bệnh đau dạ dày. Đây là tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Tây y. Tuy nhiên, tác dụng phụ này không biểu hiện ngay sau khi bạn sử dụng thuốc.

    5. Nguy hiểm cho những đối tượng đặc biệt

    Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về đơn thuốc viêm họng cấp

    Thuốc điều trị viêm họng cấp trong đơn thuốc viêm họng cấp chống chỉ định với các đối tượng sau:

    Nhóm đối tượng trên phải hạn chế sử dụng thuốc trị viêm họng cấp. Thuốc có thể gây nguy hiểm với nhóm đối tượng này. Trường hợp bạn thuộc nhóm trên và bị viêm họng cấp cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.

    Lưu ý khi sử dụng đơn thuốc viêm họng cấp

    Phần lớn các đơn thuốc viêm họng cấp đều được bác sĩ chuyên khoa kê sau khi thăm khám và chuẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần lưu ý khi sử dụng thuốc như sau:

    1. Tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ

    Người bệnh tuân thủ đúng đơn thuốc viêm họng cấp của bác sĩ chuyên khoa. Khi thấy bệnh có biểu hiện thuyên giảm, bạn vẫn phải tiếp tục thực hiện đơn thuốc và không được tự ‎ ngưng điều trị.

    Việc bạn tự ý ngưng không thực hiện đơn thuốc có thể làm cho bệnh tái phát trở lại. Lúc này, việc điều trị bệnh viêm họng cấp sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

    Do đó, người bệnh tuyệt đối tuân thủ liệu trình điều trị của bác sĩ chuyên khoa.

    2. Thông báo những biểu hiện khác thường cho bác sĩ điều trị

    Trong trường hợp sử dụng đơn thuốc viêm họng cấp, xuất hiện các biểu hiện khác thường, bạn cần thông báo với bác sĩ điều trị của mình để tìm ra phương án giải quyết kịp thời, chính xác.

    Bạn tuyệt đối không được tự ý xử trí khi không có hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

    3. Chăm sóc người bệnh viêm họng cấp đúng

    Đây là một trong các yếu tố quan trọng quyết định đơn thuốc viêm họng phát huy tác dụng tốt như thế nào. Trường hợp, người bệnh được chăm sóc tốt, sức đề kháng được nâng cao, thuốc sẽ phát huy tác dụng và khả năng gây tác dụng phụ rất thấp.

    Như vậy, người bệnh viêm họng cấp cần phải được chăm sóc tốt, kết hợp đơn thuốc viêm họng cấp rút ngắn thời gian điều trị bệnh.

    Người bênh viêm họng cấp cần có một chế độ dinh dưỡng khoa học, chế độ sinh hoạt hợp ly, vận động phù hợp với tình trạng sức khỏe bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Thuốc Viêm Họng Cấp Hiệu Quả Nhất
  • Đơn Thuốc Viêm Họng Cấp Hiệu Quả Cần Những Loại Thuốc Nào?
  • Kê Đơn Kháng Sinh Trong Điều Trị Viêm Họng Cấp
  • Đơn Thuốc Viêm Họng Cấp Gồm Những Loại Nào?
  • Hướng Dẫn Mới Về Nội Dung Đơn Thuốc Trong Điều Trị Ngoại Trú
  • Bài 69: Tìm Hiểu Vị Thuốc Mẫu Đơn Bì

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Bãi Nại Là Gì, Mẫu Đơn Xin Bãi Nại, Giảm Nhẹ Hình Phạt Năm 2022
  • Đơn Bãi Nại Cố Ý Gây Thương Tích
  • Mẫu Đơn Cớ Mất, Đơn Báo Mất Giấy Tờ Năm 2022
  • Tổng Hợp Các Mẫu Báo Cáo Công Việc Hàng Ngày Cho Nhân Viên 2022
  • Báo Cáo Đề Xuất Cung Cấp Dịch Vụ Bao Thanh Toán
  • Tên gọi khác: Đan bì, Đơn bì, Đơn căn, Bạch lượng kim, Thử cô, Lộc cửu, Mộc thược dược, Mẫu đơn căn bì, Hoa tướng, Huyết quỷ

    Tên khoa học: Cortex Moutan hoặc Cortex Paeoniae Suffuticosae

    Họ: Mao lương – Ranunculaceae

    Mô tả dược liệu Mẫu đơn bì

    Đặc điểm sinh thái

    1. Mô tả chung

    Mẫu đơn là cây thân gỗ sống lâu năm, cây trưởng thành có thể cao 1 – 2 mét. Rễ cây thường phát triển thành dạng củ và là phần được sử dụng để làm dược liệu.

    Lá mẫu đơn mọc cách, lá chia thành ba lá chét, mỗi lá chét lại chia thành 3 thùy. Mặt trên có màu xanh lục đậm hoặc nhạt tùy theo tuổi cây, mặt dưới có màu trắng nhạt thường được bao bọc bởi nhiều lông mịn.

    Hoa Mẫu đơn thường rất to, phát triển ở phần đầu của cành, màu trắng hoặc tím đỏ. Hoa có 5 – 6 tràng hoặc nhiều hơn tùy theo giống hoa và kỹ thuật trồng trọt.

    2. Bộ phận sử dụng dược liệu

    Vỏ rễ màu nâu đen, thịt trắng, có nhiều bột, thường dày, rộng được ứng dụng để làm dược liệu. Đông y gọi là Mẫu đơn bì. Rễ dày, rộng, không dính lõi, có hương thơm dịu được xem là dược liệu tốt.

    Đơn bì khô có hình ống hoặc nửa ống. Cạnh bên thường có vết nứt dọc, dày khoảng 3 mm, hai mép cuộn vào trong, độ cuộn không xác định. Mặt ngoài Đơn bì thường có màu nâu tía hoặc màu tro. Có nhiều vân dọc hoặc sẹo ngang tròn dài, hơi lồi và có vết cắt của rễ tơ. Mặt trong thường có màu vàng tro hơi nhạt hoặc màu nâu. Có vân sọc hoặc nhiều chấm ánh bạc.

    Mẫu đơn bì có mùi thơm đặc biệt, vị hơi đắng, chát, khi nếm có thể gây tê đầu lưỡi. Chất dược liệu cứng, giòn dễ gãy, các bề mặt gãy tương đối phẳng và có bột. Lớp ngoài bột thường có màu nâu tro hoặc phấn hồng, lớp trong màu phấn trắng.

    3. Phân bố

    Cây Mẫu đơn có nguồn gốc từ Trung Quốc sau đó di thực vào Việt Nam và một số nước khác.

    Mẫu đơn là cây ưa sáng, không sống được trong bóng râm. Cây thường phát triển tốt trên sườn dốc, đất dày, thoát nước tốt hoặc trồng cây ở nơi đất cát pha. Trồng ở nơi đất nặng cây có rễ nhỏ, phân thành nhiều nhánh, đôi khi rễ có thể bị úng, thối và chết. Còn nếu trồng trên đất cát đen thì rễ Mẫu đơn to nhưng vỏ lại mỏng, dược tính không cao.

    Mẫu đơn thích đất mới khai hoang do đó ở nước ta cây thường được trồng ở Lào Cai, SaPa.

    4. Thu hái – Sơ chế

    Mẫu đơn sau khi trồng 3 năm thì có thể thu hoạch được. Thông thường mùa thu hoạch thường rơi vào tháng 7 – 11. Tuy nhiên, thu hoạch vào mùa hè vào khoảng tháng 9, cây cho năng suất cao hơn 10 – 15% và chất lượng dược liệu cũng tốt hơn.

    Khi thu hoạch nên dùng cào có 2 răng, răng cào nên dài khoảng 30 – 50 cm, to bằng ngón trỏ, khoảng cách 2 răng từ 10 – 20 cm. Khi đào cần nhìn vào khoảng đất nứt quanh gốc cây, xới đất dần dần nhẹ nhàng đến khi lấy hết được phần rễ. Khi đào cần cẩn thận không để xây xát hoặc làm đứt rễ.

    Thu hái mang về cắt bỏ phần rễ tơ, rửa sạch đất cát. Dùng mảnh tre hoặc mảnh thủy tinh cạo sạch lớp vỏ ngoài, rồi rạch một đường thẳng theo chiều dọc của rễ, bỏ phần lõi chỉ lấy phần vỏ. Nếu trời mưa thì không cạo vỏ ngoài và không rút ruột để tránh ảnh hưởng đến dược liệu.

    Sau đó cắt thành nhiều đoạn ngắn, dài khoảng 15 – 17 cm rồi mang đi sấy hoặc phơi khô. Trong thời gian phơi nắng, buổi tối phải mang dược liệu vào nhà tránh phơi sương. Khi lưu trữ không được chất thành đống, phải để tách biệt. Bởi vì chất đống có thể làm rễ chua, chuyển thành màu đen và chất dầu trong rễ sẽ làm giảm chất lượng dược liệu.

    Qua công đoạn sơ chế, Đan bì có thể bào thành nhiều lát mỏng, phơi trong bóng râm, tẩm rượu hoặc sao cháy bảo quản dùng dần.

    5. Bảo quản dược liệu Mẫu đơn bì

    Đơn bì cần được bảo quản trong lọ thủy tinh hoặc lọ kín để tránh dập nát. Lưu trữ dược liệu ở nơi thoáng mát, nhiệt độ phòng, đậy kín sau mỗi lần sử dụng để tránh côn trùng, mối mọt.

    6. Thành phần hóa học

    Theo Vu Tân, Dược Học Học Báo 1985, Mẫu Đơn bì chứa một số thành phần hóa học như:

    Paeoniflorin

    Paeonolide

    Oxypaeonilorin

    Paeonol

    Apiopaeonoside

    Benzoylpaeonilorin

    Oxypaeonilorin

    Theo Bắc Xuyên Huân, Sinh Dược Học Tạp Chí, 1979 – Nhật Bản, Đơn bì chứa thành phần chủ yếu là:

    Benzoyloxypaeonilorin

    Theo Lin Hang Ching và cộng sự, Đơn bì chứa:

    3 – Dihydroxy – 4 – Methoxyacetophenone

    3 – Hydroxy – 4 – Methoxya Cetophenone

    Theo Takechi M và cộng sự, 1982 Mẫu đơn bì chứa thành phần chủ yếu là:

    6 – Pentagalloylglucose

    Vị thuốc Mẫu đơn bì

    1. Tính vị

    Vị cay, tính hàn (theo Bản kinh)

    Vị đắng, cay, tính hàn nhẹ (theo Đông dược học thiết yếu)

    Vị đắng, hơi hàn, không chứa độc (theo Biệt lục)

    Vị đắng, hơi cay, tính mát (theo Trung dược đại từ điển)

    Vị cay, chua, tính hàn (theo Trấn nam bản thảo

    2. Quy kinh

    Kinh Tâm, Thận, Can (theo Trung dược đại từ điển)

    Kinh Phế (theo Lôi công bào chích luận)

    Kinh Thận, Can, Tâm, Tâm Bào (theo Lâm sàng thường dược trung dược thủ sách)

    Kinh túc Thiếu âm thận, thủ Quyết âm Tâm bào (theo Trân châu nang)

    3. Tác dụng dược lý

    Theo nghiên cứu của y học hiện đại:

    Chống viêm, kháng khuẩn, tụ cầu vàng, trực khuẩn thương hàn, hỗ trợ điều trị các bệnh đài tràng.

    Hạ nhiệt cơ thể, hỗ trợ giảm đau.

    An thần, ức chế hệ thống thần kinh, chống co giật.

    Hỗ trợ hạ huyết áp.

    Ức chế sự phát triển và hoạt động của trực khuẩn bạch hầu.

    Theo y học cổ truyền:

    Sinh huyết, lương huyết, hòa huyết (theo Bản thảo cương mục)

    Thanh nhiệt, tiêu ứ, hòa huyết, lương huyết (theo Trung dược đại từ điển)

    Tán ứ huyết, hỗ trợ thanh nhiệt (theo Đông dược học thiết yếu)

    Tiêu trũng, triệt nhiệt ở huyết, hành huyết, phá huyết (theo Trấn nam bản thảo)

    Chỉ định điều trị:

    Nhiệt nhập dinh huyết, gây sốt về chiều

    Phát ban ngoài da

    Điều hòa kinh nguyệt

    Mụn nhọt, đinh nhọt, ghẻ ngứa

    Trường ung

    Thổ huyết, nôn ra máu

    Huyết hư

    Chữa lành vết thương do chấn thương, dao cắt

    4. Cách dùng – Liều lượng

    Đơn bì được sử dụng dưới dạng bột mịn cùng với rượu nóng hoặc sắc cô đặc dùng nước uống. Nên sử dụng Mẫu đơn bì khi còn ấm nóng, nếu thuốc nguội nên hâm nóng lại trước khi sử dụng.

    Liều lượng khuyến cáo: 8 – 20 g mỗi ngày.

    Bài thuốc sử dụng Mẫu đơn bì

    1. Chữa phong hàn nhiệt độc gây lở loét bằng hạt đậu

    Dùng 10 g Đơn bì, Hoàng cầm (bỏ phần lõi đen), Đại hoàng (sao vàng), Ma hoàng (bỏ rễ và phần đốt), mỗi vị 6 g, Sơn chi tử 3 g. Mang tất cả dược liệu tán thành mảnh nhỏ, trộn đều. Mỗi lần sử dụng 5 g sắc với 200 ml nước đến khi còn lại 100 ml thì bỏ bã, dùng uống khi còn nóng.

    2. Chữa huyết áp cao

    Dùng 60 g Đơn bì sắc với 400 ml nước, đến khi còn 150 ml thì chia thành 3 lần để uống trong ngày khi còn ấm.

    3. Chữa phụ nữ nóng trong xương, kinh mạch không thông, người gầy yếu

    Dùng 60 g Mẫu đơn bì, Mộc thông (cắt nhỏ, sao vàng), Nhục quế, Bạch thược, mỗi vị 40g, rễ Khổ qua 60g, Đào nhân (bỏ vỏ, đầu nhọn, sao vàng) 40 g. Tất cả dược liệu mang đi tán nhỏ, mỗi lần dùng 5 g nấu với 300 ml nước khi còn 150 ml thì bỏ bã, chia thành 2 lần uống khi còn ấm trong ngày.

    4. Chữa viêm mũi dị ứng

    Dùng 100 g Đơn bì sắc cùng 300 ml nước còn 100 ml. Mỗi tối uống 50 ml. Uống liên tục 10 ngày là kết thúc 1 liệu trình.

    5. Chữa trường ung, đau phát sốt, ra mồ hôi trộm, sợ lạnh, bụng dưới sưng đau, mạch trì khẩn

    Sử dụng 40 g Mẫu đơn bì, Đại hoàng 160 g, Đào nhân 50 hạt, Mang tiêu 30 g sắc cùng 600 ml nước. Đến khi còn 150 ml thì bỏ phần bã, cho mang tiêu vào, đun sôi lại, dùng uống khi còn nóng.

    6. Chữa lở loét hạ bộ, vết thương lở loét sâu

    Sử dụng Mẫu đơn bì tán nhỏ, ngày uống 3 lần cùng với rượu ấm, mỗi lần dùng khoảng 1 thìa cà phê.

    7. Trị bìu sa sệ, sưng to một bên, tinh hoàn một bên to một nhỏ

    Sử dụng Phòng phong, Đơn bì, mỗi vị phân lượng bằng nhau, nghiền nhỏ, trộn đều. Mỗi lần dùng 8 g với rượu ấm.

    8. Điều trị ngộ độc thịt thú

    Sử dụng Mẫu đơn bì tán thành bột mịn, mỗi ngày dùng uống 3 lần vào sáng, chiều, tối, mỗi lần dùng 4 g.

    9. Điều trị xơ cứng động mạch

    Sử dụng 10 – 12 g Đơn bì, 20 – 40 g Thạch quyết minh, Kim ngân hoa, Kê huyết đằng, mỗi vị 20 g, Cúc hoa, Bội lan mỗi vị 12 g. Mang các vị thuốc sắc uống trong ngày.

    10. Bài thuốc điều trị máu xấu ở phụ nữ

    Sử dụng Đơn bì và Can tất, mỗi vị 20 g sắc thành thuốc dùng uống khi còn nóng.

    11. Chữa huyết nhiệt ở phụ nữ sau sinh

    Dùng Đơn bì, Xuyên khung, Chi tử, mỗi vị 8 g, Bạch thược, Đương quy mỗi vị 12 g, Thục địa 16 g, sắc thành thuốc, dùng uống khi còn nóng.

    12. Chữa tắc kinh, ứ huyết

    Sử dụng Mẫu đơn bì, Mộc thông, Đào nhân, Xích thược, Mộc thông, Thổ qua căn, mỗi vị 12 g, Nhục quế 2 g sắc thành thuốc, dùng uống trong ngày.

    13. Trị kinh nguyệt sớm, máu kinh đen hôi, kinh ra nhiều, kinh chứa máu đông

    Sử dụng Mẫu đơn bì, Địa cốt bì, Thanh hao, Bạch thược và Phục linh mỗi vị 12 g, Hoàng bá 8 g, Thục địa 16 g sắc thuốc, dùng uống khi còn nóng.

    Kiêng kỵ và lưu ý khi sử dụng Mẫu đơn bì

    Kiêng kỵ:

    Kỵ Thỏ ty tử (theo Bản thảo kinh tập chú)

    Kỵ Tỏi (theo Nhật hoa tử bản thảo)

    Kỵ Hò tuy (ngò) (theo Cổ kim lục nghiệm)

    Sợ Bối mẫu và Đại hoàng (theo Đường bản thảo)

    Lưu ý:

    Phụ nữ có thai không được dùng để tránh gây ảnh hưởng đến thai nhi.

    Người có kinh nguyệt quá nhiều cần thận trọng khi dùng.

    Người bị âm hư, thường đổ mồ hôi không dùng.

    Người vị khí hư hàn, tướng hỏa suy không dùng.

    Mẫu đơn bì được sử dụng phổ biến trong nhiều bài thuốc điều trị các bệnh lý ở phụ nữ. Mặc dù được cho là vị thuốc lành tính không gây độc tuy nhiên, người bệnh nên trao đổi với thầy thuốc về liều lượng và cách dùng để đảm bảo an toàn khi sử dụng dược liệu.

    CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

    – KHA TỬ – DƯỢC LIỆU TỪ THIÊN NHIÊN

    – HUYẾT KIỆT VÀ CÁC CÔNG DỤNG CHỮA BỆNH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Bì Có Tác Dụng Gì?
  • Mẫu Đơn Bì (Vỏ Rễ)
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Sổ Đỏ Lần Đầu
  • Tác Dụng Của Mẫu Đơn Bì
  • Đan Bì, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Đan Bì
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100