Đề Xuất 12/2022 # Thủ Tục Yêu Cầu Kháng Nghị Giám Đốc Thẩm / 2023 # Top 20 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 12/2022 # Thủ Tục Yêu Cầu Kháng Nghị Giám Đốc Thẩm / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thủ Tục Yêu Cầu Kháng Nghị Giám Đốc Thẩm / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thủ tục yêu cầu kháng nghị giám đốc thẩm trong tố tụng dân sự

 

Để yêu cầu giám đốc thẩm xem lại bản án dân sự thì tôi phải làm những thủ tục gì? Xin cảm ơn!

 

Gửi bởi: Nguyễn Văn Ngà 

Trả lời có tính chất tham khảo luat su gioi luat su uy tin

 

Bạn thân mến, trường hợp bạn hỏi, chúng tôi xin tư vấn như sau:

 

Trường hợp bạn muốn khiếu nại yêu cầu xem xét lại bản án dân sự phúc thẩm (bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án – theo quy định của khoản 6 Điều 279 Bộ luật Tố tụng dân sự), phải tuân theo các quy định sau đây của Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung năm 2011. Cụ thể:

 

Điều 283. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm luật sư giỏi luật sư uy tín

 

Bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

 

1. Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án;

 

2. Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng; luật sư luat su

 

3. Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật. tìm luật sư tim luat su

 

Căn cứ vào quy định của  “Điều 284 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi năm 2011 quy định về phát hiện bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm như sau:

 

1. Trong thời hạn một năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định đó thì đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với những người có quyền kháng nghị quy định tại Điều 285 của Bộ luật này để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

 

2. Trường hợp Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì phải thông báo bằng văn bản cho người có quyền kháng nghị quy định tại Điều 285 của Bộ luật này.”

 

Điều 284a quy định về đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm:

 

1. Đơn đề nghị phải có các nội dung chính sau đây: luật sư ly hôn luat su ly hon

 

a) Ngày, tháng, năm làm đơn đề nghị; luật sư bào chữa luat su bao chua

 

b) Tên, địa chỉ của người đề nghị; 

 

c) Tên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm;

 

d) Lý do đề nghị, yêu cầu của người đề nghị;

 

đ) Người đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu và phần cuối đơn.

 

2. Người đề nghị phải gửi kèm theo đơn bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho người yêu cầu của mình là có căn cứ.

 

3. Đơn đề nghị và tài liệu, chứng cứ được gửi cho người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm quy định tại Điều 285 của Bộ luật này.

 

Điều 284b quy định thủ tục nhận và xem xét đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm như sau:

 

1. Tòa án, Viện kiểm sát nhận đơn đề nghị do đương sự nộp trực tiếp tại Tòa án, Viện kiểm sát hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Ngày gửi đơn được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại Tòa án, Viện kiểm sát hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

 

2. Tòa án, Viện kiểm sát nhận đơn đề nghị phải cấp giấy xác nhận đã nhận đơn cho đương sự.

 

3. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có trách nhiệm phân công cán bộ tiến hành nghiên cứu đơn, hồ sơ vụ án, báo cáo người có quyền kháng nghị xem xét, quyết định. Trường hợp không kháng nghị thì thông báo bằng văn bản cho đương sự biết.

 

4. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thủ tục tiếp nhận, xử lý đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm.”

 

Điều 285 quy định về người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm:

 

1. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án các cấp, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.

 

2. Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân cấp huyện.

 

Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm được quy định tại Điều 288 như sau:

 

1. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm được quyền kháng nghị trong thời hạn ba năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

 

2. Trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có các điều kiện sau đây thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm hai năm, kể từ ngày kết thời hạn kháng nghị:

 

a) Đương sự đã có đơn đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 284 của Bộ luật này và sau khi hết thời hạn kháng nghị quy định tại khoản 1 Điều này đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị;

 

b) Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật theo quy định tại Điều 283 của Bộ luật này, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, xâm phạm lợi ích của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó.”

 

Căn cứ theo Điều 284 thì thời hạn bạn được gửi đơn yêu cầu người có thẩm quyền kháng nghị xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 01 năm; Điều 288 thì thời hạn kháng nghị của người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 3 năm (khoản 1) hoặc 5 năm (theo quy định của khoản 2);

 

Tóm lại: Nếu muốn được xem xét giải quyết lại bản án dân sự phúc thẩm theo thủ tục giám đốc thẩm thì trong thời hạn một năm kể từ ngày tuyên án, bạn cần làm đơn khiếu nại lên Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị cho xem xét lại vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm.

 

Nội dung đơn khiếu nại cần căn cứ theo quy định tại Điều 284a, đặc biệt lưu ý phải có kèm theo bản án và những chứng cứ chứng minh cho lý do mà bạn yêu cầu xem lại theo thủ tục giám đốc thẩm. Lý do đề nghị (theo điểm d khoản 1 Điều 284a) của đơn cần căn cứ vào Điều 283 để nêu ngắn gọn những căn cứ mà bạn cho rằng cần phải xem lại bản án phúc thẩm theo thủ tục giám đốc thẩm.

Nguồn tin: Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp

 

Vấn đề kháng nghị giám đốc thẩm về “dân sự ” trong vụ án hình sự

 

 

Trước khi Bộ luật Tố tụng Dân sự được ban hành, việc kháng  nghị giám đốc thẩm về dân sự trong vụ án hình sự căn cứ vào các điều 71,72 và 73 pháp lệnh thủ tuịc giải quyết các vụ án dân sự. Tuy nhiên, thực tiễn giám đốc thẩm các vụ án hình sự khi cần phải kháng nghị giám đốc thẩm về dân sự chủ yếu căn cứ vào điều 73 về thời hạn kháng nghị là 3 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; còn các vấn đè khác ít được nhắc đến.

 

Hiện nay, Bộ luật Tố tụng Dân sự đã có hiệu lực pháp luật thì việc kháng nghị về dân sự trong  vụ án hình sự theo thủ tục giám đốc thẩm được quy định tại các điều 283,284,285,287,288,289, và 290 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự về kháng nghị giám đốc thẩm tương đối cụ thể và không khó áp dụng. Tuy nhiên thực tiễn giám đốc thẩm cho thấy, vấn đề vướng mắc và có nhiều  ý nghĩa khác nhau là xác định thế nào là “dân sự trong vụ án hình sự” và phạm vi áp dụng đối với ai? Có áp dụng Bộ luật Tố tụng Dân sự đối với người bị kết án và người bị hại không, vì sao?

 

Trước hết việc xác định thế nào là “dân sự” trong vụ án hình sự có nhiều ý kiến khác nhau:

 

 

Theo quan điểm này thì vấn đề dân sự trong vụ án hình sự tương đối rộng, bao gồm các biện pháp tư pháp quy định tại Điều 41 và Điều 42 Bộ luật Hình sự, trong đó, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng chỉ là một phần dân sự trong vụ án hình sự. Thời hạn kháng nghị theo điều 288 Bộ luật Tố tụng Dân sự là 3 năm không kể có lợi hay bất lợi cho người bị kết án.

 

 

Theo quan điểm này, thì chỉ áp dụng thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm là 3 năm đối với trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, còn các khoản khác, thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm theo hướng không có lợi cho người bị kết án là một năm kể  từ khi bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật, còn kháng nghị theo hướng có lợi cho người bị kết án là không có thời hạn.

 

 

 

Mặc dù Bộ luật Hình sự, Bộ Luật tố tụng Hình sự không có điều khoản nào quy định một cách  rõ ràng  rằng vấn đề “dân sự” trong vụ án hình sự bao gồm những khoản nào, nhưng căn cứ vào các quy định về người tham gia tố tụng trong vụ án hình sự, chúng ta có thể xác định được “dân sự” trong vụ án hình sự bao gồm những điều khoản nào.

 

Theo quy định của Bộ Luật tố tụng Hình sự thì, người bị hại là người bị thiệt hại về thể chất, về tinh thần hoặc về tài sản do tội phạm gây ra; nguyên đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về vật chất do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại; bị đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp luật quy định phải chịu bồi thường đối với thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra.

 

 

Như vậy, “dân sự” trong  vụ án hình sự chỉ là quan hệ về đòi lại tài sản; đòi bồi thường thiệt hại về vật chất và tinh thần; yêu cầu sửa chữa tài sản bị hư hỏng, bị huỷ hoại do tội phạm gây ra.

 

Tuy nhiên, thực tiễn xét xử chỉ ra rằng, có một số Toà án giải quyết cả quan hệ dân sự không do tội phạm gây ra trong vụ án hình sự. sau khi bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật mới phát hiện việc giải quyết đó của Toà án là không đúng về nội dung, gây thiệt hại cho người tham gia tố tụng.

 

Ví dụ: A lừa đảo chiếm đoạt của B 400 triệu đồng. Trong quá trình điều tra về hành vi lừa đảo của A, Cơ quan điều tra còn nhận được đơn của C tố cáo A còn nợ C 500 triệu đồng; cơ quan điều tra xác định A chỉ nợ C 300 triệu đồng chứ không phải 500 triệu đồng như đơn tố cáo của C và kết luận, khoản tiền A nợ C không phải là tội phạm mà chỉ là quan hệ dân sự; Viện Kiểm sát cũng không truy tố A. về việc nợ tiền của C. Nhưng khi xét sử, Toà án lại xác định C là nguyên đơn dân sự và buộc A phải trả cho C 300 triệu đồng. Sau  khi bản án có hiệu lực pháp luật, C khiếu nại  và xuất trình tài liệu chứng minh rằng A nợ C 500 triệu triệu đồng chứ không phải 300 triệu đồng như quyết định của Toà án. Sau khi kiểm tra, thấy tài liệu mà C xuất trình có căn cứ chứng minh là A nợ C 500 triệu đồng chứ không phải 300 triệu đồng như Toà án quyết định. Việc Toà án quyết định A phải trả cho C 300 triệu đồng là không đúng pháp luật. Lẽ ra, khi xét sử, Toà án phải tách việc C yêu cầu A trả 500 triệu đồng bằng vụ kiện dân sự khác vì quan hệ giữa A và C không phải là quan hệ dân sự trong vụ án hình sự. Giả thiết, việc Toà án quyết định buộc A phải trả cho C 300 triệu đồng là đúng thì sai lầm về tố tụng có thể chỉ cần rút kinh nghiệm, nhưng, Toà án quyết định buộc A phải trả cho C 300 triệu đồng là gây thiệt hại cho C nên phải kháng nghị giám đốc thẩm. Trong trường hợp này, việc kháng nghị khoản tiền mà Toà án buộc A phải trả cho C cũng được coi như là “dân sự ” trong vụ án hình sự; thời hạn kháng nghị là 3 năm kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật.

 

 

 

 

 

Đây không phải là vấn đề mới, nhưng về lý luận và thực tiễn còn có ý kiến khác nhau, hi vọng sắp tới Toà án nhân dân tối cao cùng với Viện kiểm sat nhân dân tối cao sẽ hướng dẫn chính thức về việc này

 

Đinh Văn Quế – Chánh Tòa hình sự TAND  tối cao

Theo: Vietnamese law consultancy

 

Đơn Đề Nghị Giám Đốc Thẩm Dân Sự / 2023

Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 03/2013/TTLT-TANDTC-VKSNDTC ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

……, ngày….. tháng …… năm……

 ­­­­­ĐƠN ĐỀ NGHỊ

 

Xem xét theo thủ tục tái thẩm

đối với Bản án (Quyết định)…………..(1) số… ngày… tháng… năm…

của Tòa án nhân dân………………….

 

Kính gửi:(2)………………………………………………………

 

Họ và tên người đề nghị:(3)…………………………………………………

Địa chỉ:(4)..………………………………………………………….…….

Là:(5)……………………………………………………………………………………………….

trong vụ án …. về…………………………………………………………………………..

Đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm Bản án (Quyết định)(6)……….. số…. ngày… tháng… năm… của Tòa án nhân dân……… đã có hiệu lực pháp luật.

Lý do đề nghị:(7)……………………………………………………………………………….

Yêu cầu của người đề nghị:(8)…………………………………………………………….

Kèm theo đơn đề nghị là các tài liệu, chứng cứ sau đây:(9)

………………………………………………………………………………………………………

 

                                                                   Người làm đơn(10)

 

Hướng dẫn ghi Mẫu số 02:

(1), (6) Nếu là bản án sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”, nếu là bản án “phúc thẩm” thì ghi “phúc thẩm”…

(2) Ghi người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 307 BLTTDS (ví dụ: Kính gửi: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao).

(3) Nếu người làm đơn là cá nhân thì ghi họ và tên của cá nhân đó; nếu người làm đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức và ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty X do ông Nguyễn Văn A – Tổng giám đốc làm đại diện).

(4) Nếu người làm đơn là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.

(5) Ghi tư cách pháp lý của người làm đơn (ví dụ: là nguyên đơn).

(7) Ghi lý do cụ thể của việc đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm.

(8) Ghi yêu cầu của người đề nghị (ví dụ: Đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị theo thủ tục tái thẩm huỷ Bản án dân sự phúc thẩm số 10/2013/DSPT ngày 10-02-2013 của Tòa án nhân dân tỉnh A để xét xử sơ thẩm lại theo quy định của BLTTDS).

(9) Ghi tên tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn (ví dụ: 1. Bản án số…; Quyết định số…/QĐ-UBND ngày…).

(10) Người đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ trực tiếp vào đơn; người đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên trực tiếp và đóng dấu trực tiếp vào đơn.

Quý khách có thể gọi điện thoại 1900 61 77 hoặc liên hệ trực tiếp tại Văn phòng Luật Thế Hệ Mới để được luật sư tư vấn cụ thể hơn.

“Khi bạn gặp khó khăn về pháp luật đã có Luật Thế Hệ Mới“)

Quý khách có thể gọi điện thoại 0909 95 95 73 để được tư vấn và hẹn gặp Luật sư.

CÔNG TY LUẬT

THẾ HỆ MỚI

“Khi bạn gặp khó khăn về pháp luật đã có Luật Thế Hệ Mới”

Thủ Tục Kháng Cáo Bản Án Hình Sự Sơ Thẩm / 2023

Thủ tục kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm là thủ tục cần thiết đối với những người cảm thấy bản án hình sự sơ thẩm đối với họ là chưa hợp lý, ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích của họ. Do đó, làm thế nào để kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm, thời hạn và thủ tục kháng cáo, thuê luật sư kháng cáo có lợi ích gì không, bài viết này của chúng tôi sẽ tư vấn cụ thể cho người đọc.

Thời hạn kháng cáo

Căn cứ khoản 1 Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Đơn kháng cáo hình sự sơ thẩm

Đơn kháng cáo trong vụ án hình sự cần phải có những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 332 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 sau đây:

Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;

Họ tên, địa chỉ của người kháng cáo;

Lý do và yêu cầu của người kháng cáo;

Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

Đơn này phải do người có quyền kháng cáo viết theo Điều 331 Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

Thủ tục kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm

Căn cứ Điều 332. Điều 334 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, thủ tục kháng cáo bao gồm:

Người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm: trình bày trực tiếp hoặc làm đơn kháng cáo;

Sau khi nhận được đơn kháng cáo hoặc biên bản về việc kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải vào sổ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định của Bộ luật này:

Trường hợp đơn kháng cáo hợp lệ thì Tòa án cấp sơ thẩm thông báo về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 338 của Bộ luật này;

Đơn kháng cáo hợp lệ nhưng nội dung kháng cáo chưa rõ thì Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay cho người kháng cáo để làm rõ;

Nếu quá thời hạn kháng cáo thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày lý do và xuất trình chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng khi nội dung đơn hợp lệ;

Nếu người làm đơn kháng cáo không có quyền kháng cáo thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đơn, Tòa án trả lại đơn và thông báo bằng văn bản cho người làm đơn, Viện kiểm sát cùng cấp. Văn bản thông báo phải ghi rõ lý do của việc trả lại đơn.

Luật sư tư vấn kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm

Tư vấn kĩ cho khách hàng về thủ tục và thời hạn kháng cáo;

Soạn đơn kháng cáo và chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để thực hiện quyền kháng cáo;

Kháng cáo cho thân chủ với tư cách là người đại diện theo ủy quyền hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ;

Tư vấn về các vấn đề cần kháng cáo cho thân chủ;

Các công việc khác tùy từng vụ việc.

So với tự kháng cáo thì việc thuê luật sư có chuyên môn giúp thân chủ có thể kháng cáo đúng với quy định pháp luật, tránh các rắc rối không cần thiết về pháp lý.

Chi phí thuê luật sư

Khi thuê luật sư thực hiện thủ tục kháng cáo, người có nhu cầu có thể thỏa thuận trả phí theo các cách:

Phí cố định: thanh toán theo từng tiến độ giải quyết kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm;

Phí kết quả: thanh toán theo mức độ kết quả mà luật sư thực hiện được để giải quyết vụ án, vụ việc.

Thực tế, tùy vào cụ thể, chi tiết, mức độ khó khăn của từng sự, vụ việc sẽ có mức phí thuê luật sư khác nhau.

Cam kết chất lượng dịch vụ

Được đội ngũ Luật sư nhiều kinh nghiệm trực tiếp tư vấn và giải đáp tận tình những vướng mắc của khách hàng về vấn đề của mình;

Được tư vấn cụ thể trong trường hợp đó, bạn nên làm gì để giải quyết vấn đề nhanh chóng và hiệu quả nhất;

Và đặc biệt là đại diện theo ủy quyền hoặc cử Luật sư bảo vệ quyền, lợi ích của khách hàng trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án;

Bảo đảm về bí mật thông tin khách hàng một cách tuyệt đối;

Chi phí hợp lý, phù hợp với vụ án của khách hàng.

Đơn Xin Việc Giám Đốc Ban Quản Lý Dự Án, Thư Xin Việc Vị Trí Giám Đốc / 2023

Download Đơn xin việc giám đốc ban quản lý dự án – Thư xin việc vị trí giám đốc dự án

Nội dung của đơn xin việc giám đốc ban quản lý dự án cũng tương tự với những mẫu đơn từ hay giấy tờ khác bao gồm đầy đủ những nội dung từ quốc hiệu tiêu ngữ đến dòng kính gửi và những thông tin cần thiết. Trong đơn xin việc thông tin cá nhân ứng viên được liệt kê cụ thể cùng với những hiểu biết về nhà tuyển dụng và công việc ứng tuyển cũng được trình bày trong đơn.

Download Đơn xin việc giám đốc ban quản lý dự án

Cùng với đó các ứng viên trình bày đầy đủ những vấn đề từ trình độ học vấn, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc của mình để nhà tuyển dụng nắm bắt được tình hình, cũng như chứng minh được sự phù hợp với mọi yêu cầu, yếu tố mà nhà tuyển dụng đưa ra. Bên cạnh đó trong đơn xin việc ứng viên nêu rõ thế mạnh, ưu điểm của mình cùng với những thành tích đạt được với vị trí ứng tuyển tương tự để tạo sự tin tưởng với nhà tuyển dụng để tăng thêm cơ hội tìm kiếm việc làm cho các ứng viên.

Liên kết tải về – [597 KB]

Để có thể được xem xét vào vị trí làm việc của một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đang tuyển dụng, đòi hỏi các bạn phải chuẩn bị tốt hồ sơ xin việc của mình, theo đó, các bạn cần biết những lỗi cụ thể khiến hồ sơ xin việc của bạn không đến được với bên tuyển dụng và cách khắc phục đối với từng trường hợp cụ thể nhằm đạt được mục đich xin việc của mình.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thủ Tục Yêu Cầu Kháng Nghị Giám Đốc Thẩm / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!