Đề Xuất 12/2022 # Thủ Tục Và Hồ Sơ Hoàn Công Nhà Ở 2022 / 2023 # Top 12 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 12/2022 # Thủ Tục Và Hồ Sơ Hoàn Công Nhà Ở Mới Nhất 2022 / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thủ Tục Và Hồ Sơ Hoàn Công Nhà Ở 2022 / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hoàn công nhà là điều kiện để được cấp đổi lại sổ hồng trong đó thể hiện những thay đổi về hiện trạng nhà đất sau khi thi công công trình xây dựng hoàn tất.

Hoàn công nhà ở là một thủ tục hành chính trong hoạt động xây dựng công trình nhà cửa nhằm xác nhận sự kiện các bên đầu tư, đơn vị thi công đã hoàn thành công trình xây dựng sau khi được cấp giấy phép xây dựng và đã thực hiện xong việc thi công có nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng. Hoàn công nhà là điều kiện để được cấp đổi lại sổ hồng trong đó thể hiện những thay đổi về hiện trạng nhà đất sau khi thi công công trình xây dựng hoàn tất.

Hồ sơ hoàn công nhà ( thủ tục hoàn công xây dựng) bao gồm:

1. Hợp đồng thi công (1 bản sao).

2. Biên bản thanh lý hợp đồng thi công (1 bản sao).

3. Hóa đơn tài chính theo hợp đồng thi công (1 bản sao).

4. Bản vẽ hoàn công (2 bản chính).

5. Biên bản kiểm tra hoàn thành công trình xây dựng (1 bản chính).

6. Giấy chứng nhận giấy phép kinh doanh của nhà thầu (1 bản sao y chứng thực).

7. Đơn đề nghị đăng kí biến động tài sản(hoặc cấp QSDND-T/H cần đổi sổ) (1 bản chính).

8. Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở và đất ở (trước khi xây dựng) (1 bản chính).

9. Bản vẽ xin phép xây dựng kèm giấy cấp phép xây dựng (1 bản sao bản vẽ xin phép xây dựng,1 bản sao y chứng thực giấy cấp phép xây dựng).

10. Tờ khai lệ phí đất (1 bản sao).

11. Tờ khai lệ phí trước bạ (1 bản sao).

12. Giấy tờ cá nhân của người đứng tên sở hữu (giấy CMND, giấy đăng kí kết hôn, hộ khẩu) (1 bản sao y chứng thực).

Hồ sơ hoàn công nhà được nộp tại ủy ban nhân dân Quận/ Huyện nơi bạn xây dựng.

Thủ tục và hồ sơ hoàn công nhà ở mới nhất

Sơ đồ quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở, quyền sở hữu công trình xây dựng ( hồ sơ cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.)

Chủ sở hữu nộp hồ sơ, nhận phiếu chuyển cơ quan thuế (chi cục thuế Quận/ Huyện) và nhận giấy chứng nhận tại văn phòng UBND Quận/ Huyện (tổ tiếp nhận và trả hồ sơ) theo nguyên tắc “một cửa”.

Văn phòng UBND chuyển hồ sơ cho phòng quản lý đô thị Quận/ Huyện thụ lý hồ sơ, dự thảo tờ trình + giấy chứng nhận (hoặc ký công văn trả lời không thuận giải quyết hồ sơ), lập phiếu chuyển chi cục thuế quận/ huyện để xác định nghĩa vụ tài chính.

Văn phòng UBND trình chủ tịch UBND Quận/ Huyện ký giấy chứng nhận và nhận lại hồ sơ và giấy chứng nhận đã ký, chuyển cho tổ tiếp nhận và trả hồ sơ để trả cho chủ sở hữu.

Chủ sở hữu nhận phiếu chuyển liên hệ chi cục thuế Quận/ Huyện. Sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính, chủ sở hữu liên hệ văn phòng UBND Quận/ Huyện để nhận giấy chứng nhận.

(*) Việc xác định thời gian cụ thể cho từng khâu, bộ phận của quy trình này do chủ tịch UBND Quận/ Huyện quyết định căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương.

(*) Đối với hồ sơ không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, phòng quản lý đô thị Quận/ Huyện có công văn trả lời (nêu rõ lý do) trong thời gian 15 ngày.

Hãy đồng hành cùng đội ngũ công nhân viên của công ty Xây Dựng Minh Duy để chúng tôi mang đến những căn nhà, những tổ ấm đáng sống dành cho gia đình bạn. Nếu gia đình bạn đang có nhu cầu thiết kế nhà phố, xây nhà, xây nhà cấp 4, sửa nhà, cải tạo lại ngôi nhà, xin vui lòng liên hệ đến công ty Xây Dựng Minh Duy để được công ty tư vấn, báo giá xây dựng một cách tỉ mỉ và chi tiết nhất.

Chúng tôi chân thành cảm ơn đến toàn thể quý khách hàng đã quan tâm và tin tưởng đến công ty trong thời gian qua. Đáp lại những tình cảm đó, chúng tôi sẽ không ngừng phấn đấu, học hỏi để mang đến những thiết kế mới và những ngôi nhà đẹp, đáng sống đến toàn thể quý khách hàng.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH DUY

VPGD: 10E3 Đường 30, P. Tân Phong, Quận 7, TP.HCM

Web: www.xaydungminhduy.com

Hồ Sơ Xin Cấp Phép Xây Dựng Nhà Ở Và Công Trình Đúng Thủ Tục 2022 / 2023

Về hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở mới nhất 2018, điều 6 Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ quy định như sau:

– Đơn xin phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 13 của Thông tư này;

– Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

– Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;

Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

– Đơn đề nghị xin cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 14 của Thông tư này;

– Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

– Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

Sơ đồ mặt bằng xây dựng tỷ lệ 1/50 – 1/500, theo mẫu tại Phụ lục số 15 của Thông tư này;

Bản vẽ các mặt đứng chính của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;

Bản vẽ sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin, tỷ lệ 1/50 – 1/200.

– Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, hồ sơ còn phải bổ sung văn bản phê duyệt biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

Các công trình xây dựng khi tiến hành khởi công phải có Giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo Chương V Luật Xây dựng thì hồ sơ xin phép xây dựng gồm:

– Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn);

– Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai có công chứng.

– Bản vẽ xin giấy phép xây dựng 2018 thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước; ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng).

– Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì hồ sơ cần phải có Giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng. (Trong trường hợp này chỉ được cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch).

– Nộp lệ phí cấp Giấy phép xây dựng. Lệ phí cấp Giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Căn cứ vào quy mô và đặc thù của công trình, ông (bà) có thể nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng tại những cơ quan sau:

– Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong đô thị, các trung tâm cụm xã thuộc địa giới quản lý hành chính của quận, huyện mình, trừ các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

– Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, những điểm dân cư theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải cấp Giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính mình quản lý.

Khi tiếp nhận hồ sơ xin phép xây dựng thì cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng chưa đầy đủ thì cơ quan cấp Giấy phép xây dựng phải giải thích, hướng dẫn cho người xin phép xây dựng bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp Giấy phép xây dựng. Trường hợp hồ sơ có đủ giấy tờ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng sẽ trao giấy biên nhận trong đó hẹn ngày nhận kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, một bản giao cho người xin giấy phép xây dựng và một bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép xây dựng.

Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn cấp Giấy phép xây dựng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Trường hợp đến hạn nói trên, nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn.

– Nhận kết quả và nộp lệ phí: Chủ đầu tư tới nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trong giấy biên nhận để nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ. Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng).

Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

Công việc đầu tiên cần phải thực hiện khi muốn xin cấp phép xây dựng là chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình, nội dung này được hướng dẫn cụ thể tại Điều 1 Thông tư số 10/2014/TT-BXD).

– Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo; giấy ủy quyền, đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình ủy quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với công trình ngầm đô thị; quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

– Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định (nội dung này được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 10/2012/TT-BXD).

– Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xây dựng, nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì phải có bản sao có chứng thực Hợp đồng với chủ sở hữu công trình.

– Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định. Ngoài ra theo Điều 9 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng còn quy định các thủ tục pháp lý kèm theo đúng pháp luật như sau:

1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị xin phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

2. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Khi xem xét hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải xác định các tài liệu; còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì cơ quan cấp phép có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì cơ quan cấp phép có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

5. Trong thời gian 10 ngày làm việc đối với công trình và nhà ở tại đô thị, 7 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu không có ý kiến coi như các cơ quan này đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện quy định tại Nghị định này để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng.

6. Thời gian cấp giấy phép xây dựng:

+ Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới, bao gồm cả giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời, thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

+ Đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: Không quá 10 ngày làm việc.

Trường hợp đến hạn theo quy định tại Điểm a, b Khoản này, nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn theo quy định tại Điểm a, b Khoản này.

7. Nhận kết quả, nộp lệ phí việc xin phép xây dựng:

– Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng) tại nơi tiếp nhận hồ sơ, theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận;

– Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ.

8. Trường hợp hồ sơ khồng đủ điều kiện để cấp phép trong thời hạn nêu tại Khoản 6 Điều này, cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết. Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

Việc hiểu rõ thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng sẽ giúp các chủ đầu tư xác định đúng nơi mình phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, từ đó tiết kiệm thời gian hữu ích.

Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được pháp luật hiện hành quy định khá cụ thể, rõ ràng tùy thuộc vào đối tượng xin cấp phép xây dựng.

Cụ thể như sau:

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (xác định theo hướng dẫn phân cấp các loại công trình xây dựng do Bộ xây dựng ban hành); công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử – văn hoá; công trình tượng đài, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo quy định của UBND cấp tỉnh; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.

– Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

– Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và tại những khu vực theo quy định của UBND cấp huyện khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

*Lưu ý: Công trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó có quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cấp dưới cấp không đúng quy định.

Mọi chi tiết xin liên hệ: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG SƠN HÀ (SHAC)Trụ sở chính: Số 318 – 319 HK3 đường Bùi Viện, Lê Chân, Hải Phòng

Điện thoại: 0225 2222 555

Hotline: 0906 222 555

Email: sonha@shac.vn

Văn phòng đại diện

Tại Hà Nội: Số 4/172, Ngọc Hồi, Huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội

Tại Quảng Ninh: Số 289 P. Giếng Đáy, TP. Hạ Long, Tỉnh. Quảng Ninh

Tại Đà Nẵng: Số 51m đường Nguyễn Chí Thanh, P. Thạch Thang. Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng

Tại Sài Gòn: Số 45 Đường 17 khu B, An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh

Xưởng nội thất: Số 45 Thống Trực, Nam Sơn. Kiến An, TP. Hải Phòng

Công Văn Rút Hồ Sơ Hoàn Thuế / 2023

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Công văn rút hồ sơ hoàn thuế

TỔNG CỤC THUẾ ….

CỤC THUẾ TP …

————–

Số: …/…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm …..

CÔNG VĂN RÚT HỒ SƠ HOÀN THUẾ

Rút hồ sơ hoàn thuế

Kính gửi: – Công ty/ Doanh nghiệp …………………………………………..

Tại điểm đ khoản 1 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính) quy định:

“Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ.”

Tại điểm c khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“Trường hợp người nộp thuế đã dừng khấu trừ thuế và lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế nhưng chưa được hoàn thuế thì cơ quan thuế xét hoàn thuế theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế và hồ sơ khai bổ sung theo quy định. ”

Căn cứ các quy định nêu trên nếu Doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế, sau khi kiểm tra hồ sơ nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho Doanh nghiệp để hoàn chỉnh hồ sơ mà không trả lại hồ sơ cho Doanh nghiệp. Trường hợp sau khi đã nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế nhưng chưa có Quyết định hoàn nếu Doanh nghiệp phát hiện có sai sót thì được kê khai bổ sung theo quy định./.

Nơi nhận:

– Như trên;

– Tổng cục thuế… (để b/c );

– Cục thuế … (để b/c );

– Lưu VT.

TM CỤC THUẾ …

(ký)

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Tư Vấn Thành Lập Công Ty, Hoàn Thiện Hồ Sơ Thủ Tục Cho Bạn Từ A / 2023

Trong suốt những năm hoạt động trong lĩnh vực cho khách hàng, Luật Việt Tín nhận được khá nhiều câu hỏi liên quán đến thủ tục thành lập công ty, như:

Bạn Thành Nam có hỏi: Tôi muốn mở công ty riêng về lĩnh vực thời trang, nhưng chưa biết hồ sơ thành lập công ty cần những gì. Mong luật sư tư vấn giúp thủ tục thành lập công ty theo quy định pháp luật hiện nay? Cửa hàng chủ yếu hoạt động kinh doanh online

Bạn Thu Hà có hỏi: Em muốn thành lập doanh nghiệp cho xưởng sản xuất gỗ nhà mình. Anh tôi muốn thành lập một công ty như chúng tôi Nhưng không biết chọn loại hình công ty nào phù hợp và em muốn tự làm hồ sơ nên cho em hỏi: Thành lập công ty mới cần những thủ tục gì ạ?

Ngoài ra thì còn khá nhiều câu hỏi tương tự như trên. Vì vậy, hôm nay Luật Việt Tín xin được chia sẻ với các bạn quy trình, thủ tục thành lập công ty bằng Video trực quan sau đây:

Tóm gọn thủ tục thành lập công ty/doanh nghiệp

Chứng minh thư nhân dân (viết tắt cmnd) bản chính hoặc thẻ căn cước công dân. Kèm 01 bản photo chứng minh nhân dân công chứng không quá 06 tháng;

Chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp và đặt tên công ty muốn đăng ký kinh doanh (Lưu ý: tên công ty phải là duy nhất, không được trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp được thành lập trước đó);

Chọn địa chỉ đặt trụ sở chính của công ty (địa chỉ phải thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp. Nếu là nhà thuê thì cần có hợp đồng thuê địa điểm rõ ràng);

Lựa chọn vốn điều lệ phù hợp với mô hình doanh nghiệp và ngành nghề đăng ký kinh doanh;

Lựa chọn người đại diện doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động kinh doanh;

Lựa chọn ngành nghề kinh doanh (lĩnh vực mà doanh nghiệp của bạn được phép hoạt động kinh doanh);

Quy trình tiến hành thành lập công ty mới

Làm thủ tục đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh (thuộc Sở kế hoạch và đầu tư);

Tiến hành làm con dấu công ty và thông báo với cơ quan nhà nước về việc sử dụng mẫu con dấu;

Thực hiện đăng công bố thông tin doanh nghiệp trên cổng thông tin đăng ký thành lập doanh nghiệp quốc gia.

Thực hiện kê khai các loại thuế ban đầu với cơ quan quản lý thuế của quận/huyện trong vòng 10 ngày kể từ khi được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh;

Ngoài ra, nếu các bạn muốn kê khai thuế online thì phải mở tài khoản ngân hàng của công ty và mua chữ ký số điện tử (Nếu gặp khó khăn có thể nhờ chúng tôi hỗ trợ);

Tiến hành treo biển hiệu của công ty tại địa chỉ đăng ký kinh doanh (trụ sở chính);

Cách thức soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty

Khi tiến hành thủ tục đăng ký thành lập công ty, doanh nghiệp có thể thực hiện lựa chọn 01 trong 03 cách sau đây:

Nộp hồ sơ trực tiếp

1. Soạn thảo hồ sơ đăng ký kinh doanh với đầy đủ tài liệu, thông tin pháp lý bắt buộc theo quy định của pháp luật và nộp về Phòng đăng ký kinh doanh tại tỉnh/ thành phố đặt trụ sở chính của công ty.

2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thẩm định và thông báo kết quả trong vòng 03 ngày tính từ ngày nộp hồ sơ.

Nếu hồ sơ hợp lệ quý khách nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Nếu hồ sơ không hợp lệ, quý khách sẽ nhận được thông báo bằng văn bản nếu lý do không hợp lệ và yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Lúc này người nộp hồ sơ cần nhanh chóng chỉnh sửa hồ sơ theo yêu cầu sau đó nộp lại phòng đăng ký kinh doanh và đợi kết quả

Nếu không thể lấy kết quả trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh thì quý khách có thể thông qua dịch vụ chuyển phát của bưu điện. Khi nhận được giấy đăng ký kinh doanh, nếu thấy có sai sót gì thì lập tức thông báo ngay với cơ quan đăng ký kinh doanh để điều chỉnh lại cho chính xác.

Sử dụng chữ ký số công cộng

1. Quý khách cần đăng ký tạo tài khoản trên trang web: chúng tôi

2. Sau khi tạo tài khoản thành công, quý khách đăng nhập và nộp hồ sơ, sử dụng chữ ký số công cộng để ký xác nhận

Lưu ý: Phải điền đầy đủ và chính xác thông tin theo mẫu trên trang. Với các tài liệu cần tải lên thì để định dạng PDF.

3. Nộp lệ phí theo quy định về phí và lệ phí của pháp luật

4. Khi hoàn tất hồ sơ đăng ký kinh doanh, quý khách sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh qua email đã đăng ký dưới định dạng PDF

Hồ sơ hợp lệ: Phòng đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan quản lý thuế để tạo mã số thuế cho doanh nghiệp sau đó cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Hồ sơ không hợp lệ: Phòng đăng ký kinh doanh gửi thông báo dưới dạng văn bản trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu sử đổi, bổ sung

Sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh

Truy cập vào Cổng thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia để yêu cầu cấp tài khoản đăng ký kinh doanh

Đăng nhập vào tài khoản đã được cấp để nhập thông tin theo mẫu, tải lên các tài liệu cần thiết (định dạng PDF) và xác thực nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh theo hướng dẫn trên website

Nếu việc nộp hồ sơ hoàn tất, quý khách nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua email đã đăng ký. Khi đó xảy râ 2 trường hợp:– Hồ sơ không hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh soạn văn bản với đưa ra lý do hồ sơ không hợp lệ và yêu cầu sửa đổi, bổ sung và gửi về cho người nộp hồ sơ. Khi nhận được thông báo, bạn cần phải điều chỉnh theo đúng yêu cầu, thực hiện lại bước 2– Hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển thông tin sang cơ quan quản lý thuế để lấy mã số thuế cho doanh nghiệp. Sau khi có mã số thuế, phòng đăng ký kinh doanh gửi thông báo hồ sơ đã hợp lệ qua email

Khi có thông báo hồ sơ hợp lệ, quý khách nộp hồ sơ bản giấy có kèm theo giấy biên nhận hồ sơ và giấy thông báo hồ sơ hợp lệ lên cơ quan đăng ký kinh doanh. Có thể lựa chọn một trong hai hình thức nộp hồ sơ là nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện

Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ, đối chiều với hồ sơ online đã nộp trước đó và gửi trả kết quả quan email. – Kết quả trùng khớp sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. – Kết quả không trùng khớp sẽ nộp lại hồ sơ bản cứng với thông tin giống hệt hồ sơ online

Với kinh nghiệm thực tế trong nhiều năm hoạt động, chúng tôi thấy việc nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh sẽ được các chuyên viên xử lý hồ sơ hướng dẫn và yêu cầu sửa đổi, bổ sung tại chỗ khi có sai sót.

Thế nên phương pháp này được doanh nghiệp áp dụng nhiều hơn cả. Tuy nhiên nếu nộp hồ sơ theo hình thức online sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí và công sức đi lại nên hiện đang được áp dụng phổ biến hơn.

Sau khi thành lập công ty/doanh nghiệp bạn cần làm gì?

Sau khi đã được cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký doang nghiệp, quý khách có thể bắt đầu hoạt động kinh doanh. Nhưng song song với đó vẫn phải thực hiện một số thủ tục sau đây:

Liên hệ Luật Việt Tín để hoàn thiện hồ sơ thành lập công ty/doanh nghiệp nhanh chóng

Có lẽ khó khăn nhất trong việc đăng ký thành lập công ty đó là khâu chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ pháp lý. Thực tế cho thấy có nhiều công ty phải làm đi làm lại bộ hồ sơ rất nhiều lần mà vẫn không đạt yêu cầu, ngay cả những đơn vị luật uy tín nhất cũng có lúc phải chỉnh sửa và nộp lại hồ sơ. Thế nên Việt Tín đã tiếp nhận rất nhiều trường hợp sau khi mất quá nhiều thời gian và công sức đi lại nhưng vẫn phải tìm đến chúng tôi để nhờ giúp đỡ.

Không chỉ tư vấn, các luật sư của chúng tôi còn giúp soạn thảo bộ hồ sơ thành lập công ty, doanh nghiệp hoàn chỉnh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Đồng thời thay mặt khách hàng để hoàn tất các thủ tục thành lập, đóng phí đầy đủ tại cơ quan nhà nước, nhanh chóng có được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để bắt đầu hoạt động kinh doanh.

Qua những thông tin chia sẻ về thủ tục thành lập doanh nghiệp ở trên, nếu còn bất cứ vấn đề gì thắc mắc hãy liên hệ ngay với Việt Tín.Khi đó, mọi vấn đề của bạn sẽ được chúng tôi tư vấn, giải đáp và hướng dẫn cặn kẽ từ A đến Z. Bạn hoàn toàn không phải lo lắng về bất cứ thủ tục pháp lý nào, cũng không cần mất thời gian tìm hiểu.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thủ Tục Và Hồ Sơ Hoàn Công Nhà Ở 2022 / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!