Đề Xuất 1/2023 # Thủ Tục Và Chi Phí Đăng Ký Xe Máy Theo Quy Định Pháp Luật # Top 2 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 1/2023 # Thủ Tục Và Chi Phí Đăng Ký Xe Máy Theo Quy Định Pháp Luật # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thủ Tục Và Chi Phí Đăng Ký Xe Máy Theo Quy Định Pháp Luật mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cho em hỏi thủ tục và chi phí đăng ký xe máy tại huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng gồm những gì và phí đăng ký là bao nhiêu với xe em trị giá 46 triệu đồng ạ? Em xin cảm ơn.

Thứ nhất, về thủ tục đăng ký xe:

Theo quy định tại Điều 7; Điều 8; Điều 9 và Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA thì khi đăng ký xe máy, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

+ Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA

+ Giấy tờ của chủ xe: Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu

+ Giấy tờ của xe bao gồm:

Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe : Hợp đồng mua bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính;

Chứng từ lệ phí trước bạ xe

Chứng từ nguồn gốc xe

Bạn cần chuẩn bị hồ sơ gửi đến Công an quận, huyện địa phương nơi mình có hộ sổ hộ khẩu. Thời hạn cấp mới đăng ký xe là không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP như sau:

a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%…”

Theo đó, bạn mua một chiếc xe máy giá 46 triệu đồng và thực hiện đăng ký tại TP. Hải Phòng ( thành phố trực thuộc trung ương) nên trường hợp của bạn có mức lệ phí trước bạ là 5%.

Cụ thể: Số tiền lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ

Trong đó: Giá tính lệ phí trước bạ theo quy định tại Bảng giá kèm theo Thông tư 304/TT-BTC

Do bạn không nêu rõ tên xe nên bạn vui lòng tham khảo giá tính lệ phí trước bạ của xe tại văn bản trên.

Vì vậy mức lệ phí trước bạ đối với xe của bạn là: Giá tính lệ phí trước bạ x 5%

Thứ ba, về phí cấp biển số xe máy:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định:

1. Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Đi xe không có biển số thì mức phạt như thế nào?

Xử lý thế nào khi hai xe máy xảy ra tai nạn?

Thủ Tục Và Lệ Phí Cấp Lại Đăng Ký Xe Máy Ở Nam Định Theo Quy Định

Thủ tục và lệ phí cấp lại đăng ký xe máy ở Nam Định theo quy định

Tôi bị mất giấy đăng ký xe, hiện tôi đang ở tỉnh Nam Định, và đang bị CSGT tỉnh Nam Định tạm giữ xe vì không xuất trình được giấy đăng ký xe, bây giờ tôi phải làm thế nào? Tôi muốn làm lại giấy Đăng ký xe thì thủ tục và lệ phí ra sao, xe của tôi hiện là biển 5 số? Tôi tham khảo trên trang web mà không hiểu cho lắm, mong tổng đài tư vấn rõ hơn. 

Thứ nhất, thủ tục và lệ phí cấp lại đăng ký xe

Căn cứ quy định tại Điều 15 Thông tư số 15/2014/TT-BCA như sau:

“Điều 15. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất

1. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất bao gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

2. Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.”

Như vậy, trường hợp bạn bị mất giấy đăng ký xe máy thì bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này)

Chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước. Trường hợp chưa được cấp chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu. 

Bạn có biển 5 số thì khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe thì biển số xe giữ nguyên.

Về phí cấp lại đăng ký xe,

Điều 5. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

II

Cấp đổi giấy đăng ký

1

Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

c

Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

50.000

50.000

50.000

2

Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy

30.000

30.000

30.000

Do xe bạn biển 5 số cho nên bạn chỉ cần làm thủ tục cấp lại đăng ký xe máy ở Nam Định và mức phí của bạn trong trường hợp cấp đổi đăng ký xe không kèm theo biển số là 30.000 đồng.

Thứ hai, về chấp hành quyết định xử phạt

Trường hợp bạn đang bị CSGT tỉnh Nam Định tạm giữ xe mà không xuất trình được đăng ký xe thì bạn sẽ bị lập biên bản với lỗi “không có đăng ký xe” và bị tạm giữ phương tiện 07 ngày. Trường hợp bạn bị mất đăng ký xe thì phải làm thủ tục cấp lại đăng ký xe.

Khi đó bạn có thể mang giấy hẹn cấp lại đăng ký xe đến cơ quan công an nơi ghi trong biên bản để chứng minh mình có đăng ký xe nhưng đã bị mất và đang trong thời gian cấp lại. Theo đó, cơ quan công an sẽ ra quyết định xử phạt bạn với lỗi “không mang đăng ký xe” và được lấy phương tiện mà không bị tạm giữ.

Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất

Xin cấp lại đăng ký xe và Giấy phép lái xe

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Theo Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành

Đăng ký kết hôn là thủ tục pháp lý, là cơ sở để pháp luật có thể bảo vệ quyền lợi ích và cũng như chính là sự ràng buộc về nghĩa vụ của hai bên nam, nữ trong mối quan hệ hôn nhân. Cùng công ty FBLAW chúng tôi tìm hiểu về thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành.

Căn cứ pháp luật

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn (Khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định cụ thể về điều kiện kết hôn:

“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn

Luật Hộ tịch 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định cụ thể về hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm:

* Giấy tờ phải xuất trình

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn.

Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.

– Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.

* Giấy tờ phải nộp

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

– Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn.

– Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp

2. Trình tự thực hiện:

– Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm tên của người tiếp nhận.

– Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

– Ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định, công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, hướng dẫn hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

* Lưu ý:

+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.

+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

Hotline 0385953737 hoặc 0973.098.987

Email: luatsu@fblaw.vn

Trân trọng.

Tư Vấn Giá Đăng Ký Thương Hiệu Theo Đúng Quy Định Pháp Luật

Thực tế mọi người hay đánh đồng thương hiệu và nhãn hiệu là một. Thương hiệu là kết quả phấn đấu lâu dài của doanh nghiệp, không được nhà nước bảo hộ.

Còn nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh, biểu tượng,…, giúp khách hàng nhận diện bên ngoài và được nhà nước bảo hộ. Dẫn đến thương hiệu không thể đi đăng ký mà chỉ có nhãn hiệu được đi đăng ký.

Vì vậy, bài viết tư vấn giá đăng ký thương hiệu thực chất là nói tới giá đăng ký nhãn hiệu.

Giá đăng ký thương hiệu bao nhiêu?

Thông tư 263/2016 của Bộ tài chính có ban hành kèm theo Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp. Theo đó:

Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 đồng/mỗi đơn/mỗi yêu cầu

Phí công bố đơn: 120.000 đồng

Phí thẩm định nội dung: 550.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ) (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm: 120.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)

Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 180.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ) (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)

Phí phân loại quốc tế hàng hóa: 100.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ) (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 20.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)

Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng

Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 120.000 đồng (cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên) (từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1nhóm)

Lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng (cho mỗi đơn)

Tổ chức thu giá đăng ký thương hiệu là cơ quan nào?

Tại Điều 3 Thông tư 263/2016 của Bộ tài chính, có quy định về cơ quan thực hiện việc thu giá đăng ký thương hiệu. Cụ thể đó là Cục Sở hữu trí tuệ.

Cục sở hữu trí tuệ sẽ dựa vào mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016 của Bộ tài chính.

Cách thức thanh toán giá đăng ký thương hiệu ra sao?

Tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí sở hữu công nghiệp có thể bằng tiền mặt hoặc qua dịch vụ bưu chính cho tổ chức thu phí, lệ phí hoặc chuyển khoản vào tài khoản của tổ chức thu phí, lệ phí.

Đối với phí thu qua Văn phòng quốc tế của WIPO: Phí được chuyển khoản vào tài khoản của tổ chức thu phí mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng Việt Nam.

Qua bài viết tư vấn giá đăng ký thương hiệu. Mong sẽ giúp cho các bạn một phần nào đó trong việc bảo vệ quyền lợi của mình. Để được hỗ trợ thêm, vui lòng liên hệ với chúng tôi. Tự tin là nơi cung cấp dịch vụ tư vấn tận tâm, chuyên nghiệp với những luật sư giỏi, giàu kinh nghiệm.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thủ Tục Và Chi Phí Đăng Ký Xe Máy Theo Quy Định Pháp Luật trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!