Đề Xuất 12/2022 # Thủ Tục Rút Vốn Ở Công Ty Tnhh 2 Thành Viên? / 2023 # Top 12 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 12/2022 # Thủ Tục Rút Vốn Ở Công Ty Tnhh 2 Thành Viên? / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thủ Tục Rút Vốn Ở Công Ty Tnhh 2 Thành Viên? / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Công ty tôi là công ty TNHH 2 TV, trong đó tôi là giám đốc đại diện theo pháp luật còn bạn tôi là chủ tịch hội đồng thành viên, mỗi người 50% vốn góp của công ty. Công ty đang làm ăn rất thuận lợi tuy nhiên vì nhiều lý do riêng nên tôi muốn rút toàn bộ vốn ra khỏi công ty. Luật sư hãy tư vấn giúp tôi để làm thủ tục này nhanh gọn mà hợp pháp, chân thành cảm ơn luật sư.

Người gửi: Trần Bình

Chào anh và cảm ơn anh đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Thái An.

Với câu hỏi của anh, công ty chúng tôi có thể tư vấn cho anh như sau. Theo pháp luật hiện hành quy định thì khi đã góp vốn vào công ty, anh không được rút vốn mà chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên khác hoặc cá nhân/tổ chức khác. Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về chuyển nhượng phần vốn góp như sau:

Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

b) Chỉ được chuyển nhượng vốn với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.

Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Như vậy có nghĩa là, khi anh muốn “rút vốn góp” ở công ty, đầu tiên bạn phải bán phần vốn góp đó cho chủ tịch hội đồng thành viên (Chính là bạn của anh. Anh chỉ có thể chuyển một hoặc nhiều phần vốn góp cho người khác nếu bạn của anh không mua lại hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán. Và trong trường hợp này, công ty anh còn phải tổ chức hoạt động lại theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Để tiến hành việc chuyển nhượng vốn góp thì anh cần chuẩn bị các tài liệu sau:

– Hồ sơ chuyển nhượng vốn góp bao gồm: Thông báo, biên bản họp, quyết định về việc thay đổi.

– Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp có chữ ký các bên.

– Thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thay đổi Công ty gửi thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh.

– Giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác định của công ty.

Như vậy, hình thức hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp sẽ không cần công chứng hoặc chứng thực mà chỉ cần có chữ ký của hai bên và có xác nhận của công ty.

           

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Thủ Tục Mua Bán Công Ty Tnhh 1 Thành Viên / 2023

Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm sở hữu. Chủ sở hữu của công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có thể chuyển nhượng toàn bộ phần vốn của mình cho một cá nhân hoặc một tổ chức.

sanmuabandoanhnghiep.vn xin nói sơ qua về thủ tục mua bán công ty TNHH 1 thành viên .

có quyền chuyển nhượng công ty cho một tổ chức hay một cá nhân, xuất phát từ quyền của chủ sở hữu công ty theo Điều 64 Luật Doanh Nghiệp.

Việc đầu tiên phải thực hiện đế chuyển nhượng, bán công ty TNHH một thành viên là chủ sở hữu công ty phải nộp đầy đủ tiền góp vốn vào tài khoản của công ty và có xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng.

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

– Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc bán công ty.

– Hợp đồng mua lại công ty bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Tên ,địa chỉ, trụ sở của công ty bị mua lại; thủ tục và điều kiện mua lại công ty; phương án sử dụng lao động; thủ tục,điều kiện và thời hạn chuyển giao tài sản, chuyển vốn, cỏ phần, trái phiếu của công ty bị mua lại; thời hạn thực hiện việc mua lại; trách nhiệm của các bên.

– Điều lệ của công ty bị mua lại

– Giấy xác nhận số dư tài khoản nói trên.

– Hợp đồng chuyển nhượng vốn, các giấy tờ chứng minh hoàn tất chuyển nhượng vốn.

– Bản sao hoặc bản gốc Đăng ký kinh doanh.

– Bản sao CMT hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật

: Nếu công ty của bạn đã đăng ký thương hiệu, đăng ký logo, hay đăng ký nhãn hiệu, đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho các sản phẩm, hàng hóa thì khi bàn giao thủ tục mua bán công ty TNHH thì sẽ có giá thành cao và lợi thế hơn giành cho công ty bạn

Hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn miễn phí

Điện thoại: 024.6682.7986 / 6682.8986

Email: hanoi1@newvisionlaw.com.vn

Thủ Tục Phá Sản Công Ty Tnhh Một Thành Viên Cập Nhật 2022 / 2023

Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. bài viết sau đây ACC xin cung cấp cho Quý khách một số thông tin về thủ tục phá sản công ty TNHH một thành viên cập nhật 2020 cụ thể như sau:

Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

Thủ tục phá sản là một thủ tục về pháp lý nhằm giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán. Nếu kết quả giải quyết không thể đưa doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng mất khả năng thanh toán thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền (tòa án) sẽ ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp.

2. Quy định về thủ tục phá sản công ty TNHH một thành viên

Người có quyền, nghĩa vụ yêu cầu mở thủ tục phá sản:

Chủ nợ không có bảo đảm; chủ nợ có bảo đảm một phần khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

Người lao động; công đoàn cơ sở; công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương; các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp không thanh toán.

Công ty khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

Thông báo doanh nghiệp mất khả năng thanh toán

Cá nhân; cơ quan; tổ chức khi phát hiện công ty TNHH một thành viên mất khả năng thanh toán có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho những người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản quy định.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức thông báo phải bảo đảm tính chính xác của thông báo. Trường hợp cá nhân; cơ quan; tổ chức cố ý thông báo sai mà gây thiệt hại cho doanh nghiệp thì phải bồi thường thiệt hại; chịu trách nhiệm trước pháp luật.

3. Hồ sơ thủ tục phá sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán

Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 03 năm gần nhất. Trường hợp doanh nghiệp thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong toàn bộ thời gian hoạt động;

Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khôi phục doanh nghiệp mà vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán;

Bảng kê chi tiết tài sản, địa điểm có tài sản của doanh nghiệp;

Danh sách chủ nợ; danh sách người mắc nợ; trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ; người mắc nợ; khoản nợ; khoản cho vay có bảo đảm không có bảo đảm; có bảo đảm một phần đến hạn hoặc chưa đến hạn;

Kết quả thẩm định giá, định giá giá trị tài sản còn lại (nếu có).

Trường hợp có đề xuất chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản: ghi rõ tên, địa chỉ.

Những người không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Trường hợp có thiệt hại phát sinh sau thời điểm doanh nghiệp; hợp tác xã mất khả năng thanh toán do việc không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản gây ra thì phải bồi thường.

4. Thẩm quyền giải quyết thủ tục phá sản công ty TNHH một thành viên

Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối doanh nghiệp có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó và không thuộc trường hợp quy định.

Phương thức nộp: Người có yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp đơn; tài liệu; chứng cứ kèm theo đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền bằng:

Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân;

Gửi đến Tòa án nhân dân qua bưu điện.

Ngày nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

Thông báo việc xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải bằng văn bản; gửi cho người nộp đơn và hợp tác xã mất khả năng thanh toán biết.

Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản công ty TNHH một thành viên

Tòa án nhân dân mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản; biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản. Trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản; tạm ứng chi phí phá sản thì thời điểm thụ lý được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ.

Quyết định mở hoặc không mở thủ tục công ty TNHH một thành viên

Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân phải được gửi cho người nộp đơn; doanh nghiệp mất khả năng thanh toán; chủ nợ; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; cơ quan thi hành án dân sự; cơ quan thuế; doanh nghiệp có trụ sở chính và đăng trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân; 02 số báo địa phương liên tiếp nơi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán có trụ sở chính.

Quyết định không mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân phải được gửi cho người nộp đơn; doanh nghiệp bị yêu cầu mở thủ tục phá sản; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

Thời hạn gửi và thông báo quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản là 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định.

Triệu tập Hội nghị chủ nợ

Hoãn Hội nghị chủ nợ nếu không đáp ứng đủ điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ.

Thông qua Hội nghị chủ nợ, Thực hiện một trong các đề nghị sau:

Đình chỉ giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động doanh nghiệp.

Tuyên bố phá sản.

Phục hồi doanh nghiệp Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản hoặc Đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh nếu doanh nghiệp không khắc phục được hậu quả.

Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

Thanh lý tài sản phá sản.

Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về công ty TNHH một thành viên.

Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, không phải chịu lệ phí Tòa án:

Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn thanh toán.

Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.

Đội ngũ luật sư cùng chuyên viên kế toán nhiều kinh nghiệm sẽ đảm bảo tính đúng đắn và an tâm cho khách hàng.

Soạn hồ sơ và đại diện ủy quyền làm việc với các cơ quan có thẩm quyền.

Có hợp đồng cam kết trách nhiệm.

Chi phí hợp lý và luôn được báo giá trọn gói. Không gây hiểu lầm và báo phí nhiều lần.

Hồ sơ thủ tục khách hàng cung cấp đơn giản, dễ dàng.

ACC cung cấp dịch vụ chỉ với giá …..

Chi phí đã bao gồm tất cả các dịch vụ?

ACC luôn báo giá trọn gói, nghĩa là không phát sinh. Luôn đảm bảo ra giấy chứng nhận cho khách hàng; cam kết hoàn tiền nếu không ra giấy. Quy định rõ trong hợp đồng ký kết.

Có đại diện theo ủy quyền làm việc với các cơ quan có thẩm quyền không?

ACC luôn hướng đến sự tiệc ích, lợi ích và nhu cầu của khách hàng. ACC có đội ngũ nhân viên đầy đủ kiến thức, trình độ để đảm nhận việc đại diện theo ủy quyền.

Chuyển đổi Công ty TNHH một thành viên thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên Thủ Tục Thay Đổi Nội Dung Đăng Ký Thuế Công Ty TNHH MTV Thủ Tục Thay Đổi Nội Dung Đăng Ký Thuế Công Ty TNHH Hai Thành Viên Trở Lên Thủ Tục Phá Sản Công Ty TNHH Hai Thành Viên Trở Lên Thủ Tục Đăng Ký Thay Đổi Chủ Sở Hữu Công Ty TNHH Hai Thành Viên Dịch Vụ Thay Đổi Địa Chỉ Trụ Sở Chính Công Ty TNHH MTV 2020

Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty Tnhh / 2023

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH 1 thành viên

Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):……………………………………………………………………………………………..

Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tôi là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau:

Công ty TNHH 1 thành viên

Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp

Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp

Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp

Thành lập trên cơ sở chuyển đổi

Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp

2. Tên công ty:

Công ty TNHH 1 thành viên

Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):…………………………………………….

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài ( nếu có):…………………………………………………….

Tên công ty viết tắt ( nếu có):…………………………………………………………………………………

3. Địa chỉ trụ sở chính:

Công ty TNHH 1 thành viên

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn:…………………………………………………………………………………………

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………

Quốc gia:………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại (nếu có) chúng tôi (nếu có): …………………………………..

Email (nếu có): ………………………………………Website (nếu có): …………………………….

□ Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao).

4. Ngành, nghề kinh doanh1( ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):

Công ty TNHH 1 thành viên

5. Chủ sở hữu:

Công ty TNHH 1 thành viên

a) Đối với chủ sở hữu là cá nhân:

ÔNG/BÀ: ………………………………………………………………………….Giới tính:………………………………..

Chức danh:……………………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:……………………………..Dân tộc:………………………………Quốc tịch:……………………………..

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

Chứng minh nhân dân Căn cước công dân

Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):

Số giấy tờ chứng thực cá nhân:………………………………………………………………………………….

Ngày cấp:………………………………..Nơi cấp:…………………………………………………………………

Ngày hết hạn (nếu có):……………………………………………………………………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………………..

Xã/Phường/Thị trấn:…………………………………………………………………………………………..

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………

Tỉnh/Thành phố:…………………………………………………………………………………………………

Quốc gia:………………………………………………………………………………………………………….

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn:…………………………………………………………………………………………

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………….

Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………

Quốc gia:……………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại (nếu có) :…………………………….. Fax (nếu có): …………………………………….

Email (nếu có): …………………………………….. Website (nếu có): ……………………………….

– Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài):

Mã số dự án:…………………….. Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………..

b) Đối với chủ sở hữu là tổ chức:

Tên tổ chức (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập: ………………………………………………….

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………………………………………..

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………….

Quốc gia: …………………………………………………………………………………………

Điện thoại (nếu có)……………… ………….. Fax (nếu có): ……………………….

Email (nếu có): …………………………….. Website (nếu có): …………………..

Danh sách người đại diện theo ủy quyền (kê khai theo mẫu, nếu có): Gửi kèm

– Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài):

Mã số dự án:………………………………………………………………….

Ngày cấp: ……./……./……….. Nơi cấp: ………………………………….

6. Mô hình tổ chức công ty(chỉ kê khai đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, đánh dấu X vào một trong 2 ô):

Công ty TNHH 1 thành viên

Hội đồng thành viên

Chủ tịch công ty

7. Vốn điều lệ

Công ty TNHH 1 thành viên

Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ):…………………………………………………

Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ):……………………………………………….

Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có):

Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? □ Có Không

8. Nguồn vốn điều lệ:

Công ty TNHH 1 thành viên

9. Tài sản góp vốn:

Công ty TNHH 1 thành viên

10. Người đại diện theo pháp luật:

Công ty TNHH 1 thành viên

Họ tên chủ sở hữu (ghi bằng chữ in hoa):…………………………………………………………………………………………

Giới tính:……………………

Chức danh:…………………………………..

Sinh ngày:……………………………Dân tộc: …………………………………Quốc tịch:………………………………………..

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

Chứng minh nhân dân Căn cước công dân

Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):

Số giấy tờ chứng thực cá nhân:………………………………………………………………………………………………………

Ngày cấp:………………………………Nơi cấp:………………………………………….

Ngày hết hạn (nếu có):

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………………………………………..

Xã/Phường/Thị trấn:………………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:………………………………………………………………….

Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………………

Quốc gia:………………………………………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:…………………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn:………………………………………………………………………………………………..

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………………

Quốc gia:……………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại (nếu có) :………………………………………. Fax (nếu có): ……………………………

Email (nếu có): ………………………………………………. Website (nếu có): ………………………

11. Thông tin đăng ký thuế:

Công ty TNHH 1 thành viên

STT

Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

11.1

Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):

Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc):

Điện thoại: …………………………………………………………..

11.2

Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có)3:

Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ……………………

Điện thoại: …………………………………………………………..

11.3

Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: …………………

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………

Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………..

Điện thoại (nếu có)…………………………………….. Fax (nếu có): ………………………………………

Email (nếu có): ……………………………………………………………………………………………

11.4

Ngày bắt đầu hoạt động4 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….

11.5

Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Hạch toán độc lập

Hạch toán độc lập

11.6

Năm tài chính:

Áp dụng từ ngày: 01 /01 đến ngày 31 /12

(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

11.7

Tổng số lao động (dự kiến): 05

11.8

Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:

Có Không

11.9

Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)6:

Khấu trừ

Trực tiếp trên GTGT

Trực tiếp trên doanh số

Không phải nộp thuế GTGT

11.10

Thông tin về Tài khoản ngân hàng (nếu có tại thời điểm kê khai):

12. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):

Công ty TNHH 1 thành viên

a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:…………………………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Ngày cấp: ……./……… / …….. Nơi cấp: ………………………………………………

b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………..

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………..

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):…..

Ngày cấp: ……./ ……… / …….. Nơi cấp: …………………………………………………

Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất.

13. Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi(chỉ kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi hộ kinh doanh):

Công ty TNHH 1 thành viên

Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: ……………………………………………….

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: …………………………………………………………….

Mã số thuế của hộ kinh doanh (chỉ kê khai MST 10 số): ………………………………

Địa điểm kinh doanh: …………………………………………………………………………..

Tên người đại diện hộ kinh doanh: ……………………………………………………….

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân (kê khai theo giấy tờ chứng thực cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):

Chứng minh nhân dân Căn cước công dân

Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):……

Số giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh (kê khai theo giấy tờ chứng thực cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh): ….

Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ……………………… Ngày hết hạn (nếu có): …../…../……..

Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Tôi cam kết:

– Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

(Ký và ghi họ tên)

Điều lệ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Mẫu quyết định thành lập công ty

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐIỀU LỆ

Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):………………………………………………………………………..

Giới tính:…………………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày: …………………………………Dân tộc:……………….Quốc tịch:…………………………..

Chứng minh nhân dân số:……………………………………………………………………………………

Ngày cấp:…………………………..Nơi cấp:………………………………………………………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:……………………………………………………. Fax:…………………………………………….

Email:…………………………………………………………..Website: ……………………………………….

CHƯƠNG I

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Điều 1. Phạm vi trách nhiệm

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp

Điều 2. Tên Doanh nghiệp

Tên công ty viết bằng tiếng Việt ( ghi bằng chữ in hoa):………………………………………………….

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài ( nếu có):…………………………………………………………..

Tên công ty viết tắt:……………………………………………………………………………………………………

Điều 3. Trụ sở chính và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

– Trụ sở chính của Công ty đặt tại số:…………………………………………………………………………..

– Chi nhánh công ty đặt tại: ……………………………………………………………………………………….

– Địa điểm kinh doanh của công ty đặt tại số: ……………………………………………………………….

Điều 4. Ngành, nghề kinh doanh

Trong suốt quá trình hoạt động, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện các quy định của điều ước quốc tế, WTO mà Việt Nam là thành viên về tỷ lệ góp vốn, hình thức đầu tư và lộ trình mở cửa thị trường; phải làm thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; Doanh nghiệp phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Điều 5. Thời hạn hoạt động

Thời hạn hoạt động của công ty là: 50 năm kể từ ngày thành lập và được phép hoạt động theo quy định của luật pháp.

Công ty có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc gia hạn thêm thời gian hoạt động theo quyết định của Chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Người đại diện theo pháp luật

ÔNG/BÀ:……………………………………………………………………………Giới tính:…………………

Chức danh:…………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:…………………………..Dân tộc: …………………….Quốc tịch:…………………….

Chứng minh nhân dân số:……………………………………………………………………..

Ngày cấp:……………………………………Nơi cấp:…………………………………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật của Công ty phải thường trú tại Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên ba mươi ngày thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ Công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của Công ty.

Điều 7: Con dấu

Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức, số lượng, và nội dung con dấu. Cụ thể:

– Hình thức:………………………………………………………..

– Số lượng:………………………………………………………..

– Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

a) Tên doanh nghiệp;

b) Mã số doanh nghiệp.

– Thời điểm hiệu lực của con dấu: từ ngày được Phòng Đăng ký kinh doanh công bố mẫu dấu

Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Quy chế quản lý, sử dụng, lưu giữ con dấu của công ty: tại công ty

CHƯƠNG II

VỐN VÀ CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Điều 8. Vốn điều lệ

Toàn bộ vốn điều lệ của công ty là do chủ sở hữu công ty đóng góp.

Vốn điều lệ của công ty là:……; Bao gồm: – Tiền Việt Nam: …………(viết bằng chữ:…..)

Chủ sở hữu cam kết góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp .

Chủ Sỡ hữu Công ty cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá của tất cả các phần vốn góp bằng tài sản trên (nếu có góp vốn bằng tài sản).

Điều 9. Thực hiện góp vốn thành lập công ty

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

Điều 10: Thay đổi vốn điều lệ

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;

b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 9 của Điều lệ này.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ

3. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ hoặc chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Điều 11. Quyền của chủ sở hữu công ty

Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Điều 12. Nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty

Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.

Tuân thủ Điều lệ công ty.

Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc.

Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

CHƯƠNG III

CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Điều 13. Cơ cấu tổ chức quản lý

– Chủ tịch công ty: …………………………………………………………………………………..

– Giám đốc:………………………………………………………………………………………….

Quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có hiệu lực kể từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

1. Nhiệm kỳ Giám đốc là năm năm. Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.

2. Giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

k) Tuyển dụng lao động;

l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại hợp đồng lao động mà Giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

Giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật doanh nghiệp 2014;

b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

Điều 16. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty

Người quản lý công ty và Kiểm soát viên được hưởng thù lao hoặc tiền lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty.

Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của kiểm soát viên có thể do chủ sở hữu công ty chi trả trực tiếp theo quy định tại Điều lệ công ty.

CHƯƠNG IV

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Điều 17. Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1/1 dương lịch và chấm dứt vào ngày 31/12 hàng năm.

Năm tài chính đầu tiên của Công ty sẽ bắt đầu từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến ngày 31/12 của năm đó.

Điều 18. Sổ sách kế toán – báo cáo tài chính

Sổ sách kế toán của Công ty đều mở đầy đủ và giữ đúng các quy định pháp luật hiện hành.

Cuối mỗi năm tài chính, Công ty sẽ lập bản báo cáo tài chính để trình cho chủ sở hữu xem xét.

Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, báo cáo tài chính hàng năm của Công ty sẽ được gởi đến cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thống kê có thẩm quyền.

CHƯƠNG V

THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Điều 19. Thành lập

Công ty được thành lập sau khi Bản điều lệ này được Chủ sở hữu công ty chấp thuận và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Mọi phí tổn liên hệ đến việc thành lập Công ty đều được ghi vào mục chi phí của Công ty và được tính hoàn giảm vào chi phí của năm tài chính đầu tiên.

Điều 20. Giải thể và thanh lý tài sản của công ty

1. Công ty bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo quyết định của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

Điều 21. Hiệu lực của Điều lệ

Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều 22. Điều khoản cuối cùng

Trong trường hợp điều lệ này có điều khoản trái pháp luật hoặc dẫn đến việc thi hành trái pháp luật, thì điều khoản đó không được thi hành và sẽ được Chủ sở hữu công ty xem xét sửa đổi.

Khi muốn sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ này, chủ sở hữu công ty sẽ quyết định.

Bản điều lệ này đã được chủ sở hữu công ty xem xét từng chương, từng điều và ký tên.

Bản điều lệ này gồm 06 chương, 22 điều, được lập thành 03 bản có giá trị như nhau: 01 bản đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh, 01 bản lưu trữ tại trụ sở công ty, 01 bản do chủ đầu tư giữ.

Mọi sự sao chép, trích lục phải được ký xác nhận của chủ sở hữu công ty.

Người Đại Diện Pháp Luật Chủ sở hữu

Nếu quý khách đang có dự định thành lập công ty. Quý khách hàng không biết soạn hồ sơ và thủ tục như nào; xin hãy liên hệ trực tiếp tới Công ty Quyết Thắng. Công ty chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn tận tình cho quý khách.

Mẫu quyết định thành lập công ty

Công việc cần làm sau khi thành lập công ty trong năm 2020 Thành lập công ty TNHH cần bao nhiêu vốn? Thành lập công ty tại Bình Dương cần những gì? Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Thành lập công ty giá rẻ

✅ ✅ Đăng Bởi Trọng Quyết CEO Tại Seo Quyết Thắng.Với 8 Năm Kinh Nghiệm Trong Lĩnh Vực Tư Vấn Doanh Nghiệp

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thủ Tục Rút Vốn Ở Công Ty Tnhh 2 Thành Viên? / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!