Đề Xuất 2/2023 # Thủ Tục Người Người Nước Ngoài Nhận Nuôi Con Nuôi # Top 2 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 2/2023 # Thủ Tục Người Người Nước Ngoài Nhận Nuôi Con Nuôi # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thủ Tục Người Người Nước Ngoài Nhận Nuôi Con Nuôi mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hiện nay, nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi. Tuy nhiên, do trẻ em là một đối tượng khá nhạy cảm, cũng như mong muốn có thể gửi gắm những đứa trẻ đến với những nơi có điều kiện tốt nên những quy định về nhận nuôi con nuôi khá chặt chẽ, đặc biệt là đối với người nước ngoài tới Việt Nam nhận con nuôi. Với với mong muốn hỗ trợ dịch vụ tốt nhất cho cá nhân, tổ chức trong nước cũng như quốc tế, Công ty luật Việt An hướng dẫn chi tiết thủ tục người nước ngoài nhận nuôi con nuôi tại Việt Nam như sau:

Điều kiện để nhận con nuôi:

Đối với người nhận nuôi con nuôi:

Người nước ngoài được hiểu là người không có quốc tịch Việt Nam hoặc người không quốc tịch được nhận con nuôi tại Việt Nam trong một vài trường hợp sau: thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi; người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh (cha dượng, mẹ kế, cô, dì, chú, bác ruột của người được nhận nuôi,…); Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, Có tư cách đạo đức tốt; Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

Không bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; Hoặc đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; Hoặc đang chấp hành hình phạt tù; Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em;

Đối với người được nhận nuôi: Trẻ em dưới 16 tuổi; chỉ được nhận nuôi người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Hồ sơ nhận nuôi con nuôi:

Đơn xin nhận con nuôi;

Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;

Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

Phiếu lý lịch tư pháp (được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi);

Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là dì ruột của người được nhận làm con nuôi.

*Lưu ý: Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ của người nhận con nuôi nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng ở Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

Trình tự thủ tục nhận nuôi con nuôi:

Nơi nộp hồ sơ nhận nuôi con nuôi: Cục con nuôi thuộc Bộ tư pháp.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi, Sở Tư pháp xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi. Lưu ý: trường hợp nhận con nuôi đích danh theo quy định (khoản 2, điều 28, Luật nuôi con nuôi) thì không cần thực hiện thủ tục giới thiệu trẻ em làm con nuôi.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp, nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý thì ra thông báo cho Sở Tư pháp để làm thủ tục chuyển hồ sơ cho Bộ Tư pháp; trường hợp không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi, Bộ Tư pháp kiểm tra việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi, nếu hợp lệ thì lập bản đánh giá việc trẻ em Việt Nam đủ điều kiện được làm con nuôi nước ngoài và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận nuôi con nuôi đang thường trú.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước có người nhận nuôi con nuôi thông báo về sự đồng ý của người nhận nuôi con nuôi đối với trẻ em được giới thiệu, xác nhận trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi, Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp.

Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Sở Tư pháp thông báo cho người nhận nuôi con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi. Trong thời hạn 60 ngày, người nhận nuôi con nuôi phải có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi; trường hợp vợ chồng xin nhận con nuôi mà một trong hai người vì lý do khách quan không thể có mặt tại lễ giao nhận con nuôi thì phải có ủy quyền cho người kia; có thể gia gahn, nhưng không quá 90 ngày. Hết thời hạn nêu trên, nếu bên nhận nuôi con nuôi không đến nhận con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Thủ Tục Người Việt Nam Xin Con Nuôi Là Người Nước Ngoài

Căn cứ pháp lý:

Luật nuôi con nuôi năm 2010

Điều 28. Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:

a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;

b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;

d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;

đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.

Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.

Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.

Điều 40. Công dân Việt Nam ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi

Công dân Việt Nam nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi phải lập hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Luật này gửi Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp xem xét, cấp giấy xác nhận người nhận con nuôi có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật Việt Nam trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp yêu cầu Sở Tư pháp nơi người đó thường trú xác minh thì thời hạn có thể kéo dài, nhưng không quá 60 ngày.

Sau khi hoàn tất các thủ tục nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi, công dân Việt Nam có trách nhiệm làm thủ tục ghi chú việc nuôi con nuôi tại Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó thường trú.

Bước 1: Nộp hồ sơ của người nhận con nuôi lên Bộ Tư pháp bao gồm:

Đơn xin nhận con nuôi;

Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

Phiếu lý lịch tư pháp; (được cấp chưa quá 06 tháng)

Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; (được cấp chưa quá 06 tháng)

Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi. (được cấp chưa quá 06 tháng) 

Bước 2: Bộ Tư pháp xem xét, cấp giấy xác nhận người nhận con nuôi có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật Việt Nam

Thời hạn xem xét hồ sơ: 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp yêu cầu Sở Tư pháp nơi chị Hằng thường trú xác minh thì thời hạn có thể kéo dài, nhưng không quá 60 ngày.

Bước 3: Làm thủ tục ghi chú việc nuôi con nuôi  tại Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chị Hằng thường trú.

Bên cạnh đó, chị Hằng muốn nhận nuôi con nuôi Đài Loan tại Việt Nam cần phải đáp ứng các điều kiện sau theo quy định tại Điều 14 Luật nuôi con nuôi:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

– Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; (trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi);

– Có tư cách đạo đức tốt.

– Không thuộc các trường hợp không được nhận con nuôi:

+ Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

+ Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

+ Đang chấp hành hình phạt tù;

+ Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Tư Vấn Thủ Tục Xin Nhận Con Nuôi Có Yếu Tố Nước Ngoài

Câu hỏi : Tôi là Việt kiều Đức.Vợ chồng tôi muốn nhận nuôi con nuôi tại một gia đình không đủ điều kiện ở Việt Nam tại nơi trước đây tôi sinh ra. Vậy nên xin hỏi luật sư là nêu chúng tôi muốn nhận con nuôi thì chúng tôi phải làm những thủ tục gì và thời gian làm thủ tục thì mất khoảng bao lâu, làm ở đâu …. Hiện tại chúng tôi đang định cư bên Đức thì liệu chúng tôi có…

Tôi là Việt kiều Đức.Vợ chồng tôi muốn nhận nuôi con nuôi tại một gia đình không đủ điều kiện ở Việt Nam tại nơi trước đây tôi sinh ra. Vậy nên xin hỏi luật sư là nêu chúng tôi muốn nhận con nuôi thì chúng tôi phải làm những thủ tục gì và thời gian làm thủ tục thì mất khoảng bao lâu, làm ở đâu …. Hiện tại chúng tôi đang định cư bên Đức thì liệu chúng tôi có thể ủy quyền cho người khác đi làm những thủ tục trên không ? Xin Luật sư tư vấn cho chúng tôi ?

(Tomy Nguyễn Hoàng – Berlin,Đức)

Việc nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài sẽ phụ thuộc vào bạn đang cư trú tại đâu. Theo như những gì bạn nói trên thì hiện tại vợ chồng bạn đang cư trú tại Đức nên bạn sẽ chuẩn bị hồ sơ nhận con nuôi theo những quy định theo điều b khoản 3 mục II thông tư 08/2006/TT-BTP của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài . Và hiện nay Việt Nam và Đức cũng có ký kết hiệp định về nhận con nuôi, bạn là người Đức gốc Việt sẽ được phép nhận con nuôi đích danh tại Việt Nam mà không cần phải giới thiệu

Hồ sơ của người nhận con nuôi:

Theo quy định tại khoản 1 điều 31 Luật nuôi con nuôi và Nghị định số 19/2011 NĐ-CP quy định về hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài , người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ hồ sơ như sau:

Đơn xin nhận con nuôi

Bản sao hộ chiếu hoặc những giấy tờ có giá trị

Văn bản được phép nhận con nuôi ở Việt Nam

Văn bản điều tra về tình trạng gia đình

Văn bản xác thực tình trạng sức khỏe

Văn bản xác nhận tình hình thu nhập và tài sản

Phiếu lý lịch tư pháp

Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân của hai vợ chồng

Và các giấy tờ, tài liệu trên sẽ do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi cư trú lập hoặc xin cấp xác nhận (trừ đơn xin con nuôi)

Bạn có thể nộp đơn nhận con nuôi thuộc bộ tư pháp của nước nơi người nhận con nuôi cư trú hoặc nộp trực tiếp tại Cục con nuôi

Nếu không trực tiếp nộp hồ sơ tại cục con nuôi :

Với những trương hợp chính đáng không thể nộp hồ sơ tại Cục con nuôi thì bạn có thể ủy quyền bằng văn bản cho người có quan hệ họ hàng thân thích thường trú tại Việt Nam nộp hộ hoặc bạn cũng có thể gửi cho Cục con nuôi qua đường bưu điện theo hình thức gửi đảm bảo

Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi :

Theo quy định tại điều 32 Luật nuôi con nuôi 2010 và nghị định số 19/2011 NĐ/CP quy định hồ sơ người được giới thiệu làm con nuôi bao gồm :

Văn bản về đặc điểm cũng như những sở thích, thói quen của trẻ em

Các tài liệu chứng minh việc tìm gia đình thay thế cho trẻ theo điều 15 khoản 2 có quy định

Hồ sơ được quy định tại khoản 1 điều này được lập 03 bộ và nộp luôn cho bộ tư pháp nơi bạn được giới thiệu làm con nuôi

Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ phải có hồ sơ của người giới thiệu làm con nuôi sông tại gia đình, cơ sở nuôi dưỡng hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.”

Thời gian giải quyết hồ sơ nhận con nuôi :

Sau khi hoàn thiện hồ sơ và nộp cho sở tư pháp thì trong thời hạn 30 ngày Sở Tư pháp sẽ xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi trên cơ sở bảo đảm những căn cứ quy định của pháp luật tại và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

+ Tiếp thời hạn 10 ngày, từ ngày nhận hồ sơ do Sở tư pháp trình thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý thì thông báo cho Sở Tư pháp làm thủ tục chuyển hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

+ Trong thời hạn 30 ngày nhận được báo cáo được giới thiệu trẻ em nhận làm con nuôi thì Bộ Tư pháp kiểm tra việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi, nếu hợp lệ thì lập bản đánh giá việc trẻ em Việt Nam đủ điều kiện được làm con nuôi nước ngoài và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú.

Với thời hạn 15 ngày khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền nơi người nhận con nuôi thì bạn xác nhận trẻ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ được nhận làm con nuôi.

Nếu như bạn vẫn cảm thấy khó khăn trong việc tự mình giải quyết thủ tục ly hôn hãy tham khảo ngay dịch vụ ly hôn trọn gói toàn quốc và dịch vụ ly hôn nhanh tại Hà Nội chúng tôi.

Thủ Tục Yêu Cầu Thay Đổi Người Trực Tiếp Nuôi Con

Khi nào được yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con? Luật sư Trí Nam tư vấn điều kiện được thay đổi người trực tiếp nuôi con và cách làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con năm 2020.

Khi nào được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con

Quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con được pháp luật bảo vệ, bạn được quyền yêu cầu bất kỳ lúc nào nếu muốn. Tòa án sẽ ra quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con cho đương sự theo hai cách

✔ Giải quyết đơn khởi kiện về việc xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hay còn gọi là thủ tục khởi kiện dành quyền nuôi con. Thủ tục khởi kiện áp dụng theo trình tự như Khởi kiện tranh chấp dân sự thông thường.

✔ Thứ hai là Tòa án ra quyết định công nhận thỏa thuận của vợ chồng về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân gia đình . Thủ tục giải quyết theo trình tực giải quyết yêu cầu dân sự.

Mẫu đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

ĐƠN YÊU CẦU DÂN SỰ

V/v Thay đổi người trực tiếp nuôi con

Kính gửi: Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy

Người yêu cầu:

CMTND số:

Địa chỉ

Điện thoại: Email

Tại bản án, quyết định số: ngày tháng năm 2019

của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy ghi nhận

Về phần con chung:

Hiện con chung đang ở với anh (chị) là người trực tiếp nuôi dưỡng

Địa chỉ:

Điện thoại

Tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi

1. Được trực tiếp nuôi con chung là:

Lý do yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

2. Yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con:

Tiền cấp dưỡng nuôi con được trả như sau:

Tôi xin chân thành cảm ơn, và rất mong nhận được sự Tòa án giải quyết sớm.

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Người làm đơn

Kèm theo yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, bạn được quyền đưa ra yêu cầu mức cấp dưỡng dành cho người không trực tiếp nuôi con. Mức cấp dưỡng hiện nay quy định như sau

✔ Tiền cấp dưỡng nuôi con được quy định tại mục 11 Nghị quyết số của hội đồng thẩm phán như sau: “Tiền cấp dưỡng nuôi con bao gồm những chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng và học hành của con và do các bên thỏa thuận. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được thì tùy vào từng trường hợp cụ thể, vào khả năng của mỗi bên mà quyết định mức cấp dưỡng nuôi con cho hợp lý…”.

✔ Khi quyết định mức tiền phải cấp dưỡng, tòa án sẽ căn cứ vào mức thu nhập của người cấp dưỡng, vì vậy mức cấp dưỡng thường không cao hơn mức thu nhập của người cấp dưỡng. Tuy nhiên, trong trường hợp mức cấp dưỡng nuôi con tòa án phán quyết vẫn vượt quá khả năng của người cấp dưỡng thì người cấp dưỡng có quyền làm đơn đề nghị tòa án xem xét lại mức cấp dưỡng.

✔ Theo quy định tại: “Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình có quy định về mức cấp dưỡng như sau: “Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng… Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết”.

✔ Pháp luật hiện hành không quy định mức cấp dưỡng cụ thể là 2 triệu, 5 triệu hay 100 triệu/tháng mà tạo điều kiện cho các bên tự thỏa thuận dựa vào điều kiện, thu nhập của người cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Thông thường thực tế Toà án thường ấn định mức cấp dưỡng dao động 15-30% mức thu nhập của người cấp dưỡng. Trường hợp không xác định được mức thu nhập của người cấp dưỡng thì lương tối thiểu vùng hoặc án lệ trước đó sẽ là căn cứ để Tòa án giải quyết vụ việc.

✔ Về phương thức cấp dưỡng do các bên thoả thuận định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì Toà án quyết định phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.”

Những yếu tố ảnh hưởng đến xác định mức cấp dưỡng nuôi con

✔ Cấp dưỡng nuôi con và trợ cấp nuôi con là hai thuật ngữ có cùng nội dung, do đó trong quá trình giải quyết vụ án chúng tôi thường xuyên hoán đổi sử dụng để tránh trùng lặp từ. Hiện tại mức trợ cấp nuôi con khi ly hôn được căn cứ theo hoàn cảnh cụ thể như con chưa thành niên, con tàn tật, con mất năng lực hành vi lao động hoặc người trợ cấp không có khả năng lao động, người trợ cấp vỡ nợ,… Luật hôn nhân gia đình mới số 55/2014/QH13 không có quy định mới về vấn đề này.

✔ Yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến xác định mức cấp dưỡng nuôi con đó là thu nhập của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, thông thường các phán quyết về mức cấp dưỡng ở Tòa án các tỉnh, thành phố cao hơn các tòa ở địa phương kém phát triển. Bởi người cấp dưỡng ở các địa phương kia có thu nhập tốt hơn.

✔ Yếu tố thứ ba đó là điều kiện sống của con. Trước khi ly hôn người con có cuộc sống như thế nào, sau khi ly hôn và thay đổi người trực tiếp nuôi thì cuộc sống của cháu có thể sẽ thấp hơn nhưng cũng không thể thây đổi 180 độ.

✔ Yếu tố cuối cùng đó là độ tuổi của người con được cấp dưỡng.

Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

“Sau khi , vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Theo quy định tại khoản 1 Điều 92 thì người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Đây là nghĩa vụ của cha, mẹ; do đó, không phân biệt người trực tiếp nuôi con có khả năng kinh tế hay không, người không trực tiếp nuôi con vẫn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con”. Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cấp dưỡng vì lý do nào đó thì Toà án cần giải thích cho họ hiểu rằng việc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là quyền lợi của con để họ biết nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con. Nếu xét thấy việc họ không yêu cầu cấp dưỡng là tự nguyện, họ có đầy đủ khả năng, điều kiện nuôi dưỡng con thì Toà án không buộc bên kia phải cấp dưỡng nuôi con.

Như vậy, sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con phải cấp dưỡng nuôi con đến khi thành niên (18 tuổi); nếu con thành niên mà không tự nuôi sống được bản thân do bị tàn tật hoặc không có năng lực hành vi dân sự thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải có trách nhiệm cấp dưỡng không thời hạn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thủ Tục Người Người Nước Ngoài Nhận Nuôi Con Nuôi trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!