Đề Xuất 12/2022 # Thủ Tục Miễn Giảm Tiền Sử Dụng Đất Năm 2022 / 2023 # Top 17 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 12/2022 # Thủ Tục Miễn Giảm Tiền Sử Dụng Đất Năm 2022 / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thủ Tục Miễn Giảm Tiền Sử Dụng Đất Năm 2022 / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Rate this post

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất thì chỉ được miễn hoặc giảm một lần trong trường hợp được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở hoặc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở. Vậy hồ sơ đề nghị và thủ tục miễn giảm tiền sử dụng đất gồm những gì?

Các trường hợp được miễn giảm tiền sử dụng đất

Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở dối với hộ gia đình khi:

⇒ Là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi được miễn tiền sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất.

⇒ Công nhận (cấp Giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở.

⇒ Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội.

⇒ Sử dụng đất để làm nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.

Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất.

Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất

Theo Điều 15 Thông tư 76/2014/TT-BTC để được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị 01 hồ sơ:

⇒ Đơn đề nghị được miễn, giảm tiền sử dụng đất; trong đó ghi rõ: diện tích, lý do miễn, giảm;

⇒ Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có chứng thực).

Thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất

Bước 1: Nộp hồ sơ

Đối với tổ chức kinh tế:

Trong thời hạn tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, tổ chức kinh tế nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất đến cơ quan thuế nơi có đất.

Đối với hộ gia đình, cá nhân:

Việc nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất được thực hiện cùng với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, xin chuyển mục đích sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường.

Cách thức nộp: Nộp trực tiếp tại cơ quan hoặc gửi qua đường bưu điện.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ

Với tổ chức kinh tế:

⇒ Cơ quan thuế xác định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất căn cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất.

Với hộ gia đình, cá nhân:

⇒ Khi thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận hoặc chuyển mục đích sử dụng đất thì văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng cho cơ quan thuế.

⇒ Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ và quyết định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan thuế xác định và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Thanh Huyền 

Quy Định Thủ Tục, Cách Tính Tiền Sử Dụng Đất, Ai Được Miễn Giảm? / 2023

Thế nào là giao đất có thu tiền sử dụng đất? Theo quy định tại Khoản 21, Điều 3 Luật đất đai 2013, tiền sử dụng đất là tiền mà người sử dụng đất cần trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao:

– Đất có thu tiền sử dụng đất

– Đất cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

– Đất công nhận quyền sử dụng đất

Quy định thời điểm xác định giá thu tiền sử dụng đất là khi bạn được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Thu tiền sử dụng đất theo quy định mới nhất

Đối tượng nộp tiền sử dụng đất

Các trường hợp thu tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất bao gồm:

a. Đối tượng được Nhà nước giao đất cho các mục đích:

– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để ở

– Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư xây dựng

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để đầu tư xây dựng

Tiền sử dụng đất là gì? Các đối tượng cần nộp tiền sử dụng đất b. Người sử dụng đất được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang trong trường hợp:

– Đất nông nghiệp, phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất, nay được phép chuyển làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa;

– Giao đất nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất;

– Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) được giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang làm đất ở có thu tiền sử dụng đất;

c. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp có thời hạn lâu dài trước ngày 01/7/2014 khi được cấp Giấy chứng nhận thì phải nộp tiền sử dụng đất.

– Đất nông nghiệp, phi nông nghiệp (không phải là đất ở) được cho thuê nay chuyển sang làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa, việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Trong đó:

– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước 15/10/1993, giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai;

– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004;

– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận.

Quy định thu tiền sử dụng đất có nhà ở ổn định từ trước ngày 15/10/1993

– Không vi phạm pháp luật đất đai

Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ với các quy định mới về nộp thu tiền sử dụng đất trước năm 1993 gồm:

Không phải nộp tiền sử dụng đất đối với đất có nhà ở ổn định trong hạn mức từ trước ngày 15/10/1993.

– Vi phạm pháp luật đất đai

Cách tính tiền sử dụng đất vượt hạn mức là nộp 50% tiền sử dụng đất cho đất vượt hạn mức xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất hay phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

– Thu tiền sử dụng đất cấp trái thẩm quyền

Cách tính tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất là nộp 50% tiền sử dụng đất với phần diện tích trong hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất. Đất vượt hạn mức giao đất nộp 100% tiền sử dụng đất.

Thu tiền sử dụng đất có nhà ở ổn định từ trước ngày 15/10/1993

Nếu có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền sử dụng đất thì không phải nộp tiền. Nếu không có giấy tờ chứng minh, cách tính tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ là cần nộp 40% tiền sử dụng với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất. Nộp 100% tiền sử dụng đất với phần diện tích vượt hạn mức giao đất.

Quy định về đóng tiền sử dụng đất có nhà ở ổn định từ ngày 15/10/1993 đến 1/7/2004

– Không vi phạm pháp luật đất đai

Nộp tiền sử dụng đất theo quy định sau:

– Vi phạm pháp luật đất đai

Đất có nhà ở ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 1/7/2004 nộp 50% tiền sử dụng đất cho phần diện tích trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất. Nộp 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở.

Nộp 100% tiền sử dụng đất trong hạn mức theo giá đất quy định tại Bảng giá đất và 100% tiền sử dụng đất vượt hạn mức nếu có.

Nếu có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền sử dụng đất thì không phải nộp tiền. Nếu giấy tờ chứng minh nộp tiền thấp hơn mức thu tiền sử dụng đất theo luật đất đai 1993 thì số tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền, phần diện tích đất còn lại thu tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nếu không có giấy tờ chứng minh, cần nộp 50% tiền sử dụng với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất. Nộp 100% tiền sử dụng đất với phần diện tích vượt hạn mức giao đất.

3. Các đối tượng được miễn giảm tiền sử dụng đất

Các trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất cụ thể gồm:

Trường hợp nào được miễn giảm tiền sử dụng đất? Thông tư Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định điều kiện, chính sách về miễn giảm tiền sử dụng đất cho người có công, đối với hộ nghèo, thương binh được miễn giảm tiền sử dụng đất, thân nhân liệt sỹ,…

4. Hướng dẫn cách tính tiền sử dụng đất phải nộp

a. Trường hợp thông qua đấu giá quyền sử dụng đất

Theo Điều 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 135/2016/NĐ-CP, quy định về cách tính nộp tiền sử dụng đất 2019 của dự án nhà chung cư, nhà ở xã hội, đất phi nông nghiệp, hộ gia đình, cá nhân được tính như sau:

b. Trường hợp không thông qua đấu giá

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá thì cách tính thuế nộp tiền sử dụng đất là số tiền trúng đấu giá.

Luật đất đai 2013 căn cứ cách tính thu tiền sử dụng đất khi làm sổ đỏ dựa trên diện tích đất giao, mục đích sử dụng đất và giá đất tính thu tiền sử dụng đất.

Tiền sử dụng đất phải nộp = Giá đất theo mục đích sử dụng đất x Diện tích đất – Tiền sử dụng đất được giảm nếu có – Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất nếu có Hướng dẫn cách tính tiền sử dụng đất phải nộp

Công thức tính tiền sử dụng đất:

– Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở, giá đất được tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định áp dụng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức.

– Nếu đất chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì tiền thuế sử dụng đất tính bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

– Các phương pháp, cách tính chi phí giá tiền sử dụng đất chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư sang làm đất ở thì quy định về giá tính tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp…

– Việc xác định diện tích đất trong hạn mức trong cách tính tiền sử dụng đất ở phải đảm bảo mỗi hộ gia đình (bao gồm cả hộ gia đình hình thành do tách hộ), cá nhân chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở một lần và trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì theo pháp luật về thu tiền sử dụng đất là cộng dồn diện tích đất của các thửa đất để xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở nhưng tổng diện tích đất lựa chọn không vượt quá hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở tại địa phương nơi lựa chọn.

– Công trình nhà ở, công trình hỗn hợp nhiều tầng gắn liền với đất được giao đất cho nhiều đối tượng thì tiền sử dụng đất được phân bổ cho các tầng và đối tượng sử dụng được quy định cụ thể và chi tiết tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP thu tiền sử dụng đất.

– Nếu được giao đất nhưng không đưa vào sử dụng hoặc chậm tiến độ ghi trong dự án thì người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất được tính bằng tiền thuê đất hằng năm.

5. Quy trình thủ tục nộp tiền sử dụng đất

Thủ tục tính tiền sử dụng đất, nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường.

Hồ sơ nộp tiền sử dụng đất

– Tờ khai tiền sử dụng đất.

– Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu có).

– Giấy tờ quy định tại Điều 8 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 đối với trường hợp có các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp luật.

Trình tự thủ tục nộp đóng tiền sử dụng đất

Tải mẫu thông báo tiền sử dụng đất: download. Hướng dẫn kê khai ghi mẫu tờ khai tiền sử dụng đất 2019: download. Quy trình thủ tục nộp tiền sử dụng đất cùng mẫu tờ khai

Căn cứ hồ sơ địa chính do văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tài nguyên môi trường; quyết định của UBND cấp tỉnh phê duyệt giá đất cụ thể và hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, cơ quan thuế sẽ xác định tiền sử dụng đất, ra thông báo nộp tiền sử dụng đất và gửi cho hộ gia đình, cá nhân trong thời hạn 5 ngày làm việc.

Thời hạn nộp tiền sử dụng đất

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo của cơ quan thuế, bạn phải nộp giá trị nộp tiền sử dụng đất 50% đến thẩm quyền thu tiền sử dụng đất theo Thông báo.

Trong vòng 60 ngày tiếp theo, bạn phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo luật thuế thu tiền sử dụng đất.

Quá thời hạn thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo cách tính phạt chậm nộp tiền sử dụng đất quy định của pháp luật về quản lý thuế trừ trường hợp có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất đối với những trường hợp được ghi nợ.

Trường hợp đang sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, nếu người sử dụng đất đề nghị điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết làm phát sinh nghĩa vụ tài chính đất đai (nếu có) thì phải nộp bổ sung tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước.

Hồ sơ xin miễn giảm tiền sử dụng đất

6. Thủ tục xin miễn giảm tiền sử dụng đất

Các trường hợp được miễn giảm tiền sử dụng đất, nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

2 – Bản sao công chứng giấy tờ chứng minh thuộc một trong các chế độ miễn giảm tiền sử dụng đất như:

Giấy tờ chứng minh là người có công với cách mạng; sổ hộ nghèo; hộ khẩu thường trú hoặc xác nhận của UBND cấp xã cho đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng biên giới hải đảo;

Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội được miễn giảm tiền sử dụng đất, cần có văn bản chấp thuận đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư;

Đối với đất xây dựng nhà ở cho người phải di dời do thiên tai, cần có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền không được bồi thường, hỗ trợ di chuyển tại nơi phải di dời.

Thủ tục hồ sơ xin miễn giảm tiền sử dụng đất Trình tự thủ tục miễn giảm tiền sử dụng đất

Cần mang theo chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân khi nộp hồ sơ.

Chú ý nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất cùng lúc với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Quy trình miễn giảm tiền sử dụng đất như sau:

1 – Nộp hồ sơ:

Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến một trong những thẩm quyền quyết định xét miễn giảm tiền sử dụng đất sau:

+ Cơ quan thuế nơi có đất: Dành cho tổ chức kinh tế (cần nộp trong thời hạn 15 ngày từ ngày nhận quyết định giao đất).

+ Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện: Dành cho hộ gia đình, cá nhân.

2 – Giải quyết yêu cầu (15 ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ):

+ Với tổ chức kinh tế:

Cơ quan thuế xác định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất căn cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất.

+ Với hộ gia đình, cá nhân:

Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế dựa vào hồ sơ để quyết định việc miễn giảm tiền sử dụng đất.

Xác Nhận Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Thuế Sử Dụng Đất Lần Đầu Cho Người Có Công / 2023

Thông tin thủ tục hành chính Xác nhận đơn xin miễn giảm tiền thuế sử dụng đất lần đầu cho người có công – Thái Bình

Cách thực hiện thủ tục hành chính Xác nhận đơn xin miễn giảm tiền thuế sử dụng đất lần đầu cho người có công – Thái Bình

 Trình tự thực hiện

Bước 1:

Tổ chức, công dân đi thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định

Bước 2:

Tổ chức, công dân nộp hồ sơ tại Phòng lao động thương binh và xã hội Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức, công dân hoàn thiện bổ sung

Bước 3:

Tổ chức, công dân nhận kết quả theo giấy hẹn tại Phòng lao động thương binh và xã hội

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Xác nhận đơn xin miễn giảm tiền thuế sử dụng đất lần đầu cho người có công – Thái Bình

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Xác nhận đơn xin miễn giảm tiền thuế sử dụng đất lần đầu cho người có công – Thái Bình

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Xác nhận đơn xin miễn giảm tiền thuế sử dụng đất lần đầu cho người có công – Thái Bình

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Xác nhận đơn xin miễn giảm tiền thuế sử dụng đất lần đầu cho người có công – Thái Bình

 Văn bản căn cứ pháp lý

 Văn bản công bố thủ tục

Lược đồ Xác nhận đơn xin miễn giảm tiền thuế sử dụng đất lần đầu cho người có công – Thái Bình

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Năm 2022 / 2023

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là một trong những việc rất quan trọng khi bạn mua bán, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất nông nghiệp. Việc này sẽ giúp bạn tránh được một số rắc rối, bất cập trong quá trình sử dụng đất. Nhưng không phải ai cũng nắm rõ được thủ tục này.

I. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là gì?

Đất nông nghiệp là loại đất Nhà nước giao cho người dân, với mục đích sản xuất nông nghiệp như chăn nuôi, trồng trọt, trồng rừng,…

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp đóng vai trò là tư liệu sản xuất, là tài liệu lao động, là đối tượng lao động không thể thay thế của ngành nông, lâm nghiệp.

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là hành động mà người dân thường gọi để chỉ việc đăng ký biến động đất đai khi mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đất đai.

Theo khoản 1 Điều 188 Luật đất đai hiện hành, điều kiện thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

Có Giấy chứng nhận

Đất không có tranh chấp

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

Trong thời hạn sử dụng đất

Theo Điều 191 Luật đất đai 2013 quy định, những đối tượng không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

Đối tượng không được nhận quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Điều 191 Luật đất đai 2013

Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp từ cá nhân, hộ gia đình

Cá nhân, hộ gia đình không trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Cá nhân, hộ gia đình không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì không được nhận chuyển nhượng, tặng cho đất trong khu vực đó

Theo Điều 130 Luật đất đai 2013, hạn mức chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp được quy định như sau:

Đất trồng cây hàng năm:

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long: < 30ha

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại: < 20ha

Đất trồng cây lâu năm:

Các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng: < 100ha

Các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi: < 300ha

Đất rừng sản xuất là rừng trồng:

Các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng: < 150ha

Các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi: < 300ha

Hạn mức chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

II. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm những bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Hồ sơ bao gồm:

Đơn đăng ký biến động đất đai

Hợp đồng, văn bản chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp (bản chính)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)

Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận nhận góp vốn, chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư

Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tặng cho, cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho, cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất (bản chính)

Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất (nếu có)

CMND/CCCD, sổ hộ khẩu

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Nếu chỉ chuyển nhượng một phần quyền sử dụng của mảnh đất thì yêu cầu Phòng Tài nguyên và Môi trường đo đạc mảnh đất cần chuyển nhượng trước khi nộp hồ sơ.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Sau khi tiếp nhận, Phòng Tài nguyên và Môi trường xử lý hồ sơ:

Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: giải quyết hồ sơ

Hồ sơ thiếu, không hợp lệ: thông báo, yêu cầu cá nhân, hộ gia đình hoàn thiện hồ sơ trong vòng 3 ngày

Khi hồ sơ đầy đủ, Phòng Tài nguyên và Môi trường giải quyết hồ sơ:

Xác minh thực địa

Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định

Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất

Thời hạn thực hiện thủ tục là:

Từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ: < 10 ngày

Tách thửa đất: < 20 ngày

Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động đất đai tại các phường thuộc quận, thị xã: 28,000đ/lần

Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động đất đai tại các khu vực khác: 14,000đ/lần

Ann Tran – Ban biên tập Nhà Đất Mới

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thủ Tục Miễn Giảm Tiền Sử Dụng Đất Năm 2022 / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!