Đề Xuất 2/2023 # Thủ Tục Khởi Kiện Vụ Án Dân Sự # Top 3 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 2/2023 # Thủ Tục Khởi Kiện Vụ Án Dân Sự # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thủ Tục Khởi Kiện Vụ Án Dân Sự mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đơn khởi kiện phải có những nội dung sau:

Ngày, tháng, năm và địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày…tháng…năm…)

Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện: nếu là tòa án cấp huyện thì ghi rõ tòa án huyện gì, thuộc tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ương nào, và địa chỉ của tòa án đó.

Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân. Nếu bên khởi kiện là tổ chức thì ghi rõ địa chỉ trụ sở; số điện thoại, và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân. Đối với tổ chức thì ghi rõ địa chỉ trụ sở; số điện thoại, và địa chỉ thư điện tử (nếu có), và cũng ghi rõ người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó.

Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân, nếu bên bị kiện là tổ chức thì ghi rõ địa chỉ trụ sở; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

Nếu có người làm chứng thì ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người làm chứng;

Người có quyền khởi kiện gửi đơn khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền yêu cầu giải quyết. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện có thể nộp đơn trực tiếp tại tòa án, gửi qua đường bưu chính hoặc gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua cổng thông tin điện tử của tóa án (nếu có).

3. Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự: Nhận và xử lý đơn khởi kiện:

Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

Thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn;

Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền nếu vụ án thuộc thẩm quyền của tòa khác và thông báo cho người khởi kiện;

Trả lại đơn khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện.

4. Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự: Thụ lý và phân công thẩm phán giải quyết vụ việc:

Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Chánh án Tòa án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án bảo đảm nguyên tắc vô tư, khách quan, ngẫu nhiên.

6. Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự: Hòa giải và chuẩn bị xét xử

a. Chuẩn bị xét xử:

Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

Đối với các vụ án tranh chấp về dân sự và tranh chấp về hôn nhân và gia đình: 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

Đối với các vụ án tranh chấp về kinh doanh, thương mại và tranh chấp về lao động: 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án dân sự và hôn nhân gia đình; Và không quá 01 tháng đối với vụ án tranh chấp về đòi nợ, kinh doanh, thương mại và tranh chấp về lao động.

b. Hòa giải

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

7. Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự: Xét xử sơ thẩm

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng

8. Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự: Xét xử phúc thẩm

Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại.

Đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo. Kèm theo đơn kháng cáo, người kháng cáo phải gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

9. Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự: Giám đốc thẩm

Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ. Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định đó thì đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với người có thẩm quyền kháng nghị để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

Căn cứ kháng nghị:

Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án

Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng

Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án

10. Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự: Tái thẩm

Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó.

Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án;

Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ;

Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;

Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.

Đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có quyền phát hiện tình tiết mới của vụ án

Tuy nhiên, khi mắc vào vòng lao lý, bạn rất nên sử dụng dịch vụ luật sư chuyên nghiệp, và coi đây là khoản đầu tư rất có lợi.

10. Dịch vụ luật sư tranh tụng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự quy đình như sau về quyền khởi kiện vụ án:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Nếu bạn cần dịch vụ luật sư chuyên nghiệp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì có thể tham khảo các bài viết sau đây:

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHUYÊN NGHIỆP!

Mẫu Đơn Xin Rút Yêu Cầu Khởi Kiện Vụ Án Dân Sự

Mẫu đơn xin rút yêu cầu khởi kiện vụ án dân sự. Rút đơn yêu cầu khởi kiện trong vụ án dân sự của đương sự được quy định trong Bộ Luật Tố tụng dân sự, việc rút yêu cầu khởi kiện trong một vụ án dân sự là quyền của các đương sự vì thế thời điểm rút có thể từ giai đoạn trước khi thụ lý vụ án, sau khi thụ lý vụ án, trong khi xét xử sơ thẩm, phúc thẩm.

I. Các giai đoạn rút yêu cầu khởi kiện, cách thức cũng như hậu quả pháp lý của việc rút yêu cầu khởi kiện:

1. Rút đơn trước khi thụ lý vụ án:

Việc rút yêu cầu khởi kiện Dân sự chính là một trong những căn cứ để tòa án trả lại đơn khởi kiện theo điểm g Khoản 1 Điều 192 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015:“1. Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau đây: ….. g) Người khởi kiện rút đơn khởi kiện.”

Thẩm phán được giao giải quyết vụ án sẽ là người trả lại đơn khởi kiện.

Người đã khởi kiện có quyền khởi kiện lại sau khi rút đơn nếu thỏa mãn các điều kiện tại Khoản 1 Điều 192 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015

2. Sau khi thụ lý vụ án chưa đến giai đoạn xét xử:

3. Trong giai đoạn xét xử sơ thẩm:

4. Trong giai đoạn xét xử phúc thẩm:

Về nguyên đơn: Căn cứ theo Điều 299 Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì hậu quả pháp lý sẽ tùy thuộc vào ý kiến của bị đơn Hội đồng xét xử phúc thẩm phải tùy thuộc vào sự đồng ý hay không của bị đơn

Về bị đơn có kháng cáo rút đơn kháng cáo: theo Điều 289 BLTTDS 2015 thì hậu quả của việc này thì cơ quan có thẩm quyền có thể đình chỉ xét xử Phúc thẩm vụ án hoặc đình chỉ phần kháng cáo đã rút

Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp.

II. Mẫu đơn xin rút yêu cầu khởi kiện vụ án dân sự

Download – tải: Mẫu đơn xin rút yêu cầu khởi kiện vụ án dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự Do – Hạnh Phúc …………….., ngày…..tháng…..năm 20……

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN…………………………………

Chúng tôi là: ………………………………………………………………………………………………………Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………….

Là nguyên đơn trong …………………………………………………………………………………………

Bị đơn: ……………………………………………………………………………………………….. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………

Về việc …………………………………………………. do TAND………………. thụ lý giải quyết.

Nay …………………………………………………………………………………………………….

Cụ thể như sau:

……………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………….

Do vậy, nay tôi có đơn này, xin được rút đơn khởi kiện.

Kính đề nghị Quý tòa xem xét chấp thuận và ra Quyết định đình chỉ vụ án theo quy định của pháp luật.

Xin chân thành cám ơn.

Hướng dẫn viết mẫu đơn xin rút yêu cầu khởi kiện Dân sự

Nộp đơn yêu cầu tại Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự.

Thông tin của người có yêu cầu rút đơn

Ghi rõ ràng chính xác các thông tin về họ tên, năm sinh, địa chỉ.

Đặc biệt là về thông tin vụ án ( vd: nếu vụ án đã được thụ lý thì phải cho biết ai là nguyên đơn, bị đơn quá trình giải quyết vụ án đã đến giai đoạn nào theo văn bản số bao nhiêu,…)

Nội dung yêu cầu

Chú ý tập trung mục đích làm đơn xin rút đơn khởi kiện. Mục đích này phải được trình bày rõ ràng, ngắn chọn,

(vd: Làm đơn này để xin rút toàn bộ hay một phần yêu cầu theo văn bản thụ lý nào.)

Về phần lý do yêu cầu cần nêu rõ ràng ngắn gọn,súc tích để người thụ lý dễ nắm bắt nguyện vọng của người làm đơn.

( vd: Hai bên đã thỏa thuận hòa giải thành với nhau ngoài tòa án và chúng tôi không yêu cầu tòa án ghi nhận nội dung hòa giải thành ngoài tòa án, đề nghị tòa án xem xét, đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.)

Thủ tục rút đơn yêu cầu khởi kiện Dân sự

Đương sự gửi yêu cầu rút đơn khởi kiện tại Tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết vụ án.

Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định.

Trong quá trình xem xét thụ lý vụ án, nếu người khởi kiện rút đơn thì Tòa án nơi người khởi kiện nộp đơn khởi kiện sẽ trả lại đơn khởi kiện.

Trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án dân sự có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.

Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có thẩm quyền ra quyết định quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.

Về tiền tạm ứng án phí:

Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c và trường hợp khác quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này thì tiền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp được trả lại cho người khởi kiện (Khoản 3 Điều 218 BLTTDS 2015)

Bị đơn đồng ý thì chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án. Trường hợp này, các đương sự vẫn phải chịu án phí sơ thẩm và một nửa án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

” Luật sư bảo vệ quyền lợi trong vụ án dân sự

Mẫu Đơn Bổ Sung Yêu Cầu Khởi Kiện Dân Sự

Căn cứ tại Điều 5, khoản 4 Điều 70, khoản 2 Điều 71, khoản 3 Điều 200, khoản 2 Điều 210 và Điều 243 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nguyên đơn có quyền thay đổi yêu cầu khởi kiện.

Tại Công văn 01/2017/GĐ-TANDTC thì Tòa án chấp nhận việc nguyên đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện nếu việc thay đổi, bổ sung được thực hiện trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Tại phiên họp và sau phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thì Tòa án chỉ chấp nhận việc đương sự thay đổi yêu cầu khởi kiện nếu việc thay đổi yêu cầu của họ không vượt phạm vi khởi kiện ban đầu.

Các nội dung của đơn bổ sung yêu cầu khởi kiện

Mẫu đơn bổ sung yêu cầu khởi kiện gồm những nội dung sau:

Quốc hiệu, tiêu ngữ

Ngày, tháng, năm làm đơn

Tên tòa án nhân dân có thẩm quyền

Họ tên, nơi cư trú, số điện thoại của người khởi kiện

Yêu cầu khởi kiện trong đơn khởi kiện

Yêu cầu bổ sung trong đơn khởi kiện bổ sung

Chữ ký của người làm đơn

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết về mẫu đơn khởi kiện tố tụng dân sự: Mẫu đơn khởi kiện dân sự mới nhất trong tố tụng dân sự gồm những gì

Người yêu cầu

Hướng dẫn viết đơn bổ sung yêu cầu khởi kiện

Trường hợp người khởi kiện là cá nhân thì ghi rõ họ và tên, nơi cư trú, số điện thoại của người khởi kiện

Nếu là người đại diện, người được ủy quyền thì ghi rõ thông tin của người đại diện, người ủy quyền.

Nội dung yêu cầu

Là nguyên đơn trong tranh chấp gì được Tòa án nào thụ lý ngày nào.

Trình bày yêu cầu khởi kiện bổ sung

Lý do thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện (khác với yêu cầu trong đơn khởi kiện ban đầu)

Bước 1: Người yêu cầu nộp đơn khởi kiện bổ sung cho Tòa án.

Bước 2: Tòa án xem xét nếu đơn hợp lệ sẽ tiến hành thụ lý vụ án và giải quyết vụ án theo thủ tục chung của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tham khảo về quy trình giải quyết vụ án dân sự: Quy trình giải quyết tranh chấp dân sự

Thủ Tục Giải Quyết Vụ Án Dân Sự Tại Tòa Án Cấp Phúc Thẩm

Thủ tục chuẩn bị xét xử phúc thẩm được quy định tại Chương 16 BLTTDS, bao gồm 8 điều (từ Điều 285 đến Điều 292), trong đó giữ nguyên 1 điều, sửa đổi 5 điều, bổ sung mới 2 điều.

Về cung cấp tài liệu, chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, BLTTDS năm 2015 xác định việc thu thập, cung cấp chứng cứ chủ yếu là trong giai đoạn sơ thẩm. Tuy nhiên, ở giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm đương sự được quyền bổ sung tài liệu, chứng cứ trong những trường hợp: Tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không cung cấp, giao nộp được vì có lý do chính đáng; Tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm.

Về tính chất quyết định tạm đình chỉ và đình chỉ xét xử phúc thẩm, thì căn cứ tạm đình chỉ và đình chỉ xét xử phúc thẩm vẫn giữ nguyên như BLTTDS 2011. Tuy nhiên, trước đây, do BLTTDS 2015 chưa quy định rõ về tính chất của quyết định tạm đình chỉ và đình chỉ xét xử phúc thẩm có được quyền kháng cáo, kháng nghị không, nên trong thực tế đã có rất nhiều lúng túng và còn nhận thức khác nhau. Vì vậy, để khắc phục vướng mắc này, BLTTDS năm 2015 xác định tính chất quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ xét xử phúc thẩm khác hơn quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm nên nó có hiệu lực pháp lực ngay không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (khoản 2 Điều 288 và khoản 4 Điều 289 BLTTDS năm 2015).

Về quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm, nhằm bảo đảm rõ ràng về thủ tục và đề cao trách nhiệm của Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, BLTTDS năm 2015 đã bổ sung quy định khi kết thúc giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, nếu vụ án không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ xét xử phúc thẩm thì Thẩm phán phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.

Thủ tục xét xử phúc thẩm được quy định tại Chương 17, bao gồm 2 mục và 23 điều (từ Điều 293 đến Điều 315), trong đó giữ nguyên 6 điều, sửa đổi 14 điều, bổ sung mới 3 điều.

Về hoãn phiên Tòa phúc thẩm, nhằm khắc phục vướng mắc về nhận thức trong trường hợp nào phải hoãn phiên tòa phúc thẩm do BLTTDS năm 2011 quy định không rõ, nên BLTTDS năm 2015 đã quy định Kiểm sát viên được phân công tham gia phiên tòa phúc thẩm vắng mặt nếu vụ án không có kháng nghị của Viện kiểm sát thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa hoặc nếu vụ án có kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát thì hoãn phiên Tòa.

Trong trường hợp người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt, nếu có đề nghị xét xử vắng thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ. Nếu vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì phải hoãn phiên tòa. Nếu không có đề nghị xét xử vắng mặt, không vì lý do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khách quan thì bị coi như từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của người đó.

Trường hợp có nhiều người kháng cáo, trong đó có người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt nhưng không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì coi như người đó từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đưa vụ án ra xét xử. Trong phần quyết định của bản án, Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với phần kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt đó.

Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện như phiên Tòa sơ thẩm. Việc tạm ngừng phiên tòa phúc thẩm được thực hiện như phiên tòa sơ thẩm.

Hội đồng xét xử phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm và giữ nguyên bản án sơ thẩm khi thuộc một trong các trường hợp sau: Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị sau khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; Người kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà không có mặt, trừ trường hợp vụ án còn có người khác kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thủ Tục Khởi Kiện Vụ Án Dân Sự trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!