Đề Xuất 3/2023 # Thủ Tục Gia Hạn Quyền Sử Dụng Đất 2022 # Top 8 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 3/2023 # Thủ Tục Gia Hạn Quyền Sử Dụng Đất 2022 # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thủ Tục Gia Hạn Quyền Sử Dụng Đất 2022 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hộ gia đình, cá nhân… được nhà nước giao cho sử dụng đất đai trong một thời hạn nhất định. Khi hết thời hạn đó mà vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất cần hết cần tiến hành thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất.

Căn cứ pháp lý:

– Thông tư số 2 3 /2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; có hiệu lực từ ngày 05/7/2014.

1. Hồ sơ gia hạn quyền sử dụng đất

Tối thiểu 6 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng tiếp phải chuẩn bị hồ sơ xin gia hạn quyền sử dụng đất.

Hồ sơ gia hạn sử quyền dụng đất (theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT) bao gồm:

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

Bản sao Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có thể hiện thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án phù hợp thời gian xin gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;

Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có).

2. Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất 2016

Thủ tục, trình tự thực hiện theo quy định tại 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.

Bước 1: Nộp hồ sơ xin gia hạn quyền sử dụng đất tại cơ quan tài nguyên môi trường.

Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư.

Bước 2: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì giao Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất.

Bước 3: Người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp, chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất cho cơ quan tài nguyên và môi trường.

Bước 4: Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định.

3. Thời hạn gia hạn quyền sử dụng đất

Thời hạn gia hạn sử dụng đất là không quá 15 ngày.

Thủ Tục Gia Hạn Quyền Sử Dụng Đất

Luật Tiền Phong – Hộ gia đình, cá nhân… được nhà nước giao cho sử dụng đất đai trong một thời hạn nhất định. Khi hết thời hạn đó mà vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất cần hết cần tiến hành thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất.

1.  Hồ sơ gia hạn quyền sử dụng đất

Tối thiểu 6 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng tiếp phải chuẩn bị hồ sơ xin gia hạn quyền sử dụng đất.

Hồ sơ gia hạn sử quyền dụng đất (theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT) bao gồm:

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

Bản sao Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có thể hiện thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án phù hợp thời gian xin gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;

Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có).

2. Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất 2016

Thủ tục, trình tự thực hiện theo quy định tại 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.

Bước 1: Nộp hồ sơ xin gia hạn quyền sử dụng đất tại cơ quan tài nguyên môi trường.

Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư.

Bước 2: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì giao Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất.

Bước 3: Người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp, chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất cho cơ quan tài nguyên và môi trường.

Bước 4: Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định.

3.  Thời hạn gia hạn quyền sử dụng đất

Thời hạn gia hạn sử dụng đất là không quá 15 ngày.

Hãy gọi điện về tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí của chúng tôi 1900 6289 để được giải đáp những thắc mắc của bạn.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Comments

Thời Gian Sử Dụng Đất Và Thủ Tục Xin Gia Hạn Quyền Sử Dụng Đất

Bạn đang sử dụng đất để ở hay phục vụ mục đích kinh doanh, sản xuất nông nghiệp… ngoài việc quan tâm tới vấn đề quyền sử dụng đất, chính sách về thuế, lệ phí, giao, cho thuê đất thì cũng cần quan tâm tới vấn đề về thời hạn sử dụng đất là bao nhiêu lâu đối với từng loại đất theo quy định của Luật đất đai hiện hành không chỉ để bảo vệ quyền lợi mà còn có thể lên kế hoạch sinh hoạt và sản xuất kinh doanh hiệu quả.

Thời gian sử dụng đất là gì?

Thời gian sử dụng đất chính là thời hạn sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng, để ở, để trồng trọt….phát triển kinh tế.

Trong đó, thời hạn sử dụng đất được xác định là một khoảng thời gian xác định có ngày bắt đầu và kết lúc được Luật Đất đai quy định cụ thể nhằm thống nhất về cách quản lý đất đai của nhà nước và tạo điều kiện để cơ quan nhà nước kiểm soát, quản lý được người sử dụng đất trong phạm vi toàn quốc tốt nhất.

Theo pháp luật về đất đai hiện hành cụ thể là Luật đất đai 2013 và các văn bản pháp lý xác định có 2 loại thời hạn sử dụng đất bao gồm:

Đất sử dụng thời hạn

Đất sử dụng lâu dài, ổn định và không có thời hạn sử dụng đất, trừ trường hợp nhà nước thu hồi đất do người sử dụng đất từ chối sử dụng hoặc các nguyên nhân khác theo quy định của Luật đất đai.

Thời gian, thời hạn sử dụng đất là gì?

Các quy định thời gian sử dụng đất

Thời gian sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành thì sẽ có thời gian sử dụng đất khác nhau dành cho các loại đất khác nhau. Pháp luật có phân chia về thời gian sử dụng đất như sau:

Trường hợp đất sử dụng lâu dài

Luật Đất đai năm 2013 quy định về các trường hợp sử dụng đất lâu dài, không xác định thời hạn và chỉ bị thu hồi khi mà người sử dụng từ chối sử dụng hoặc các nhân thuộc trường hợp bắt buộc phải thu hồi. Cụ thể Điều 125 Luật Đất đai quy định các trường hợp người sử dụng đất được phép sử dụng đất lâu dài bao gồm:

– Loại đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

– Loại đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 131 Luật đất đai. Loại đất này bao gồm:

Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để bảo tồn bản sắc dân tộc gắn với phong tục, tập quán của các dân tộc;

Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ đất được giao, được sử dụng đất kết hợp với mục đích sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.

– Loại đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

– Loại đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê;

– Loại đất xây dựng trụ sở cơ quan theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Luật đất đai 2013 bao gồm: đất trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

– Loại đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 Luật đất đai 2013: đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác.

– Loại đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

– Loại đất cơ sở tôn giáo, đất tín ngưỡng quy định tại Điều 159 Luật Đất đai 2013 bao gồm: Đất cơ sở tôn giáo gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.

– Loại đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh;

– Loại đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

– Đất tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 127 và khoản 2 Điều 128 của Luật Đất đai 2013. Cụ thể:

* Đất tổ chức kinh tế sử dụng theo khoản 3 Điều 127 sẽ được sử dụng đất ổn định lâu dài bao gồm:

Tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn.

Tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài

* Đất tổ chức kinh tế sử dụng theo khoản 2 Điều 128 đó là nhận chuyển nhượng QSDĐ là đất sử dụng lâu dài ổn định thì sẽ được quyền sử dụng đất ổn định, lâu dài.

Quy định thời hạn sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp

Trường hợp đất sử dụng có thời hạn

Đối với các loại đất không thuộc trường hợp sử dụng lâu dài, không xác định thời hạn thì quy định cụ thể xác định thời gian sử dụng đất hay thời hạn sử dụng đất sẽ được áp dụng cụ thể đối với từng loại đất. Mỗi loại đất có mục đích sử dụng và thuộc nhóm đất khác nhau sẽ được quy định thời hạn giao đất, sử dụng đất riêng biệt.

Cụ thể Điều 126 Luật Đất đai 2013 quy định về đất sử dụng có thời hạn và căn cứ xác định thời hạn giao đất, cho thuê đất (thời gian sử dụng đất) được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp thời gian sử dụng đất 50 năm

Các loại đất có thời hạn sử dụng không quá 50 năm bao gồm:

– Đất nông nghiệp có thời gian sử dụng là 50 năm nếu được giao, công nhận quyền sử dụng đất, đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và đảm bảo đúng quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật Đất Đai 2013 bao gồm:

“1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau: a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác. 2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi. 3. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất: b) Đất rừng sản xuất. 4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta. 5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.”

– Đất nông nghiệp cho hộ cho hộ gia đình, cá nhân thuê có thời hạn sử dụng không quá 50 năm.

– Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Trường hợp thời gian sử dụng đất 70 năm

– Các dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn.

– Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 Luật đất đai 2013: đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác.

– Đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm.

Trường hợp thời gian sử dụng đất 99 năm

Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm.

Thời gian sử dụng đất đối với các trường hợp khác

Đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn thời hạn cho thuê là không quá 05 năm.

Đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính.

Các dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán và kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Sử dụng đất có thời hạn được quy định theo Luật Đất đai 2013

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích và nhận chuyển nhượng QSDĐ

Ngoài quan tâm tới các loại đất có thời hạn sử dụng quy định là lâu dài hay có thời hạn thì người sử dụng cũng sẽ cần quan tâm về các quy định về thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 127 và 128 Luật đất đai để xác định thời hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất đang sở hữu là lâu dài hay có thời hạn là bao lâu.

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

Điều 127 Luật đất đai 2013 quy định về thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể như sau:

Trường hợp 1: Thời hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất

Chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

Chuyển đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài;

Chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê.

Chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

Chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Trường hợp 2: Thời hạn sử dụng đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư không thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

Người sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật đất đai 2013. Cụ thể quy định trong trường hợp này như sau:

Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.

Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Trường hợp 3: Tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì tổ chức kinh tế được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất

Về thời hạn sử dụng đất đối với người nhận quyền nhượng quyền sử dụng đất sẽ được áp dụng theo quy định tại điều 128 Luật Đất đai cụ thể như sau:

Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Các quy định trình tự thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất khi hết hạn hiện hành

Hướng dẫn thủ tục xin gia hạn thời gian sử dụng đất khi hết hạn

Theo quy định của pháp luật thì đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn bao gồm cả trường hợp cho thuê, giao đất cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài… thì khi hết thời gian sử dụng đất có thể được xem xét gia hạn sử dụng đất khi có nhu cầu và người SDĐ có đơn xin gia hạn và làm các thủ tục gia hạn thời gian sử dụng đất. Tuy nhiên thời hạn gia hạn quyền sử dụng đất sẽ không được vượt quá thời hạn quy định về thời hạn sử dụng đất tại điều 126 Luật Đất đai 2013.

Thời hạn gia hạn quyền sử dụng đất

Tối thiểu trước 06 tháng trước khi hết hạn. Nếu có nhu cầu gia hạn thời gian sử dụng đất thì người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất.

Các trường hợp xin gia hạn quyền sử dụng đất

– Trường hợp tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 74 nghị định 43/2014/NĐ-CP khi hết thời gian sử dụng đất sẽ cần làm đơn, thủ tục gia hạn thời gian sử dụng đất như sau:

Nếu là điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư;

Nếu xin gia hạn sử dụng đất mà phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư thì việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất được thực hiện đồng thời với việc thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư.

Nếu dự án đầu tư có điều chỉnh quy mô mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì thời hạn sử dụng đất được điều chỉnh theo thời gian hoạt động của dự án;

Nếu điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư.

– Trường hợp gia hạn quyền sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất thì khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất. Nhưng nếu như có nhu cầu xác nhận tờ khai mốc thời gian sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì thực hiện theo trình tự, thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất theo thủ tục chung.

Trình tự thủ tục xin gia hạn quyền sử dụng đất

Thủ tục xin gia hạn thời gian sử dụng đất sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất; xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ xin gia hạn quyền sử dụng đất tại cơ quan tài nguyên môi trường.

Loại 1: Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế gồm có:

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

Bản sao Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có thể hiện thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án phù hợp thời gian xin gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;

Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Loại 2: Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu gồm có:

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Như vậy so với thủ tục trước năm 2013 khi Luật đất đai có hiệu lực thì muốn gia hạn quyền sử dụng đất hồ sơ xin gia hạn sẽ phải có mẫu tờ khai mốc thời gian sử dụng đất, đơn xin gia hạn thời gian sử dụng đất. Nhưng đến nay hồ sơ đã được đơn giản hơn, đặc biệt với trường hợp cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sử dụng đất nông nghiệp khi hết hạn và có nhu cầu xin xác nhận lại thời gian, tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp.

Bước 2: Thẩm định nhu cầu sử dụng đất của người xin gia hạn đất hết thời hạn sử dụng

Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì giao Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trình UBND cùng cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất.

Bước 3: Nộp Giấy chứng nhận đã cấp, chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính

Trong trường hợp được gia hạn sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp Giấy chứng nhận đã cấp, chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính cho cơ quan tài nguyên và môi trường.

Bước 4: Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.

* Đối với trường hợp được gia hạn sử dụng văn phòng đăng ký đất đai sẽ có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND xã để trao lại nếu như người gia hạn nộp hồ sơ tại cấp xã;

* Đối với trường hợp không đủ điều kiện gia hạn sử dụng đất thì cơ quan có thẩm quyền phải thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 hiện hành.

Quy định thời gian thực hiện thủ tục hành chính gia quyền sử dụng đất

Thời gian gia hạn quyền sử dụng đất

Như vậy, cơ quan nhà nước quản lý đất đai có thẩm quyền khi tiếp nhận đơn xin gia hạn thời gian sử dụng đất và các loại giấy tờ kèm theo thủ tục đầy đủ như: mẫu tờ khai xác định mốc thời gian sử dụng đất và xác nhận tờ khai mốc thời gian sử dụng đất, đơn xin gia hạn thời gian sử dụng đất nông nghiệp… của người sử dụng đất đầy đủ thì sẽ cần phải thực hiện các thủ tục và trả kết quả gia hạn thời gian sử dụng đất trong vòng 15 ngày làm việc.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Của Hộ Gia Đình

Câu hỏi: Chào Luật sư, Nhà tôi có 1 mảnh đất là đất ở được cấp cho hộ gia đình. Chồng tôi mất đã 2 năm, hiện nay tôi muốn bán mảnh đất này thì bên địa chính xã yêu cầu phải có sự đồng ý của con trong nhà nữa, hiện con thứ 3 tôi ở xa, không thể về được thì nếu con tôi đã đồng ý việc tôi bán mảnh đất đó thì tôi phải làm như thế nào ạ?

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình

Căn cứ pháp lý:

1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình

Theo khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 thì hộ gia đình sử dụng đất là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp của bạn, mảnh đất mà bạn muốn chuyển nhượng là đất của hộ gia đình sử dụng, vì vậy căn cứ vào khoản 2 điều 212 BLDS 2015 quy định như sau:

” Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Vì bạn không nêu rõ, thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong sổ hộ khẩu có những ai, có đầy đủ 3 người con hay không. Nếu đầy đủ 3 người con thì cần có văn bản thỏa thuận đồng ý của tất cả các thành viên hộ gia đình.

Trường hợp bạn có con ở xa không thực hiện xác nhận đồng ý được thì con của bạn phải thực hiện thủ tục ủy quyền tại văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng việc ủy quyền phải được sự đồng ý của bên nhận ủy quyền.

Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184

2. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Hộ gia đình

Theo quy định pháp luật đất đai thì thủ tục khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất hộ gia đình bao gồm:

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (công chứng hoặc chứng thực)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Văn bản thỏa thuận đồng ý của tất cả các thành viên trong hộ gia đình (công chứng hoặc chứng thực)

Các giấy tờ về nhân thân như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Giấy đăng ký kết hôn, bản án ly hôn, giấy chứng tử…)

Sau khi chuẩn bị các giấy tờ như đã nêu ở trên thì bạn nộp cho văn phòng đăng ký đất đai cấp quận/huyện nơi có đất hoặc tại Ban địa chính của xã/phường

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra, thẩm định hồ sơ của gia đình bạn và chuyển hồ sơ sang cho cơ quan thuế để tính nghĩa vụ thuế cho gia đình bạn. Thực hiện nghĩa vụ thuế theo thông báo thuế và bạn quay trở lại nộp biên lai thuế cho cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ của gia đình bạn để được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đưa giấy hẹn trả hồ sơ cho gia đình bạn.

Trong khoảng thời gian là 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ gia đình bạn sẽ nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

1. Cơ sở pháp lý quy định thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Cơ sở pháp lý điều chỉnh trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất là các văn bản pháp luật sau đây:

2. Điều kiện thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Để thực hiện theo trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thì thửa đất cần đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Cụ thể:

Đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đang trong thời hạn sử dụng đất;

Đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, đất không bị thế chấp,…

Ngoài ra, đối với từng trường hợp cụ thể thì cần có những điều kiện nhất định theo quy định. Bên nhận chuyển nhượng (bên mua) cần tìm hiểu kỹ mảnh đất định mua để đối chiếu với các quy định để bảm bảo quyền lợi khi thực hiện giao dịch của mình.

Bước 1: Lập hợp đồng chuyển nhượng có công chứng, chứng thực

Theo quy định tại Điều 167 Luật đất đai năm 2013, mọi hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất đều phải thực hiện bằng văn bản và được công chứng hoặc chứng thực.

Do đó, các bên chuyển nhượng cần tới Phòng/văn phòng công chứng để yêu cầu lập hợp đồng chuyển nhượng. Khi đi các bên cần chuẩn bị các giấy tờ sau để mang theo:

Chứng mình nhân dân (của cả vợ và chồng);

Sổ hộ khẩu;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính);

Giấy đăng ký kết hôn (đối với trường hợp đã có gia đình) hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối với trường hợp chưa có gia đình).

Bước 2: Làm hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Các bên tới Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện tại nơi có đất để mua hồ sơ chuyển nhượng, hoặc tự chuẩn bị hồ sơ, bao gồm:

Đơn đề nghị đăng ký biến động;

Tờ khai lệ phí trước bạ;

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;

Hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng hoặc chứng thực ở bước 1;

Bản sao CMND và sổ hộ khẩu của các bên;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc);

Tại bước này bên nhận chuyển nhượng có thể lựa chọn việc thực hiện sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo cách: (1) Cấp giấy chứng nhận mới hoặc (2) Đính chính tại giấy chứng nhận cũ đã cấp. Hai cách này đều có ý nghĩa pháp lý như nhau.

Bước 3: Nộp hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ tài chính chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, bên nhận chuyển nhượng tới Chi cục thuế cấp huyện nơi có đất để nhận thông báo nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Bước 4: Nhận kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bên nhận chuyển nhượng mang “Giấy nộp tiền vào ngân sách” sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính ở bước 3 tới Văn phòng đăng ký đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã sang tên.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thủ Tục Gia Hạn Quyền Sử Dụng Đất 2022 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!