Đề Xuất 2/2023 # Tải Về Mẫu Công Văn Xin Gia Hạn Và Miễn Tiền Chậm Nộp Bảo Hiểm # Top 9 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 2/2023 # Tải Về Mẫu Công Văn Xin Gia Hạn Và Miễn Tiền Chậm Nộp Bảo Hiểm # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tải Về Mẫu Công Văn Xin Gia Hạn Và Miễn Tiền Chậm Nộp Bảo Hiểm mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Lý do được gia hạn và miễn tiền chậm nộp bảo hiểm

Trước tình hình dịch bệnh bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của Virus Corona (Covid-19) gây ra đang diễn biến phức tạp, khó lường, nhiều doanh nghiệp bị thiệt hại lớn, gặp khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, không có khả năng nộp tiền bảo hiểm đúng hạn.

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6-11-2013 của Bộ Tài chính, các trường hợp được gia hạn nộp gồm: Bị thiệt hại vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.

Trong đó, “thiệt hại vật chất” là những tổn thất về tài sản, tính được bằng tiền như: máy móc, thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hóa, nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, các giấy tờ có giá trị như tiền. “Tai nạn bất ngờ” là việc không may xảy ra đột ngột ngoài ý muốn, do tác nhân bên ngoài gây ra làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, không phải do nguyên nhân từ hành vi vi phạm pháp luật. Những trường hợp được coi là tai nạn bất ngờ bao gồm: tai nạn giao thông; tai nạn lao động; mắc bệnh hiểm nghèo; bị dịch bệnh truyền nhiễm vào thời gian và tại những vùng mà cơ quan có thẩm quyền đã công bố có dịch bệnh truyền nhiễm; các trường hợp bất khả kháng khác.

2. Hồ sơ xin gia hạn và miễn tiền chậm nộp bảo hiểm

Để được gia hạn nộp bảo hiểm theo quy định; doanh nghiệp phải lập và gửi hồ sơ đề nghị gia hạn nộp bảo hiểm tới cơ quan BHXH. Hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn nộp bảo hiểm theo mẫu; Biên bản kiểm kê; đánh giá giá trị vật chất thiệt hại; Văn bản xác nhận có thiệt hại tại nơi xảy ra thiên tai; hỏa hoạn; tai nạn bất ngờ và thời gian xảy ra thiên tai; hỏa hoạn; tai nạn bất ngờ của một trong các cơ quan; tổ chức (cơ quan công an; UBND cấp xã, phường; Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc tổ chức cứu hộ, cứu nạn).

Ngoài ra; cần kèm theo Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu có); hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức; cá nhân phải bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu có).

Chính phủ cũng cho phép thủ trưởng cơ quan BHXH quản lý trực tiếp doanh nghiệp quyết định số tiền thuế được gia hạn; thời gian gia hạn nộp thuế theo quy định.

Đối với những trường hợp được miễn tiền chậm nộp bảo hiểm; doanh nghiệp cũng phải có văn bản đề nghị và biên bản xác nhận mức độ; giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và cũng phải được xác nhận của các cấp có thẩm quyền như những trường hợp xin gia hạn ở trên.

Các bạn có thể tải về mẫu công văn xin gia hạn tiền bảo hiểm TẠI ĐÂY

Chia sẻ với bạn đọc mẫu sổ sách kế toán theo Thông tư 133

Mời bạn đọc tải về file Excel tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT

Mời bạn đọc tải về mẫu file quản lý nghỉ phép năm của nhân viên

Mời bạn đọc tải về mẫu công văn xin khôi phục lại mã số thuế

Mời bạn đọc tải về mẫu bảng chấm công năm 2021 mới nhất

Đánh giá

Tải Về Mẫu Công Văn Xin Gia Hạn Nộp Tiền Thuế Tndn Tạm Tính Năm 2022

1. Mẫu công văn xin gia hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính

Theo đó, tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 41/2020/NĐ-CP quy định gia hạn 05 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế TNDN theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của kỳ tính thuế năm 2019 và số thuế TNDN tạm nộp quý 1, quý 2 của kỳ tính thuế năm 2020 của DN, tổ chức là người nộp thuế TNDN thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 41/2020/NĐ-CP.

2. Cách viết công văn xin gia hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính

(1) Điền tên cá nhân, đơn vị xin gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất (viết hoa).

(2) Mã số thuế của đơn vị xin gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất;

(3) Địa chỉ trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;

(4) Số điện thoại của doanh nghiệp;

(5) (6) Tên, mã số thuế đơn vị thực hiện các thủ tục về thuế theo thoả thuận với người nộp thuế. Nếu điền thông tin người nộp thuế ở trên thì phần này bỏ trống;

(7) Tích vào loại thuế hoặc tiền thuê đất mà doanh nghiệp/cá nhân đề nghị được gia hạn nộp;

(8) Phần này, doanh nghiệp thuộc trường hợp được gia hạn nào thì tích vào phần đó và điền thông tin theo yêu cầu.

3. Đối tượng nào được đăng ký gia hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính

a. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

Xây dựng.

b. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:

Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản;

Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim.

c. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.

d. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

e. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các giải pháp hỗ trợ khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm công bố danh sách tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hỗ trợ khách hàng để cơ quan quản lý thuế thực hiện gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định này.

Mời bạn đọc tải về công văn xin gia hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính TẠI ĐÂY

Tải về mẫu hồ sơ xin việc (CV) cho kế toán chưa có kinh nghiệm

Mời bạn đọc tải về mẫu công văn xin lùi thời hạn kiểm tra thuế

Tổng hợp các công văn thuế được ban hành trong tháng 5/2020

Tải về miễn phí mẫu công văn giải trình với Cơ quan Thuế

Tải về mẫu công văn đề nghị giảm, ân hạn thuế TNDN phải nộp

Đánh giá

Quy Định Về Bảo Hành Công Trình, Thời Hạn Và Mức Tiền Bảo Hành

Bảo hành công trình xây dựng là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Nhà ở 2014 định nghĩa: ” Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, được liên kết, định vụ với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác.”

“Bảo hành công trình xây dựng là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng”. Quy định bảo hành công trình xây dựng, nhà ở mới nhất

Bảo hành công trình nhà ở là gì?

Bảo hành công trình nhà ở là một quy định chi tiết của vấn đề bảo hành công trình xây dựng theo quy định pháp luật . Bởi lẽ theo quy định của pháp luật Nhà ở thì công trình xây dựng bao gồm:

Công trình dân dụng

Công trình công nghiệp

Công trình giao thông

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

Công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác.

Trong đó công trình dân dụng bao gồm công trình dân dụng sẽ bao gồm: nhà ở, nhà và công trình công cộng. Bởi vậy, quy định chung về bảo hành công trình xây dựng sẽ bao gồm bảo hành công trình nhà ở nhưng đồng thời, sẽ có những quy định về bảo hành công trình nhà ở cụ thể và riêng biệt cho nhà thầu thi công nhà, nhà ở có trách nhiều đảm bảo chất lượng cho công trình.

II. Quy định bảo hành công trình công trình xây dựng

Các quy định bảo hành và bảo trì công trình xây dựng hiện nay được thực căn cứ theo các văn bản pháp lý đó là:

Luật xây dựng năm 2014

Luật Nhà ở 2014

Luật kinh doanh bất động sản 2014

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

Theo pháp luật hiện hành thì trách nhiệm bảo hành công trình xây dựng được quy định với các nội dung cơ bản như sau:

Chủ thể, nội dung bảo hành công trình xây dựng

Theo quy định chủ thể có trách nhiệm bảo hành công trình xây dựng sẽ là nhà thầu thi công và nhà thầu cung ứng các thiết bị công trình. Cụ thể theo quy định về trách nhiệm bảo hành công trình xây dựng theo Luật Luật Xây dựng năm 2014, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP đặt ra đối với từng chủ thể có tham gia vào xây dựng và phát triển công trình xây dựng đó là:

– Nhà thầu thi công: Chịu trách nhiệm bảo hành công trình xây dựng theo từng yêu cầu của hạng mục xây dựng, công trình xây dựng bao gồm: khắc phục, sửa chữa công trình xây dựng trong thời gian bảo hành công trình xây dựng quy định cụ thể đối với từng loại công trình.

Đặc biệt đối với quy định bảo hành công trình xây dựng nhà ở thì tùy vào mức độ cần khắc phục, sửa chữa trong thời gian bản hành theo quy định với nhà ở nhà thầu sẽ phải bảo hành các phần kết cấu công trình: khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ…và các hạng mục xây dựng khác trong thỏa thuận hợp đồng xây dựng nhà ở.

– Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ: Trách nhiệm thực hiện các yêu cầu bảo hành công trình thuộc về nhà thầu cung ứng các thiết bị bao gồm: sửa chữa, thay thế thiết bị bị hư hỏng hoặc thiết bị có khiếm khuyết mà do có lỗi của nhà thầu cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ gây ra.

Những quy định thời gian bảo hành công trình xây dựng, nhà ở

Quy định thời hạn, thời gian bảo hành công trình xây dựng

Thời gian bảo hành công trình xây dựng hay còn gọi là thời hạn bảo hành trong xây dựng được xác định bởi các mốc thời gian bao gồm:

– Thời gian bảo hành công trình tính từ ngày nào?

Theo quy định tính từ khi chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.

Lưu ý, thời gian tính bảo hành công trình không phải nhất thiết là khi nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công trình mà tính từ thời điểm tổ chức hoàn thành nghiệm thu từng phần của hạng mục công trình. Do có thể công trình có quy mô lớn và các hạng mục công trình được hoàn thành theo từng giai đoạn nên sẽ sẽ còn một số tồn tại về chất lượng nhưng về cơ bản không có ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình, khả năng chịu lực, công năng và có thể đưa công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng thì chủ đầu tư có thể nghiệm thu từng phần hoặc nghiệm thu có điều kiện.

– Thời hạn bảo hành công trình xây dựng trong bao lâu?

Quy định thời hạn bảo hành các công trình xây dựng phụ thuộc vào từng cấp, loại công trình theo luật xây dựng đối với:

Bảo hành công trình cấp 1, 2, 3, 4

Bảo hành công trình dân dụng (xây dựng nhà ở, công trình cây xanh)

Bảo hành công trình đường giao thông

Bảo hành công trình sửa chữa

Cụ thể thời gian quy định bảo hành công trình xây dựng đối với hạng mục thi công và thiết bị là:

* Quy định thời gian bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng phân theo cấp công trình

– Thời gian bảo hành công trình cấp 1 và cấp đặc biệt: Tối thiểu 24 tháng kể từ ngày nghiệm thu

– Thời gian bảo hành công trình cấp 2, 3, 4: Tối thiểu 12 tháng tính từ ngày nghiệm thu

– Thời gian bảo hành công trình nhà ở: Theo quy định đặc thù của Luật Nhà ở bởi tính đặc thù về hình thức, phương thức sử dụng.

* Quy định thời gian bảo hành công trình xây dựng đối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ

Đối với các hạng mục xây dựng có sử dụng các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ theo quy định trách nhiệm bảo hành thuộc về nhà thầu cung ứng thiết bị và thời hạn bảo hành được tính trên cơ sở căn cứ theo hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu cung ứng thiết bị.

Thời điểm tính thời hạn bảo hành thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trong xây dựng được tính từ thời điểm hoàn thành và có biên bản nghiệm thu công trình xây dựng đối với việc ác lắp đặt thiết bị.

Giới hạn bảo hành công trình đối với thiết bị công trình, công nghệ sẽ không được ngắn hơn thời gian bảo hành của nhà sản xuất thiết bị.

Đồng thời, thời hạn bảo hành ngoài các quy định giới hạn theo pháp luật thì giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công hoặc nhà thầu cung ứng thiết bị có thỏa thuận theo thực tế về việc tăng thời hạn bảo hành riêng hay bảo hành ngay khi lắp đặt từng phần, theo từng gói thầu thi công, lắp đặt thiết bị. Bên cạnh đó, trong quá trình thi công và lắp đặt các nhà thầu sẽ cần đảm bảo chất lượng công trình nếu có những sự cố dẫn đến những khiếm khuyết về chất lượng công trình, thiết bị và các nhà thầu đã tự động khắc phục, sửa chữa, thay thế mà vẫn xảy ra lỗi thì thời gian bản hành sẽ có thể kéo dài theo thỏa thuận, mẫu cam kết bảo hành công trình xây dựng của các bên trước khi nghiệm thu.

– Thời gian hết hạn bảo hành công trình

Việc xác định hết thời gian bảo hành công trình sẽ căn cứ vào hợp đồng xây dựng và thi công lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của chủ đầu tư với các nhà thầu và quy định thời hạn bảo hành theo luật xây dựng. Sau khi công trình đã hết thời gian bảo hành các bên cần có các thủ tục xác nhận hết thời gian bảo hành đó là: mẫu biên bản nghiệm thu công trình sau bảo hành, mẫu giấy xác nhận hết thời gian bảo hành công trình.

Mẫu biên bản nghiệm thu và xác nhận hết thời hạn bảo hành công trình chính là mẫu biên bảo được các bên chủ đầu tư và nhà thầu thi công công trình xây dựng là mẫu biên bản được lập ra để ghi chép về việc nghiệm thu công trình sau thời gian bảo hành và xác nhận hết thời hạn bảo hành công trình. Chỉ khi có biên bảo và giấy xác nhận hết bảo hành công trình thì trách nhiệm nhà thầu thi công và nhà thầu cung ứng thiết bị mới được coi là hoàn thành.

Trong đó lưu ý:

– Mẫu biên bản nghiệm thu hết bảo hành công trình sẽ nêu rõ các hạng mục công trình và thời gian, thành phần nghiệm thu, đánh giá chất lượng công trình tại thời điểm nghiệm thu.

– Biên bản nghiệm thu hết hạn bảo hành công trình này chỉ áp dụng khi mọi sai sót, hư hỏng đã được sửa chữa, khắc phục đạt yêu cầu thiết kế hoặc có những sai sót, hư hỏng nhỏ không ảnh hưởng đến chất lượng công trình và được các bên chấp thuận không phải sửa chữa, khắc phục.

– Trường hợp các sai sót, hư hỏng chưa được sửa chữa, khắc phục triệt để mà theo ý kiến của Đơn vị Quản lý khai thác yêu cầu phải tiếp tục hoàn thiện thì sau khi nhà thầu xây lắp hoàn thành mới lập biên bản nghiệm thu công trình sau bảo hành và xác nhận hết thời gian bảo hành.

– Hình thức mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành bảo hành công trình và xác nhận hết thời hạn bản hành phải bằng văn bản đánh máy, không được viết tay và có chữ ký, con dấu của các bên tham gia nghiệm thu.

Trách nhiệm và quy trình bảo hành công trình xây dựng

Kiểm tra công tác bảo hành của nhà thầu công trình, cung ứng thiết bị theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng và lập mẫu biên bản nghiệm thu bảo hành công trình sau khi có các hoạt động bảo hành.

– Có trách nhiệm lập mẫu biên bản nghiệm thu và xác nhận hoàn thành bảo hành công trình gửi đến nhà thầu sau khi nhận được báo cáo của nhà thầu thi công, cung ứng thiết bị.

* Trách nhiệm bảo hành công trình đối với nhà thầu xây dựng nhà thầu cung cấp thiết bị công trình

Nhà thầu xây dựng, cung ứng thiết bị công trình, công nghệ sẽ kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện bảo hành, chi chí đối với phần thi công theo quy định.

Bước 2: Nhà thầu tiếp nhận thông tin yêu cầu bảo hành công trình xây dựng và tiến hành khảo sát, kiểm tra và sửa chữa nếu xác định lỗi do nhà thầu thi công, nhà thầu cung cấp thiết bị.

Bước 3: Sau khi hoàn thành việc sửa chữa, bảo hành công trình xây dựng thì chủ đầu tư, người sở hữu, quản lý sẽ lập biên bản nghiệm thu hoàn thành bảo hành và thời hạn bảo hành đối với hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn tính từ thời điểm hoàn thành sửa chữa, khắc phục lỗi.

Quy định về mức tiền bảo hành công trình xây dựng

Chi phí bảo hành công trình xây dựng

Mức tiền bảo hành đối với công trình xây dựng

Quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng được quy định như sau:

Khoản 6, Điều 35 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thì

“Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; mức tiền bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành và việc thay thế tiền bảo hành công trình xây dựng bằng thư bảo lãnh của ngân hàng có giá trị tương đương…”.

Do đó, mức tiền bảo hành công trình xây dựng sẽ được chủ đầu tư thỏa thuận với nhà thầu trong hợp đồng xây dựng. Tuy nhiên, đối với công trình sử dụng vốn nhà nước mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định tại khoản 7 Điều 35 Nghị định 46/2015/NĐ-CP là:

“a) 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I; b) 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại; c) Mức tiền bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo các mức tối thiểu nêu tại Điểm a và Điểm b Khoản này để áp dụng.” Trách nhiệm chi trả chi phí bảo hành

Chi phí bảo hành công trình xây dựng trong thời gian bảo hành do bên nhà thầu chịu.

Trong trường hợp, lỗi hư hỏng, khiếm khuyết công trình không do nhà thầu thi công, cung ứng thiết bị thì có quyền từ chối bảo hành công trình xây dựng.

Trong trường hợp lỗi do sử dụng, vận hành hay ngoài nội dung bảo hành thì nhà thầu và chủ đầu tư có thể thỏa thuận sửa chữa, thay thế nhưng chủ đầu tư sẽ thanh toán chi phí bảo hành công trình này.

Đối với trường hợp lỗi của nhà thầu và đã có thông báo bảo hành nhưng nhà thầu không bảo hành thì chủ đầu tư có quyền thuê cá nhân tổ chức khác thực hiện bảo hành và chi phí sẽ áp dụng cách hạch toán chi phí bảo hành công trình từ trừ từ mức tiền bảo hành hoặc chứng thư bảo lãnh bảo hành công trình của ngân hàng cho nhà thầu ký.

Do đó, theo quy định bảo hành công trình xây dựng bao giờ nhà thầu thi công, nhà thầu cung ứng thiết bị cũng cần phải cung cấp mẫu bảo lãnh bảo hành công trình xây dựng của ngân hàng cho chủ thầu.

Hồ sơ, thủ tục hạch toán, thanh toán tiền bảo hành công trình xây dựng

Trước khi hạch toán công trình xây dựng cần hiểu về quy định trích lập dự phòng bảo hành công trình xây dựng – Tài khoản 3522 đó là tài khoản phản ánh số dự phòng bảo hành công trình xây dựng đối với các công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao trong kỳ và được hạch toán ghi nhận vào chi phí sản xuất chung.

Khi hết thời hạn bảo hành công trình nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chên lệnh phải hoàn nhập.

III. Quy định bảo hành công trình nhà ở

Quy định về bảo hành công nhà ở hiện nay mặc dù thuộc nhóm công trình xây dựng dân dụng nhưng các quy định bảo hành công trình nhà, nhà ở có những đặc thù riêng biệt. Bởi nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân nên sẽ thực hiện theo các quy định bảo hành nhà ở của Luật Nhà ở với các nội dung cơ bản sau:

Các quy định bảo hành công trình nhà ở theo luật định

Chủ thể có trách nhiệm bảo hành

Theo quy định Luật nhà ở thì tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở, cung ứng thiết bị nhà ở sẽ là chủ thể có trách nhiệm thực hiện bảo hành đối với công trình nhà ở cho chủ sở hữu.

Trong trường hợp nhà ở là công trình đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua thì bên bán, bên cho thuê mua nhà là chủ thể có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 85 Luật Nhà ở 2014. Và việc thực hiện bảo hành như thế nào sẽ thuộc quy chế bảo hành công trình xây dựng giữa nhà thầu xây dựng, cung cấp thiết bị với chủ đầu tư.

Điều kiện bảo hành công trình nhà ở

– Quy định điều kiện bảo hành công trình xây dựng là nhà ở đó là: Nhà ở cần sửa chữa, khắc phục các hư hỏng về kết cấu nhà ở… không do lỗi của chủ sở hữu, người sử dụng khi công trình nhà ở còn trong thời hạn bảo hành.

– Nội dung thực hiện bảo hành công trình nhà ở bao gồm:

+ Bảo hành kết cấu nhà ở: Hư hỏng khung, cột, dầm, sàn, tường, mái, trần, sân thượng, cầu thang bộ, các phần ốp lát, trát, hệ thống cấp chất đốt, điện sinh hoạt, chiếu sáng, bể nước, hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể phốt và thoát nước thải, chất thải sinh hoạt, khắc phục các trường hợp nhà nghiêng, lún, sụt, nứt và các thỏa thuận khác trong hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở.

+ Bảo hành thiết bị khác gắn với nhà: bên bán, bên cho thuê mua nhà thực hiện trách nhiệm bảo hành sửa chữa thay thế theo thời hạn bảo hành của nhà sản xuất.

Quy định thời gian bảo hành công trình nhà ở

Về thời hạn bảo hành công trình là nhà ở theo quy định của Luật nhà ở đối với từng loại nhà như sau:

– Bảo hành công trình nhà ở là nhà chung cư: Thời gian bản hành tối thiểu 60 tháng.

– Bảo hành công trình nhà ở riêng lẻ: Thời gian bảo hành tối thiểu 24 tháng

– Thời điểm tính thời hạn bảo hành đó là từ khi hoàn thành việc xây dựng, nghiệm thu và đưa vào sử dụng.

Công Văn Xin Gia Hạn Kiểm Tra Thuế

Công văn xin gia hạn kiểm tra thuế

Doanh nghiệp chúng tôi là: Công ty TNHH Hợp tác đào tạo và dịch vụ kế toán Việt

Trụ sở chính: Ngõ 25 đường Đại Nghĩa, Thị trấn Đại Nghĩa, Huyện Mỹ Đức, Hà Nội

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ………… do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 08/6/2016

Chúng tôi xin trình bày với Qúy Chi Cục một việc như sau:

Ngày …/…/…. Công ty chúng tôi nhận được Quyết định số …./CQ-CCT ngày …/…/… về việc kiểm tra thuế tại doanh nghiệp chúng tôi. Tuy nhiên, vào thời điểm hiện tại, Công ty chúng tôi không thể đáp ứng các điều kiện cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế, cụ thể:

-Kế toán của Công ty chúng tôi đang trong thời gian nghỉ sinh theo chế độ thai sản của pháp luật (Có tài liệu đính kèm)

-Giám đốc công ty (người đại diện theo pháp luật) hiện đang đi vắng (Có tài liệu đính kèm)

Theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 51 Luật Kế toán 2015, người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán và có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Bởi vậy, để khách quan, thuận tiện và chính xác trong quá trình kiểm tra thuế, rất cần thiết phải có sự tham gia trực tiếp của người làm kế toán của công ty.

Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 80 Luật quản lý thuế năm 2006 (sửa đổi bổ sung năm 2012, 2014):

“1.Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định kiểm tra thuế có những nghĩa vụ, quyền hạn sau đây:

c) Gia hạn kiểm tra trong trường hợp cần thiết;”

Bởi vậy, bằng công văn này, Công ty chúng tôi kính đề nghị Qúy chi cụ gia hạn thời gian kiểm tra thuế tại công ty chúng tôi.

Thời gian đề nghị gia hạn: đến ngày 31/12/2019

Công ty chúng tôi cam kết sự trung thực về các thông tin kể trên và sẽ hợp tác tốt nhất với quý chi cục tại thời điểm kiểm tra thuế. Kính mong Qúy Chi cụ tạo điều kiện giúp đỡ Công ty TNHH Hợp tác đào tạo và dịch vụ kế toán Việt

Trân trọng cảm ơn.

Tài liệu gửi kèm theo CÔNG TY TNHH HỢP TÁC ĐÀO TẠO VÀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN VIỆT

-Danh sách báo giảm thai sản; (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

-Hợp đồng lao động của kế toán

Bạn có thể tải mẫu công văn xin gia hạn thời gian kiểm tra thuế TẠI ĐÂY

DOWNLOAD CÔNG VĂN XIN GIA HẠN THỜI GIAN KIỂM TRA THUẾ

Tags: mẫu công văn gia hạn thời gian kiểm tra thuế, kiểm tra thuế, cách viết công văn xin gia hạn thời gian kiểm tra thuế

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tải Về Mẫu Công Văn Xin Gia Hạn Và Miễn Tiền Chậm Nộp Bảo Hiểm trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!