Đề Xuất 3/2023 # Quy Trình, Thủ Tục Mua Căn Hộ Chung Cư # Top 8 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 3/2023 # Quy Trình, Thủ Tục Mua Căn Hộ Chung Cư # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Quy Trình, Thủ Tục Mua Căn Hộ Chung Cư mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nhiều khách hàng gặp phải những vấn đề khó khăn về quy trình và thủ tục khi mua căn hộ chung cư. Khi mua một căn hộ chung cư quý anh, chị nên tìm hiểu về hợp đồng mua bán. Hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư phải đảm bảo một số nội dung cơ bản sau:

1. Về phần sở hữu chung, phần sở hữu riêng

Hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư phải nêu đầy đủ phần diện tích thuộc sở hữu riêng của người mua, phần diện tích thuộc sở hữu chung của nhà chung cư (trong đó nêu cụ thể các phần sở hữu chung trong nhà chung cư quy định tại khoản 3 Điều 70 của Luật Nhà ở như hành lang, lối đi chung, cầu thang, thang máy, nơi để xe và các phần khác thuộc sở hữu chung). Trong trường hợp nhà chung cư có những công trình, diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ đầu tư hoặc của chủ sở hữu khác thì phải nêu rõ (ví dụ như bể bơi, sân tennis, siêu thị, nơi để xe phục vụ cho mục đích kinh doanh hoặc các phần diện tích khác).

2. Về Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư

Khi ký kết hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư, chủ đầu tư phải đính kèm theo Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đó (Bản nội quy này là một phần không thể tách rời của hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư). Bản nội quy phải đảm bảo các nội dung chính đã quy định tại Điều 9 Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

3. Về diện tích căn hộ nhà chung cư

Hợp đồng mua bán căn hộ phải ghi rõ diện tích sàn căn hộ và cách tính diện tích căn hộ đó theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này.

4. Về kinh phí bảo trì, vận hành nhà chung cư

a) Hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư phải ghi rõ giá bán căn hộ nhà chung cư đã bao gồm cả kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư (2% tiền bán căn hộ) theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 54 của Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ. Trong trường hợp kinh phí thu được để bảo trì không đủ thì huy động từ đóng góp của các chủ sở hữu tương ứng phần diện tích sở hữu riêng của từng chủ sở hữu.

b) Hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư phải nêu rõ dự kiến về mức phí phải đóng góp dùng cho công tác quản lý vận hành nhà chung cư, nguyên tắc điều chỉnh mức phí đóng góp. Mức đóng góp kinh phí không vuợt quá mức giá (giá trần) do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà chung cư đó ban hành.

5. Mẫu hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư

Thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để áp dụng đối với trường hợp mua bán căn hộ nhà chung cư lần đầu trong dự án đầu tư xây dựng mà bên bán là tổ chức kinh doanh nhà ở. Đối với việc mua bán các phần sở hữu riêng khác trong nhà chung cư thì cũng có thể áp dụng những nguyên tắc nêu tại Điều này và Mẫu hợp đồng quy định tại Phụ lục Thông tư này để thực hiện.

Trách nhiệm làm thủ tục cấp giấy chứng nhận cho Bên mua và hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu khi mua căn hộ nhà chung cư trong dự án đầu tư xây dựng

– Tổ chức kinh doanh nhà ở (Bên bán) có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho Bên mua căn hộ nhà chung cư.

– Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ nhà chung cư bao gồm hồ sơ cơ sở và hồ sơ từng căn hộ nhà chung cư.

– Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhà chung cư được nghiệm thu đưa vào sử dụng, tổ chức kinh doanh nhà ở (Bên bán) phải hoàn thành và nộp cho cơ quan cấp giấy chứng nhận hồ sơ cơ sở của nhà chung cư.

Theo quy định của pháp luật thì điều kiện xin đề nghị cấp giấy sở hữu căn hộ chung cư được quy định như sau:

-Bạn phải thanh toán đầy đủ tiền ghi trong Hợp đồng mua bán căn hộ chung với nhà đầu tư (thanh toán hợp đồng mua bán với nhà đầu tư);

– Đề nghị nhà đầu tư cấp đơn yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư;

– Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư với nhà đầu tư..

Hồ sơ xin đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu chung cư gồm có:

– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Hợp đồng mua bán với nhà đầu tư (01 bản lưu tai cơ quan thuế);

– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Hợp đồng mua bán với nhà đầu tư (01 bản lưu tai cơ quan địa chính);

– 02 bản chứng thực chứng minh thư, hộ khẩu của người đề nghị cấy giấy (bao gồm những người đứng tên trong Hợp đồng mua bán);

– 02 tờ khai Lệ phí trước bạ, 03 tờ khai thuế thu nhập cá nhân (chủ tài sản kê khai hoặc người được uỷ quyền).

Toàn bộ hồ sơ xin đề nghị cấp giấy quyền sở hữu căn hộ chung cư nộp tại Văn phòng Đăng ký đất và nhà nộp và làm thủ tục kê khai nộp thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan Nhà nước.

Thủ tục chuyển nhượng căn hộ chung cư chưa nhận bàn giao

Thủ Tục Mua Bán Căn Hộ Chung Cư Đã Bàn Giao

Hiện nay, nhu cầu mua nhà chung cư ngày càng cao trong khi nhiều khách hàng vẫn chưa nắm rõ được những quy đinh, thủ tục pháp lý. Vậy nên, Địa ốc Vinahomes xin gửi tới quý khách hàng thông tin về thủ tục mua bán nhà chung cư đã được bàn giao. Hy vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình mua bán, chuyển nhượng nhà chung cư của quý vị độc giả.

Thủ tục mua bán căn hộ đã bàn giao như thế nào?

Theo Điều 118 Luật nhà ở 2014 tại điểm e, khoản 2 đã có quy định:

” 2. Giao dịch về nhà ở sau đây thì nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận:

e) Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.”

Như vây, theo Luật Nhà ở năm 2014, quý khách hàng có thể mua bán căn hộ chung cư đã được bàn giao đã có sổ đỏ hoặc chưa có sổ đỏ theo thủ tục “văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán chung cư”.

1. Trường hợp căn hộ chung cư đã có sổ hồng

Đối với căn hộ chung cư đã được bàn giao đã có sổ hồng, quý khách hàng có thể tham khảo các bước mua bán, chuyển nhượng căn hộ trong bài viết Thủ tục chuyển nhượng nhà chung cư đã có sổ đỏ.

2. Trường hợp căn hộ chung cư chưa có sổ hồng

Đối với căn hộ chung cư đã được bàn giao nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quý khách hàng có thể xử lý theo hai phương án sau:

Phương án 1: Ký trước 1 hợp đồng đặt cọc với bên chủ căn hộ (nội dung là đảm bảo giao dịch mua bán). Sau khi căn nhà được cấp sổ hồng, bên bán phải có trách nhiệm ký kết Hợp đồng bán nhà cho bên mua, nếu không sẽ bị phạt tiền cọc theo thỏa thuận của hai bên.

Phương án 2: Hai bên mua bán có thể xem xét ký Hợp đồng ủy quyền về việc định đoạt toàn bộ, kể cả việc mua bán, chuyển nhượng,… căn hộ chung cư khi đã được cấp Giấy chứng nhận sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hợp đồng ủy quyền này cần có sự chứng kiến của chủ đầu tư và được công chứng, chứng thực.

Tuy nhiên, mua căn hộ chung cư đã được bàn giao mà chưa được cấp sổ hồng có rất nhiều rủi ro. Thực tế cũng cho thấy nhiều trường hợp rủi ro, một căn hộ được bán cho nhiều người khác nhau, hợp đồng ủy quyền bị hủy bỏ giữa chừng vì người bán chết, bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị đơn phương chấm dứt,… theo các quy định của Bộ Luật Dân sự 2005. Vì vậy, quý khách hàng cần hết sức cẩn trọng khi mua bán căn hộ chung cư đã được bàn giao mà chưa có sổ hồng.

ĐĂNG KÝ NGAY

Thủ Tục Quy Trình 4 Bước Sang Tên Căn Hộ Chung Cư Chưa Có Sổ Đỏ Mới

Căn cứ theo Điều 33 Thông tư 19/2016/TT-BXD thì bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng nhà chung cư sẽ soạn thảo Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà chung cư, theo đó sẽ thỏa thuận các nội dung về: Giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán, thời hạn bàn giao nhà, quyền và nghĩa vụ của các bên….Sau đó các bên sẽ có mặt tại văn phòng công chứng để thực hiện công chứng nội dung hợp đồng này.

🌀 Bước 2. Kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân:

Sau khi hai bên hoàn thành việc công chứng văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà chung cư, bên chuyển nhượng hoặc bên nhận chuyển nhượng sẽ thực hiện kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân.

Hồ sơ kê khai thuế bao gồm: – Hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân gồm: – Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (theo mẫu) – Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà chung cư (01 Bản gốc) – Hoá đơn VAT các đợt thanh toán bản photo – Giấy xác minh vị trí đất (bản gốc) – Chứng minh nhân dân của bên chuyển nhượng (Bản sao có chứng thực)

🌀 Bước 3: Nộp hồ sơ yêu cầu chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà chung cư đã được công chứng

Hồ sơ bao gồm: – Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà chung cư (05 bản gốc) – Hợp đồng mua bán nhà chung cư giữa chủ đầu tư và bên chuyển nhượng (bản gốc) – Biên bản bàn giao nhà giữa chủ đầu tư và bên chuyển nhượng (bản gốc) – Biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân (bản gốc) – Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của bên nhận chuyển nhượng (Trong trường hợp vợ chồng cùng nhận chuyển nhượng nhà chung cư) (bản sao có chứng thực) – Chứng minh nhân dân / Hộ chiếu/ Căn cước công dân của bên chuyển nhượng (bản sao có chứng thực)

Sau đó, chủ đầu tư xác nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán trong thời hạn 05 ngày làm việc và giao lại cho bên nộp hồ sơ các giấy tờ sau:

– Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà chung cư (02 bản gốc) – Hợp đồng mua bán nhà chung cư giữa chủ đầu tư và bên chuyển nhượng (bản gốc) – Biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân (bản gốc) – Biên bản bàn giao nhà (bản gốc)

Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Vào Căn Hộ Chung Cư Mới Mua

Một khách hàng tên Thanh thường trú tại tỉnh An Giang, đã làm việc tại chúng tôi được 5 năm và chuẩn bị mua căn hộ chung cư tại khu vực Quận 2. Trước khi tiến hành đặt cọc mua nhà, anh Thanh thắc mắc về việc chuyển hộ khẩu từ địa chỉ nhà cũ và nhập hộ khẩu vào địa chỉ nhà chung cư mới mua. Qua bài viết này, Rever sẽ hướng dẫn và đưa ra giải đáp về thắc mắc của anh Thanh.

Trước khi làm thủ tục nhập hộ khẩu đến nơi ở mới, anh Thanh phải làm thủ tục chuyển hộ khẩu cũ. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 35/2014/TT-BCA có quy định:

1. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu

Mẫu biên bản giấy chuyển hộ khẩu

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;b) Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

3. Tiến hành thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu

Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân. Trường hợp chuyển cả hộ thì ghi rõ vào giấy chuyển hộ khẩu và sổ hộ khẩu là chuyển đi cả hộ để cơ quan Công an nơi chuyển đến thu sổ hộ khẩu cũ khi cấp sổ hộ khẩu mới. Trường hợp chuyển một người hoặc một số người trong hộ thì ghi rõ vào trang điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu những nội dung cơ bản sau: Thông tin người chuyển đi, thời gian cấp giấy chuyển hộ khẩu, địa chỉ nơi chuyển đến..

Sau khi hoàn tất thủ tục này, anh Thanh có thể tiến hành thủ tục đăng ký thường trú tại nơi ở mới. Tuy nhiên, anh Thanh đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật để được nhập khẩu tại chúng tôi (một trong năm tỉnh/thành trực thuộc Trung ương). Theo quy định tại điều 20 Luật cư trú 2006 quy định công dân thuộc các trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con; b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;c) Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;đ) Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

Nếu muốn chuyển hộ khẩu từ tỉnh vào hộ khẩu chúng tôi người dân phải đạt điều kiện tạm trú liên tục tại TPHCM một năm trở lên

Về hồ sơ đăng ký thường trú được quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 9.9.2014 quy định:

“1. Hồ sơ đăng ký thường trú gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18.042014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú…”

“3. Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú

a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;…”Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Quy Trình, Thủ Tục Mua Căn Hộ Chung Cư trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!