Đề Xuất 12/2022 # Quy Định Về Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất: Điều Kiện, Quy Trình / 2023 # Top 12 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 12/2022 # Quy Định Về Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất: Điều Kiện, Quy Trình / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Quy Định Về Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất: Điều Kiện, Quy Trình / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Đấu giá quyền sử dụng đất là gì?

Thế nào là đấu giá quyền sử dụng đất? Đấu giá quyền sử dụng đất tiếng Anh là Auctions of Land Use Rights. Khái niệm về đấu giá quyền sử dụng đất tức là bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất giữa hai người trở lên trả giá từ thấp đến cao đến thời điểm người trả giá cao nhất.

2. Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất

Các trường hợp được đấu giá đất

Nghị định thông tư hướng dẫn đấu giá quyền sử dụng đất quy định các trường hợp được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất bằng hình thức đấu giá (Điều 3 Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg):

“1. Giao đất có thu tiền sử dụng đất a) Đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân. b) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp. c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê. d) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. đ) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh. e) Sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối. 2. Giao đất theo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất; trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất. 3. Cho thuê đất bao gồm cả cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối. 4. Các trường hợp khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định.” Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất: Điều kiện, quy trình

Điều kiện đấu giá quyền sử dụng đất

Điều kiện, đối tượng tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất thực hiện dự án là gì? Theo quy định về đấu giá quyền sử dụng đất của luật đất đai 2013 điều 119, điều kiện tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm:

– Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

– Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước

– Lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

– Có văn bản đăng ký tham gia đấu giá ghi cam kết dùng đất đúng mục đích, đúng tiến độ đầu tư, đúng quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình sau khi trúng đấu giá (theo mẫu hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường)

– Có đủ điều kiện về vốn, kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định pháp luật, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đã chia lô (thửa) làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân

– Một hộ gia đình chỉ được 1 cá nhân tham gia; một tổ chức chỉ được 1 đơn vị tham gia đấu giá; có hai đơn vị trở lên thuộc cùng một Tổng công ty thì chỉ được 1 tham gia đấu giá; Tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được 1 doanh nghiệp tham gia đấu đối với cùng một thửa đất.

3. Cách xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất

Quy định mới bán đấu giá quyền sử dụng đất về việc xác định giá khởi điểm như sau:

– Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất:

Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất (đồng) = Diện tích đất (m2) x Giá đất cụ thể (đồng/m2)

– Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:

Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất (đồng) = Diện tích đất (m2) x Giá đất cụ thể (đồng/m2)

– Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm:

Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất (đồng) = Diện tích đất (m2) x Đơn giá khởi điểm (đồng/m2)

Đơn giá khởi điểm được xác định như sau:

Đơn giá khởi điểm (đồng/m2) = Giá đất tính tiền thuê đất (đồng/m2) x Mức tỷ lệ (%) đơn giá thuê đất

4. Thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất

Tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, trách nhiệm của tổ chức thực hiện đấu giá gồm:

– Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định 44/2014/NĐ-CP.

– Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất gắn với tài sản thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

5. Trình tự thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất

Theo quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất mới nhất, các bước đấu giá quyền sử dụng đất như sau:

– Lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất

– Chuẩn bị hồ sơ tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

– Xác định và phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá

– Lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất

– Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất

– Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

– Cấp giấy chứng nhận, giao đất cho người trúng đấu giá.

Quy trình đấu giá quyền sử dụng đất

Theo kinh nghiệm đấu giá quyền sử dụng đất, khi đã có quyết định mở đấu giá, bạn đăng ký và đặt một khoản tiền đặt trước để tham gia, không quá 5% giá khởi điểm của thửa đất. Người trúng đấu giá được trừ tiền đặt cọc vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp.

Khi đấu giá, bạn trả giá nếu cao hơn giá khởi điểm và trả giá cao nhất thì được quyền sử dụng đất. Khi có quyết định trúng đấu giá quyền sử dụng đất, bạn nộp tiền sử dụng đất, thuế để nhận đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

6. Cách thức đấu giá quyền sử dụng đất

a) Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá.

Đối với trường hợp không công bố công khai giá khởi điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy chế này thì Hội đồng chỉ được công bố giá khởi điểm sau vòng đấu thứ nhất và mức giá trả cao nhất của vòng đấu này; tuyên bố vòng đấu tiếp theo, xác định số người tiếp tục tham gia vòng đấu giá, công bố giá khởi điểm của vòng đấu này. Cuộc đấu giá kết thúc khi xác định được mức giá trả cao nhất và không còn người tiếp tục tham gia đấu giá.

Trường hợp tất cả các đối tượng tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất đều bỏ mức giá thấp hơn mức giá khởi điểm thì Hội đồng tuyên bố cuộc đấu giá không thành. Hội đồng sẽ xem xét điều chỉnh lại mức giá khởi điểm cho phù hợp và tiến hành tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác do Chủ tịch Hội đồng đấu giá quyết định.

b) Đấu giá công khai bằng lời: đối với trường hợp không công bố công khai giá khởi điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy chế này thì Hội đồng chỉ được công bố giá khởi điểm vào lúc bắt đầu thực hiện phiên đấu giá. Người tham gia đấu giá trả giá trực tiếp bằng lời liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp. Người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá.

c) Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất quy định thời gian của một vòng đấu đối với từng hình thức đấu giá.

d) Trường hợp người trúng đấu giá từ chối không nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả thì người bỏ giá thấp hơn liền kề được Hội đồng đấu giá xem xét phê duyệt trúng giá bổ sung, nếu giá trả của người liền kề không thấp hơn giá khởi điểm của vòng đấu cuối cùng. Nếu người trúng giá bổ sung từ chối không nhận quyền sử dụng đất thì Hội đồng đấu giá ra văn bản huỷ bỏ kết quả trúng đấu giá. Hội đồng sẽ xem xét tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác.”

Đánh giá công tác đấu giá quyền sử dụng đất cần công khai, khách quan, bảo vệ lợi ích các bên tham gia, thực hiện theo đúng kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất như quy định của pháp luật.

Quy Định Pháp Luật Về Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất / 2023

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được pháp luật quy định như thế nào? Những trường hợp được cấp và không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Khái niệm về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có sự thay đổi theo thời gian cụ thể theo Luật đất đai năm 2003 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.

Đến Luật đất đai 2013 đã bổ sung về khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khoản 16 Điều 3 như sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:

+ Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ; mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

+ Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”;

+ Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;

+ Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận”; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” như trang 4 của Giấy chứng nhận.

Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo khoản 1 Điều 99 Luật đất đai 2013, Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

+ Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

+ Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

+ Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

+ Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

+ Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

+ Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

+ Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

+ Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

+ Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

+ Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13, các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các trường hợp sau:

+ Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

+ Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

+ Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

+ Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

+ Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

+ Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

Thủ Tục Quy Trình Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2022 / 2023

Đất đai là tài nguyên vô giá của mỗi quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật. Đất đai có vai trò là nơi xây dựng nhà ở, là nơi sản xuất kinh tế, nơi diễn ra các hoạt động của con người. Do đó, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày nay diễn ra rộng rãi vì nhu cầu tìm kiếm và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất luôn là mối quan tâm của nhiều người muốn an cư, kinh doanh và đầu tư. Bài viết này cung cấp thủ tục quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2020

ACC là đơn vị chuyên nghiệp cung cấp thủ tục quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2020. Mời bạn tham khảo chi tiết về dịch vụ này:

Quyền sử dụng đất đai là quyền khai thác các thuộc tính của đất đai để phục vụ cho các mục tiêu của cá nhân, tổ chức hoặc Nhà nước chủ quyền.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đai là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là người sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất đó cho người được chuyển nhượng (gọi là bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) sử dụng. Bên chuyển giao đất và quyền sử dụng đất được nhận số tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất theo sự thỏa thuận của các bên.

2. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

2.1. Điều kiện chung để chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Đất có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp 02 trường hợp sau:

Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng được quyền chuyển nhượng đất được thừa kế cho người khác.

Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được chuyển nhượng đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;

Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng khi có điều kiện cấp giấy chứng nhận (chưa được cấp nhưng chỉ cần đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận).

Đất không có tranh chấp;

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

Trong thời hạn sử dụng đất;

2.1. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

2.2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện

Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.

Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.

Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ

2.3. Điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;

Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

2.4. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở:

Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và nghĩa vụ tài chính về đất đai dựa vào căn cứ:

Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;

Chủ đầu tư dự án phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gồm các công trình dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 đã được phê duyệt; đảm bảo kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở; đảm bảo cung cấp các dịch vụ thiết yếu gồm cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải;

Chủ đầu tư dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền tại các khu vực không nằm trong địa bàn các quận nội thành của các đô thị loại đặc biệt; khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị; mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị.

Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở phải có ngành nghề kinh doanh phù hợp, phải đáp ứng các điều kiện:

Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư. Cụ thể: Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên; có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác.

Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;

Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.

Dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê phải đáp ứng các điều kiện: Dự án phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt.

2.5. Hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện nếu là: Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

Do đó, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản được công chứng, chứng thực và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai. Tuy nhiên, nếu một bên của hợp đồng là công ty kinh doanh bất động sản thì hợp đồng không cần công chứng vẫn có hiệu lực pháp lý.

Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một điều kiện bắt buộc đối với hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất, để việc chuyển nhượng có hiệu lực, được pháp luật bảo vệ, đồng thời tránh trường hợp lừa đảo, một mảnh đất mà chuyển nhượng cho nhiều người như trong thực tế vẫn xảy ra.

3. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

3.1. Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bên chuyển nhượng (bên bán) và bên nhận chuyển nhượng (bên mua) giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất hoặc Văn phòng công chứng/ Phòng công chứng trên địa bàn tỉnh/thành phố nơi có đất.

Các bên có thể soạn trước dự thảo hợp đồng (chưa ký tên) hoặc đến UBND cấp xã, Văn phòng công chứng/ Phòng công chứng nơi có đất để soạn hợp đồng bởi thường ở Văn phòng công chứng/ Phòng công chứng có mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất. Các bên mang kèm theo giấy tờ tùy thân: CMND/CCCD/Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu; Giấy đăng ký kết hôn (nếu đã kết hôn) hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu chưa kết hôn) và bên chuyển nhượng (bên bán) mang kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ).

3.2. Tiến hành thủ tục sang tên cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã nơi có bất động sản. Trường hợp chưa thành lập Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai bạn nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và môi trường nơi có bất động sản.

Người muốn tiến hành thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ như trên để tiến hành thủ tục được nhanh và thuận lợi nhất, hồ sơ bao gồm:

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng/ chứng thực.

Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Xác nhận đất không có tranh chấp của xã

Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu (bản sao có chứng thực sao y bản chính)

Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân hoặc Giấy chứng nhận kết hôn

Tờ khai lệ phí trước bạ (bản chính)

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu có)

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng đất (trừ trường hợp bên chuyến nhượng là doanh nghiệp có chúc năng kinh doanh bất động sản) theo quy định của pháp luật về thuế (bản chính, nếu có)

Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (bản sao, nếu có)

Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (bản sao, nếu có).

3.3. Trách nhiệm của Chi nhánh văn phòng đăng kí đất đai

Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

Kiểm tra hồ sơ: Hồ sơ đầy đủ thì cơ quan tiếp nhận nhận hồ sơ và cấp biên nhận cho người nộp hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cơ quan tiếp nhận giải thích, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Giải quyết hồ sơ: Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi đến cơ quan thuế và cơ quan tài chính, in Thông báo nghĩa vụ tài chính do cơ quan thuế phát hành và chuyển cho người sử dụng đất; Xác nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp; Cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3.4. Trách nhiệm của Cơ quan thuế và Cơ quan tài chính

Kiểm tra hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến

Tiếp nhận thông tin về các khoản người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do cơ quan tài chính chuyển đến

Phát hành thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và hướng dẫn người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp theo quy định pháp luật, gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai để chuyển cho người sử dụng đất.

Trả kết quả giải quyết

Người sử dụng đất căn cứ ngày hẹn trong biên nhận liên hệ Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai nộp chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) và nhận kết quả, hoặc nhận tại UBND cấp xã/ đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3.5. Nghĩa vụ tài chính khi làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Các bên trong giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bên bán – bên mua) muốn hoàn tất được thủ tục phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính. Các loại thuế chuyển nhượng đất, phí và lệ phí nào các bên phải nộp bao gồm:

Thuế thu nhập cá nhân:

Đây là khoản thuế mà bên bán có nghĩa vụ phải thực hiện. Người chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bên bán) phải nộp 2% giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng, nếu giá trong hợp đồng thấp hơn giá theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành thì căn cứ vào giá theo bảng giá đất.

Những trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân thì phải cung cấp giấy tờ chứng minh được miễn thuế. Được miễn thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp:

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau;

Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

Lệ phí trước bạ: Bên mua chịu

Tiền nộp đất= (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)

Trong đó:

Diện tích đất tính bằng m 2

Giá đất theo bảng giá

Lệ phí = 0,5%

Lệ phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bên mua) nộp khi chứng nhận đăng kí biến động, bao gồm lệ phí trước bạ nhà đất và lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp không phải đóng lệ phí trước bạ:

Chuyển giao tài sản cho vợ chồng, con cái, cha mẹ.

Nhà đất được đền bù hoặc mua bằng tiền đền bù.

Nhà đất đã có Giấy chứng nhận chung hộ gia đình, khi phân chia nhà đất cho những người trong hộ gia đình.

Phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Phí công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định như sau:

Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tính trên giá trị quyền sử dụng đất.

Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

4. Đo đạt khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, việc yêu cầu phải đo lại đất là có căn cứ để đối chiếu diện tích chênh lệch trên hồ sơ so với diện tích đo đạc thực tế.

Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên Giấy tờ đất hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

5. Các mẫu văn bản khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

5.1. Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng

– Ông/bà : …

Ngày tháng năm sinh : …

Chứng minh nhân dân : …

– Ông/bà : …

Ngày tháng năm sinh : …

Căn cước công dân : …

Cùng thường trú tại : …

– Ông : …

Ngày tháng năm sinh : …

Chứng minh nhân dân : …

– Bà : …

Ngày tháng năm sinh : …

Chứng minh nhân dân : …

Cùng thường trú : …

Bằng hợp đồng này, hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền … với những thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1 QUYỀN … CHUYỂN NHƯỢNG

Theo Giấy chứng nhận … số: … ngày … do UBND quận …, Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh cấp, thì quyền … chuyển nhượng thuộc quyền … của bên A, cụ thể:

1/-Thửa đất:

– Thửa đất số: …

– Tờ bản đồ số: …

– Diện tích: … m 2 (bằng chữ: … mét vuông)

– Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: … m 2

+ Sử dụng chung: … m 2

2/- Nhà ở:

– Địa chỉ: …

– Tổng diện tích sử dụng: … m 2

– Diện tích xây dựng: … m 2

– Kết cấu nhà: …

– Số tầng: …

ĐIỀU 2 GIÁ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Giá chuyển nhượng quyền … nêu trên là: … đ (bằng chữ: … đồng).

Phương thức thanh toán: …

Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3 CHUYỂN GIAO NHÀ ĐẤT VÀ CÁC GIẤY TỜ VỀ NHÀ ĐẤT

1/- Bên A có nghĩa vụ chuyển giao quyền … đúng như thỏa thuận tại Điều 1 nêu trên cho Bên B vào ngày hai bên ký kết hợp đồng tại Phòng Công Chứng. Trong thời hạn chưa giao quyền …, Bên A phải giữ gìn, bảo quản quyền … đó.

2/- Bên A giao và Bên B nhận bản chính “Giấy chứng nhận …” ngay sau khi 02 bên ký kết hợp đồng này tại Phòng Công Chứng.

ĐIỀU 4 ĐĂNG KÝ QUYỀN …

Bên B có nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký quyền … tại cơ quan có thẩm quyền. Bên A cũng có nghĩa vụ với Bên B hoàn thành các thủ tục đăng ký đó.

Quyền … nêu tại Điều 1 nêu trên được chuyển cho Bên B kể từ thời điểm theo luật định.

ĐIỀU 5 VIỆC NỘP THUẾ VÀ LỆ PHÍ

Thuế thu nhập cá nhân, lệ phí công chứng do Bên A chịu trách nhiệm nộp. Lệ phí trước bạ do Bên B chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6 PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không tự giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo qui định của pháp luật.

ĐIỀU 7 CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

Bên A cam đoan:

Những thông tin về nhân thân, về quyền … chuyển nhượng đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

Quyền … không có tranh chấp;

Quyền … không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; chưa bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi và không bị giải tỏa theo quy định chung;

Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.

Bên B cam đoan:

Những thông tin về nhân thân, về quyền … chuyển nhượng đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

Đã xem xét kỹ, biết rõ về quyền … chuyển nhượng nêu trên và các giấy tờ về quyền …;

Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không lừa dối hoặc bị ép buộc;

Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.

ĐIỀU 8 ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng này.

Hợp đồng này được được lập thành 03 bản chính, mỗi bản gồm … trang, các bản đều giống nhau và có giá trị như nhau. Bên chuyển nhượng giữ 01 bản, Bên nhận chuyển nhượng giữ 01 bản và 01 bản lưu tại Phòng Công Chứng số 03.

5.2. Mẫu đơn đăng ký biến động

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:…….Quyển….

Ngày…… / …… / ……….Người nhận hồ sơ(Ký và ghi rõ họ, tên)

ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNGĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Kính gửi: ……………………………………………………………….

I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ(Xem hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.1. Tên (viết chữ in hoa): ……………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

1.2. Địa chỉ(1):……………………………………………………………………………………………………….

2. Giấy chứng nhận đã cấp

2.1. Số vào sổ cấp GCN:……………….; 2.2. Số phát hành GCN:………………………..;

2.3. Ngày cấp GCN … / … / …… …….;

3. Nội dung biến động về: …………………………………………………………………………………………….

3.1. Nội dung trên GCN trước khi biến động:

-……………………………………………..;

……………………………………………….;

……………………………………………….;

……………………………………………….;

……………………………………………….;

……………………………………………….;

3.2. Nội dung sau khi biến động:

-…………………………………………..;

……………………………………………..;

……………………………………………..;

……………………………………………..;…………………

…………………………..;…………………………………….

…………;

4. Lý do biến động

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

5. Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với thửa đất đăng ký biến động

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Người viết đơn (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

II- XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (Đối với hộ gia đình, cá nhân đề nghị được tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp khi hết hạn sử dụng và đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản vào Giấy chứng nhận đã cấp)

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

III- Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

IV- Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Chỉ ghi ý kiến đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất)

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi.

Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng; trường hợp xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ vào Giấy chứng nhận thì không kê khai, không xác nhận các thông tin tại Điểm 5 của mục I, các mục II, III và IV của Đơn này.

Đối với trường hợp xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận thì không kê khai, không xác nhận các thông tin tại Điểm 5 của Mục I, các mục II và IV của Đơn này.

5.3. Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ:

TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ, ĐẤT

[04] Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………….

[05] Mã số thuế: …………………………………………………………………………………

[06] Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

[07] Quận/huyện: ………………. [08] Tỉnh/Thành phố: ……………………………….

[09] Điện thoại: ………………… [10] Fax: ……………… [11] Email: ………………

[12] Đại lý thuế (nếu có) : ………………………………………………………………………….

[13] Mã số thuế: …………………………………………………………………………………

[14] Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

[15] Quận/huyện: ………………. [16] Tỉnh/Thành phố: ……………………………….

[17] Điện thoại: ………………… [18] Fax: ……………… [19] Email: ………………

[20] Hợp đồng đại lý thuế, số:……………………………….ngày …………………………….

1.1 Địa chỉ thửa đất:

1.2. Vị trí thửa đất (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm):

1.3. Mục đích sử dụng đất:

1.5. Nguồn gốc nhà đất: (đất được Nhà nước giao, cho thuê; đất nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế, hoặc nhận tặng, cho):

a) Tên tổ chức, cá nhân chuyển giao QSDĐ:

Địa chỉ người giao QSDĐ:

b) Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao QSDĐ ngày………. tháng……. năm…………

1.6. Giá trị đất thực tế chuyển giao (nếu có):

2.2. Diện tích nhà (m2 sàn xây dựng):

2.3. Nguồn gốc nhà:

a) Tự xây dựng:

– Năm hoàn công (hoặc năm bắt đầu sử dụng nhà):

b) Mua, thừa kế, cho, tặng:

– Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao nhà: Ngày …………. tháng ………… năm…………..

2.4. Giá trị nhà (đồng):

3. Giá trị nhà, đất thực tế nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho (đồng):

4. Tài sản thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn lệ phí trước bạ (lý do):

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:

Chứng chỉ hành nghề số:

Ngày……… tháng……….. năm……….NGƯỜI NỘP THUẾ hoặcĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có

5.4. Mẫu Tờ khai Thuế Thu nhập cá nhân

TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (Dành cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản) A – PHẦN CÁ NHÂN TỰ KÊ KHAI

THÔNG TIN NGƯỜI CHUYỂN NHƯỢNG, CHO THỪA KẾ, QUÀ TẶNG

[01] Họ và tên: …………………………………………………………………………………………………

[03] Số CMND/hộ chiếu (trường hợp chưa có mã số thuế):……………………………….

Ngày cấp…………………………Nơi cấp …………………………………………..

[04] Tên đại lý thuế (nếu có):………………………………………………………

[06] Địa chỉ: …………………………………………………

[07] Quận/huyện:………………. [08] Tỉnh/Thành phố: …………………………………………….

[09] Điện thoại: ………………… [10] Fax: …………………….. [11] Email: ………………….

[12] Hợp đồng đại lý thuế: Số: …………………………………Ngày:…………………………..

[13] Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà: ……………………………..

Số ……………………… Do cơ quan:…………………………. Cấp ngày:………………..

[14] Các đồng chủ sở hữu (nếu có):

[15] Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản (nếu là mua bán, đổi)

Nơi lập ……………………………………………………. Ngày lập:……………………………………..

Cơ quan chứng thực ……………………Ngày chứng thực: ………………………………

THÔNG TIN NGƯỜI NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG

[16] Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………..

[18] Số CMND/Hộ chiếu (trường hợp chưa có mã số thuế):………… ………………….

[19] Đơn xin chuyển nhượng bất động sản (nếu là nhận thừa kế, nhận quà tặng)

Nơi lập hồ sơ nhận thừa kế, quà tặng…………………… Ngày lập:……………………………………..

Cơ quan chứng thực ………………Ngày chứng thực: ………………………………

III. LOẠI BẤT ĐỘNG SẢN CHUYỂN NHƯỢNG, NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG

ĐẶC ĐIỂM BẤT ĐỘNG SẢN CHUYỂN NHƯỢNG, NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG

[24] Đất

Địa chỉ thửa đất, nhà ở: ………………………………………………………………………………………………

Vị trí (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm): ………………………………………………………

Loại đất, loại nhà: ……………………………………………………………………………………………………..

Diện tích (m2): …………………………………………………………………………………………………………

[25] Nguồn gốc đất: (Đất được nhà nước giao, cho thuê; Đất nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế,

hoặc nhận tặng, cho…): ……………………………………………………………………………………….

[26] Giá trị đất thực tế chuyển giao (nếu có): (đồng)…………………………………………………

[27] Nhà và các tài sản gắn liền với đất (gọi chung là nhà)

Cấp nhà: …………………………………………………………………………………………………………………

Loại nhà: …………………………………………………………………………………………………………………

Diện tích nhà (m2 sàn xây dựng): ………………………………………………..

[28] Nguồn gốc nhà

Tự xây dựng

Năm hoàn thành (hoặc năm bắt đầu sử dụng nhà): …………….

Chuyển nhượng

Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao nhà: ………….

[29] Giá trị nhà (đồng) : ………………………………………………………………………………….

THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN; TỪ NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG LÀ BẤT ĐỘNG SẢN

[30] Giá trị bất động sản thực tế chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng (đồng): ………

[31] Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản (đồng): …………………..

Cách 1: Trường hợp xác định được giá mua, giá bán bất động sản

Thuế thu nhập phải nộp = (Giá bán BĐS – Giá mua BĐS) x 25%.

Cách 2: Trường hợp không xác định được giá mua, giá bán bất động sản

Thuế thu nhập phải nộp = Giá trị BĐS chuyển nhượng x 2%.

[32] Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (đồng): ……………..

Thuế thu nhập phải nộp = (Giá trị BĐS nhận thừa kế, quà tặng – 10.000.000đ) x 10%.

[33] Thu nhập được miễn thuế (đồng) …………………………………………………

(Đối với cá nhân được miễn thuế theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân)

[34] Thuế thu nhập phải nộp đối với chuyển nhượng bất động sản = ([31] – [33]) x thuế suất [35] Thuế thu nhập phải nộp đối với nhận thừa kế, quà tặng = ([32] – [33] – 10.000.000đ) x 10% VII. GIẤY TỜ KÈM THEO GỒM: – –

Tôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

Ngày…….. tháng……….. năm……….

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:……………

Chứng chỉ hành nghề số………………..

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặcĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

B – PHẦN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BẤT ĐỘNG SẢN VÀ TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ

Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………………

Đặc điểm bất động sản chuyển nhượng:

1. Thửa đất số:……………………Tờ bản đồ số:………………………………………………..

Số nhà, đường phố…………………………………………………………………………….

Thôn, xóm……………………………………….. …………………………

Phường/xã:…………………………………………………………………

Quận/huyện………………………………………………………………………………….

Tỉnh/ thành phố……………………………………………………………………………………………………….

2. Loại đất:…………………………………………………………………………….

Loại đường/khu vực: …………………………………………

Vị trí (1, 2, 3, 4…):……………………………………………………………………………………

Cấp nhà:………………………………..Loại nhà:……………………………..

Hạng nhà:…………………………………………………………………………..

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà:…………………………………………

Diện tích đất, nhà tính thuế (m2):

8.1. Đất:………………………………………………………

8.2. Nhà (m 2 sàn nhà):………………………………………………………………………………………………….

Đơn giá một mét vuông đất, sàn nhà tính thuế (đồng/m2):

9.1. Đất:……………………………………………………………………………………………………………………..

9.2. Nhà (theo giá xây dựng mới):……………………………………………….

III. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhậ thừa kế, quà tặng là bất động sản (đồng Việt Nam)

1.1. Giá chuyển nhượng bất động sản (đồng) :……………………………………………………………………….

1.2. Giá mua bất động sản (đồng) :…………………………………………………………………………………….

1.4. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản = (1.1) – (1.2) – (1.3) – (1.4)

Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản = (đơn giá một mét vuông đất, sàn nhà) x (diện tích đất, diện tích sàn nhà) + (giá trị các bất động sản khác gắn với đất) ………… (đồng)

Thuế thu nhập phải nộp (đối với trường hợp phải nộp thuế):

Đối với thu nhập chuyển nhượng bất động sản:

Cách 1: Trường hợp xác định được giá mua bất động sản

Thuế thu nhập phải nộp = Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản x 25%.

Cách 2: Trường hợp không xác định được giá mua bất động sản

Thuế thu nhập phải nộp = Giá bất động sản chuyển nhượng x 2%.

Số thuế thu nhập phát sinh (đồng): ………………………………………..

(Viết bằng chữ: ………… …………………………….)

Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản:

Thuế thu nhập phải nộp = (Thu nhập từ bất động sản nhận thừa kế, quà tặng – 10.000.000) x 10%.

Số thuế thu nhập phát sinh (đồng): …………………………………….

(Viết bằng chữ: ………… ………………………….)

Xác nhận của cơ quan thuế đối với trường hợp được miễn thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:

5.5. Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

TỜ KHAI THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP(Dùng cho hộ gia đình, cá nhân)

[01] Kỳ tính thuế: Năm …..

[02] lần đầu: □ [03] bổ sung lần thứ: □

I/ PHẦN NGƯỜI NỘP THUẾ TỰ KHAI

[05] Ngày tháng năm sinh: [06] Mã số thuế:

[07] Số CMND/hộ chiếu: [08] Ngày cấp: [09] Nơi cấp:

[10] Địa chỉ cư trú:

[10.1] Tổ/thôn: [10.2] Phường/xã/thị trấn:

[10.3] Quận/huyện: [10.4] Tỉnh/Thành phố:

[11] Địa chỉ nhận thông báo thuế:

[12] Số tài khoản-tại ngân hàng (nếu có): [11.1] Điện thoại:

[14] Mã số thuế:

[15] Địa chỉ nhận thông báo thuế:

[15.1] Phường/xã/thị trấn:

[15.2] Quận/huyện: [15.3] Tỉnh/Thành phố:

[15.4] Điện thoại: Fax: Email:

[15.5] Hợp đồng đại lý thuế: Số hợp đồng: Ngày: …/…/…..

[16] Địa chỉ: [17] Tổ/Thôn:

[18] Phường/xã/thị trấn: [19] Quận/huyện: [20] Tỉnh/Thành phố:

[21] Là thửa đất duy nhất: [22] Đăng ký kê khai tổng hợp tại (quận/huyện):

[23] Đã có giấy chứng nhận: Số giấy chứng nhận: [23.1] Ngày cấp:

[23.2] Thửa đất số: [23.3] Tờ bản đồ số:

[23.4] Diện tích đất phi nông nghiệp ghi trên GCN:

[23.5] Mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp (đất ở, đất sản xuất kinh doanh…):

[24] Tổng diện tích thực tế sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp:

[24.1] Diện tích đất sử dụng đúng mục đích:

[24.2] Diện tích đất sử dụng sai mục đích /chưa sử dụng theo đúng quy định:

[24.3] Hạn mức (nếu có):

[24.4] Diện tích đất lấn, chiếm:

[25] Chưa có giấy chứng nhận: □ [25.1] Diện tích:

[25.2] Mục đích đang sử dụng:

[26] Đối với đất ở nhà chung cư(tính trên diện tích sàn thực tế sử dụng):

[26.1] Loại nhà: [26.2] Diện tích: [26.3] Hệ số phân bổ:

[27] Trường hợp miễn, giảm thuế:(ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm thuế như: thương binh, gia đình thương binh liệt sỹ, đối tượng chính sách,…)………

Đăng ký nộp thuế:

□ Nộp thuế một lần trong năm

□ Nộp thuế theo 2 lần trong năm

□ Nộp cho cả thời kỳ ổn định: năm: ….

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:

Chứng chỉ hành nghề số:……….

…. , Ngày …. tháng ….. năm …..

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặcĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký tên, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

6. Thời gian thực hiện thủ tục quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Thời gian thực hiên việc ký kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc ở Văn phòng/Phòng công chứng: 01 – 02 ngày làm việc.

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Từ 15 – 30 ngày làm việc.

7. Cơ quan thực hiện thủ tục quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Nếu chọn công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tại UBND thì UBND cấp xã nơi có đất sẽ thực hiện thủ tục công chứng/ chứng thực Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và môi trường nơi có bất động sản sẽ thực hiện các thủ tục sang tên cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

8. Khách hàng cung cấp gì khi sử dụng dịch vụ của ACC

Khách hàng chỉ cung cấp duy nhất 2 hồ sơ sau:

Giấy tờ tùy thân của chủ kinh doanh (CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân; Hộ khẩu; Giấy đăng ký kết hôn (nếu đã kết hôn) hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu chưa kết hôn) và bên chuyển nhượng (bên bán)): sao y chứng thực thực không quá 6 tháng và còn hiệu lực.

9. Quy trình đăng ký kinh doanh nhiếp ảnh của ACC

Lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải;

Báo giá qua điện thoại để khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định có hợp tác với ACC không;

Ký kết hợp đồng và tiến hành soạn hồ sơ trong vòng 3 ngày nếu khách hàng cung cấp đủ hồ sơ chúng tôi yêu cầu;

Khách hàng cung cấp hồ sơ bao gồm giấy giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy khám sức khỏe;

Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bàn giao cho khách hàng;

Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vướng mắc sau khi đã được cấp giấy chứng nhận.

​Điều Kiện Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Rừng Sản Xuất / 2023

Tình huống khách hàng: Tôi được Nhà nước giao cho cho 1,6 ha đất rừng sản xuất và đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích trên với thời hạn sử dụng đến năm 2050. Nay do tôi không đủ điều kiện để sản xuất trên mảnh đất trên nên tôi muốn chuyển nhượng cho người khác. Vậy tôi xin hỏi luật sư tôi có thể chuyển nhượng mảnh đất rừng trên không. I. Cơ sở pháp lý

– Nghị định 43/2014/NĐ – CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật đất đai 2013

– Thông tư 33/2017/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên môi trường

II. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất

Trước hết, người sử dụng đất muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau:

d) Trong thời hạn sử dụng đất” b) Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi”

Thứ ba, đối tượng được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất

– Pháp luật đất đai quy định hộ gia đình, cá nhân không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất cho tổ chức kinh tế nếu không thuộc trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản.

-” Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó. ” Theo quy định của pháp luật, thì người nhận chuyển nhượng phải có sộ hộ khẩu đối với khu vực rừng muốn chuyển nhượng (Khoản 1 Điều 192, Luật đất đai)

Thứ tư, mục đích sử dụng đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất

Như vậy, theo quy định pháp luật đất đai, hộ gia đình, cá nhân muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất thì phải đáp ứng các điều kiện sau: có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp với bất kỳ ai, quyền sử dụng đất không trong tình trạng kê biên thi hành án và vẫn trong thời hạn sử dụng đất đồng thời chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng trong hạn mức là không quá 150 hecta ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; hoặc 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi, đối tượng được nhận chuyển nhượng là cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú ở địa phương – khu vực chuyển nhượng rừng, còn đối với tổ chức chỉ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì mới được nhận chuyển nhượng đất rừng sản xuất.

III. Hồ sơ thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất

Hồ sơ nộp khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất bao gồm:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

– Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất phải được công chứng, chứng thực;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

– Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

– Các giấy tờ khác: Chứng minh thư nhân dân, Sổ hộ khẩu.

Người chuyển nhượng hoặc người nhận chuyển nhượng nộp hồ sơ lên Văn phòng đăng ký đất đai yêu cầu sang tên đất cho người nhận chuyển nhượng đất. Sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính với cơ quan nhà nước thì Văn phòng Đăng ký đất đai sẽ làm thủ tục sang tên cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 1, Toà nhà CT 1 – SUDICO Khu đô thị Mỹ Đình – Mễ Trì, Đường Vũ Quỳnh, P. Mỹ Đình 1, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội

ĐT: 0989.386.729; 0967.927.483

Website: https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn

– Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Tư vấn điều kiện, trình tự, thủ tục sang tên sổ đỏ khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bạn đang đọc nội dung bài viết Quy Định Về Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất: Điều Kiện, Quy Trình / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!