Đề Xuất 12/2022 # Phúc Khảo Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023 # Top 16 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 12/2022 # Phúc Khảo Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phúc Khảo Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Một số các loài chim vội vã cùng một lúc: một tuổi Magpie bắt đầu gói chính nó lên rất cẩn thận, phúc khảo, tôi thực sự phải được nhận nhà; không khí đêm không phù hợp với tôi cổ họng và Canary được gọi là trong một run giọng nói cho trẻ em của nó, ́Hãy đi, dears của tôi!

Some of the birds hurried off at once: one old Magpie began wrapping itself up very carefully, remarking,’I really must be getting home; the night- air doesn’t suit my throat!’and a Canary called out in a trembling voice to its children,’Come away, my dears!

QED

Để bảo đảm độ tin cậy của các cuộc phỏng vấn, việc phúc tra khảo sát một số lượng phiếu nhất định đã được thực hiện để kiểm tra chất lượng.

To ensure the reliability of the interviews a certain amounts of the interviews are redone to check the quality.

worldbank.org

* “Godly sorrow” (2 Corinthians 7:10; see also True to the Faith: A Gospel Reference [2004], 134)

LDS

Chúa đã ban cho nhiều lệnh truyền mà các em không thể tuân giữ nếu không xét đoán” (Trung Thành cùng Đức Tin: Sách Tham Khảo Phúc Âm [2004], 90).

The Lord has given many commandments that you cannot keep without making judgments” (True to the Faith: A Gospel Reference [2004], 90).

LDS

Để biết thêm chi tiết về những đề tài này, hãy vào chúng tôi hoặc xem Trung Thành cùng Đức Tin: Tài Liệu Tham Khảo Phúc Âm (2004).

For more information on these topics, go to chúng tôi or see True to the Faith: A Gospel Reference (2004).

LDS

* The center place of Zion and the meanings associated with the word Zion (see D&C 57; True to the Faith: A Gospel Reference [2004], 189–90)

LDS

Em yêu mến nhiều điều kể cả phúc âm, âm nhạc và khảo cổ học.

She loved many things, including the gospel, music, and archaeology.

LDS

Khi chúng ta nhượng bộ cám dỗ, chúng ta xa lánh mình khỏi Thượng Đế (xin xem Rô Ma 3:23)” (Trung Thành với Đức Tin: Tài Liệu Tham Khảo Phúc Âm, 15).

When we give in to temptation, we distance ourselves from God (see Romans 3:23)” (True to the Faith: A Gospel Reference, 15).

LDS

Trong việc tìm kiếm hạnh phúc, một số người đã khảo sát khoa học, nghệ thuật và âm nhạc.

In their search for happiness, some have explored science, the arts, and music.

jw2019

* Loại chức tư tế cần thiết để ban cho ân tứ Đức Thánh Linh (xin xem Mô Rô Ni 2:2, cước chú b; Trung Thành với Đức Tin: Sách Tham Khảo Phúc Âm [2004], 102)

* The type of priesthood needed to bestow the gift of the Holy Ghost (see Moroni 2:2, footnote b; True to the Faith: A Gospel Reference [2004], 102)

LDS

Đôi khi, họ có thể được soi dẫn để tiên tri về các sự kiện tương lai vì lợi ích của chúng ta” (Trung Thành cùng Đức Tin: Sách Tham Khảo Phúc Âm [2004], 129).

At times, they may be inspired to prophesy of future events for our benefit” (True to the Faith: A Gospel Reference [2004], 129).

LDS

Khi Giáo Hội thêm những quyển sách vào một loạt các bộ sách này, thì các anh chị em sẽ thu góp thành một bộ sưu tập các quyển sách tham khảo phúc âm cho gia đình mình.

As the Church adds volumes to this series, you will build a collection of gospel reference books for your home.

LDS

Khi các em đến gần Cha Thiên Thượng một cách cần mẫn, khiêm nhường, và hiền lành, Ngài sẽ nâng đỡ và củng cố các em qua ân điển của Ngài” (Trung Thành cùng Đức Tin: Sách Tham Khảo Phúc Âm [2004], 77–78).

As you draw near to your Heavenly Father in diligence, humility, and meekness, He will uplift and strengthen you through His grace” (True to the Faith: A Gospel Reference [2004], 77–78).

LDS

Khóa Hội Thảo về Chúa Giê-su đã tuyên bố rằng việc khảo cứu Phúc Âm của họ “không câu thúc bởi mệnh lệnh của một hội đồng tôn giáo nào”.

The Jesus Seminar has declared that its research on the Gospels is “not bound by the dictates of church councils.”

jw2019

* Các giáo lý về sự tái sinh (xin xem Môi Se 6:59), giao ước Áp Ra Ham (xin xem Áp Ra Ham 1:19; 2:6–11; Sáng Thế Ký 17:1–7), và sự hối cải chân thành (xin xem Trung Thành với Đức Tin: Sách Tham Khảo Phúc Âm [2004], 132–35)

* The doctrines of being born again (see Moses 6:59), the Abrahamic covenant (see Abraham 1:19; 2:6–11; Genesis 17:1–7), and sincere repentance (see True to the Faith: A Gospel Reference [2004], 132–35)

LDS

Điều này đòi hỏi nhiều hơn là chỉ thỉnh thoảng tham khảo bất cứ nguyên tắc phúc âm đặc biệt nào.

This requires more than an occasional reference to one or another gospel principle.

LDS

“Hình ảnh sách báo khiêu dâm là bất cứ tài liệu nào diễn tả hay mô tả thân thể con người hoặc hành động tình dục theo một cách thức mà có thể khơi dậy những cảm nghĩ nhục dục” (Trung Thành với Đức Tin: Tài Liệu Tham Khảo Phúc Âm [2004], 199).

“Pornography is any material depicting or describing the human body or sexual conduct in a way that arouses sexual feelings” (True to the Faith: A Gospel Reference [2004], 117).

LDS

Nếu các em lo lắng về cách đối phó với những câu hỏi hoặc những lời chỉ trích cụ thể về đức tin, thì hãy nghiên cứu sách Trung Thành với Đức Tin: Sách Tham Khảo Phúc Âm, bài nói chuyện tại đại hội trung ương của Anh Cả Robert D.

If you have concerns about how to deal with specific questions or criticisms of your faith, study the manual True to the Faith: A Gospel Reference, Elder Robert D.

LDS

Các cơ hội như thế đến trong cuộc sống này do việc sử dụng quyền tự quyết một cách ngay chính, cũng giống như sự tiền sắc phong có được do sự ngay chính trong cuộc sống tiền dương thế” (Trung Thành với Đức Tin: Tài Liệu Tham Khảo Phúc Âm [2004], 69).

Such opportunities come in this life as a result of the righteous exercise of agency, just as foreordination came as a result of righteousness in the premortal existence” (True to the Faith: A Gospel Reference [2004], 69).

LDS

Encourage application (seeing an object lesson): Discuss with the children the meaning of the words Atonement and repentance, and explain how the Atonement can bless us (see True to the Faith: A Gospel Reference [2004], 14–20, 132–35).

LDS

o “Tất cả chúng ta đều trải qua cái chết thuộc linh, bị tách rời khỏi nơi hiện diện của Thượng Đế, và tất cả chúng ta đều phải chịu cái chết thể chất, tức là cái chết của thể xác hữu diệt (xin xem An Ma 42:6–9; GLGƯ 29:41–42)” (Trung Thành với Đức Tin: Tài Liệu Tham Khảo Phúc Âm [2004], 30).

o “We all experience spiritual death, being separated from the presence of God, and we are all subject to temporal death, which is the death of the physical body (see Alma 42:6–9; D&C 29:41–42)” (True to the Faith: A Gospel Reference [2004], 15).

LDS

Để biên soạn sách Phúc âm mang tên ông, Lu-ca đã tham khảo những nguồn tài liệu nào?

What sources did Luke consult when compiling his Gospel account?

jw2019

Ở các cơ sở y tế được khảo sát tại Vĩnh Phúc, 32,2% người bệnh phải nằm chung giường, ở Thanh Hóa, con số này là 13,6%, và ở Bình Định là 29,3%.

In Vinh Phuc 32.2% of patients had to share beds; in Thanh Hoa 13.6%; and 29.3% in Binh Dinh.

worldbank.org

… Các em có thể sử dụng đức tin nơi Đấng Ky Tô khi các em có một sự bảo đảm rằng Ngài hiện hữu, một ý tưởng đúng đắn về cá tính của Ngài, và một sự hiểu biết rằng các em đang cố gắng để sống theo ý muốn của Ngài” (Trung Thành cùng Đức Tin: Tài Liệu Tham Khảo Phúc Âm [2004], 54).

… You can exercise faith in Christ when you have an assurance that He exists, a correct idea of His character, and a knowledge that you are striving to live according to His will” (True to the Faith: A Gospel Reference [2004], 54).

LDS

* “The Family: A Proclamation to the World” (available on chúng tôi and in many Church publications, including Ensign, Nov. 1995, page 102; For the Strength of Youth: Fulfilling Our Duty to God [item number 36550], page 44; and True to the Faith: A Gospel Reference [item number 36863], pages 59–61)

LDS

Chữ Hán Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Số 5 trong chữ Hán là Wu.

The mandarin word for “ five ” is wu.

OpenSubtitles2018.v3

(Chữ Hán phồn thể). ^ FAR EAST (FORMOSA AND THE PESCADORES).

“Far East (Formosa and the Pescadores)”.

WikiMatrix

Thái liên khúc: gồm 2 bài thơ thất ngôn tứ tuyệt bằng chữ Hán.

Erlangen: Double Ugly Books.

WikiMatrix

Bản đồ Eckert IV năm 1906 có hình dạng giống bản đồ chữ Hán.

The 1906 Eckert IV map resembles the display of this Chinese map.

WikiMatrix

Nguyên bản của tác phẩm có khoảng 8 tập, viết bằng chữ Hán.

Part 1 has eight pictures of things, with the English word under them.

WikiMatrix

Ví dụ, “mười triệu” kết hợp chữ thuần Việt “mười” và chữ Hán Việt “triệu”.

For instance, “mười triệu” combines native “mười” and Sino-Vietnamese “triệu”.

WikiMatrix

Trong lịch sử, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Việt Nam đều sử dụng chữ Hán.

Historically, Japan, Korea, and Vietnam have used Chinese characters.

WikiMatrix

Có tổng cộng 1.946 chữ Hán hiện được liệt kê trong danh sách.

The full list in this section should contain 1346 entries.

WikiMatrix

(Chữ Hán phồn thể). ^ a ă â About Us.

Thank you. ~~~~ About Us.

WikiMatrix

Tất Liệt khăng khăng đòi đổi một cái tên chữ Hán.

Kublai insisted on a Chinese name.

OpenSubtitles2018.v3

Năm 1978, kết quả phân tích X quang cho thấy một dòng chữ khảm vàng bao gồm ít nhất 115 chữ Hán.

In 1978, X-ray analysis revealed a gold-inlaid inscription that comprises at least 115 Chinese characters.

WikiMatrix

Hầu hết tên người Triều Tiên bao gồm hai chữ Hán-Triều và có thể được viết bằng chữ hanja.

Most Korean given names consist of two Sino-Korean morphemes each written with one hanja.

WikiMatrix

Khi viết chữ Hán nên cẩn thận mấy cái chấm và nét quét, viết nhanh và cẩn thận nhất có thể.

When drawing kanji be careful of dots and sweeps, write as carefully and quickly as possible.

tatoeba

Công ty đã thông qua tên tiếng Anh “Spring Airlines”, các chữ Hán có nghĩa đen là “Hàng không Xuân Thu”.

While the company adopted the English name “Spring Airlines”, the Chinese name literally means “Spring Autumn Airlines.”

WikiMatrix

Phương ngữ này không có hệ thống chữ viết riêng tại Trung Quốc và người Hách Triết thường viết bằng chữ Hán.

The dialect does not have a written system in China and Nanai usually write in Chinese.

WikiMatrix

Chữ Hán giản thế chủ yếu được sử dụng ở Trung Quốc đại lục, Singapore và Malaysia trong các ấn bản chính thức.

In contrast, Simplified Chinese characters are used in mainland China, Singapore and Malaysia in official publications.

WikiMatrix

The complete proposal contained a list of 248 characters that were to be simplified, as well as another list of 605 characters for evaluation and discussion.

WikiMatrix

Những mẫu tự kanji này giống với chữ Hán, nhưng có nguồn gốc từ Nhật Bản và không có phát âm trong tiếng Trung Quốc.

These kanji resemble Chinese characters but originate in Japan and do not have widely-known Chinese pronunciations.

WikiMatrix

Các nhà khảo cổ học cho rằng một số biểu tượng (trên 1.500) mang một số điểm tương đồng với các ký tự tượng hình cổ của chữ Hán.

Archaeologists believe that some of these symbols (over 1,500) bear a resemblance to ancient hieroglyphs of Chinese characters.

WikiMatrix

Tên tiếng Nhật thường được viết bằng kanji (chữ Hán), mặc dù một số tên sử dụng hiragana và thậm chí là katakana, hoặc hỗn hợp của kanji và kana.

Japanese names are usually written in kanji (Chinese characters), although some names use hiragana or even katakana, or a mixture of kanji and kana.

WikiMatrix

Mười bốn thiên đầu liệt kê các chữ Hán; thiên thứ 15 và cũng là thiên cuối cùng được chia thành hai phần: a postface and an index of section headers.

The first 14 chapters are character entries; the 15th and final chapter is divided into two parts: a postface and an index of section headers.

WikiMatrix

Ấn bản đầu tiên của Đại Hán-Hòa Từ điển (1955-1960) bao gồm 13 tập với tổng cộng 13.757 trang, 49.964 mục từ chữ Hán và hơn 37 vạn từ và cụm từ, thành ngữ.

The original (1955–1960) Dai Kan-Wa Jiten has 13 volumes totaling 13,757 pages, and includes 49,964 head entries for characters, with over 370,000 words and phrases.

WikiMatrix

The index, which is arranged by number of strokes, can be inconvenient (e.g., 2189 characters are listed under 9 strokes).

WikiMatrix

Shirane Haruo (2003:15) đánh giá về Đại Hán Hoà Từ điển rằng: “Đây là một từ điển chữ Hán hoàn hảo và là một trong những từ điển vĩ đại của thế giới.”

Haruo Shirane (2003:15) says: “This is the definitive dictionary of the Chinese characters and one of the great dictionaries of the world.”

WikiMatrix

Ý Nghĩa Chữ Phúc Trong Tiếng Hán / 2023

Phúc (hay còn gọi là Phước) là biểu trưng cho sự may mắn, sung sướng và hạnh phúc. Từ ngày xưa con người đã có nhiều hình tượng biểu thị chữ phúc mà ngày nay chúng ta thường thấy trong các tài liệu nghiên cứu, các áng văn chương, trong kiến trúc, trong các vật trang trí và ngay cả trên các y phục…

Chữ Phúc nghĩa là:  Những sự tốt lành đều gọi là Phúc. Trong Kinh Thi chia ra 5 phúc: (1) Giàu 富 (2) Yên lành 安寧 (3) Thọ 壽 (4) Có đức tốt 攸好德 (5) Vui hết tuổi trời 考終命. [1] Cũng có nhiều sách nói: ngũ phúc: năm điều phúc đến nhà, là 富 phú, 貴 quý, 壽 thọ, 康 khang, 寧 ninh

Đây là một niềm ước mơ của người dân khi mùa xuân về. Nếu chiết tự chữ Phúc 福có thể thấy là toàn bộ ước mơ về một cuộc sống đủ đầy: Bên trái là bộ thị – ở đây có nghĩa là kêu cầu, mong muốn thể hiện ước mơ của con người). Bên phải gồm 3 bộ chữ: Bộ miên 宀 chỉ một mái nhà – (phải có nhà để ở, an cư rồi mới lạc nghiệp). Dưới là bộ khẩu nghĩa là miệng – (trong nhà phải có người, cả gia đình sum họp vui vẻ, tiếng nói cười rộn rã, không khí gia đình phải vui tươi đầm ấm). Dưới cùng là bộ điền 田 – (có nhà rồi phải có ruộng để cày cấy sinh sống. có ruộng, có đất đai là có tất cả. Như vậy chữ phúc 福 là một ước mơ bình dị về một cuộc sống yên bình, mong sao cho gia đình có người, có nhà, nề nếp hiếu thuận, ấm êm; có ruộng để làm ăn sinh sống. Đó là ước mơ ngàn đời của những con người lao động, không mơ sự giàu sang, phú quý, mà chỉ ước mơ một cuộc sống giản dị tốt đẹp, bền lâu mãi mãi. Cuộc sống như thế chính là phúc – chỉ một chữ mà gợi lên cảnh sống yên bình, lương thiện, hiền hòa.

Cũng như câu đối, dán chữ “Phúc” cũng là một tập tục rất lâu đời trong dân gian. “Phúc” là một trong những chữ lâu đời nhất của Trung Quốc,chữ “Phúc” ngày nay, do bộ “lễ” ( 礻)  và 3 chữ “nhất” (一), “khẩu” (口), “điền”  (田) biểu hiện sự cầu mong của con người, sao cho có ruộng có vườn và một đời sống no đủ.

Dán chữ “Phúc” là gửi gắm ước vọng, niềm mong mỏi của con người về cuộc sống hạnh phúc và tương lai tươi sáng. Nhằm thể hiện rõ hơn, đầy đủ hơn niềm hy vọng này, nhiều người còn dán ngược chữ “Phúc” để biểu thị ý nghĩa “Hạnh phúc đã đến”, “Vận may đã đến”.

Vì sao khi dán ngược? Tương truyền, vào thời nhà Thanh, có một năm khi chuẩn bị Tết, viên đại quản gia trong phủ Cung thân vương theo lệ, đã viết rất nhiều chữ “Phúc”, rồi sai người đi dán khắp nơi trong phủ. Chẳng may, có một người hầu không biết chữ đã dán ngược chữ “Phúc” lên chính giữa cánh cửa lớn của vương phủ, khiến người qua lại đều buột miệng: “福 倒 了” (Chữ Phúc dán ngược ). Nghe vậy, đám thân vương quý tộc và các mệnh phụ phu nhân thay vì giận dữ lại tỏ ra vô cùng hoan hỉ, coi đó là điềm lành, bèn cho gọi người hầu đến trọng thưởng!

Trong tiếng Hán, chữ “đảo” (倒) nghĩa là “ngược” với chữ “đáo” (到) có nghĩa là “đến”, “tới” lại có cùng âm đọc là “dào”, nên khi nghe ai đó nói “Phúc đảo liễu” thì người nghe hoàn toàn có thể hiểu là “Phúc đến rồi” (Phúc đáo liễu: 福 到了)

Ngày nay ở Trung Quốc, có một số gia đình vẫn thích dán ngược chữ “Phúc” trong dịp Tết với hi vọng hạnh phúc, vận may sẽ đến. 

Tóm lại trong tiếng Hán, chữ Phúc mang đến nghĩa no đầy, hạnh phúc, may mắn. Chữ Phúc lộn ngược đầu được đọc là ” phúc đảo” đồng âm với từ ” phúc đáo” nghĩa là phúc đến. Dán ngược chữ Phúc như vậy mới mang đầy đủ ý nghĩa là phúc tới, đem dán trước cửa nhà thì trở thành  ”phúc đáo tiền môn – phúc đến trước cửa”.

Yên Nhật Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Đồng yên Nhật

Japanese yen

support.google

Đồng yên Nhật

Japanese Yen

support.google

Vào thời điểm ra mắt vào năm 1945 won có tỉ giá với yên Nhật là 1 won = 1 yên.

At the time of its introduction in 1945 the won was pegged to the Japanese yen at a rate of 1 won = 1 yen.

WikiMatrix

“Won” cũ là từ có cùng gốc với Yuan Trung Quốc và Yên Nhật.

The old “won” was a cognate of the Chinese yuan and Japanese yen.

WikiMatrix

Phản ứng lại kết quả bầu cử, chỉ số Nikkei 225 tăng 1%, còn đồng yên Nhật giảm 84,48/1 USD, tỷ lệ thấp nhất trong 20 tháng.

In response to the election, the Nikkei 225 Index increased by 1%, while the yen fell to ¥84.48 against the US dollar, the lowest rate in 20 months.

WikiMatrix

Đồng tiền này tương đương với Yên Nhật và bao gồm tiền Nhật Bản và tiền giấy phát hành đặc biệt cho Triều Tiên.

It was equivalent to the Japanese yen and consisted of Japanese currency and banknotes issued specifically for Korea.

WikiMatrix

Đồng tiền xu một yên Nhật đầu tiên được đúc vào năm 1870, lúc đầu những đồng tiền này chủ yếu được đúc bằng bạc.

The first Japanese one-yen coin was minted in 1870, at first these coins were primarily minted in silver.

WikiMatrix

Tháng 9 năm 1996, Sumitomo tiết lộ thông tin rằng thua lỗ tài chính của công ty là cao hơn, ở mức 2,6 tỷ USD (285 tỷ yên Nhật).

In September 1996, Sumitomo disclosed that the company’s financial losses were much higher at $2.6 billion (285 billion yen).

WikiMatrix

Những thiết kế này không dựa trên các ghi chú yên Nhật hiện có, nhưng có các thiết kế ban đầu như gà trống Onagadori và rồng.

These designs were not based on existing Japanese yen notes, but featured original designs such as Onagadori cocks and dragons.

WikiMatrix

Vì đồng yên quân không được hỗ trợ bởivàng, và không có nơi phát hành cụ thể, đồng yên quân sự không thể đổi lấyđồng yên Nhật.

Since the military yen was not backed by gold, and did not have a specific place of issuance, the military yen could not be exchanged for the Japanese yen.

WikiMatrix

Họ viết: Đồng tiền xu năm yên Nhật có đường kính khoảng 22 millimet và dày 1,5 mm, nặng 3,75 gram và có một cái lỗ ở trung tâm rộng 5 mm.

They write: The Japanese 5-yen coin is about 22 millimeters in diameter and 1.5 mm thick, weighs 3.75 grams and has a central hole 5 mm wide.

WikiMatrix

Bộ phim đã đạt doanh thu ¥1.05 tỉ yên tại Nhật Bản.

The movie grossed ¥1.05 billion in Japan.

WikiMatrix

Tiền giấy mới thay thế Chi Hông, huy hiệu của chính phủ Nhật Bản, bằng hoa hồng Sharon, quốc hoa của Hàn Quốc; và mệnh đề khả năng trao đổi với Yên Nhật đã bị xóa bỏ.

The new notes replaced the paulownia, the badge of the government of Japan, with the Rose of Sharon, South Korea’s national flower; and the clause about exchangeability with the Japanese yen was removed.

WikiMatrix

Để sử dụng phương thức thanh toán này, bạn sẽ cần tài khoản Google Ads có địa chỉ doanh nghiệp ở Nhật và chọn đồng Yên Nhật (JPY) làm đơn vị tiền tệ cho tài khoản của mình.

To use this payment method, you’ll need a Google Ads account with a business address in Japan, with the Japanese Yen (JPY) selected as your account’s currency.

support.google

Để sử dụng phương thức thanh toán này, bạn sẽ cần tài khoản Google Ads có địa chỉ doanh nghiệp ở Nhật và chọn đồng Yên Nhật (JPY) làm đơn vị tiền tệ cho tài khoản của mình.

To use this payment method, you’ll need a Google Ads account with a business address in Japan, and Japanese Yen (JPY) selected as your account’s currency.

support.google

Giá trị đồng Yên của Nhật cũng có chút thay đổi ngược với đồng Euro và đồng đô la Mỹ .

The Japanese yen was little changed against the euro and US dollar .

EVBNews

In 2007 it was estimated (according to a website funded by the Japanese government) that the market for light novels was about ¥20 billion (US$170 million at the exchange rate at the time) and that about 30 million copies were published annually.

WikiMatrix

Sau chiến tranh, theo học giả Trung Quốc Jin Xide, nhà Thanh phải trả tổng cộng 340.000.000 lạng bạc cho Nhật Bản cho cả bồi thường chiến phí và chiến lợi phẩm, tương đương với 510.000.000 yên Nhật, bằng khoảng 6,4 lần thu ngân sách Nhật Bản.

After the war, according to the Chinese scholar Jin Xide, the Qing government paid a total of 340,000,000 taels (13,600 tons) of silver to Japan in both war reparations and trophies, equivalent to about 510,000,000 Japanese yen at the time and about 6.4 times the Japanese government’s revenue.

WikiMatrix

Tương tự, học giả Nhật Bản, Ryoko Iechika, tính toán rằng nhà Thanh đã trả tổng cộng 21.000.000 dollar Mỹ, bằng 1/3 tồng thu của triều Thanh để bồi thường chiến phí cho Nhật Bản, hay khoảng 320.000.000 yên Nhật, tương đương với thu ngân sách Nhật Bản trong vòng 2,5 năm.

Similarly, the Japanese scholar, Ryoko Iechika, calculated that the Qing government paid a total of $21,000,000 (about one third of revenue of the Qing government) in war reparations to Japan, or about 320,000,000 Japanese yen, equivalent to (then) two and half years of Japanese government revenue.

WikiMatrix

Ngoài ra, mối quan tâm của cuộc khủng hoảng đã dẫn đến một cuộc biểu tình mạnh mẽ bằng đồng đô la Mỹ và đồng Yên Nhật so với hầu hết các đồng tiền khác trên thế giới khi các loại tiền tệ này được coi là tiền tệ “an toàn” trong thời gian không chắc chắn.

Also, concerns of the crisis led to a sharp rally in the U.S. dollar and Japanese Yen against most other world currencies as these currencies had been perceived as “safe haven” currencies during times of uncertainty.

WikiMatrix

Trước đây, trung tâm mua sắm chỉ chấp nhận đô la Mỹ và peso của Philippines nhưng trong những năm gần đây, nó đã bắt đầu chấp nhận các loại tiền khác như Yên Nhật, đô la Brunei, đô la Úc, bảng Anh, đô la Canada, đồng franc Thụy Sĩ, Saudi riyal, Bahrain dinar, và baht Thái.

In the past, the mall used to only accept US dollars and Philippine peso but in recent years, it had begun accepting other currencies such as Japanese yen, Brunei dollar, Australian dollar, British pound, Canadian dollar, Swiss franc, Saudi riyal, Bahraini dinar, and Thai baht.

WikiMatrix

If US interest rates increase while Japanese interest rates remain unchanged then the US dollar should depreciate against the Japanese yen by an amount that prevents arbitrage (in reality the opposite, appreciation, quite frequently happens in the short-term, as explained below).

WikiMatrix

The expansion was largely funded by a 30 billion yen loan from Japan and a 500-million-euro (USD 625 million) loan from the European Investment Bank (EIB).

WikiMatrix

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phúc Khảo Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!