Đề Xuất 2/2023 # Phụ Cấp Xăng Xe Có Tính Thuế Tncn, Có Phải Đóng Bhxh Không? # Top 3 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 2/2023 # Phụ Cấp Xăng Xe Có Tính Thuế Tncn, Có Phải Đóng Bhxh Không? # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phụ Cấp Xăng Xe Có Tính Thuế Tncn, Có Phải Đóng Bhxh Không? mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phụ cấp xăng xe có được miễn thuế TNCN, có phải đóng BHXH không

Khoản phụ cấp xăng xe có được miễn thuế TNCN hay phải chịu thuế TNCN? Phụ cấp xăng xe có phải đóng BHXH không? Có được trừ khi tính thuế TNDN? Bài viết này Kế toán Thiên Ưng xin trích các quy định về phụ cấp xăng xe cho nhân viên mới nhất.

“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: a) Tiền lương, tiền công và các khoản (trừ 1 số khoản phụ cấp, trợ cấp được quy định tại điểm b khoản 2 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

đ) Các khoản ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức: đ.4) Phần , trang phục,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau: đ.4.1) Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

đ.5) Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy chế của đơn vị.

đ.7) Các khoản . – Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng…

e) Các khoản

Công văn số 79557/CT-TTHT ngày 3/12/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội

“Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty trả phụ cấp tiền thuê nhà, xăng xe (từ nhà đến công ty ), điện thoại, phụ cấp chuyên cần cho người lao động, ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty thì:

– Về khoản phụ cấp tiền thuê nhà, xăng xe, phụ cấp chuyên cần: Công ty được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC và tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

– Về khoản phụ cấp tiền điện thoại: khoản cho cá nhân được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp Công ty chi tiền điện thoại cho người lao động mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.”

Công văn số 5808/CT-TTHT ngày 18/6/2018 của Cục Thuế TP. HCM

Phụ cấp xăng xe tối đa là bao nhiêu:

Theo khoản 2 điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của BHXH Việt Nam:

“2.3. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; , điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.”

Để Bảo Lưu Thời Gian Đóng Bhxh, Phải Có Đơn Đề Nghị

Bà Lê Hoàng Thụy Vân (Phường 2- TP Vĩnh Long) hỏi: Năm nay tôi 51 tuổi, là giáo viên. Tôi ra trường năm 1985, thời gian công tác tham gia đóng BHXH đến nay là 28 năm.Tôi được gia đình bảo lãnh định cư nước ngoài theo diện đoàn tụ, tôi không muốn lãnh BHXH một lần mà muốn bảo lưu BHXH chờ khi tuổi đời đủ 55 tuổi để hưởng lương hưu hàng tháng. Xin hỏi, như vậy có được không? Nếu được thì cách thức làm hồ sơ ra sao và cần những thủ tục gì?

Sau khi nhận được thư bà, chúng tôi đã liên hệ với BHXH tỉnh Vĩnh Long và được trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 119 Luật BHXH, hồ sơ hưởng lương hưu đối với người tham gia BHXH bắt buộc gồm: sổ BHXH; quyết định nghỉ việc đối với người đang đóng BHXH; đơn đề nghị hưởng lương hưu đối với người bảo lưu thời gian đóng BHXH; biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa đối với người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 51 của luật này.

Để cụ thể hóa quy định trên, khoản 2 Điều 19 Quyết định số 777/QĐ-BHXH ngày 17/5/2010 của BHXH Việt Nam về việc ban hành quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH quy định:

Hồ sơ giải quyết hưởng lương hưu đối với người tham gia BHXH tự nguyện, người bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc và người tự đóng tiếp BHXH bắt buộc gồm: sổ BHXH; đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí của người tham gia BHXH tự nguyện, người bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc và người tự đóng BHXH bắt buộc (mẫu số 12-HSB) hoặc giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ hưu trí đối với người lao động nghỉ việc, chờ đủ điều kiện về tuổi đời; đối với người chấp hành xong hình phạt tù trong trường hợp không được hưởng án treo thì có thêm giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù (bản sao); đối với trường hợp hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Điều 51 Luật BHXH thì ngoài các giấy tờ nêu tại điểm a, b hoặc điểm a, b, c khoản này theo từng loại đối tượng có thêm biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y khoa.

Trường hợp của bà, yêu cầu bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc để khi đủ điều kiện hưởng lương hưu, căn cứ quy định trên thì bắt buộc phải có đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí theo mẫu đơn và phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú, nhưng hiện tại bà đang định cư ở nước ngoài nên không thể thực hiện.Vì vậy, trường hợp của bà không thể bảo lưu thời gian đóng BHXH để được hưởng chế độ hưu trí.

PHÒNG BẠN ĐỌC

Quyết Toán Thuế Tncn Khi Có Thu Nhập 2 Nơi Ở Đâu?

Quyết toán thuế TNCN khi có thu nhập 2 nơi ở đâu?

Có rất nhiều anh chị đi làm 2 nơi nhưng đến cuối năm lại lúng túng không biết mình phải quyết toán thuế TNCN như thế nào? Tự quyết toán hay được ủy quyền cho DN? Mà ủy quyền cho DN thì liệu có được ủy quyền ở cả 2 DN không? Hiểu rõ điều này cho nên hôm nay mình xin phép được chia sẻ với các bạn 6 Trường Hợp quyết toán thuế TNCN như sau:

+ Trường hợp 01: Hai nơi đều là thu nhập vãng lai (không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng thời hạn < 3 tháng)

– Thu nhập dưới 2 triệu/tháng: không khấu trừ

*** Tự quyết toán tại nơi cư trú

Hình ảnh: Quyết toán thuế TNCN khi có thu nhập 2 nơi ở đâu?

– Thu nhập vãng lai: khấu trừ 10%

– Thu nhập tại nơi ký HĐ: lũy tiến từng phần

*** Được ủy quyền quyết toán thuế

– Thu nhập vãng lai: khấu trừ 10%

– Thu nhập tại nơi ký HĐ: lũy tiến từng phần

*** Tự quyết toán thuế tại nơi cư trú

– Cả hai nơi đều tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần

*** Tự quyết toán thuế tại nơi trả thu nhập mà cá nhân này đăng ký giảm trừ cá nhân + người phụ thuộc

+ Trường hợp 05: Xuất hiện thu nhập ở hai nơi nhưng không phải đồng thời như các trường hợp nghỉ việc tại 1 doanh nghiệp A sau đó chuyển sang doanh nghiệp B làm việc ký hợp đồng dài hạn thì không được coi là thu nhập hai nơi.

– Cả hai nơi đều tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần

*** Tự quyết toán thuế tại nơi cư trú

+ Trường hợp 06: Ký hợp đồng vãng lai nhiều lần trong năm với cùng 1 đơn vị trả thu nhập mà tổng thời gian ký hợp đồng từ 3 – dưới 12 tháng

– Lũy tiến từng phần với thu nhập từng tháng

*** Tự quyết toán thuế tại nơi cư trú

– Trích dẫn Thầy Thái Sơn 

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

 Những lưu ý tránh sai sót khi quyết toán thuế

 Kinh nghiệm trước khi lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế

 Bí kíp phòng ngừa, hạn chế sai sót khi quyết toán thuế

 File tài liệu phục vụ quyết toán thuế

 File bài giảng quyết toán thuế mới nhất

 Hướng dẫn Quyết toán thuế năm mới nhất

 Tình huống thường gặp khi quyết toán thuế có đáp án

 Khóa kế toán tổng hợp thực hành trên hóa đơn, chứng từ thực tế, Excel, Misa, HTKK … thực hành xử lý các nghiệp vụ hạch toán, tính thuế, kê khai thuế, tính lương, trích khấu hao….lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế cuối năm …

Tặng ngay 400.000 đồng khi đăng ký trước 5 ngày ( 200.000 tiền mặt + 200.000 voucher)Tặng thêm 200.000 đồng tiền mặt khi có voucher của học viên cũ tặngTặng thêm 50.000 cho mỗi sinh viênTặng cẩm nang kế toán thuế rất hay và tiện lợiMiễn phí bảng hệ thống tài khoản kế toán in màu đẹpMiễn phí khóa kỹ năng viết CV và phỏng vấn xin việcMiễn phí 100% tài liệu trọn khóa học Miễn phí 100% lệ phí thi & cấp chứng chỉĐược cấp bản quyền phần mềm MISA SME trị giá 10.990.000đ , và phần mềm kế toán Excel

Xe Đạp Điện Và Xe Máy Điện Có Phải Đăng Ký Biển Số Không?

Xe đạp điện và xe máy điện ngày càng có tính phổ biến và lưu thông nhiều trên đường phố, tuy nhiên, có rất nhiều người có ý định mua xe điện thắc mắc xe đạp điện và xe máy điện có phải đăng ký không? Nếu có thì sẽ thực hiện đăng ký ở đâu và thủ tục đăng ký như thế nào? Tất cả những thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp trong bài viết này.

1. Xe đạp điện có phải đăng ký không? Cách phân biệt xe đạp điện với xe máy điện như thế nào?

Xe đạp điện là phương tiện thô sơ nên không cần đăng ký và làm biển số

Xe được phân loại vào xe đạp điện phải có các đặc điểm như: có bàn đạp, có hộp xích và vận hành bằng cách sử dụng cơ cấu đạp chân, có hệ thống dẫn động lực từ bàn đạp đến bánh xe. Xe đạp điện sẽ không phải đăng ký và làm biển số khi lưu thông trên đường vì được phân vào đối tượng xe thô sơ. Việc phân biệt các loại xe điện theo quy chuẩn của Bộ Giao thông vận tải như sau:

Xe máy điện và mô tô điện được quy định là phải đăng ký và gắn biển số

– Xe đạp điện: Là những mẫu xe có bàn đạp, có vận tốc tối đa không quá 25km/h, công suất động cơ không quá 250W và khối lượng xe không lớn hơn 40kg. – Xe máy điện: Là những mẫu xe điện có thiết kế 2 bánh với vận tốc tối đa không quá 50km/h, công suất động cơ không quá 4kW. – Xe mô tô điện: Mẫu xe điện có vận tốc tối đa lớn hơn 50km/h và công suất của động cơ điện lớn hơn 4kW.

2. Xe máy điện có phải đăng ký không?

Đối với xe điện và xe mô tô điện, Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định “xe máy điện là phương tiện xe cơ giới khi tham gia giao thông phải có đăng ký và gắn biển số”. Việc quy định về đăng ký và cấp biển số xe máy điện được thực hiện theo luật giao đông đường bộ ban hành theo thông tư 06/2009/TT-BCA ngày 11/3/2009 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009.

Đăng ký biển số xe máy điện

Theo Thông tư 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010; nay là Thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 4/4/2014 quy định về việc đăng ký, cấp biển số xe máy điện đã ban hành và thực hiện từ trước, không có điều khoản nào mới điều chỉnh.Như vậy, xe máy điện phải đăng ký, gắn biển số khi tham gia giao thông là thực hiện theo quy định của Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và đã được thực hiện từ ngày 01/7/2009 đến nay, không phải đến ngày 01/6/2014 Bộ Công an mới quy định phải đăng ký cho xe máy điện và xe mô tô điện.

Lệ phí đăng ký xe máy điện:

Mô tô và xe máy điện không có giấy tờ và biển số sẽ bị phạt nặng, cụ thể:

Địa điểm đăng ký xe máy điện: Các bước tiến hành đăng ký biển số xe máy điện như sau: Đăng ký xe máy điện tại phòng cảnh sát giao thông quận huyện

– Bắt đầu từ 1/7/2016, xe mô tô điện, xe máy điện không đăng ký sẽ bị xử phạt tiền từ 300-400 nghìn đồng đồng theo quy định tại khoản 3, Điều 17, Nghị định 171/2013/NĐ-CP.– Bắt đầu từ 1/8/2016, mô tô điện và xe máy điện không đăng ký sẽ bị xử phạt theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP (thay thế cho Nghị định cũ 171/2013/NĐ-CP ) với mức phạt không thay đổi, vẫn là từ 300-400 nghìn đồng.

3. Thủ tục đăng ký biển số xe máy điện như thế nào?

Thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 quy định về việc đăng ký biển số xe máy điện như sau:

Hồ sơ đăng ký xe máy điện được quy định theo Mục A (chương II) của Thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 quy định về đăng ký xe thì Hồ sơ đăng ký xe máy điện bao gồm:

Khi nộp lệ phí đăng ký xe máy điện bạn cần nộp tại các cơ quan thuế của quận, huyện nơi đăng ký xe. Mức phí trước bạ đối với xe máy điện là 2% giá trị xe tương tự như phí đăng ký xe máy, đối với các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương hoặc tỉnh và thị xã có UBND tỉnh đóng trụ sở tại đó sẽ chịu mức phí đăng ký xe máy điện là 5% giá trị xe. Mức phí đăng ký lần 2 sẽ giảm xuống còn 1% giá trị xe. Ví dụ, xe máy điện của bạn có giá trị mua mới niêm yết là 15-20 triệu đồng thì bạn phải đóng phí trước bạ từ 300-400 nghìn đồng, nếu ở các thành phố thì mức phí trước bạ bạn phải nộp là khoảng 750.000- 1 triệu đồng.

– Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với xe của cá nhân, tổ chức trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương).– Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với xe của tổ chức, cá nhân người nước ngoài).

Bước 1: Mang hóa đơn VAT mua xe máy điện và chứng minh nhân dân đến chi cục thuế quận/huyện nơi sinh sống để nộp phí trước bạ cho xe. Mức thuế phải nộp đối với hóa đơn VAT dưới 10 triệu đồng là 400 nghìn đồng, hóa đơn VAT trên 10 triệu đồng thì phí trước bạ là 600 nghìn đồng. Sau khi nộp thuế trước bạ cho xe máy điện bạn sẽ nhận được giấy xác nhận nộp tiền vào ngân sách Nhà Nước và tiến hành đăng ký biển số xe máy điện.

Bước 2: Sau khi nộp thuế trước bạ đăng ký biển số xe bạn sẽ được nhận bộ hồ sơ đăng ký biển xe máy điện, bạn hoàn thành tất cả thông tin theo mẫu sẵn có.

Bước 3: Mang hồ sơ bao gồm: giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà Nước, hồ sơ xe bao gồm cả giấy đăng ký biển số xe điện, chứng minh nhân dân và hộ khẩu, giấy đăng kiểm xe đến cơ quan cảnh sát giao thông để đăng ký biển số xe điện. Mức phí biển số xe điện là 550 nghìn đồng và hoàn thành quy trình đăng ký biển số xe.

4. Một số lưu ý khi đăng ký xe máy điện:

– Mua xe tại những địa chỉ uy tín, đảm bảo xe chất lượng và chính hãng và đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn khi sử dụng. – Khi mua xe máy điện mới xong cần tiến hành đến đăng ký và nộp lệ phí đầy đủ tại các cơ quan có thẩm quyền để xe lăn bánh hợp pháp trên đường. – Trong quá trình sử dụng xe máy điện bạn cần tuân thủ các quy định của Luật giao thông hiện hành.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phụ Cấp Xăng Xe Có Tính Thuế Tncn, Có Phải Đóng Bhxh Không? trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!