Đề Xuất 12/2022 # Mẫu Đơn Xin Quy Hoạch Đất Đai / 2023 # Top 19 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 12/2022 # Mẫu Đơn Xin Thông Tin Quy Hoạch Đất Đai / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mẫu Đơn Xin Quy Hoạch Đất Đai / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Mẫu đơn đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch 2. Mẫu đơn xin xác nhận thông tin quy hoạch mới nhất 3. Mẫu giấy đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch 4. Thủ tục xin thông tin quy hoạch mới nhất 5. Hồ sơ xin cấp thông tin quy hoạch nhà đất 6. Dịch vụ pháp lý của Luật 24H

Mẫu đơn xin thông tin quy hoạch đất đai – Mẫu Sử dụng cho các chủ đầu tư dự án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HOẠCH

        Kính gửi: Ban Quản lý ………………………………………………………………….

Tên chủ đầu tư:………………………………………………………………………………..

Địa chỉ liên hệ:………………………………………………………………………………………

– Số nhà:………………… đường ……………………………………………………………

Phường (xã/thị trấn):………….. Quận (huyện)…………………………………………..

– Số điện thoại:………………… Fax:……………………………………………………….

    Thông tin khu đất:

    – Lô đất số:….. tờ bản đồ: …… Diện tích:……………. m2

    – Số nhà:………………… đường……………………………………………………………..

    – Phường (xã/thị trấn):……………… quận (huyện)…………………………………….

      Nội dung dự kiến đầu tư (nếu có):

      – Chức năng công trình: …………………………………………………………………………

      – Mật độ xây dựng: ……………………………………………………………………………….

      – Tầng cao xây dựng: …………………………………………………………………………….

        Hồ sơ đính kèm:

        – Bản đồ hiện trạng vị trí khu đất

        – Phương án thiết kế sơ phác (nếu có)

        – …………….

        ……….., ngày…tháng…năm 2020

        Người làm đơn

        Ký tên (đóng dấu nếu là tổ chức)

        Mẫu đơn xin thông tin quy hoạch đất đai – Mẫu đơn xin xác nhận thông tin quy hoạch mới nhất

        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

        ĐƠN ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HOẠCH

                

         Kính gửi: ……………………………………………………………………………………………

        Nhà đầu tư

        Nhà đầu tư:…………………………………………………………………………………………..

        Địa chỉ liên lạc/Trụ sở chính: ………………………………………………………………….

        Điện thoại:………………..Fax……………. email:……………………………………..

        Người đại diện ………………………………Chức vụ: …………………………………

        CMTND/Hộ chiếu số:…………………………………………………………………………….

        Giấy chứng nhận đầu tư số:………..…..do……..…….. cấp ngày………………….

          Địa điểm:

          – Lô đất: ……………………………………………………………………………………………..

          – Khu chức năng:…………………………………………………………………………………..

          – Phạm vi ranh giới: ………………………………………………………………………………

          – Diện tích lô đất (m2):…………………………………………………………………………..

            Nội dung và mục đích đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch:………………

            ……………………………………………………………………………………………………………

            ……………………………………………………………………………………………………………

            ……………………………………………………………………………………………………………

              Nội dung chức năng và quy mô công trình đề xuất (nếu có):

              ……………………………………………………………………………………………………………

              ……………………………………………………………………………………………………………

              ……………………………………………………………………………………………………………

              Kính đề nghị …………………….…. cung cấp cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng đối với khu đất nêu trên.

              Hồ sơ đính kèm:

              – Trích sao vị trí khu đất

              ……….., ngày…tháng…năm 2020

              Người làm đơn

              Ký tên (đóng dấu nếu là tổ chức)

              Mẫu đơn xin thông tin quy hoạch đất đai – Mẫu giấy đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch

              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

              GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ QUY HOẠCH

                  

                        Kính gửi : ……………………………………………………………………………………………

              Tôi tên là (hoặc tên của tổ chức): ……………………………………………………….

              Địa chỉ liên lạc/Trụ sở chính: ………………., đường:………………………………….

              Phường (xã/thị trấn): …………. quận/huyện/thành phố: ……………………………. .

              Điện thoại:…………………..  Email:……………………………………………………….

              (Nếu là tổ chức) Người đại diện …………….… Chức vụ……………………………..

              CMTND/Hộ chiếu số:…………………………………………………………………………….

              Giấy chứng nhận đầu tư số :……………… do………….…. cấp ngày……………

                Vị trí khu đất, lô đất đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch:

                – Thửa đất số: ………… Tờ bản đồ số: …………… Lô đất: ……………………….

                Địa điểm: …….. Phường (xã/thị trấn): …………., quận/huyện/thành phố: ……

                – Khu chức năng:…………………………………………………………………………………..

                – Phạm vi ranh giới: (theo bản đồ hiện trạng vị trí số: ………………………………..

                do ………………… lập ngày ………………….)

                – Diện tích lô đất (m2):…………………………………………………………………………..

                  Nội dung và mục đích tra cứu thông tin quy hoạch:

                  ……………………………………………………………………………………………………………

                  ……………………………………………………………………………………………………………

                    Nội dung chức năng và quy mô công trình đề xuất dự kiến (nếu có mục đích đầu tư xây dựng công trình):

                    ……………………………………………………………………………………………………………

                    ……………………………………………………………………………………………………………

                    Đề nghị ………………………. cung cấp cho tôi/chúng tôi Chứng chỉ quy hoạch tại khu đất, lô đất nêu trên.

                    Hồ sơ đính kèm:

                    – Trích sao vị trí khu đất

                    ……….., ngày…tháng…năm 2020

                    Người làm đơn

                    Ký tên (đóng dấu nếu là tổ chức)

                    Thủ tục xin thông tin quy hoạch mới nhất

                    Theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009 hướng dẫn về trình tự thực hiện thủ tục xin cấp thông tin quy hoạch chi tiết như sau:

                    – Bước 1: Cá nhân/tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại trụ sở Ủy ban nhân dân quận/huyện. Khi đến các bạn tiến hành bốc số và chờ nộp hồ sơ.

                    – Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân quận/huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ:

                    + Trường hợp thành phần hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ theo quy định: Chuyên viên tiếp nhận, lập và giao giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp;

                    + Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Chuyên viên hướng dẫn, giải thích để cá nhân/tổ chức tiến hành sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Hoặc trả lại hồ sơ kèm theo phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

                    – Bước 3: Trong thời hạn tối đa 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân quận/huyện xem xét và Cấp chứng chỉ quy hoạch cho tổ chức/cá nhân đủ điều kiện. Nếu không cấp thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

                    Hồ sơ xin cấp thông tin quy hoạch nhà đất

                    + Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ quy hoạch (theo mẫu);

                    + Bản CHÍNH bản vẽ hiện trạng vị trí đất tỷ lệ tỷ lệ 1/1000- 1/2000 hoặc tỷ lệ 1/5000

                    + Một trong những giấy tờ về sử dụng đất hợp pháp;

                    + Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ

                    Dịch vụ pháp lý của Luật 24H

                    – Tư vấn luật đất đai trực tuyến miễn phí qua tổng đài 19006574

                    – Tư vấn thủ tục xin xác nhận thông tin quy hoạch;

                    – Tư vấn thủ tục xin cấp chứng chỉ quy hoạch;

                    – Hướng dẫn cách viết mẫu đơn xin cấp thông tin quy hoạch nhà đất;

                    – Tư vấn trình tự, thủ tục sang tên chuyển nhượng nhà đất.

                    Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật 24H

                    0 Chức vụ: Chủ sở hữu Website

                    ( Lĩnh vực tư vấn: Luật sư tư vấn, tranh tụng

                    & Trình độ đào tạo: Công ty Luật TNHH

                    6 Số năm kinh nghiệm thực tế: 20 năm

                    4 Tổng số bài viết: 36.699 bài viết

                    CAM KẾT CỦA HÃNG  LUẬT 24H:

                    – Luôn hỗ trợ khách hàng 24/7;

                    – Chi phí hợp lý nhất thị trường;

                    – Hỗ trợ nhanh chóng nhất cho khách hàng;

                    – Bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho khách hàng.

                    ————————————————————–

                    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

                    CÔNG TY LUẬT 24H

                    Trụ sở chính  : số 69 ngõ 172 Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

                    Hotline          : 19006574

                    Email             : hangluat24h@gmail.com

                    Website         : luat24h.net

                    Facebook       : https://www.facebook.com/congtyluat24h/

                    Luật 24H – “Hãng luật của Mọi người, Mọi nhà”

                    Mẫu Đơn Xin Thông Tin Đất Đai Và Hướng Dẫn Cách Viết / 2023

                    Khi mua nhà đất hiện nay chứa nhiều rủi ro như: Đất thuộc quy hoạch, đất đang bị thế chấp…Để tránh những rủi ro đó, khi mua cần tìm hiểu rõ thông tin. Dưới đây là đơn xin thông tin đất đai và hướng dẫn cách viết.

                    Mẫu Đơn xin thông tin đất đai

                    Ví dụ cách ghi mẫu đơn:

                    PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI

                    Kính gửi: Văn phòng đăng ký đất đai Chi nhánh thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

                    1. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu: Nguyễn Quang H

                    Đại diện là ông (bà)……………………………………………………………………………………..

                    Số CMTND/Hộ chiếu: 0309xxx182

                    Cấp ngày: 08/8/2010 tại Công an tỉnh BN; Quốc tịch: Việt Nam.

                    2. Địa chỉ: Số xx, đường Trần Phú, phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh BN.

                    3. Số điện thoại: 0964xxx730; fax………………………; E-mail: ………………………….;

                    4. Danh mục và nội dung dữ liệu cần cung cấp của Thửa đất số 168, địa chỉ : Số xxx, đường Trần Phú, phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh BN.

                    (đánh dấu “X” vào nội dung cần cung cấp thông tin):

                    5. Mục đích sử dụng dữ liệu:

                    Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

                    6. Hình thức khai thác, sử dụng và phương thức nhận kết quả: 01

                    7. Cam kết sử dụng dữ liệu: Tôi cam đoan không sử dụng dữ liệu được cung cấp trái với quy định của pháp luật và không cung cho bất kỳ bên thứ ba nào khác.

                    Hướng dẫn viết đơn xin thông tin đất đai

                    1 – Thông tin của người yêu cầu cung cấp thông tin đất đai

                    + Với tổ chức: Ghi tên tổ chức, với tổ chức phải ghi thông tin của người đại diện (Ví dụ với công ty: Người đại diện thì căn cứ vào điều lệ của Công ty).

                    + Với cá nhân: Ghi họ và tên của cá nhân người xin thông tin, số chứng minh thư nhân nhân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp và quốc tịch.

                    2 – Danh mục và nội dung dữ liệu cần cung cấp của thửa đất

                    – Ghi rõ thông tin thửa đất cần xin thông tin, gồm: Số thửa đất, địa chỉ của thửa đất.

                    – Nội dung thông tin cần cung cấp:

                    – Tùy thuộc vào mục đích người yêu cầu cung cấp thông tin mà có thể xin toàn bộ hoặc xin từng mục.

                    Ví dụ: Với mục đích lấy thông tin để mua đất thì cần biết thửa đất đó có “chính chủ” không? Diện tích thửa đất, tình trạng pháp lý (có thế chấp không?)…thì nên xin toàn bộ thông tin về thửa đất.

                    Tại ô dữ liệu thửa đất, dữ liệu người sử dụng đã bao gồm thông tin cụ thể như sau :

                    + Dữ liệu thửa đất bao gồm: Số hiệu thửa đất, số tờ BĐĐC, diện tích, địa chỉ.

                    + Dữ liệu người sử dụng đất bao gồm: Họ tên vợ chồng, năm sinh, CMND, địa chỉ.

                    3 – Mục đích sử dụng dữ liệu

                    Người yêu cầu cung cấp thông tin ghi rõ mục đích sử dụng dữ liệu về thửa đất như: Nhận chuyển nhượng, thế chấp…

                    Trên đây là hướng dẫn cách ghi đơn xin thông tin đất đai theo quy định mới nhất. Để biết và sử dụng các biểu mẫu khác về đất đai, bạn đọc vui lòng xem tại chuyên mục Biểu mẫu của LuatVietnam.

                    Khắc Niệm

                    Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quy Hoạch / 2023

                    – Căn cứ Luật đất đai năm 2013; – Căn cứ tình hình thực tế.

                    Tên tôi là:………………………………………………………. Sinh năm:…………

                    Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

                    Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………..

                    Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………………………

                    Số điện thoại liên hệ:……………………………………………………………………

                    Tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc sau:

                    ………………………………………………………………………………………….

                    ………………………………………………………………………………………….

                    (Phần này bạn trình bày về nguyên nhân, hoàn cảnh, lý do dẫn tới việc bạn làm đơn xin xác nhận quy hoạch, ví dụ:

                    Tôi là: chủ sử dụng mảnh đất số……………. theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số……………… do Sở tài nguyên và môi trường………………… cấp ngày…./…./……

                    Ngày…/…/……, tôi có làm đơn thông báo việc khởi công xây dựng mới nhà ở cấp…………. vào ngày…/…/…… Tuy nhiên, ngày…/…/….. tôi nhận được thông báo của………….. về việc không được phép xây dựng mới nhà ở do khu vực đất này của tôi thuộc khu vực quy hoạch theo Quyết định…………….

                    Nhưng, trước thời điểm này tôi không hề nhận được thông tin nào về việc quy hoạch này.)

                    Do vậy, tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và xác nhận lại một số thông tin về việc quy hoạch trên cho tôi. Cụ thể là những thông tin sau:

                    ………………………………………………………………………………………….

                    …………………………………………………………………………………………

                    (Phần này bạn có thể đưa ra các thông tin mà bạn cần xác nhận)

                    Kính mong Quý cơ quan xem xét và chấp nhận đề nghị trên của tôi, tiến hành xác nhận thông tin về quy hoạch theo Quyết định/…

                    Tôi xin trân trọng cảm ơn!

                    Quy Định Khiếu Kiện Đất Đai Và Thủ Tục, Mẫu Đơn Khiếu Nại Chi Tiết / 2023

                    Khiếu nại, khiếu kiện, khởi kiện là một trong những quyền của công dân, cơ quan tổ chức…được thực hiện nằm bảo vệ quyền và nghĩa vụ chính đáng của mình, của tổ chức khi cho rằng có hành vi vi phạm pháp luật. Hiện nay, các khiếu nại và khởi kiện theo luật tố tụng hành chính và luật tố dân sự khá nhiều và thường xuyên. Trong đó, các vụ tranh chấp đất đai bao gồm những khiếu nại đất đai, khởi kiện hay khiếu kiện đất đai hiện nay rất phổ biến.

                    Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm được các quy định về vấn đề khiếu nại đất đai là gì, khiếu kiện là gì, khởi kiện là gì, những quy trình, thủ tục, thời hiệu, cách viết đơn, nộp đơn khiếu nại, đơn khiếu kiện đất đai như thế nào… cho đúng quy định. Do đó, trang thông tin nhà đất chúng tôi hôm nay sẽ chia sẻ với bạn đọc các vấn đề pháp lý được pháp luật quy định về khiếu nại đất đai là gì, khiếu kiện – khởi kiện tranh chấp đất đai là gì, thủ tục, trình thủ giải quyết tranh chấp đất đai hiện hành nhằm giúp bạn đọc nắm rõ quy trình kiện tụng tranh chấp đất đai rõ nhất.

                    Các phương thức giải quyết tranh chấp đất đai

                    Khiếu nại về đất đai về bản chất đó là khiếu nại hành chính. Cụ thể khiếu nại đất đai là việc công dân, cơ quan, tổ chức… đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính,hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

                    Khiếu nại đất đai là quyền của công dân trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình và cơ quan tổ chức… giúp kiểm tra tính đúng đắn, hợp pháp của các hành vi và quyết định hành chính ngăn chặn hành vi trái pháp luật và thực thi tốt quyền giám sát của công dân trong hoạt động quản lý đất đai. Tuy nhiên, theo quy định thì để thực hiện quyền khiếu nại về đất đai thì người khiếu nại sẽ cần thực hiện đúng theo các quy định về trình tự, thủ tục, hồ sơ, có đơn khiếu nại đất đai theo quy định của luật khiếu nại tố cáo mới nhất, luật đất đai và luật tố tụng đất đai hiện hành.

                    Khởi kiện đất đai hay khiếu kiện đất đai có hai loại đó là:

                    – Khởi kiện quyết định hành chính về đất đai hay khiếu kiện hành chính đất đai là: người khiếu nại khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính đến tòa án có thẩm quyền.

                    Việc khiếu, khởi kiện hành chính về đất đai, khởi kiện tranh chấp đất đai được thực hiện theo trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và tố tụng hành chính theo từng loại vụ việc hành chính hay dân sự.

                    Quy trình khiếu nại, khiếu đất đai theo luật hiện hành

                    Khiếu nại đất đai ở đâu? So với các quy định khiếu nại đất đai cũ theo Luật Đất đai 2003 thì hiện nay với Luật Đất đai 2013 thì trường hợp khiếu nại về đất đai sẽ thực hiện theo quy trình khiếu nại hoặc khiếu kiện như sau:

                    Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết lần đầu nếu như người khiếu nại không đồng ý đối với quyết định giải quyết quyết tranh chấp đất đai thì có quyền:

                    Khiếu nại lần hai đến bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực

                    Khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính 2016 hiện hành.

                    Như vậy việc giải quyết tranh chấp về đất đai các chủ thể có thể lựa chọn hình thức khởi kiện hoặc khiếu nại đất đai theo quy trình ở tại sơ đồ sau:

                    Sơ đồ trình tự giải quyết tranh chấp đất đai hiện hành

                    2. Quy định khiếu nại, khiếu kiện về đất đai mới nhất 2020

                    Quy định khiếu nại về đất đai

                    Hiện nay các quy định khiếu nại hành chính và đất đai sẽ được thực hiện theo các văn bản pháp luật:

                    Luật khiếu nại tố cáo 2011

                    Luật đất đai 2013

                    Luật tố tụng hành chính 2016 thay thế cho luật tố tụng hành chính năm 2013.

                    Vì vậy, bạn đọc muốn tìm hiểu các thông tin về khiếu nại luật đất đai và quy định luật tố tụng về đất đai sẽ cần tìm hiểu các quy định của luật này.

                    Đối tượng và chủ thể nộp đơn khiếu nại đất đai

                    Theo quy định tại Điều 204 Luật đất đai năm 2013:

                    Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại.

                    Người khiếu nại và phải có đầy đủ hành vi năng lực dân sự và nếu là người đại diện phải đáp ứng yêu cầu người đại diện theo quy định pháp luật.

                    Phải có đơn khiếu nại hành chính – khiếu nại tranh chấp đất đai do người khiếu nại thực hiện và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn theo quy định dành cho các khiếu nại về đất đai.

                    – Đối tượng khiếu nại về đất đai:

                    Khiếu nại quyết định hành chính về đất đai

                    Khiếu nại hành vi hành chính về quản lý đất đai nếu cho rằng hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích của mình.

                    Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai

                    Khiếu nại đất đai ở đâu? Theo quy định thì thẩm quyền giải khiếu nại đất đai như sau:

                    – Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

                    – Chủ tịch UBND cấp huyện:

                    Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình

                    Giải quyết khiếu nại lần 2 đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

                    – Chủ tịch UBND cấp tỉnh:

                    Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.

                    Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

                    – Thủ trưởng cơ quan cấp trên khác có nghĩa vụ giải quyết khiếu nại đất đai lần đầu nếu đó là hành vi hành chính, hoặc quyết định hành chính của mình hoặc cơ quan, cá nhân mà mình quản lý đưa ra.

                    Thời hiệu khiếu nại đất đai

                    Đối với vấn đề thời hạn giải quyết đơn khiếu nại về đất đai được quy định theo luật khiếu nại tố cáo mới nhất 2011 là: 90 ngày, tính từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính (những ngày ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu)

                    Quy định về trình tự giải quyết khiếu nại đất đai

                    Căn cứ và quy định tại Điều 7 Luật khiếu nại năm 2011 quy định về trình tự khiếu nại: “1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.”

                    Do đó, trình tự giải quyết khiếu nại đất đai sẽ có quyền 2 lần khiếu nại và nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai lần 1 hoặc lần 2 hoặc quá thời hạn giải quyết có quyền làm đơn khiếu kiện đất đai.

                    Khi có căn cứ khiếu nại đất đai thì người khiếu nại có thể thực hiện quyền khiếu nại bằng 2 cách theo quy định tại điều 8 Luật khiếu nại 2011.

                    – Cách thức 1: làm đơn khiếu nại về đất đai hay đơn kiến nghị về đất đai gửi đến nơi có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

                    Cách viết đơn khiếu nại về đất đai (bao gồm đơn khiếu nại quyết định hành và khiếu nại hành vi hành chính) phải có rõ các nội dung sau:

                    Ngày, tháng, năm khiếu nại

                    Tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại;

                    Nội dung đơn khiếu nại đất đai như: khiếu nại tranh chấp đất đai, khiếu nại đất khai hoang…

                    Liệt kê các tài liệu căn cứ khiếu nại về đất đai

                    Có ký tên hoặc điểm chỉ của khiếu nại đất đai

                    Trong trường hợp khiếu nại đất đai trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại sẽ hướng dẫn người khiếu nại khiếu nại về đất đai hoặc người tiếp nhận ghi lại nội dung trình bày khiếu nại của người khiếu nại bằng văn bản và sau khi tiếp nhận người khiếu nại đọc lại nội dung hoặc được đọc lại nội dung rồi ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản ghi nội dung khiếu nại đất đai đó.

                    Tuy nhiên, thường để có căn cứ tính thời hạn giải quyết khiếu nại, nêu rõ vấn đề thì nên làm đơn khiếu nại đất đai.

                    Cách viết đơn khiếu nại đất đai theo đúng quy định

                    Quy định khiếu kiện đất đai trong lĩnh vực hành chính

                    Khiếu kiện đất đai hay khởi kiện hành chính về đất đai là cách thức người khởi kiện không đồng ý với các quyết định giải quyết quyết khiếu nại đất đai lần 1 hoặc lần 2 hoặc quá hạn hoặc không thông qua giải quyết khiếu nại mà thực hiện việc giải quyết tranh chấp thông qua Tòa án.

                    Đối tượng khởi kiện hành chính về đất đai

                    Theo quy định đối tượng khởi kiện hành chính về đất đai được quy định tại điều 30 Luật Tố tụng hành chính 2016 và Điều 22 Luật Đất đai 2013 như sau:

                    Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

                    Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

                    Vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.

                    Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

                    Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.

                    Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

                    Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

                    Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai.

                    Các hoạt động quản lý đất đai khác có ban hành quyết định hành chính, hành vi hành chính cá biệt.

                    Hồ sơ khởi kiện quyết định hành chính về đất đai Hồ sơ khởi kiện hành chính về đất đai

                    Hồ sơ khởi kiện hành chính về đất đai được thực hiện theo quy định tại điều 118 Luật tố tụng hành chính 2016 hiện hành bao gồm:

                    – Đơn khởi kiện hành chính về đất đai với nội dung đầy đủ theo Điều 118 Luật tố tụng hành chính.

                    – Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện

                    – Bản sao quyết định hành chính về đất đai

                    Nếu vụ việc đã từng được giải quyết khiếu nại mà không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu này thì người có đơn khởi kiện cần nộp:

                    Đơn khiếu nại hành chính về đất đai hoặc quyết định, thông báo, kết luận về giải quyết khiếu nại hành chính về đất đai (nếu có),…

                    Cung cấp cho Tòa án hồ sơ giải quyết khiếu nại (nếu có) và bản sao các văn bản, tài liệu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại hành chính đó

                    – Giấy ủy quyền tham gia tố tụng (nếu có);

                    – Bản sao hộ khẩu, giấy chứng minh thư nhân dân (có chứng thực)

                    – Nộp tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm nếu không thuộc trường hợp được miễn.

                    Đồng thời, nếu người khởi kiện vừa có đơn khởi kiện hành chính về đất đai tại toàn và vừa có đơn khiếu nại đất đai đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì Tòa án sẽ cần phải yêu cầu người khởi kiện lựa chọn một trong 2 cách thức giải quyết tranh chấp đất đai và có văn bản thông báo cho Tòa án.

                    Nộp tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm về đất đai

                    Người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm trong thời hạn 07 ngày tính từ ngày nhận được thông báo của toà án về việc nộp tạm ứng án phí khởi kiện hành chính về đất đai trừ những người sau đây được miễn nộp án phí hành chính về đất đai:

                    Người khởi kiện vụ án hành chính về đất đai là thương binh; bố, mẹ liệt sỹ; người có công với cách mạng;

                    Cá nhân, hộ gia đình thuộc diện nghèo theo quy định của Chính phủ;

                    Thời hiệu khởi kiện hành chính về đất đai

                    Quy định tại Điều 104, Luật Tố tụng Hành chính 2016 thì thời hiệu khởi kiện hành chính, quyết định hành chính về đất đai là 1 năm tính từ khi biết được hành vi hành chính về đất đai, nhận được quyết định hành chính về đất đai trừ các trường hợp bất khả kháng được trừ vào thời gian tính thời hiệu khởi kiện theo quy định.

                    Thời hạn giải quyết khởi kiện hành chính về đất đai

                    Đối với các vụ án hành chính về đất đai thì thời hạn giải quyết tranh chấp (mở phiên tòa sơ thẩm) là từ 4 đến 6 tháng tính từ thời điểm thụ lý vụ án (nộp đơn khởi kiện hành chính đất đai và các chứng cứ chứng minh quyền khởi kiện).

                    Khởi kiện tranh chấp đất đai trong lĩnh vực dân sự

                    Giải quyết tranh chấp đất đai sẽ có trong lĩnh vực dân sự và hành chính. Phụ thuộc vào nội dung tranh chấp, khởi kiện mà sẽ do tòa án dân sự hay hành chính giải quyết.

                    Căn cứ pháp lý khởi kiện tranh chấp đất đai

                    Hiện nay các quy định điều chỉnh giải quyết tranh chấp đất đai được thể hiện tại các văn bản pháp luật đó là:

                    Luật Đất đai năm 2013

                    Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

                    Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP

                    Hình thức giải quyết tranh chấp đất đai trong dân sự

                    – Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ tương đương thì Người khởi kiện nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án nhân dân Huyện nơi có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm vụ án.

                    – Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có giấy tờ tương đương thì lựa chọn hai hình thức sau:

                    Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

                    Khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm để yêu cầu giải quyết sơ thẩm.

                    – Việc khởi kiện tranh chấp đất đai trong dân sự phải đúng thẩm quyền tòa án

                    – Vụ việc tranh chấp phải còn thời hiệu khởi kiện.

                    – Vụ việc chưa được giải quyết bằng một bản án hay có hiệu lực pháp luật.

                    – Vụ việc đã được tiến hành hòa giải tại cơ sở nhưng không thành: Trước khi nộp đơn khởi kiện đất đai đến tòa án cấp có thẩm quyền nơi có đất đai tranh chấp thì người khởi kiện phải gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để tiến hành hòa giải.

                    Việc hòa giải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của UBND cấp xã và đây là một trong những điều kiện cần phải có trong hồ sơ thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp ra Tòa án).

                    Điều kiện khởi kiện tranh chấp đất đai theo thủ tục luật tố tụng dân sự Thẩm quyền giải quyết khởi kiện đất đai trong dân sự

                    Theo quy định các tranh chấp đất đai được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết tranh vụ án dân sự của tòa bao gồm những:

                    Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai (tranh chấp xem ai là người có quyền sử dụng đất)

                    Thông thường các các vụ tranh chấp đất đai, đơn khởi kiện tranh chấp đất đai trong dân sự bao gồm:

                    Kiện tụng tranh chấp đất đai: đòi lại đất và tài sản gắn liền với đất

                    Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai là tòa án nơi có bất động sản tranh chấp.

                    Thời hiệu nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai

                    Tranh chấp đất đai sẽ được giải quyết theo thủ tục dân sự sẽ có cách tính thời hiệu theo quy định Bộ luật dân sự 2015 đối với từng trường hợp cụ thể.

                    3 năm: Khởi về hợp đồng mua bán đất đai, sang nhượng, cho thuê, gửi giữ, cầm cố, thế chấp…:

                    3 năm: Khởi kiện bồi thường thiệt hại về đất đai

                    30 năm: Khởi kiện về thừa kế đối với yêu cầu chia di sản là bất động sản (căn hộ, nhà đất)

                    10 năm: Khởi kiện yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác.

                    Không áp dụng thời hạn: khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn.

                    Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trong dân sự

                    – Nộp hồ sơ khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai đến tòa án có thẩm quyền. Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai sẽ phụ thuộc vào nội dung của từng vụ án tranh chấp đất đai mà sẽ có các loại giấy tờ tài liệu khác nhau nhưng sẽ thường có:

                    Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai (tải mẫu đơn)

                    Giấy tờ chứng thực cá nhân của người khởi kiện

                    Biên bản hòa giải tại UBND xã .

                    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà;

                    Các giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất, chủ quyền nhà (trong trường hợp chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất);

                    Sau khi kiểm tra nhận đơn và có thông báo và nộp tạm ứng án phí thì được xem hồ sơ khởi kiện đã được thụ lý và theo thời hạn quy định sẽ có mở phiên tòa sơ thẩm.

                    Nếu kết quả xét xử giải quyết tranh chấp đất đai tại phiên tòa sơ thẩm không được chấp thuận toàn bộ hoặc 1 phẩm nội dung bản án thì các bên đương sự có quyền nộp đơn kháng cáo trong thời hạn 15 kể từ ngày vụ án có tuyên án sơ thẩm.

                    Đối với những vị án tranh chấp về đất đai nên tham khảo các tư vẫn hoặc hỗ trợ của các luật sư tranh tụng đất đai để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho mình do những vụ án giải quyết tranh chấp đất đai rất phức tạp.

                    Bạn đang đọc nội dung bài viết Mẫu Đơn Xin Quy Hoạch Đất Đai / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!