Đề Xuất 1/2023 # Mẫu Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt, Đơn Đề Nghị Giảm Nhẹ Trách Nhiệm Hình Sự # Top 7 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 1/2023 # Mẫu Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt, Đơn Đề Nghị Giảm Nhẹ Trách Nhiệm Hình Sự # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mẫu Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt, Đơn Đề Nghị Giảm Nhẹ Trách Nhiệm Hình Sự mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt (Trách nhiệm hình sự) cho bị can, bị cáo để Quý khách hàng tham khảo, thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn hỗ trợ:

Kính thưa quý cấp việc làm của bị cáo đã vi phạm các quy định của pháp luật và được đưa ra xử phạt là đúng theo quy định của pháp luật. Nhưng cũng mong quý cấp xem xét giảm nhẹ hình phạt .Bởi lẽ,…(nếu lý do) …

Vậy nay tôi viết đơn này xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo………… Rất mong quý cấp xem xét và giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

2. Mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt trách nhiệm hình sự

Căn cứ Đièu 51 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định cá tình tiết giảm nhẹ ( thông tin hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.)

Viện kiểm sát nhân dân huyện/quận … tỉnh …

Tòa án nhân dân huyện/quận … ,tỉnh …

Chứng minh thư nhân dân số:………… cấp ngày: ……/…./20……

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………………………………………

Chỗ ở hiện tại……………………………………………………………

Tôi là người bị hại trọng vụ án … do bị can/bị cáo … gây ra. Hiện vụ án đang được Quý các cơ quan tiến hành Điều tra/Truy tố, xét xử về tội …

Ngày từ khi xảy ra vụ việc chúng tôi nhận thấy bản thân bị can, bị cáo và người thân, người nhà của bị can, bị cáo đã ăn năn hối cải, thành khẩn khai báo, tích cực giúp đỡ cơ quan điều tra để điều tra vụ việc, bồi thường thiệt hại kịp thời, khắc phục những hậu quả gây ra.

Các lý do khác có lợi cho bị can, bị cáo………………………………

Nay, tôi làm đơn này đề nghị Quý các cơ quan xem xét và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị can/bị cáo …

Tôi làm đơn này trong điều kiện sức khỏe tốt, hoàn toàn tỉnh táo, minh mẫn, không bị bất kỳ sự cưỡng ép, đe dọa nào, việc làm đơn này là đúng với ý chí và nguyện vọng của tôi.

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung của đơn này và những điều tôi đã cam kết, trình bày tại đơn này.

Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, tạo điều kiện giúp đỡ.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Con trai tôi gây thương tích một người hàng xóm mất 43% sức khỏe, đã bị tạm giam. Tôi đã bồi thường cho nạn nhân nhưng gia đình nạn nhân không nhận, nói để chờ Tòa xử. Xin hỏi con tôi có được Tòa giảm nhẹ hình phạt không?

(Nguyễn Minh Hải, Hà Giang).

Theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả là một tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao số 01/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự cũng hướng dẫn rõ: Được áp dụng tình tiết nêu trên nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị cáo là người từ đủ 14 tuổi nhưng chưa đủ 15 tuổi khi phạm tội và cha, mẹ của họ đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra; b) Bị cáo là người từ đủ 15 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi khi phạm tội và cha, mẹ của họ đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra, nếu bị cáo không có tài sản; c) Bị cáo (không phân biệt là người đã thành niên hay người chưa thành niên) hoặc cha, mẹ của bị cáo chưa thành niên đã tự nguyện dùng tiền, tài sản để sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra, nhưng người bị hại, nguyên đơn dân sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ từ chối nhận, nếu số tiền, tài sản đó đã được giao cho cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác quản lý để thực hiện việc sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra;

Như vậy, nếu bạn đã tự nguyện bồi thường cho nạn nhân nhưng gia đình nạn nhân không nhận thì khi xét xử, con bạn vẫn được Tòa án xem xét, áp dụng tình tiết giảm nhẹ nói trên và giảm nhẹ hình phạt.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

Chào luật sư! Tôi có 1 câu hỏi muốn hỏi luật sư: tôi có 1 người anh trai, vào tháng 9 – 2018 trong khi uống say điều khiển xe máy có chở thêm 1 người bạn, không may trên đường đi đã xảy ra tai nạn và người bạn đó đã chết. Giờ anh trai tôi đang đi tù với mức án 2,5 năm. Vậy tôi muốn hỏi luật sư có điều khoản nào, hay cách nào để giảm án cho anh trai tôi không ạ ?

Mong luật sư trả lời sớm cho tôi ak. tôi xin chân thành cảm ơn!

Điều 63 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có quy định về việc giảm mức hình phạt đã tuyên như sau:

1. Người bị kết án cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt. Thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là một phần ba thời hạn đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, hình phạt tù có thời hạn, 12 năm đối với tù chung thân. 2. Một người có thể được giảm nhiều lần, nhưng phải bảo đảm chấp hành được một phần hai mức hình phạt đã tuyên. Người bị kết án tù chung thân, lần đầu được giảm xuống 30 năm tù và dù được giảm nhiều lần cũng phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 20 năm. 3. Trường hợp người bị kết án về nhiều tội trong đó có tội bị kết án phạt tù chung thân thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu xuống 30 năm tù sau khi đã chấp hành được 15 năm tù và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành là 25 năm. 4. Đối với người đã được giảm một phần hình phạt mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới ít nghiêm trọng do cố ý, thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu sau khi người đó đã chấp hành được một phần hai mức hình phạt chung. 5. Đối với người đã được giảm một phần hình phạt mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu sau khi người đó đã chấp hành được hai phần ba mức hình phạt chung hoặc trường hợp hình phạt chung là tù chung thân thì việc xét giảm án thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. 6. Đối với người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc người bị kết án tử hình thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 3 Điều 40 của Bộ luật này thì thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là 25 năm và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 30 năm.

Cụ thể, điều này được hướng dẫn tại Điều 3 Nghị quyết 01/2007/NQ-HĐTP:

“3.1. Người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ hoặc hình phạt tù được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Đã chấp hành được một phần ba thời hạn đối với hành phạt cải tạo không giam giữ, hình phạt tù từ ba mưới năm trở xuống hoặc mười hai năm đối với hình phạt tù chung thân;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật; thành thật hối cải, tích cực lao động, học tập;

c) Không vi phạm chế độ, nội quy của Trại giam (Trại tạm giam) (đối với trường hợp người đang chấp hành hình phạt tù);

d) Được cơ quan, tổ chức hoặc chính quyền địa phương được giao trách nhiệm trực tiếp giám sát, giáo dục (đối với trường hợp người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ) hoặc cơ quan thi hành án phạt tù (đối với người đang chấp hành hình phạt tù) đề nghị bằng văn bản xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt.

3.2. Mức giảm thời hạn chấp hành hình phạt

a) Người bị kết án cải tạo không giam giữ thì mỗi lần có thể được giảm từ ba tháng đến chín tháng,

b) Người bị kết án phạt tù từ ba mươi năm trở xuống thì mỗi lần có thể được giảm từ ba tháng đến ba năm. Trường hợp được giảm ba năm phải là người bị kết án phạt tù có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, cải tạo và chấp hành nghiêm chỉnh nội quy của Trại giam (Trại tạm giam).

c) Người bị kết án tù chung thân lần đầu được giảm xuống ba mươi năm.

d) Mỗi người có thế được giảm thời hạn chấp hành hình phạt nhiều lần, nhưng phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là một phần hai mức hình phạt đã tuyên hoặc hai nươi năm đối với hình phạt tù chung thân.

đ) Mỗi người mỗi năm chỉ được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt một lần. Trường hợp trong năm đó sau khi được giảm thời hạn chấp hành hình phạt mà có lý do đặc biệt đáng được khoan hồng như lại lập công hoặc mắc bệnh hiểm nghèo thì có thế được xét giảm thêm tối đa là hai lần trong một năm.

3.3. Người phải thi hành án khoản tiền phạt (hình phạt tiền) được giảm thi hành án khi có đủ các điều kiện được hướng dẫn tại mục 4 Phần I Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP-BCA-BTC ngày 17/6/2005 của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính “hướng dẫn việc miễn, giảm thi hành án đối với khoản tiền phạt, án phí”.

Theo đó, nếu như anh trai bạn đáp ứng được các điều kiện trên thì có thể được giảm nhẹ hình phạt.

5. Hướng dẫn áp dụng một số tình tiết giảm nhẹ cụ thể theo quy định của Bộ luật hình sự

Tòa án nhân dân tối cao đã có văn bản hướng dẫn áp dụng một số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trong Bộ luật hình sự năm 2015 tại Công văn số 212/TANDTC-PC ngày 13-9-2019 về việc thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong xét xử.

– Về áp dụng tình tiết giảm nhẹ khác tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015

Hiện nay, quy định về tình tiết giảm nhẹ khác tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 chưa được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn cụ thể.

Tuy nhiên, trong quá trình xét xử, Tòa án có thể tham khảo quy định tại điểm c mục 5 Nghị quyết 01/2000/NQ-HĐTP ngày 04-8-2000 để xác định tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ. Theo đó, tại khoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999 quy định: Tòa án còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án”. Theo các văn bản hướng dẫn trước đây của Tòa án nhân dân tối cao với các cơ quan hữu quan khác cũng như thực tiễn xét xử trong thời gian qua, thì các tình tiết sau đây được coi là các tình tiết giảm nhẹ khác: Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột bị cáo là người có công với nước hoặc có thành tích xuất sắc được Nhà nước tặng một trong các danh hiệu vinh dự như: anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, người mẹ Việt Nam anh hùng, nghệ sỹ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú, nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú hoặc các danh hiệu cao quý khác theo quy định của Nhà nước; Bị cáo là thương binh hoặc có người thân thích như vợ, chồng, cha, mẹ, con (con đẻ hoặc con nuôi), anh, chị, em ruột là liệt sỹ; Bị cáo là người tàn tật do bị tai nạn trong lao động hoặc trong công tác, có tỷ lệ thương tật từ 31% trở lên; Người bị hại cũng có lỗi; Thiệt hại do lỗi của người thứ ba; Gia đình bị cáo sửa chữa, bồi thường thiệt hại thay cho bị cáo; Người bị hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo trong trường hợp chỉ gây tổn hại về sức khoẻ của người bị hại, gây thiệt hại về tài sản; Phạm tội trong trường hợp vì phục vụ yêu cầu công tác đột xuất như đi chống bão, lụt, cấp cứu.

Ngoài ra, khi xét xử, tuỳ từng trường hợp cụ thể và hoàn cảnh cụ thể của người phạm tội mà còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án.

– Về áp dụng tình tiết giảm nhẹ tại điểm t và điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015

Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự “Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án” có tương tự như tình tiết “Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải” không?

Tình tiết “Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án” và tình tiết “Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải” là hai tình tiết độc lập quy định tại điểm t và điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015.

Tình tiết “Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án” được hiểu là trường hợp người phạm tội có những hành vi, lời khai thể hiện sự hợp tác tích cực với cơ quan có trách nhiệm trong việc nhanh chóng làm sáng tỏ vụ án, giúp các cơ quan này phát hiện thêm tội phạm mới hoặc đồng phạm mới. Tình tiết “Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải” được hiểu là trường hợp người phạm tội thành khẩn khai nhận về hành vi phạm tội của mình, ăn năn hối lỗi về việc mình đã gây ra.

– Về áp dụng tình tiết giảm nhẹ “Người phạm tội là phụ nữ có thai” tại điểm n khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015

Quy định tại điểm n khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015 không phân biệt người phạm tội là phụ nữ có thai tại thời điểm phạm tội hay trong quá trình truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó, trường hợp sau khi bị khởi tố bị cáo mới có thai thì Tòa án vẫn áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự “Người phạm tội là phụ nữ có thai” đối với bị cáo.

Mẫu Đơn Xin Giảm Nhẹ Trách Nhiệm Hình Sự Mới Nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

– TÒA ÁN NHÂN DÂN ……………………………………

Chúng tôi tên là: ……………………………………………….

Cùng thường trú tại:…………………………………………………………

Chúng tôi là bố, mẹ (ruột) của Bị can ……, sinh năm …… bị Viện kiểm sát nhân dân chúng tôi tố về tội ” Tội mua bán trái phép chất ma túy ” quy định tại Điều 194 Bộ luật hình sự.

Chúng tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc như sau:

Con của chúng tôi là bị can ……….. đã vi phạm các quy định của pháp luật hình sự và được đưa ra xử phạt là đúng theo quy định của pháp luật. Nhưng cũng mong quý cấp xem xét giảm nhẹ hình phạt cho con của chúng tôi. Bởi lẽ, khi con chúng tôi phạm tội cũng do hoàn cảnh gia đình như: Vợ thì ly hôn, con còn nhỏ chưa đủ 3 (ba) tuổi, mẹ thì bị tai biến nằm liệt một chỗ, gia đình khó khăn chồng chất. vì vậy con chúng tôi mới chán nản nên đi theo con đường phạm tội này.

Đặc biệt, con chúng tôi là bị can …….. từ nhỏ đến lớn giờ mới thực hiện hành vi phạm tội lần đầu, ……………………………………………………………………

Vậy nên chúng tôi viết đơn này kính mong Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân chúng tôi xét, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị can để bị can sớm quay trở về chăm sóc con cái, lo cho gia đình, bố mẹ của bị can.

Chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung của đơn này và những điều chúngtôi đã trình bày trong đơn.

Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, tạo điều kiện giúp đỡ.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

…………., ngày ….. tháng ……. năm ………..

Người làm đơn (ký, ghi rõ họ tên)

II. Quy định của Bộ Luật Hình sự năm 2015 về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tại Điều 51 như sau:

“Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội; e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra; g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức; l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra; n) Người phạm tội là phụ nữ có thai; o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên; p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng; q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; s) Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải; t) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm; u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội; v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác; x) Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt”.

Tất cả những thông tin trên không được áp dụng trong trường hợp cụ thể, chủ yếu để tham khảo. Nếu bạn đang thắc mắc và cần hướng dẫn viết Mẫu đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới nhất và các quy định của Bộ luật Hình sự về các tình tiết giảm nhẹ, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo tổng đài: 0902.750.335 hoặc Zalo: 01692669220 để được tư vấn và hỗ trợ.

Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt Tù

Tổng quan Đơn xin giảm nhẹ hình phạt tù

Đơn xin giảm nhẹ hình phạt tù là đơn được cá nhân, tổ chức sử dụng để đề nghị cơ quan có thẩm quyền giảm nhẹ hình phạt tù cho người phạm tội.

ĐƠN XIN GIẢM NHẸ HÌNH PHẠT TÙ

Tôi tên là : ………………………………… Sinh ngày: .. /… / …… Giới tính: ………..

Chứng minh nhân dân số: ……… Ngày cấp: ……………. Nơi cấp: ………………….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………

1.Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự a)Người bị phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; b)Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

Tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc như sau:

……………………………………………………………………………………………………………

(Ví dụ: Tôi là …………. của bị can trong vụ án …………………. đã được Tòa án Nhân Dân tỉnh/ tối cao …………………….. thụ lý vào ngày…./…./……. theo Quyết định số………….., và có quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm vào ngày …/…./………..

Theo bản án sơ thẩm số…….. ngày…/…./….. của Tòa án nhân dân huyện/tỉnh………….., bị cáo………….. sẽ phải chịu hình phạt là …tháng, ….. năm tù có thời hạn. Nay, trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án này, tôi nhận thấy hình phạt đã được đưa ra trong bản án sơ thẩm là không phù hợp với mức độ nghiêm trọng của tội phạm nên tôi làm đơn này kính mong Hội đồng xét xử đưa ra hình phạt phù hợp hơn với bị cáo.

Căn cứ Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017:

“Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Tôi nhận thấy, bị cáo………… xứng đáng được giảm nhẹ hơn mức hình phạt tù đã được ghi trong Bản án sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Do đó, tôi làm đơn này kính đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, quyết định hình phạt mức án khoan hồng nhất đối với …………… nhằm tạo điều kiện giúp cho bị cáo có cơ hội làm lại cuộc sống và tiếp tục cống hiến, đóng góp cho xã hội.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Mẫu Đơn Xin Bãi Nại, Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt Chuẩn 2022

Mẫu đơn xin bãi nại, trong đó bãi nại nghĩa là bãi bỏ việc khiếu nại, là mẫu đơn mà người bị hại (hoặc nạn nhân) trong vụ án nào đó nhưng họ không yêu cầu khởi tố hoặc rút đơn khởi tố đối với bên gây tai nạn, tổn thất cho họ, thường được sử dụng trong các vụ án dân sự, tai nạn giao thông…jobpro gửi đến độc giả mẫu đơn xin bãi nại vụ án hình sự mới nhất, mời các bạn tham khảo.

Mẫu đơn bãi nại:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ……….., ngày……tháng…….năm ………..

ĐƠN XIN BÃI NẠI

(Đối với………….. trong vụ án……………………………..)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

…, ngày …… tháng….năm ……

ĐƠN TỐ CÁO Kính gửi: ……………………………(1)

Họ và tên: ………………………(2); mã số hồ sơ…………………….(3)

Địa chỉ: …………………………………………………………………..

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của:………………… ……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………(2)

Nay tôi đề nghị:

…………………………………………………………………………………(3)

Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

Người tố cáo (ký và ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn cách viết

Đơn xin giảm nhẹ hình phat

ĐƠN XIN GIẢM NHẸ HÌNH PHẠT

Kính gửi: – Cơ quan Cảnh sát điều tra công an huyện/quận……………………., công an tỉnh…………………

– Viện kiểm sát nhân dân ………….

– Tòa án nhân dân ……….

Tôi tên là: ……………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….

Là ……(2)……của …….(3)………(Sinh năm: …………; HKTT: ………………………………) trong vụ án …………………..(4)………………….. Vụ án hiện đang được ………..(5)………. thụ lý giải quyết.

Tôi viết đơn này xin kính trình bày với Quý cơ quan, Quý ông/bà một việc như sau:

Tôi biết rằng, người phạm tội thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, nhưng tôi kính xin Quý cơ quan, Quý ông/bà xem xét đến các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho ………..(3)………… trước khi đưa ra mức hình phạt. Cụ thể:

1. Về nhân thân: (6)……………………………………………………………………………………………………

2. Về hoàn cảnh gia đình: (7)……………………………………………………………………………………………………

3. Về việc tự giác bồi thường, khắc phục hậu quả: (8)……………………………………………………………………………………………………

Kính thưa Quý cơ quan, Quý ông/bà! Đánh kẻ chạy đi chứ không ai đánh người chạy lại. Dựa và các tình tiết ở trên, tôi kính xin Quý cơ quan, Quý ông/bà xem xét giảm nhẹ cho ………(3)………. một phần hình phạt, để ……..(3)……….. sớm trở về với gia đình, cống hiến cho xã hội.

Kính mong được Quý Cơ quan, Quý ông/bà xem xét, chấp thuận!

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tài liệu gửi kèm: ……………………..

………, ngày … tháng … năm 20….

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người làm đơn bãi nại (Ký và ghi rõ họ, tên)

Download mẫu đơn xin bãi nại

Tải mẫu đơn xin bãi nại

Đơn xin bãi nại tai nạn giao thông

Mẫu đơn bãi nại trong vụ án tai nạn giao thông là mẫu được sử dụng phổ biến trong các vụ tai nạn giao thông diễn ra hiện nay. Khi hai bên thỏa thuận được mức bồi thường thiệt hại thì bên bị thiệt hại do tai nạn giao thông có thể viết đơn bãi nại để xin miễn hoặc giảm trách nhiệm hình sự cho bên gây tai nạn giao thông.

Nguyên tắc

1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

4. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

5. Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Tải mẫu đơn xin bãi nại giao thông

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mẫu Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt, Đơn Đề Nghị Giảm Nhẹ Trách Nhiệm Hình Sự trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!