Đề Xuất 1/2023 # Mẫu Đơn Đề Nghị Giúp Đỡ Người Thân Ở Nước Ngoài Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất # Top 9 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 1/2023 # Mẫu Đơn Đề Nghị Giúp Đỡ Người Thân Ở Nước Ngoài Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mẫu Đơn Đề Nghị Giúp Đỡ Người Thân Ở Nước Ngoài Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mẫu Đơn đề nghị giúp đỡ người thân ở nước ngoài là mẫu văn bản pháp luât được sử dụng dành cho người thân ở trong nước gửi đơn đến Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài để đề nghị giúp đỡ thân nhân ở nước ngoài gặp sự cố.

Tham khảo mẫu đơn đề nghị giúp đỡ người thân ở nước ngoài chi tiết và đầy đủ nhất để kêu gọi sự giúp đỡ người thân ở nước ngoài gặp sự cố không thể giải quyết được.

Liên hệ Quỹ bảo hộ công dân ở nước ngoài để được hỗ trợ

Tương tự như khi bản thân gặp sự cố khi đang ở nước ngoài, khi thân nhân may gặp rắc rối không thể tự mình giải quyết được, người thân ở trong nước có thể gửi đơn đến Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài căn cứ vào Điều 6 Luật Quốc tịch 2008, sửa đổi 2014.

Trong đó, Quỹ này bảo hộ tất cả công dân Việt Nam trừ những người thường trú ở nước ngoài và đã được đóng bảo hiểm ở nước ngoài.

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 92/2013/TT-BTC, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài:

– Không vì mục đích lợi nhuận;

– Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;

– Hỗ trợ không hoàn lại cho công dân khi tự họ hoặc gia đình không có khả năng tài chính để khắc phục và chi trả hoặc khi gặp rủi ro nghiêm trọng cần bảo hộ như chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, khủng bố…

Mẫu đơn đề nghị giúp đỡ người thân ở nước ngoài

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIÚP ĐỠ NGƯỜI THÂN Ở NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài

Số 40, Phố Trần Phú, Quận Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: 04. 3843 0470 hoặc 04. 3848 9064

Fax: 04. 3823 6928

Đồng kính gửi: Uỷ Ban Nhân dân Tỉnh/ Thành phố

Họ và tên người yêu cầu ( viết bằng chữ in hoa): ………………………………………

Ngày sinh:………………………………………………………………………………………

Địa chỉ đăng ký thường trú: Thôn, Xóm (Số nhà)……………………………………….

Xã (Phường)…………………… Quận (Huyện)………………Tỉnh (Thành phố)………

Số Giấy CMND:………………. Ngày cấp……………………Nơi cấp…………………

Điện thoại liên hệ:………………………………………………………………………..

Quan hệ với người đang ở nước ngoài cần được giúp đỡ:………………………………

Họ và tên người cần được giúp đỡ:………………………………………………………

Ngày sinh:………………………… Nơi sinh: …………………………………………

Số hộ chiếu hoặc CMND…………… Ngày cấp:…………… Nơi cấp: …………………

Xuất cảnh Việt Nam ngày…………… Hiện đang ở nước: ………………………………

Địa chỉ và điện thoại liên hệ: …………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………

Mục đích ra nước ngoài: …………………………………………………………………

Lý do cần được giúp đỡ: …………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan sẽ hoàn trả đầy đủ cho UBND tỉnh/ Thành phố…………… trước ngày

Số tiền mà Cơ quan đại diện Việt Nam đã tạm ứng giúp đỡ, đưa thân nhân của tôi về nước.

Làm tại ………… ngày …….tháng……năm 200…

Xác nhận đồng ý của Văn phòng Người đề nghị

UBND tỉnh/ thành phố……………….. (Ký và ghi rõ họ, tên)

(Chánh/ Phó Văn phòng ký tên, đóng dấu)

Mẫu Đơn Xin Cấp Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài 2022 Đầy Đủ Nhất

Thẻ tạm trú kết hônThủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú bị mất

Mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Na6 hay công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú được dùng khi các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức bảo lãnh cho người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú.

Mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Na6 chủ yếu dành cho các đối tượng sau:

1) Nhà đầu tư người nước ngoài có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng trở lên.

2) Người lao động nước ngoài có giấy phép lao động, hoặc có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn trên 12 tháng….

Mẫu cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Na7

Mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Na7 là văn bản bảo lãnh của cá nhân người Việt Nam với vợ, chồng, con của mình để họ được cấp thẻ tạm trú, được lưu trú hợp pháp, lâu dài tại Việt Nam. Do đó, mẫu này cần có xác nhận của Trưởng Công an tại địa phương.

Mẫu đơn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Na8

Mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Na8 hay Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam được dùng trong tất cả mọi trường hợp xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo diện: kết hôn, đầu tư, thăm thân, lao động…

Mẫu thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Mẩu thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Temporary Resident Card) gần giống mẫu giấy chứng minh nhân dân, nhưng được thể hiện bằng 2 ngôn ngữ Việt – Anh.

Hướng dẫn cách sử dụng mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Na6, Na8 được dùng khi chuẩn bị hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện lao động – thương mai và đối tượng là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người lao động nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú và làm việc tại Việt Nam.

Mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Na7, Na8 được dùng khi chuẩn bị hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện thăm thân (người nước ngoài là vợ/chồng/con của công dân Việt Nam)

Nơi nộp mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài?

Mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài trong bộ hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú sẽ được gửi đến cơ quan chức năng có thẩm quyền. Tùy từng trường hợp, các bạn có thể nộp tại:

– Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam tại Hà Nội hoặc TPHCM (hồ sơ khó, trường hợp phức tạp, đặc biệt);

– Phòng Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh/thành phố (hồ sơ thông thường).

– Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại Giao (hồ sơ của người thuộc diện cấp thẻ tạm trú có ký hiệu NG3.

Địa chỉ Cục xuất nhập cảnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh 63 tỉnh thành Việt Nam

Cách điền biểu mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

– Mỗi người khai 01 bản kèm hộ chiếu và công văn bảo lãnh của cơ quan, tổ chức hoặc đơn bảo lãnh của thân nhân; nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại Giao (đối với người thuộc diện cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3).

– Kèm 02 ảnh mới chụp, cỡ 2x3cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu (01 ảnh dán vào tờ khai và 01 ảnh để rời)

– Ghi rõ vào làm việc gì ở Việt Nam hoặc thăm người thân. Ghi rõ lý do: làm việc, lao động, đầu tư, học tập hoặc thăm người thân và kèm theo giấy tờ chứng minh

– Mẫu NA8 phải được người nước ngoài ký tên nộp đơn xin cấp thẻ tạm trú.

Mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài và các giấy tờ đi kèm

Mỗi trường hợp hồ sơ sẽ có những yêu cầu về thành phần hồ sơ và mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài khác nhau, cụ thể:

Loại hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú Thành phần giấy tờ và mẫu gia hạn thẻ tạm trú tương ứng

Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho nhà đầu tư

– Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư thể hiện tên của cá nhân nhà đầu tư.

– NA6, NA8 thông tư 04/2015/TT-BCA

– Hộ chiếu bản gốc, visa ĐT

– 02 ảnh 2cmx3cm

– Báo cáo thuế 3 tháng gần nhất

– Giấy giới thiệu nếu người Việt Nam đi làm thủ tục

– Giấy xác nhận tạm trú của người nước ngoài do công an địa phương xác nhận.

Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho con của người nước ngoài làm việc ở Việt Nam

+ Hộ chiếu của người nước ngoài và con (dưới 18 tuổi)

+ Giấy khai sinh của con hoặc hộ khẩu gia đình

+ Thẻ tạm trú, giấy phép lao động đã được cấp của người nước ngoài

+ 02 hình của người nước ngoài và con (kích thước 2cm x 3cm).

+ Mẫu NA6, Mẫu NA8 thông tư số 04/2015/TT-BCA

+ Giấy xác nhận tạm trú của con người nước ngoài do công an địa phương xác nhận.

Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài là con của công dân Việt Nam

+ Hộ chiếu gốc, visa TT hoặc VR

+ Giấy khai sinh của con.

+ 02 hình: 2cm x 3cm

+ Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân của người Việt Nam

+ Giấy xác nhận tạm trú của con hoặc sổ khai báo tạm trú tại công an địa phương.

+ Mẫu NA7, Mẫu NA8 thông tư 04/2015/TT-BCA

Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho vợ/ chồng kết hôn với người Việt Nam

+ Hộ chiếu gốc, visa TT hoặc VR

+ Giấy xác nhận, đăng ký kết hôn (nếu kết hôn ở nước ngoài phải có trích lục kết hôn do cơ quan nhà nước ở Việt Nam cấp)

+ 02 hình: 2cm x 3cm

+ Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân của người Việt Nam

+ Giấy xác nhận tạm trú của vợ/ chồng (người xin cấp thẻ), hoặc sổ khai báo tạm trú tại công an địa phương.

+ Mẫu NA7, Mẫu NA8 thông tư 04/2015/TT-BCA

Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho vợ/ chồng đi cùng người lao động nước ngoài

+ Hộ chiếu của vợ hoặc chồng người nước ngoài

+ Giấy xác nhận, đăng ký kết hôn

+ Thẻ tạm trú, giấy phép lao động đã được cấp của người nước ngoài

+ Giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty

+ 02 hình của người nước ngoài và vợ hoặc chồng xin cấp thẻ (kích thước 2cm x 3cm).

+ Mẫu NA6, Mẫu NA8 thông tư số 04/2015/TT-BCA

+ Giấy xác nhận tạm trú của vợ hoặc chồng (người cần xin cấp thẻ) do công an địa phương xác nhận.

Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho người đã có GPLĐ

+ Mẫu NA6, NA8 thông tư 04/2015/TT-BCA

+ Giấy phép lao động gốc

+ Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Giấy phép hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện…tuỳ từng trường hợp

+ Hộ chiếu và visa Việt Nam đúng mục đích

+ 02 ảnh 2cm x 3cm

+ Giấy xác nhận tạm trú của người nước ngoài do Công an địa phương cấp

Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài đã có giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ

+ Mẫu NA6, NA8 thông tư 04/2015/TT-BCA

+ Giấy xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

+ Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Giấy phép hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện…tuỳ từng trường hợp

+ Hộ chiếu và visa Việt Nam đúng mục đích

+ 02 ảnh 2cm x 3cm

+ Giấy xác nhận tạm trú của người nước ngoài do Công an địa phương cấp

Như vậy, trong hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có 3 mẫu đơn là Na6, Na7, Na8. Ba mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài này đều do Bộ Công An quy định và ban hành theo thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2015. Nếu bạn còn bất kỳ vướng mắc nào về 3 loại mẫu văn bản này, hoặc muốn được hỗ trợ thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú khẩn, gấp trong khoảng 1-3 ngày làm việc thì hãy gọi đến văn phòng của PNVT. Dịch vụ làm thẻ tạm trú tại PNVT sẽ hỗ trợ quý khách trọn gói, giúp bạn sớm có kết quả. Tuy nhiên cũng tùy trường hợp, một số trường hợp vì lý do khách quan thì có thể sẽ có kết quả trễ hơn dự kiến.

Hướng Dẫn Cách In Hóa Đơn Điện Tử Vnpt Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất

Cách in hóa đơn điện tử VNPT

Hiện nay VNPT Hà Nội đang áp dụng việc thanh toán hóa đơn điện tử trả sau trên toàn Thành phố. Việc làm này vô cùng tiện lợi giúp khách hàng có thể thanh toán online ở bất cứ đâu mà không cần phải đến đóng tiền trực tiếp. Tuy nhiên nhiều khách hàng sau khi đóng cước xong nhưng không biết cách in hóa đơn cước VNPT như thế nào. Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn các bước để đăng ký, tải và in hóa đơn điện tử VNPT một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất. Đối với cách in hóa đơn số lượng ít cũng tương tự như vậy.

Bước 1: Đăng nhập hệ thống hóa đơn điện tử VNPT

Để in hóa đơn giá rẻ Hà Nội đặc biệt là hóa đơn điện tử VNPT thì bạn cần đăng nhập vào hệ thống bạn hãy truy cập vào địa chỉ website http://ebill.hcmtelecom.vn

Nhập vào tên đăng nhập, mật khẩu, mã xác nhận.

Tên đăng nhập là Số điện thoại/Account ADSL/Mã thanh toán

Mật khẩu: Khách hàng có thể liên hệ với Tổng đài CSKH (08) 800126 để nhận mật khẩu hoặc soạn tin nhắn theo cú pháp: EBILLMK, gửi về tổng đài 08 800126.

Đối với khách hàng là cá nhân muốn in hóa đơn tại hà nội : Bạn hãy gọi lên tổng đài, cung cấp thông tin cá nhân, các nhân viên tư vấn sau khi xác minh đúng chính chủ sẽ cung cấp thông tin cho khách hàng.

Đối với khách hàng là doanh nghiệp: Nhân viên tư vấn sẽ hướng dẫn khách hàng gửi yêu cầu được người đại diện pháp lý hợp pháp của doanh nghiệp ký tên đóng dấu vào email cá nhân, sau khi nhận được yêu cầu của khách hàng, các nhân viên tư vấn sẽ xác minh và cung cấp thông tin cho khách hàng.

Khi gọi vào tổng đài, khách hàng cần cung cấp những thông tin xác thực sau: Tên /số thuê bao/acc/mã thanh toán và số CMTND, ngày cấp, nơi cấp đối với khách hàng là cá nhân hoặc văn bản yêu cầu nếu khách hàng doanh nghiệp.

Sau đó ấn vào nút đăng nhập để kết nối với hệ thống.

Bước 2. Xem danh sách hóa đơn điện tử VNPT

Sau khi đăng nhập, bạn chọn mục hóa đơn điện tử trên thanh menu.

Kế tiếp, bạn nhập khoảng thời gian cần xem hóa đơn vào ô.

Nhấn nút tìm hóa đơn, màn hình sẽ hiển thị ra danh sách những hóa đơn mà bạn cần tìm.

Lưu ý cách in hóa đơn điện tử VNPT

Bạn chỉ được xem danh sách các hóa đơn đã thanh toán cước.

Chú ý nên nhập đúng khoảng thời gian. Nếu bạn bỏ qua bước này, hệ thống sẽ hiển thị mặc định danh sách tất cả các hóa đơn của bạn từ trước đến giờ.

Bước 4. Download hóa đơn

Để in hóa đơn nhanh bạn có thể tải hóa đơn của mình về máy theo file dạng đuôi .inv hoặc .pdf. Tuy nhiên nếu muốn đọc được các file này, thiết bị của bạn phải được cài đặt phần mềm đọc đuôi inv như : EinvoiceViewer, Adobe Reader hoặc Foxit Reader thì mới có thể đọc được file dạng trên.

4.1 Download hóa đơn theo định dạng .inv

Để download một hóa đơn theo định dạng file .inv, bạn chọn vào biểu tượng trong cột “Download file định dạng .inv” của hóa đơn cần xem.

Sau đó chọn vị trí lưu vào máy.

4.2 Download hóa đơn theo định dạng .pdf

Tương tự như trên, để download một hóa đơn định dạng .pdf, bạn chọn vào biểu tượng trong cột “Download file định dạng .pdf” của hóa đơn cần xem.

Sau đó chọn vị trí lưu vào máy của bạn.

Bước 5: Đăng ký/Thay đổi địa chỉ email nhận hóa đơn

Trường hợp bạn muốn đăng ký hoặc thay đổi địa chỉ email để nhận các hóa đơn điện tử. Bạn hãy chọn mục trên thanh menu, nhập/thay đổi địa chỉ email vào ô text. Sau đó chọn nút gửi để lưu lại thông tin.

Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Trung Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất

4.4

/

5

(

7

bình chọn

)

Học thử tiếng Trung miễn phí ngay

Nếu như bảng chữ cái tiếng Anh gồm 26 ký tự, bảng chữ cái tiếng Việt gồm 29 chữ cái thì tiếng Trung lại không quy định bảng chữ cái như vậy. Khi học tiếng Trung, bạn không viết theo cấu trúc của chữ Latinh mà viết theo cách viết chữ Hán. Mỗi ký tự chữ Hán tự bản thân nó đã có nghĩa và cũng có thể là một từ. Khi ghép hoặc gộp hai, ba hoặc thậm chí nhiều từ lại với nhau thì sẽ tạo thành từ mới. Bài viết nên xem : Cẩm nang tự học tiếng trung quốc

Giới thiệu về bảng chữ cái tiếng Trung

Nguồn gốc bảng chữ cái tiếng Trung

Tiếng Trung hay Hán ngữ là một trong những ngôn ngữ lâu đời nhất trên thế giới. Bảng chữ cái của ngôn ngữ này không giống như các thứ tiếng khác. Tiếng Trung được viết bằng một chuỗi các hình ảnh biểu nghĩa và biểu âm. Qua thời gian, bảng chữ cái tiếng Trung đã tiến hóa thành nhiều phiên bảng khác nhau. Ngày nay, chúng ta có thể thấy những biến thể của tiếng Trung như tiếng Quảng Đông, Hán tự, Hán Nôm,… Đây đều được xem là ngôn ngữ có nguồn gốc từ tiếng Hán. Chữ Hán vẫn tiếp tục được phát triển cho đến giữa thế kỷ thứ 20 khi chữ Hán giản thể ra đời. Chữ Hán giản thể được tạo ra nhằm giảm tỉ lệ mù chữ. Ngày nay, chữ Hán giản thể cũng được sử dụng phổ biến ở Trung Quốc. Trong khi đó, chữ Hán phồn thể lại được sử dụng ở Đài Loan và Hồng Kông.

Câu trả lời cho câu hỏi này đó là bạn sẽ học từ đầu tất cả chữ Hán. Khi bạn đã học được từ 10 – 20 chữ cái đầu tiên thì bạn sẽ bắt đầu nhận ra sự xuất hiện thường xuyên của các chữ này trong nhiều từ tiếng Trung khác. Một vài từ tiếng Hán còn có cách đọc y hệt nhau. 一 (Yī ): Nhất/Một Đây là chữ Hán cơ bản nhất có nghĩa là nhất hay một. Tuy nhiên, không hẳn mỗi khi bạn nhìn thấy chữ này thì đồng nghĩa với việc nó biểu thị một đơn vị nào đó. Các chữ Hán có thể kế hợp với nhau để tạo thành từ khác không giống như cách dùng bảng chữ cái của những ngôn ngữ khác. Nhưng bạn vẫn có thể học được tiếng Trung vì sự kết hợp các từ vẫn tuân theo một logic nhất định. Ví dụ như sau: 共 – Gòng:  từ tiếng Trung này có nghĩa là cùng, chung hoặc cộng Từ hai chữ Hán trên, khi ghép lại với nhau sẽ được một từ khác đó là 一共 (Yī Gòng/Nhất Cộng). Từ này có nghĩa là “tất cả”. Vậy là chúng ta đã có được 3 từ mới. Tuân theo quy tắc ghép chữ này, cứ mỗi từ Hán học được, bạn sẽ có thể ghép chúng thành nhiều từ khác nhau. Dần dần, khi đạt được đến một trình độ nhất định, bạn sẽ có thể nhìn được từ và đoán nghĩa của nó mặc dù chưa biết chính xác nghĩa của từ là gì. 时 (Shí): Thời/Thời gian 区 (Qū): Khu/Khu vực Hai từ trên có nghĩa riêng biệt là “thời gian” và “khu vực” Khi ghép chúng lại với nhau ta được từ 时区 có nghĩa là “múi giờ” trong tiếng Trung. Như vậy, có thể thấy dù không có một bảng chữ cái cụ thể như tiếng Anh hay tiếng Việt nhưng việc học tiếng Trung cũng không quá khó khăn nếu bạn có suy nghĩ theo một cách logic.

Cần học bao nhiêu từ tiếng Trung?

Có thể thấy, bạn không thể học bảng chữ cái tiếng Trung theo một cách thông thường. Vậy làm thế nào để biết bạn cần học bao nhiêu từ tiếng Trung thì có thể giao tiếp hay sử dụng ngôn ngữ này một cách thông thạo. Để sử dụng tiếng Trung trong giao tiếp hằng ngày, bạn cần biết khoảng 500 – 750 chữ. Để đọc báo, xem tin tức,… bạn cần có vốn từ vựng khoảng 2.000 chữ Hán. Để vượt qua kỳ thi HSK cấp 6, bạn cần biết khoảng 2.700 chữ Hán. Để có thể sử dụng tiếng Trung thông thạo như người bản địa, bạn cần biết khoảng 8.000 chữ Hán. Tuy nhiên, đừng để những con số này làm bạn nản chí khi bắt đầu học tiếng Trung. Bởi để sử dụng tiếng Trung trong cuộc sống thường ngày, bạn chỉ cần biết khoảng vài trăm đến 1.000 chữ Hán là đã khá ổn thỏa rồi. Nếu đạt được ngưỡng này, số lượng từ vựng của bạn cũng sẽ tăng lên nhanh chóng kể từ đó. Bài viết nên xem : Kinh nghiệm du học đài loan

Những lưu ý khi học bảng chữ cái tiếng Trung

Bộ thủ trong tiếng Trung

Bộ thủ là công cụ hữu ích để bạn tìm ra nghĩa của từ ngữ. Vậy bộ thủ trong tiếng Trung là gì và vai trò của nó trong việc học tiếng Trung ra sao? Theo trang Wikipedia bộ thủ trong tiếng Trung được định nghĩa như sau: Một bộ thủ trong tiếng Trung (Tiếng Trung: 部首, bính âm: bùshǒu) là thành tố đồ họa của chữ Hán trong truyền thống để sắp xếp các chữ trong từ điển tiếng Trung. Thành tố này thường dùng để chỉ nghĩa của chữ, mặc dù trong một vài trường hợp, mối liên kết với nghĩa gốc của chữ cũng mất dần khi nghĩa thay đổi theo thời gian. Hãy xem qua các ví dụ về những chữ có bộ Thủ 液 – yè: dịch – chất lỏng 河 – hé: hà – sông 泡 – pào: bào – bong bóng hay bọt nước. Trong danh sách Bộ thủ Khang Hy 康熙  truyền thống có 214 bộ thủ khác nhau. Một vài bộ thủ được đặt bên trái từ, một số khác nằm trên đầu hoặc bên dưới, bên phải của chữ. Cũng có một số bộ thủ xuất hiện nhiều hơn so với các bộ khác.

Bính âm (Pinyin) – Bảng chữ cái tiếng Trung cho người nước ngoài

Mặc dù tiếng Trung không có bảng chữ cái như thông thường. Nhưng Bính âm (Pinyin) ra đời đã trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho người nước ngoài khi học tiếng Trung. Vậy Bính âm là gì Bính âm Hán ngữ (Trong Hán ngữ Giản thể: 汉语拼音) thường được gọi tắt là Bính âm, là hệ thống ký âm bằng chữ la-tinh chính thức của tiếng Quan Thoại ở Trung Quốc đại lục và một phần của Đài Loan. Bính âm thường được dùng để dạy và học tiếng Quan Thoại viết bằng chữ Hán. Hệ thống Bính âm được xây dựng vào những năm 1950s. Khi học tiếng Trung, bạn sẽ thấy có những từ mô tả cách phát âm đặt bên cạnh chữ Hán nguyên bản, đây chính là Bính âm. Ví dụ: 门 mén: môn 影 yǐng: ảnh 视 shì: thị Bính âm thường được đặt bên phải của chữ Hán. Bính âm có các thanh điệu để giúp chúng ta phát âm chữ Hán mà nó biểu thị. Cũng tương tự như tiếng Anh và tiếng Việt, các chữ Hán sẽ được chia thành hai phần khi biểu thị bằng Bính âm đó là nguyên âm và phụ âm. Mỗi chữ tiếng Trung sẽ được tạo thành bởi một phụ âm và một nguyên âm. Thanh điệu được đặt phía trên phần cuối. Tổng cộng có 21 phụ âm và 37 nguyên âm để tạo thành Bính âm.

Bính âm là một công cụ rất hữu hiệu để giúp người học bắt đầu học tiếng Trung, đặc biệt là về phần phát âm. Bước đầu tiên là học các thanh âm và cách phát âm các nguyên âm và phụ âm. Chỉ cần nắm được nguyên tắc phát âm, bạn sẽ có thể đọc được từ Hán theo Bính âm. Dần dà, bạn sẽ có khả năng liên kết các chữ tiếng Trung với bính âm của nó. Có thể thấy, một vài nguyên âm và phụ âm trong Bính âm có cách đọc tương tự như trong tiếng Anh. Nhưng không phải lúc nào cũng vậy, một số Bính âm được phát âm hoàn toàn khác. Do đó, bạn không nên học tiếng Trung dựa trên tiếng Anh mà hãy tiếp cận bằng chính cách phát âm của Bính âm. Đừng cố gắng “việt hóa” các cách phat âm này thành những âm tương tự như tiếng Việt. Vì có thể người bản địa sẽ không thể hiểu được bạn đang nói gì đấy. Có một số bính âm rất giống nhau khi phát âm. Mới bắt đầu học tiếng Trung, bạn sẽ khó phân biệt được sự khác nhau này. Nhưng luyện tập một thời gian bạn sẽ có khả năng phân biệt được chúng.

10 chữ Hán phổ biến nhất

Khi học tiếng Trung Quốc, bạn cần phải học một số lượng từ nhất định tùy theo nhu cầu của bản thân. Tuy nhiên, có một vài chữ Hán được sử dụng thường xuyên. Chúng rất phổ biến đến mức bạn có thể nhìn thấy chúng có mặt ở khắp mọi nơi trong cuộc sống.

STT Chữ hán Bính âm Ngữ nghĩa

1 的 de phó từ

2 一 yī một hoặc một ít

3 是 shì là

4 不 bù không

5 了 le trợ từ để diễn tả sự thay đổi hoặc hoàn thành một hành động

6 人 rén người

7 我 wǒ Tôi, của tôi

8 在 zài tại

9 有 yǒu có

10 他 tā anh ta, của anh ta

的 (de) : phó từ

Có thể nói, đây là từ Hán được sử dụng nhiều nhất trong “Bảng chữ cái tiếng Trung”. 的 không mang bất kỳ một ngữ nghĩa cụ thể nào. Đây là một trong ba “phó từ de” trong tiếng Hán được sử dụng để chỉ sự sở hữu. Hãy xem các ví dụ sau đây để biết được ứng dụng của từ 的: 我的手机 – wǒ de shǒujī: Điện thoại di động của tôi 我们的老师 – wǒmen de lǎoshī: Giáo viên của tôi 你的猫 – nǐ de māo: Con mèo của bạn 我爸爸的车 – Wǒ bàba de chē: Xe của ba tôi

一 (yī): một hoặc một ít

Từ tiếng Trung này là chữ Hán đơn giản nhất, nghĩa là một hoặc một ít. 一 được viết bằng 1 dấu gạch ngang duy nhất. Cách viết số hai và số ba cũng tương tự như vậy (二, 三). Do đó, ba số chữ Hán này rất dễ nhớ. Bên cạnh việt biểu thị số lượng từ Hán này cũng mang nhiều nghĩa khác và được sử dụng phổ biến trong tiếng Trung. 一 có thể biểu thị cho nghĩa: đầu tiên, tốt nhất, một lần, duy nhất,…. Hãy xem một vài ví dụ về chữ  一: 一瓶牛奶 – Yī píng niúnǎi: Một bình sữa 第一名 – Dì yī míng: Giải Nhất 我们看起来一样 – Wǒmen kàn qǐlái yīyàng: Chúng ta trông giống như một. 我是学生。– Wǒ shì xuésheng:  Tôi là một học sinh. 你是老板吗?– Nǐ shì lǎobǎn ma?: Bạn là ông chủ hả? 你是越南人吗?– Nǐ shì yuènán rén ma?: Bạn có phải là người Việt Nam không? Không sử dụng chữ 是 để nối chủ ngữ với tính từ. Ví dụ nếu muốn nói “tôi đang vui” thì không dùng 我是开心 mà phải nói 我很开心.

不 (bù): không

我是学生。– Wǒ shì xuésheng: Tôi là một học sinh. 我不是学生。– Wǒ bù shì xuésheng: Tôi không phải là một học sinh. 我是澳大利亚人 – Wǒ shì àodàlìyǎ rén: Tôi là người Úc. 我不是澳大利亚人 – Wǒ bù shì àodàlìyǎ rén: Tôi không phải là người Úc.

了 (le – trợ từ)

现在太晚了 。– Xiànzài tài wǎn le.: Giờ thì trễ quá rồi. 他太帅了 。– Tā tài shuài le.: Anh ta rất đẹp trai. 他买了一个新手机。– Tā mǎi le yī gè xīn shǒujī.: Anh ấy đã mua một cái điện thoại mới. 我们看过了。– Wǒmen kàn guo le.: Chúng tôi đã xem nó (rồi)

人 (rén): người

Có thể nói, đây là chữ Hán đơn giản và dễ nhớ nhưng không kém phần phổ biến trong tiếng Trung. Ngay cả những người nước ngoài, khi nhìn tấy từ này cũng có thể đoán được ngữ nghĩa của nó. 人được dùng để chỉ một người hoặc con người. Các ví dụ về chữ Hán này như sau: 三个人 – Sān gè rén: Ba người 别人 – Bié rén: Người khác 工人 – Gōng rén: Công nhân 我很好 – Wǒ hěn hǎo: Tôi rất khoẻ. 我们是意大利人 – Wǒmen shì yìdàlì rén: Chúng tôi là người Ý. 我34岁– Wǒ 34 suì: Tôi 34 tuổi. 我喜欢吃比萨 – Wǒ xǐhuān chī bǐsà: Tôi thích ăn Pizza.

在 (zài): tại

在 trong tiếng Trung là một động từ dùng để xác nhận địa điểm hay sự tồn tại của một sự vật, sự việc nào đó. Dịch ra tiếng Việt nó có nghĩa là “ở” hay “tại”. Với ngữ nghĩa như vậy, nhiều người học tiếng Trung đã mắc một lỗi thường gặp đó là dùng chữ 是 cùng với chữ 在. Đây là cách dùng không chính xác. Chẳng hạng, viết 我是在上海 là không đúng về mặt ngữ pháp. Thay vào đó, hãy tham khảo cách sử dụng chữ Hán này thông qua các ví dụ sau: 我在上海。- Wǒ zài Shànghǎi.: Tôi đang ở Thượng Hải. 他们在英国。– Tāmen zài Yīngguó.: Họ đang ở nước Anh. 谁在楼上?– Shéi zài lóushàng?: Ai đang ở trên lầu? 你住在哪里?– nǐ zhù zài nǎ lǐ: Bạn sống ở đâu?

有 (yǒu – có)

有 cũng rất phổ biến trong tiếng Trung và có nhiều ứng dụng. Một vài cách dùng cơ bản nhất là “có một cái gì đó”, chỉ sự sở hữu. Để chuyển 有 thành thể phủ định, bạn chỉ cần thêm 没 (méi) vào phía trước. Từ 没有 có nghĩa là “không có”. Hãy xem qua các ví dụ sau đây: 今天你有课吗?– Jīntiān nǐ yǒu kè ma?: Hôm nay bạn có lớp nào không? 我们有三个女儿 。– Wǒmen yǒu sān gè nǚ’ér.: Chúng tôi có ba đứa con gái. 我没有钱。– wǒ méi yǒu qián: Tôi không có tiền. 日本有很多中国人。– Rìběn yǒu hěn duō Zhōngguó rén.: Có rất nhiều người Trung Quốc ở Nhật Bản.

他 (tā): anh ta, của anh ta

Không giống như tiếng Việt và các ngôn ngữ khác, nếu phải diễn tả các từ anh ấy, của anh ấy, cô ấy, của cô ấy hay nó bạn phải dùng những từ khác nhau. Trong tiếng Trung, tất cả các từ này đều được diễn tả bằng một từ duy nhất đó là tā. 他们 – tāmen: Họ 他几岁了– tā jĭ suì le: Anh ấy bao nhiêu tuổi? 他的书 – Tā de shū: Quyển sách của anh ấy 他上周去了上海 – Tā shàng zhōu qùle shànghǎi: Anh ấy đã đi Thượng Hải tuần rồi.

DU HỌC NETVIET

https://nv.edu.vn/

Đặc quyền đăng ký du học tại NETVIET EDU : Không cần đặt cọc tiền đầu vào khi nộp hồ sơ ghi danh du học – Liên kết với hơn 500 trường – Tối ưu chi phí du học ở mức thấp nhất – Uy tín – Chuyên nghiệp – Hiệu quả

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mẫu Đơn Đề Nghị Giúp Đỡ Người Thân Ở Nước Ngoài Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!