Đề Xuất 1/2023 # Mất Giấy Khai Sinh Có Được Làm Giấy Khai Sinh Mới Không? # Top 2 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 1/2023 # Mất Giấy Khai Sinh Có Được Làm Giấy Khai Sinh Mới Không? # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mất Giấy Khai Sinh Có Được Làm Giấy Khai Sinh Mới Không? mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hỏi đáp pháp luật: Cho tôi hỏi, Giấy khai sinh tôi bị mất từ lâu giờ không có cả bản chính và bản sao giờ có thể đi xin lại được không và có cần mang theo giấy tờ tùy thân gì không?

Trần Mai

Theo quy định của pháp luật về hộ tịch thì bạn có thể hiểu Giấy khai sinh là văn bản bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh.

Có rất nhiều trường hợp, vì những lý do khác nhau mà giấy khai sinh bị mất, hư hỏng, thất lạc. Trong trường hợp này, bạn sẽ không được làm lại Giấy khai sinh mới như khi bạn làm mất chứng minh nhân dân hay thẻ căn cước công dân.

Theo quy định của pháp luật hộ tịch thì khi mất bản chính Giấy khai sinh, chủ thể sẽ chỉ được cấp bản sao trích lục hộ tịch về việc khai sinh đã đăng ký này mà không được cấp lại Bản chính (hay bản gốc) của Giấy tờ đó.

Tuy nhiên, trong trường hợp không thể thực hiện việc xin cấp bản sao trích lục hộ tịch về việc khai sinh theo quy định tại Mục 2 Chương 5 Luật hộ tịch do Cơ sở quản lý dữ liệu không còn lưu những giấy tờ trước đó chứng minh cho sự kiện này, chủ thể có thể làm thủ tục đăng ký lại khai sinh (nhưng không phải cấp lại Bản chính Giấy khai sinh trước đó).

Lúc này, chủ thể yêu cầu sẽ được cấp bản sao trích lục hộ tịch về việc đăng ký khai sinh (có giá trị như Giấy khai sinh bản gốc) hoặc Giấy khai sinh theo yêu cầu đăng ký lại mà không phải Bản mới của Giấy khai sinh cũ trước đó.

Như vậy, khi mất giấy khai sinh, chủ thể có thể:

-Thực hiện thủ tục xin cấp bản sao trích lục hộ tịch về đăng ký khai sinh (trong trường hợp này, chủ thể có thẩm quyền sẽ căn cứ vào sổ gốc (dữ liệu lưu lại) để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao sẽ ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc.

Như vậy, khi bị mất Giấy khai sinh bản gốc, công dân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao trích lục hộ tịch về việc đăng ký khai sinh của người này (trong trường hợp sổ gốc còn lưu thông tin đăng ký khai sinh) hoặc thực hiện thủ tục đăng ký lại khai sinh (trong trường hợp sổ gốc bị mất hoặc không còn lưu thông tin).

Đối với trường hợp đăng ký lại khai sinh, công dân được cấp Giấy khai sinh mới theo nội dung đăng ký lại.

Xin cấp bản sao trích lục hộ tịch

Xin cấp bản sao trích lục hộ tịch, cụ thể là phần về đăng ký khai sinh của bạn. Căn cứ Điều 9 Luật hộ tịch quy định thì, bạn- người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch cần:

+Nộp tờ khai theo mẫu trực tiếp cho cơ quan Quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi qua hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến.

+Xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi có yêu cầu. Nếu gửi qua bưu chính thì nộp kèm bản sao y một trong các giấy tờ này.

Sau khi nhận được yêu cầu nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu. theo quy định tại Khoản 2 Điều 64 Luật hộ tịch.

Đăng ký lại khai sinh

Việc này xảy ra khi Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch không còn lưu giữ thông tin về Giấy khai sinh của chồng của bạn.

Căn cứ Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, bạn cần:

+Nộp hồ sơ đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Hồ sơ gồm:

Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

Bản cam đoan nộp đầy đủ các giấy tờ làm cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh hiện có.

+Tới UBND cấp xã, nơi chồng bạn đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc UBND cấp xã nơi chồng của bạn thường trú.

+Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có bản sao Giấy khai sinh được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh, thì những giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh sẽ là:

-Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.

-Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú.

-Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận.

-Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.

-Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.

Ngoài ra, trong trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký lại khai sinh thì việc đăng ký lại khai sinh không có giá trị pháp lý.

Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định nêu trên, phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

Trường hợp người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên; riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì nội dung khai sinh được xác định theo văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

Lạ lùng thư mời họp phụ huynh học sinh, ghi khai sinh không cha

Thư mời họp phụ huynh cuối học kỳ một, của một học sinh lớp 7 ở quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, phần kính …

Giấy khai sinh bị sai có làm lại được không?

Giấy khai sinh là giấy tờ chứng minh nhân thân đầu tiên của mỗi người, thường xuyên được sử dụng đến trong những thủ tục …

Những tư vấn theo đề nghị của người gửi câu hỏi qua Email, nội dung trả lời có giá trị tham khảo, phổ biến kiến thức, không dùng làm tài liệu tố tụng.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến độc giả chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và có sự vướng mắc, thắc mắc, rất mong nhận được ý kiến phản hồi của độc giả gửi tới: hoidapphapluatvnm@gmail.com

Làm Giấy Khai Sinh Con Mang Họ Mẹ Có Được Không ?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật hôn nhân của Kiến thức Luật pháp.

Nghị định 158/2005/NĐ-CP về Đăng ký và quản lý hộ tịch

Nghị định 06/2012/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực

Nghị định 110/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

2. Nội dung phân tích

Thông tư số 01/2008/TT-BTP của Bộ Tư pháp: Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

“Điều 14. Thời hạn đi khai sinh và trách nhiệm khai sinh Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em.”.

Trách nhiệm khai sinh được quy định trong Nghị định 158/2005/NĐ-CP như sau:

Con bạn 4 tháng mà bạn vẫn chưa đi khai sinh cho con tức là bạn đã vi phạm pháp luật. Với hành vi này bạn có thể bị xử phạt theo nghị định 110/2013/NĐ-CP như sau:

“1. Cảnh cáo đối với người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định. 2. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Làm chứng sai sự thật về việc sinh; b) Cố ý khai không đúng sự thật về nội dung khai sinh; c) Sử dụng giấy tờ giả để làm thủ tục đăng ký khai sinh. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ để làm thủ tục đăng ký khai sinh. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 3, Khoản 4 Điều này.”

Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định:

Về thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn theo họ mẹ.

Như vậy, theo quy định của Nghị định, bạn sẽ chỉ bị phạt cảnh cáo vì là người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con mà không thực hiện đăng ký đúng thời hạn.

“e) Xác định họ và quê quán Khi đăng ký khai sinh, họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người cha hoặc họ và quê quán của người mẹ theo tập quán hoặc theo thỏa thuận của cha, mẹ. Trong trường hợp đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không có quyết định công nhận việc nhận cha cho con, thì họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người mẹ.”

Theo quy định tại điểm e khoản 1 mục II Thông tư số 01/2008/TT-BTP của Bộ Tư Pháp về đăng ký và quản lý hộ tịch về xác định họ của em bé như sau:

Như vậy, họ của em bé hoàn toàn có thể được xác định theo họ của mẹ (tức của bạn) tập quán nơi bạn vẫn thực hiện hoặc hai vợ chồng có thỏa thuận con mang họ mẹ.

Theo khoản 1, khoản 3 Điều 45 Nghị định 158/2005, khoản 12 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP sửa đổi khoản 2 điều 45 Nghị định 158/2005 thì thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn gồm:

– Giấy chứng sinh (theo mẫu quy định)

– Giấy kết hôn của cha, mẹ trẻ em.

– Hộ khẩu hoặc đăng ký tạm trú của người mẹ.

– Chứng minh thư nhân dân của mẹ.

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực. Trong trường hợp cán bộ tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký theo từng loại việc và bản chính Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng tử. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng tử. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh hoặc Sổ đăng ký khai tử phải ghi rõ “Đăng ký quá hạn”.

Phần khai về cha mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh được ghi theo thời điểm đăng ký khai sinh quá hạn. Riêng phần ghi về quốc tịch của cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ đã được thôi quốc tịch Việt Nam, đã nhập quốc tịch nước ngoài, thì quốc tịch của cha, mẹ vẫn phải ghi quốc tịch Việt Nam; quốc tịch hiện tại của cha, mẹ được ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.

Làm thủ tục ly hôn không cần khai sinh cho con?

Với trường hợp của bạn thì tất cả các giấy tờ trên nộp tại cán bộ tư pháp hộ tịch xã nơi hiện nay bạn đang cư trú.

Hồ sơ tiến hành thủ tục ly hôn bao gồm:

– Đơn xin ly hôn đơn phương (Theo mẫu của Tòa án)

– Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

– Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu, giấy chứng minh thư nhân dân.

– Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con chung.

– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), Đăng ký xe; sổ tiết kiệm…

Hồ sơ làm thủ tục khởi kiện ly hôn theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết 05/2012/NQ-HD9TP ngày 03/12/2012 hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ hai “thủ tục giải quyết vụ án tại tòa án cấp sơ thẩm” của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Hai bạn đã có con nên Giấy khai sinh cho con là bắt buộc, bạn cần có để tiến hành thủ tục ly hôn. Bạn cần làm giấy khai sinh cho con trước khi làm thủ tục ly hôn để không tốn thời gian sau này.

Chưa Đăng Ký Kết Hôn Có Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Được Không?

Làm giấy khai sinh không có đăng ký kết hôn là thắc mắc của không ít ông bố bà mẹ nhất là những người đơn thân. Vậy trong trường hợp này việc làm giấy khai sinh cho bé có được không, các ông bố bà mẹ cần lưu ý những gì?

Làm giấy khai sinh không có đăng ký kết hôn được không?

Nếu thắc mắc làm giấy khai sinh không có đăng ký kết hôn có được không thì câu trả lời là được. Tuy nhiên theo quy định tại Điều 15, Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch thì việc làm giấy khai sinh không có đăng ký kết hôn được tính là trường hợp chưa xác định được cha hoặc mẹ khi đăng ký khai sinh. Trong trường hợp này, khi đăng ký giấy khai sinh cho bé, phần ghi thông tin của cha hoặc mẹ trong giấy khai sinh để trống. Nếu chưa xác định được cha, khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con sẽ lấy theo họ, dân tộc, quốc tịch của người mẹ.

Nếu muốn điền đầy đủ thông tin về cha mẹ trên giấy khai sinh của bé thì các cặp vợ chồng cần làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Luật Hộ tịch. Theo quy định này, UBND sẽ kết hợp giải quyết việc nhận con vẫn làm giấy khai sinh cùng lúc.

Để làm thủ tục nhận con, các cặp vợ chồng cần nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận con, cả cha mẹ, con đều phải có mặt.

Sau khi nộp giấy tờ đẩy đủ theo quy định tại khoản 1, công nhận việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp – hộ tịch sẽ ghi vào Sổ hộ tịch và báo cáo lại Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã. Nếu cần phải xác minh, thời hạn này kép dài thêm 5 ngày làm việc.

Một số trường hợp đặc biệt

Nếu muốn làm giấy khai sinh không có đăng ký kết hôn, các cặp vợ chồng cũng cần chú ý một số trường hợp sau để xem mình thuộc trường hợp nào từ đó có thể xác định rõ quy trình thực hiện.

Nếu nam nữ sống chung không đăng ký kết hôn:

Muốn làm khai sinh cho con cần làm thủ tục nhận con có sự tham gia của cả bố, mẹ và con. Nhưng nếu người cha không liên hệ được với mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong tờ khai nhận cha mẹ, con. Nếu có giấy chứng minh và giấy tờ tùy thân của người mẹ thì phần khai về người mẹ được ghi theo các giấy tờ này. Nếu không có giấy chứng minh và giấy tờ tùy thân của mẹ thì ghi theo thông tin do người cha cung cấp, người cha chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

Con sinh ra trước khi đăng ký kết hôn, được đăng ký khai sinh nhưng không có thông tin về người cha:

Trong trường hợp này các cặp vợ chồng cần có văn bản thừa nhận con chung thì không cần đăng ký nhận cha mẹ, con. Muốn điền đầy đủ thông tin trong giấy khai sinh, các cặp vợ chồng cần làm thủ tục bổ sung hộ tịch để ghi bổ sung thông tin.

Con sinh ra trước khi có đăng ký kết hôn, chưa được đăng ký:

Trong trường hợp này, các cặp vợ chồng muốn làm giấy khai sinh cho con chỉ càn có văn bản thừa nhận con chung là có thể ghi ngay các thông tin vào giấy khai sinh mà không cần làm thủ tục nhận cha, mẹ, con.

Làm giấy khai sinh không có đăng ký kết hôn có thể khiến nhiều cặp vợ chồng gặp khó khăn do chưa hiểu rõ về quy trình thực hiện. Do vậy, việc tìm hiểu rõ các quy định này giúp bạn tiến hành lấy giấy khai sinh cho con dễ dàng hơn.

Khi Làm Giấy Kết Hôn Có Được Bổ Sung Tên Cha Vào Giấy Khai Sinh Của Con Không?

Nội dung tư vấn: Năm 2015 vợ chồng cháu đám cưới nhưng vì cháu chưa đủ 18 tuổi nên ko làm giấy kết hôn , cuối năm 2015 và 2016 cháu đã sinh 2 bé và làm giấy khai sinh cho con theo họ của mẹ và nhập hộ khẩu bên nhà ngoại luôn,  năm nay vợ chồng cháu đã đủ tuổi định đi làm giấy kết hôn,, cháu muốn hỏi là Khi làm giấy kết hôn cháu có được bổ sung tên cha vào giấy khai sinh của con ko, nhưng cháu vẫn muốn giữ y sổ hộ khẩu bên ngoại,  ko muốn cắt khẩu về nhà chồng vì bà nội thuờng xuyên đòi bắt con của cháu , khi vợ chồng cháu giận nhau , nên cháu ko muốn cắt khẩu về nhà chồng , chỉ muốn giấy khai sinh của 2 bé có thêm phần tên cha thôi ạ. Như vậy có được ko Ls

Trả lời: Cảm ơn chị đã gửi yêu cầu tư vấn, ý kiến của chúng tôi tư vấn cho chị như sau:

–Thứ nhất, bổ sung tên cha vào giấy khai sinh của con trong trường hợp con sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn:

Căn cứ vào Thông tư số 15/2015/TT-BTP hướng dẫn luật hộ tịch và nghị định 123/2015/NĐ-CP , cụ thể khoản 2 Điều 13 thông tư này quy định về việc hướng dẫn đăng ký nhận cha, mẹ, con, bổ sung hộ tịch trong một số trường hợp đặc biệt:

“Điều 13. Hướng dẫn đăng ký nhận cha, mẹ, con, bổ sung hộ tịch trong một số trường hợp đặc biệt

2. Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, đã được đăng ký khai sinh không có thông tin về người cha, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con mà làm thủ tục bổ sung hộ tịch để ghi bổ sung thông tin về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con”.

Như vậy, đối với trường hợp của chị, con sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn và đã được đăng ký khai sinh, do tại thời điểm chị sinh con thì hai anh chị chưa đủ tuổi kết hôn do đó khi đi làm giấy khai sinh cho con thì phần ghi thông tin của người cha bỏ trống và đứng họ của mẹ, hiện tại anh chị đã đủ điều kiện đăng ký kết hôn và anh chị định đi thực hiện việc đăng ký kết hôn. Theo quy định trên nếu hiện tại chị muốn bổ sung thông tin của người cha vào giấy khai sinh của hai con thì hoàn toàn là được, chỉ cần anh chị có văn bản thừa nhận 2 cháu này là con chung của hai anh chị và sau đó  anh chị sẽ làm thủ tục yêu cầu cơ quan hộ tịch bổ sung hộ tịch để ghi bổ sung thông tin về người cha trong sổ đăng ký khai sinh và giấy khai sinh của người con.

Việc đăng ký khai sinh cho con ở bên ngoại và nhập hộ khẩu bên đó:

Theo quy định của Luật hộ tịch 2014 quy định về thẩm đăng ký giấy khai sinh cho con như sau:

“Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh”

Do đó, nếu như chị cư trú tại bên ngoại và 2 con của chị đã được chị đăng ký khai sinh ở đó thì chị vẫn có thể bổ sung thông tin của người cha vào giấy khai sinh của con trong trường hợp này.

–Thứ hai, bổ sung hộ tịch

Căn cứ vào Điều 29 Luật hộ tịch năm 2014 quy định về thủ tục bổ sung hộ tịch như sau:

“Điều 29. Thủ tục bổ sung hộ tịch

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy yêu cầu bổ sung hộ tịch là đúng, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng trong Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp bổ sung hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng và đóng dấu vào nội dung bổ sung.”

Như vậy, sau khi hai anh chị có văn bản thừa nhận hai cháu này là con chung của hai anh chị thì hai anh chị sẽ làm những giấy tờ sau để bổ sung thông tin người cha vào giấy khai sinh của con:

+) Tờ khai bổ sung hộ tịch theo mẫu;

+) Giấy khai sinh bản chính của hai con;

+) Văn bản, đồ vật chứng cứ chứng minh quan hệ cha con.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mất Giấy Khai Sinh Có Được Làm Giấy Khai Sinh Mới Không? trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!