Đề Xuất 1/2023 # Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Tố Cáo Tham Nhũng # Top 10 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 1/2023 # Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Tố Cáo Tham Nhũng Mới Nhất # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Tố Cáo Tham Nhũng mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Quy định của pháp luật về tố cáo

Theo quy định tại Luật Tố cáo 2018 có hiệu lực ngày 01/01/2019, tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:

-Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

-Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực. Mục đích của việc tố cáo là người dân giúp cơ quan có thẩm quyền biết và tiếp nhận xử lý những hành vi vi phạm, từ đây góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chính người tố cáo cũng như lợi ích công cộng, trật tự an toàn xã hội. Công dân nào bị ảnh hưởng trực tiếp bởi hành vi vi phạm phạm luật cũng như bất kỳ người nào biết đến hành vi trái pháp luật đều có thể tố cáo đến cơ quan chức năng để giải quyết kịp thời hành vi vi phạm.

Khi công dân thực hiện quyền tố cáo thì sẽ phát sinh những quan hệ pháp luật nhất định như:

Người tố cáo là cá nhân thực hiện việc tố cáo.

Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo, do gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân.

Người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo bằng việc tiếp nhận thông tin, sau đó xác minh, giải quyết và đưa ra kết luận.

2. Mẫu đơn tố cáo hành vi tham nhũng

Mẫu đơn tố cáo hành vi tham nhũng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————-

……., ngày ……. tháng …….năm ……

ĐƠN TỐ CÁO

Kính gửi: …………………. 

Tên tôi là:………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của: ………………………………………..

Nay tôi đề nghị: ………………………………………………………………………………………….. 

Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

NGƯỜI TỐ CÁO (Ký, ghi rõ họ tên)

————————————————————————–

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

Trân trọng !

Hướng Dẫn Cách Viết Mẫu Đơn Tố Cáo Lừa Đảo

Hành vi lừa đảo là hành vi tạo dựng lòng tin và sự tin tưởng thông qua các thủ đoạn gian dối nhằm đạt được mục đích của mình. Người bị lừa đảo có quyền làm đơn tố cáo gửi đến cơ quan chức năng để yêu cầu được giải quyết. Vậy bạn biết gì về đơn tố cáo và mẫu đơn tố cáo lừa đảo như thế nào chưa? Bài viết hôm nay Thám Tử Tư sẽ hướng dẫn bạn một cách cụ thể, mời bạn cùng tham khảo bài viết sau.

Tìm hiểu về đơn tố cáo là gì?

Đơn tố cáo là văn bản có nội dung hướng đến những đối tượng bị tác động, phải chịu quy chế từ các quyết định hành chính hoặc là các hành vi hành chính trái pháp luật. Mục đích chính của đơn tố cáo là yêu cầu cơ quan pháp lý bảo vệ lợi ích cho bản thân bạn.

Mẫu đơn tố cáo lừa đảo thường được thực hiện bởi công dân, những người nhận thấy hành vi vi phạm pháp luật của ai đó. Các hành vi phạm tội hoặc hành vi xâm phạm đến quyền lợi chung của xã hội, của cá nhân nào đó mà bạn chứng kiến được hoặc đối với chính bản thân bạn.

Hướng dẫn cách viết mẫu đơn tố cáo lừa đảo

Một trong những mục quan trọng nhất trong đơn tố cáo lừa đảo chính là nơi bạn gửi đơn đi. Bạn có thể gửi đơn đến cơ quan công an điều tra cấp quận/ huyện nơi bạn đang cư trú hợp pháp để yêu cầu được giải quyết về vấn đề bạn bị lừa đảo.

Người tố cáo lừa đảo cũng được chia thành nhiều trường hợp khác nhau, mỗi trường hợp sẽ có nội dung ghi khác nhau trong đơn tố cáo. Cụ thể:

Trường hợp người tố cáo lừa đảo là tổ chức, cơ quan thì cần phải ghi rõ ràng về tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ cụ thể.

Trường hợp người tố cáo lừa đảo là cá nhân thì cần phải ghi rõ đầy đủ thông tin như: họ và tên, số CMND/CCCD, hộ khẩu thường trú, địa chỉ đang ở… Nếu có đại diện thay mặt làm đơn thì cần phải ghi rõ đầy đủ thông tin của người đó và phải nêu rõ mối quan hệ giữa người bị lừa đảo với người đại diện.

Khi làm đơn tố cáo lừa đảo, bạn cần phải ghi rõ khiếu nại ai, khiếu nại về vấn đề gì? Trong đó phải ghi rõ đầy đủ thông tin của người bị tố cáo như: họ và tên, năm sinh, địa chỉ HKTT, địa chỉ nơi ở hiện tại, số CMND/CCCD (nếu có)…

Trước hết, bạn cần phải đề cập đến quyền, lợi ích hợp pháp của bản thân bạn khi bị lừa đảo, phải ghi cụ thể đó là quyền và lợi ích nào. Tiếp theo là tóm tắt lại toàn bộ vấn đề cần tố cáo một cách ngắn gọn, đầy đủ, rõ ràng và chính xác về diễn biến về sự việc mà bạn bị lừa đảo. Có ngày, tháng và thời gian cụ thể càng tốt, điều này rất có ích cho việc điều tra về hành vi lừa đảo mà bạn đang tố cáo.

Tiếp nữa là quá trình và kết quả của việc tố cáo, bạn cần phải ghi rõ về sự việc khiếu này sẽ gửi tới cơ quan nào và đưa ra yêu cầu mong muốn được xử lý của người tố cáo để cơ quan điều tra nắm rõ và tiến hành.

Một điều quan trọng và không thể thiếu trong mẫu đơn tố cáo lừa đảo chính là mục cam kết. Người làm đơn tố cáo lừa đảo cần phải cam kết về những nội dung mà mình đã trình bày trong đơn và khẳng định về tính chính xác cũng như mọi nguồn gốc của dẫn chứng đi kèm.

TRUNG TÂM ĐIỀU TRA T&T

Địa chỉ chi nhánh HCM: Số 45, 47 Trần Đình Xu, Cầu Kho, Quận 1, Tp.HCM

Địa chỉ chi nhánh Hà Nội: Số 19, ngõ 130, Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Hà Nội

Hotlien: 0974.007.007

Website: thamtutu.net

Email: thamtutu@hotmail.com

Hướng Dẫn Viết Đơn Khiếu Nại, Tố Cáo – Luật Nam Hải

1. Khiếu nại là gì?

Theo quy định tại Luật khiếu nại 2011:

Khiếu nại là việc công dân, tổ chức, cán bộ công chức đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi vi phạm hành chính của cơ quan hành chính Nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước hoặc quyết định trong kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của của mình

2. Tố cáo là gì?

Theo quy định tại Luật Tố cáo 2018

Tố cáo là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, Nhà nước.

I. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

– Chủ tịch UBND cấp xã; Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu: Quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

– Chủ tịch UBND cấp huyện:

+ Giải quyết khiếu nại lần đầu với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình;

+ Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

– Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

– Giám đốc Sở và tương đương:

+ Giải quyết khiếu nại lần đầu: Quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;

+ Giải quyết khiếu nại lần hai: Quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

– Chủ tịch UBND cấp tỉnh:

+ Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình;

+ Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết;

+ Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

II. Thẩm quyền giải quyết tố cáo

– Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

– Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết tố cáo với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện…

– Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan mình và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

– Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

III. HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO – LUẬT NAM HẢI

1. Mẫu đơn khiếu nại:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

……, ngày …… tháng….năm ……

ĐƠN KHIẾU NẠI

                               Kính gửi: ……………………………(1)

Họ và tên: ………………………(2); mã số hồ sơ…………………….(3)

Địa chỉ: …………………………………………………………………..

Khiếu nại: ………………………………………………………………(4)

Nội dung khiếu nại: …………………………………………………….(5)

…………………………………………………………………………….

(Tài liệu, chứng cứ kèm theo-nếu có)

Người khiếu nại

(ký và ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn cách viết đơn khiếu nại:

(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

(2) Họ tên của người khiếu nại.

– Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.

– Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.

(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi.

(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần 2) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai?

(5) Nội dung khiếu nại

– Ghi tóm tắt sự việc đến khiếu nại;

– Yêu cầu (đề nghị) của ngườu khiếu nại (nếu có);

2. Mẫu đơn tố cáo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…., ngày………. tháng……..năm 202….

ĐƠN TỐ CÁO

                                                      Kính gửi: ……….

1. Họ và tên. …

Sinh ngày ….. tháng …… năm …  Nam (Nữ).

Địa chỉ cư trú (hoặc địa chỉ liên lạc): ……

Giấy chứng minh nhân dân số: ……, cơ quan cấp…….., ngày…. tháng …..năm …..

2. Đối tượng bị khiếu nại (tố cáo, phản ánh, kiến nghị): Quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính (hoặc cá nhân, tổ chức) bị tố cáo, phản ảnh, kiến nghị;

3. Nội dung vụ việc;

a) Tóm tắt nội dung vụ việc;

b) Vi phạm những quy định của pháp luật (Điểm, Khoản, Điều của Luật, Nghị định, Thông tư)

c) Những quyền và lợi ích hợp pháp và chính đáng bị xâm hại;

d) Chứng minh sự thiệt hại.

5. Những yêu cầu, kiến nghị của người viết đơn (Thu hồi, hủy bỏ Quyết định hành chính, hành vi hành chính; yêu cầu thực hiện một công việc cụ thể; yêu cầu bồi thường thiệt hại …);

6. Cam kết của người viết đơn: ……..

NGƯỜI VIẾT ĐƠN

(ký và ghi rõ họ tên)

Phần kính gửi: người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết;

(1) Tên người viết đơn tố cáo, thông tin cá nhân bao gồm ngày tháng năm sinh, nơi cư trú, số chứng minh thư nhân dân

BỘ PHẬN TƯ VẤN – SOẠN THẢO ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO:

ĐIỆN THOẠI: 0931876355  Hoặc zalo: 0931876355

Email: luatnamhaiinfo@gmail.com

Hướng Dẫn Viết Đơn Tố Cáo Xúc Pham Danh Dự Nhân Phẩm

XEM VIDEO YOUTUBE HƯỚNG DẪN CHI TIẾT CÁCH VIẾT ĐƠN TỐ CÁO TẠI ĐÂY:

1. Như thế nào được gọi là xúc phạm danh dự nhân phẩm

Làm nhục người khác là hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác. Người phạm tội có hành vi (bằng lời nói hoặc hành động) xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác như lăng mạ, chửi rủa, cạo đầu, cắt tóc, lột quần áo, quay hình ảnh. Người phạm tội có thể có những hành vi vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực như bắt trói, tra khảo, đấm đá, đe dọa, ép buộc người bị hại phải làm theo ý muốn của mình.

Ví dụ: Anh Nguyễn văn A có vay tiền của công ty B, nhưng đến hạn thanh toán anh A chưa kịp thanh toán cho công ty B, thì nhân viên của công ty B đã có những hành vi, lời nói xúc phạm đến danh dự nhân phẩm của anh A như: chưởi bới, lăng mạ, sĩ nhục, bêo réo thông tin xấu trên mạng xã hội…

2. Hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác có phạm tội hay không?

A. Xúc phạm danh dự nhân phẩm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính:

Theo quy định tại nghị định 15/2020 -NĐ -CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bưu chính viễn thông quy định hành vi xúc phạm danh dư nhân phẩm của người khác có thể bị xử phạt hành chính từ 10.000.0000 – 20.000.000 triệu đồng.

đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:

Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc;

c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn;

d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc;

đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu;

g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia;

h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm.

B.Yêu cầu bồi thường thiệt hại

Căn cứ Ðiều 592 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm được xác định bao gồm:

a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại; b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; c) Thiệt hại khác do luật quy định.

Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định:

Hành vi xúc phạm danh dự nhâm phẩm của người khác, tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm có thể bị truy cứu TNHS theo điều 155 BLHS 2015 như sau:

Điều 155. Tội làm nhục người khác 1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Phạm tội 02 lần trở lên; b) Đối với 02 người trở lên; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Đối với người đang thi hành công vụ; đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình; e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên; b) Làm nạn nhân tự sát. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vây, hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm ngoài trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định tại điều 592 BLDS 2015, có thể bị xử lý hình sự theo quy định tại điều 155 BLHS.

XEM VIDEO HƯỚNG DẪN TẠI ĐÂY:

3. HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN TỐ CÁO XÚC PHẠM DANH DỰ NHÂN PHẨM

MẪU ĐƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

TP. Hồ Chí Minh, ngày …..tháng……..năm 20… ĐƠN TỐ CÁO (Về hành vi làm nhục người khác của Nguyễn Văn A)

Kính gửi: CÔNG AN TP. HỒ CHÍ MINH

Họ và tên tôi: Nguyễn văn B; Sinh ngày:…………………

Chứng minh nhân dân số: …………………………………………………………

Ngày cấp: …./…../20……………………. Nơi cấp: Công an tỉnh……………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………

Tôi làm đơn này tố cáo với cơ quan công an TP. Hồ chí Minh về hành vi làm nhục người khác của Nguyễn văn A, ở tại …………….., hiện đang làm công nhân ở công ty C.

Cụ thể sự việc xảy ra như sau:

Ngày 02/3/2009 Tôi có vay tiền anh Nguyễn Văn A là 500.000 VNĐ nhưng đến hạn thanh toán tôi chưa kịp thanh toán cho A. Nên A đã có những lời nói xúc phạm đến danh dự nhâm phẩm của tôi, ngoài ra A còn bôi nhọ danh dự tôi trên các trang mạng xã hội như: facbook. Từ những sự việc trên, có thể khẳng định những lời nói thiếu văn hóa, du côn của A, đã xúc phạm đến danh dự nhân phẩm của tôi. Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nay tôi viết đơn này tố cáo A đã có hành vi làm nhục người khác được quy định tại điều 155 Bộ Luật hình sự.

Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

Kính mong được cơ quan xem xét và giải quyết.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

MỜI KHÁCH HÀNG XEM VIDEO CHÚNG TÔI HƯỚNG DẪN TẠI ĐẬY:

LINK: https://youtu.be/jBXsSbhB5o8

ĐIỆN THOẠI: 0931876355

HOẶC ZALO: 0931876355

Email: luatnamhaiinfo@gmail.com

Trân trọng!

– Dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng tại TP. Hồ chí Minh

– Thành lâp công ty tại Thủ Đức – Dịch vụ Thành lập công ty

– Luật sư giải quyết tranh chấp về thừa kế tại TP. HCM

– Luật sư giải quyết tranh chấp lao động tại TPHCM

– Tư vấn về Thủ tục ly hôn mới nhất tại TP. Hồ Chí Minh

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Tố Cáo Tham Nhũng trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!