Đề Xuất 2/2023 # Hướng Dẫn Một Số Cách Xuống Dòng Trong Ô Excel Hiệu Quả # Top 4 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 2/2023 # Hướng Dẫn Một Số Cách Xuống Dòng Trong Ô Excel Hiệu Quả # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Một Số Cách Xuống Dòng Trong Ô Excel Hiệu Quả mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Hướng dẫn các cách xuống dòng trong ô Excel

Cách 1: Xuống dòng trong ô Excel bằng Alt + Enter

Nếu bạn cần viết nhiều dòng trong 1 ô Excel, khi xuống dòng bạn hãy nhấn tổ hợp phím tắt Excel Alt + Enter đối với hệ điều hành Windows hoặc Command + Enter với macOS.

Kết quả sẽ được như hình dưới, bạn sẽ thấy nội dung đã được dồn vào trong 1 ô. Sau đó, bạn chỉnh sửa, căn chỉnh lại nội dung sao cho phù hợp.

Như vậy, với tổ hợp phím Alt + Enter, bạn có thể xuống dòng ở bất kỳ vị trí nào trong dòng, đây cũng là cách phổ biến nhất để xuống dòng trong 1 ô của Excel. Tuy nhiên, nếu cần chỉnh sửa nhanh và nhiều ô dữ liệu thì việc dùng Wrap Text để xuống định dạng auto cũng là chọn tốt.

Cách 2: Sử dụng Wrap Text (ngắt dòng) để xuống dòng tự động

Wrap Text là lệnh được thực hiện để xuống hàng trong ô Excel tự động. Cách này sẽ giúp bạn đưa nội dung xuống dòng một cách nhanh nhất và chữ không bị tràn sang ô khác.

Bạn nhập nội dung vào 1 ô Excel, tiếp đó nhấn vào ô đã nhập nội dung, sau đó nhấn vào Wrap Text ở bên trên như hình.

Kết quả nội dung trong ô cũng sẽ xuống dòng như hình. Sau đó, bạn hãy căn chỉnh lại nội dung để có bố cục đẹp mắt hơn.

Lưu ý: Chức năng Wrap Text không cho bạn vị trí ngắt dòng chính xác, mà nó phụ thuộc vào độ rộng của ô.

Cách 3: Sử dụng căn lề Justify cho ô cần xuống dòng

Justify là chức năng căn lề đều hai bên cho nội dung trong một ô, tương tự như căn lề đều 2 bên trong Word. Đối với những ô có nội dung dài, tính năng này cũng sẽ tự động xuống dòng.

Mặc dù cách xuống dòng trong ô Excel này hơi rườm rà nhưng nó sẽ đảm bảo rằng khi bạn in bảng tính ra giấy nó sẽ hiển thị hết các phần văn bản bị khuất khi xuống dòng bằng những cách khác.

Để xuống dòng trong ô Excel, bạn thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Đầu tiên, bạn cần chọn ô cần ngắt dòng. Trong ví dụ này là ô B33

Bước 3: Tiếp theo, trong khung Horizontal thuộc Text alignment, các bạn chọn Justify.

Lưu ý: Cách xuống dòng trong 1 ô Excel này không thể xác định được vị trí xuống dòng của nội dung trong ô mà hoàn toàn phụ thuộc vào độ rộng của ô.

Trong trường hợp bạn không muốn xuống dòng nữa thì chỉ cần thực hiện tương tự các bước trên. Tuy nhiên, trong phần Horizontal thay vì chọn Justify, các bạn chọn General.

Cách 4: Sử dụng Format Cells để xuống dòng trong ô Excel

Đây cũng là một cách khác để sử dụng Wrap Text nhưng có thêm nhiều tùy chọn để bạn điều chỉnh format cho ô. Bạn thao tác theo 2 bước sau:

Bước 2: Khi màn hình xuất hiện giao diện hộp thoại mới, bạn nhấn tab Alignment rồi tích vào Wrap text và các thông số khác như hình bên dưới.

Tại đây, bạn có thể tùy chỉnh nhiều hơn với ô tính ví dụ căn giữa nội dung, thay đổi Fonts chữ, tạo góc, tạo khung cho ô tính… Nhấn OK để hoàn tất. Kết quả các ô bạn chọn đã được xuống dòng như hình bên dưới.

2. Cách đánh số thứ tự cột trong Excel

Cách này sử dụng cho danh sách cần đánh số thứ tự ngắn, các bạn có thể nhanh chóng kéo con trỏ chuột được.

Bước 1: Tại danh sách cần đánh số thứ tự, bạn nhập số thứ tự cần bắt đầu đánh số vào ô đầu tiên ví dụ là số 1.

Bước 2: Nhấn giữ phím Ctrl và rê con trỏ chuột vào góc dưới bên phải ô đầu tiên bạn vừa nhập số đến khi con trỏ chuột chuyển thành dấu + và có một dấu + nhỏ ở phía trên như hình dưới.

Bước 3: Nhấn giữ chuột trái và kéo con trỏ chuột đến hết danh sách cần đánh số thứ tự.

Kết quả các bạn sẽ được danh sách số thứ tự tăng dần.

Hướng Dẫn Cách Xuống Hàng Trong Excel 2010 Mới Nhất 2022

cách XUỐNG định dạng TRONG EXCEL sử dụng PHÍM TẮT ALT + ENTER

sử dụng ALT + ENTER ĐỂ XUỐNG định dạng

đối với phương pháp sử dụng này bạn có thể đơn giản xuống dạng trong 1 ô bằng phương pháp tại điểm muốn xuống định dạng, ấn cùng lúc 2 phím Alt & Enter.

vấn đề thường gặp khi sử dụng:

-Không tách được các thành phần theo mẹo thông thường.

-Gây chông gai khi phân tích dữ liệu

Ví dụ:

bí quyết khắc phục: sử dụng Text lớn column cho kí tự đặc biệt bằng phím tắt Ctrl + J

Cụ thể, hãy xem bài viết: Tách một ô thành nhiều ô dùng ngắt loại đơn giản

XUỐNG dòng BẰNG find & REPLACE

Nếu bạn vừa mới đọc post trên, chắc hẳn bạn đang thấy Ctrl + J rồi phải không? k chỉ sử dụng trong Text to column mà với phím tắt này, ta còn đủ sức áp dụng để xuống định dạng trong ô với find & Replace giống như sau:

viết vào ô bình thường.

Vào find & Replace, lựa chọn Replace

Thay thế all dấu cách bằng tổ hợp phím Ctrl + J (ấn cùng lúc 2 phím Ctrl & J tại mục Replace with)

Ấn Replace tất cả.

Kết quả:

chức năng này sẽ làm cho dữ liệu trong ô của bạn tự động co lại bằng với độ rộng ô. Để xuống định dạng sử dụng Wrap Text, trước nhất ta nhập tất cả dữ liệu vào trong ô sau đó Wrap Text và chọn kéo cột co giãn theo ý muốn.

vấn đề thường gặp: Tuy đang hạn chế việc phân tách nguyên nhân k theo mẹo thông thường, Wrap Text đối với các dữ liệu nhập vào thường sử dụng để đặt đầu bài. Việc lạm dụng để phân tách dữ liệu khiến các software k hiểu được/hiểu sai dữ liệu.

phương pháp khắc phục:

-Đối với các tiêu đề (như Tên, Thư mục, Địa chỉ…) không cần refresh.

-Đối với các dữ liệu số: dùng Text to column tách ra cột riêng, k phân cách bằng Wrap Text.

hướng dẫn XUỐNG định dạng THÔNG THƯỜNG TRONG EXCEL

Để xuống thể loại trong Excel ta ấn Enter hoặc chọn ô dưới.

phương thức khắc phục: Chuyển qua Alt + Enter hoặc Wrap Text.

Tùy trường hợp mà ta sẽ có những phương pháp ứng dụng xuống dòng cụ thể.

Nguồn: https://blog.hocexcel.online/

Hướng Dẫn Các Cách Đọc Số Thành Chữ Trong Excel Đầy Đủ Nhất

#1. Tổng quan về đọc số thành chữ

#1.1. Đọc số thành chữ là gì?

Đọc số thành chữ được hiểu nôm na là thực hiện đọc giá trị một dãy số theo ngôn ngữ viết thông thường.

Ví dụ: Dãy số 100.000 được đọc là: “Một trăm nghìn”.

#1.2. Ý nghĩa của việc chuyển số thành chữ

Trong công việc hàng ngày, để giảm thiểu sự nhầm lẫn và sai sót khi thực hiện ghi nhận một giá trị bằng số (ghi thừa hoặc thiếu chữ số), người ta thường phải chuyển đổi số thành chữ. Chuyển số tiền thành chữ trong Excel là thao tác mà bất kỳ ai làm trong nghề kế toán đều phải nắm vững. Vậy, việc chuyển đổi số thành chữ có ý nghĩa rất quan trọng, giúp đảm bảo tính chính xác của một giá trị.

#1.3. Có các phương pháp chuyển số sang chữ nào?

#2. Các phương pháp đọc số thành chữ trong Excel

#2.1. Dùng VBA để chuyển số ra chữ

a. VBA là gì?

VBA là từ viết tắt của Visual Basic for Applications là một sự bổ sung của Microsoft’s Visual Basic, được xây dựng trong tất cả các ứng dụng Microsoft Office (bao gồm cả phiên bản cho hệ điều hành Mac OS), một số ứng dụng của Microsoft khác như Microsoft MapPoint và Microsoft Visio – một ứng dụng trước đây của Microsoft; ít nhất đã được bổ sung thành công trong những ứng dụng khác như AutoCAD, WordPerfect và ESRI ArcGIS. Nó đã được thay thế và mở rộng trên khả năng của ngôn ngữ macro đặc trưng như WordBasic của Word, và có thể được sử dụng để điều khiển hầu hết tất cả khía cạnh của ứng dụng chủ, kể cả vận dụng nét riêng biệt về giao diện người dùng như các menu và toolbar và làm việc với các hình thái hoặc hộp thoại tùy ý. VBA có thể được sử dụng để tạo ra các bộ lọc xuất nhập cho các định dạng tập tin khác nhau như ODF.

Như tên gọi của mình, VBA khá gần gũi với Visual Basic, nhưng nó chỉ có thể chạy trong ứng dụng chủ chứ không phải 1 chương trình độc lập. Nó có thể được dùng để điều khiển 1 ứng dụng từ 1 OLE tự động (ví dụ, tự động tạo một bản báo cáo bằng Word từ dữ liệu trong Excel).

VBA có nhiều khả năng và cực kì mềm dẻo nhưng nó có một số hạn chế quan trọng, bao gồm hỗ trợ hạn chế cho các hàm gọi lại. Nó có khả năng sử dụng (nhưng không tạo ra) các thư viện động, và các phân bản sau hỗ trợ cho các mô-đun lớp (class modules).

(Nguồn: Wikipedia) b. Cách sử dụng VBA để chuyển số sang chữ như thế nào?

Bước 1: Các bạn mở phần mềm Excel lên, sau đó bấm tổ hợp phím Alt+F11 để mở giao diện VBA.

Bước 2: Bấm chuột phải vào VBAProject (Basic).

Bước 3: Tại đây, các bạn nhập đoạn mã code mà mình đã chuẩn bị sẵn ở đây vào, sau đó bấm Ctrl+S để lưu lại.

Bước 4: Thực hiện đọc số sang chữ

Ví dụ: Để đọc số tiền tổng cộng ở ô F12 thành chữ, các bạn viết công thức sau:

Sau đó bấm phím Enter để thực hiện chuyển số thành chữ, kết quả sẽ là: “Bốn mươi triệu một trăm mười nghìn”.

Ngoài ra, để chỉnh sửa cụm từ cho đúng mẫu trong kế toán, các bạn viết lại công thức trên như sau:

=”Bằng chữ: “&DocSoUni(F12)&” đồng.”

Kết quả sẽ là: ” Bằng chữ: bốn mươi triệu một trăm mười nghìn đồng.”

#2.1. Chuyển số thành chữ bằng công cụ VNToolsExcel

a. Cài đặt công cụ hỗ trợ

Để thực hiện cách chuyển số ra chữ các bạn làm lần lượt như sau:

Bước 1: Tải và cài đặt công cụ hỗ trợ VNToolsExcel

Sau khi tải xong Các bạn tiến hành cài đặt công cụ

Các bạn bấm chuột phải vào file vừa tải về, chọn Extract Here. Mật khẩu để giải nén là “es-glocal”.

Bước 2: Thêm công cụ vào phần mềm Excel

Các bạn thực hiện theo các bước sau:

Sau khi xong bước trên, các bạn bấm tích vào ô VnTools_Excel và bấm OK để cài đặt vào Excel.

Sau đó, bấm phím Enter để thực hiện chuyển đổi, kết quả sẽ là: “Bốn mươi triệu, một trăm mười ngàn đồng chẵn”.

Như vậy, sau khi bấm phím Enter thì kết quả sẽ là: “Bằng chữ: Bốn mươi triệu, một trăm mười ngàn đồng chẵn”. Thật là đơn giản phải không các bạn.

Hỏi: Để chuyển số ra chữ của dãy số lẻ sau phần thập phân thì làm như thế nào?

Trả lời: Các bạn kết hợp thêm hàm ROUND như sau:

Hỏi: Ý nghĩa của chuyển số sang chữ?

Trả lời: Chuyển số tiền sang chữ trong Excel là thao tác mà bất kỳ ai làm trong nghề kế toán đều phải nắm vững, giúp đọc một dãy số thành văn phong của ngôn ngữ viết.

Hỏi: Có các cách đọc số sang chữ nào?

Trả lời: Có rất nhiều phương pháp chuyển số thành chữ như: Dùng hàm Excel, dùng VBA trong Excel, dùng phần mềm hỗ trợ,…

Hỏi: VBA là gì?

Trả lời: VBA là viết tắt của cụm từ Visual Basic for Applications là một sự bổ sung của Microsoft’s Visual Basic. Nó đã được thay thế và mở rộng trên khả năng của ngôn ngữ macro đặc trưng như WordBasic của Word, và có thể được sử dụng để điều khiển hầu hết tất cả khía cạnh của ứng dụng chủ, kể cả vận dụng nét riêng biệt về giao diện người dùng như các menu và toolbar và làm việc với các hình thái hoặc hộp thoại tùy ý.

Hướng Dẫn Cách Tự Xây Dựng Công Thức Đọc Số Tiền Bằng Chữ Trong Excel

Chúng ta tiếp tục tìm hiểu cách tự xây dựng công thức đọc số tiền bằng chữ trong excel. Trong bài viết tại phần 1, chúng ta đã tìm hiểu xong về Sự phức tạp của việc đọc số tiền bằng chữ theo tiếng việt và Các bước xây dựng hàm đọc số bằng chữ tiếng việt, trong đó đã tìm hiểu tới phần đọc thành chữ cho hàng tỷ. Các bạn có thể xem lại bài viết tại địa chỉ:

Hướng dẫn cách tự xây dựng công thức đọc số tiền bằng chữ trong excel từ A đến Z – Phần 1

Tải về file mẫu tại địa chỉ: http://bit.ly/2Upapa1

Các bước xây dựng hàm đọc số bằng chữ tiếng việt

Đọc vị trí hàng trăm triệu

Tại vị trí này, việc đọc giống như đọc ở vị trí hàng trăm tỷ. Tuy nhiên có thêm một số yêu cầu:

Phần bên trái (từ vị trí hàng trăm triệu tới hàng trăm tỷ) có số nào lớn hơn 0 không. Nếu không có thì bằng rỗng, nếu có thì xét thêm trường hợp sau:

Nếu có bất kỳ số nào hàng triệu, mà tại vị trí F3 (hàng trăm triệu) bằng 0 thì đọc là “không trăm“

Còn lại tùy theo số tại F3 mà đọc thành chữ tương ứng từ “một” đến “chín“, kết hợp thêm chữ ” trăm” (có dấu cách trước chữ trăm)

Công thức đọc số tiền bằng chữ tại vị trí hàng trăm triệu:

F5=IF(SUM(C3:F3)=0,””,IF(SUM(F3:H3)=0,””,IF(F3=0,”không trăm”,CHOOSE(F3,”một”,”hai”,”ba”,”bốn”,”năm”,”sáu”,”bảy”,”tám”,”chín”)&” trăm”)))

Trong đó:

SUM(C3:F3)=0 để xét phần từ vị trí hàng trăm triệu trở về bên trái (hàng trăm tỷ) có số nào lớn hơn 0 không

Đọc vị trí hàng chục triệu

Vị trí này đọc giống như hàng chục tỷ. Công thức tại vị trí hàng chục triệu:

Trong đó:

SUM(C3:G3)=0 để xét từ vị trí hàng chục triệu trở về bên trái (hàng trăm tỷ) có số nào lớn hơn 0 không

Còn lại thì đọc theo số hàng chục từ “mười” đến “chín mươi“

Đọc vị trí hàng triệu

Vị trí này đọc giống như hàng tỷ. Công thức tại vị trí hàng triệu:

Trong đó:

SUM(F3:H3)=0 xét toàn bộ số hàng triệu, nếu đều = 0 thì không đọc hàng triệu

Còn lại trường hợp có số hàng triệu thì đọc giống như cách đọc hàng tỷ, nhưng thay chữ “tỷ” bằng chữ “triệu” (vị trí H4) có kèm thêm dấu cách.

Như vậy kết quả hàng triệu như sau:

Đọc vị trí hàng nghìn

Các vị trí ở hàng nghìn: trăm nghìn, chục nghìn, nghìn được đọc giống như ở hàng triệu. Điểm chú ý duy nhất là đơn vị ở hàng nghìn có 2 cách đọc: ngàn/ nghìn tùy theo địa phương. Do đó cần tạo danh sách chọn đơn vị này tại dòng 4, cột K (chữ số đơn vị hàng nghìn)

Công thức tại các vị trí:

I5=IF(SUM(C3:I3)=0,””,IF(SUM(I3:K3)=0,””,IF(I3=0,”không trăm”,CHOOSE(I3,”một”,”hai”,”ba”,”bốn”,”năm”,”sáu”,”bảy”,”tám”,”chín”)&” trăm”)))

Như vậy kết quả hàng nghìn như sau:

Đọc vị trí hàng đơn vị

Gồm các chữ số thể hiện tiền ” lẻ“, gồm trăm đồng, chục đồng, đồng.

Ở hàng đơn vị có phân ra 2 loại là “Lẻ/chẵn” và cách đọc cũng có sự khác nhau.

Có bất kỳ số nào ở hàng đơn vị thì sẽ là “lẻ” và đọc chi tiết từng đồng

Không có bất kỳ số nào ở hàng đơn vị (đều = 0) thì đọc là “đồng chẵn”

Kết thúc đọc tiền bằng chữ là dấu “./.” để thể hiện đã kết thúc đoạn bằng chữ.

Như vậy phần hàng trăm và hàng chục không ảnh hưởng gì, chỉ ảnh hưởng ở hàng đơn vị cuối cùng.

Đọc chữ số hàng trăm đồng:

L5=IF(SUM(C3:L3)=0,””,IF(SUM(L3:N3)=0,””,IF(L3=0,”không trăm”,CHOOSE(L3,”một”,”hai”,”ba”,”bốn”,”năm”,”sáu”,”bảy”,”tám”,”chín”)&” trăm”)))

Trong đó:

N3=0 là khi ngoài 2 logic trên sẽ là đồng lẻ (không đọc chữ “lẻ”, chỉ đọc là “đồng”), số 0 sẽ không đọc.

Các số còn lại thì đọc giống các chữ số hàng đơn vị khác. Kết thúc với dấu “./.“

Kết quả cuối cùng như sau:

Xử lý viết hoa chữ cái bắt đầu

Có 1 nguyên tắc là phải viết hoa chữ cái bắt đầu trong cả dãy số tiền bằng chữ. Tuy nhiên chúng ta phải xác định được tại vị trí nào là bắt đầu, và tại vị trí đó sẽ tách ký tự đầu tiên ra để viết hoa.

Logic trên có thể diễn giải như sau (viết công thức trên dòng 6):

Nếu tại vị trí đọc ra chữ tương ứng là ô trống (giá trị rỗng) thì trả về giá trị rỗng (không xử lý)

Nếu tại vị trí đó không rỗng thì xét tổng số ô trống ở phía trước nó có bằng với vị trí số đó không, nếu đúng thì sẽ xử lý viết hoa chữ cái đầu tiên, nếu không thì trả về giá trị đọc bằng chữ đã có.

Tại C6 ta có công thức:

IF(C5=””,””,IF(COUNTIF(B5:B5,””)=C2,UPPER(LEFT(C5,1))&RIGHT(C5,LEN(C5)-1),C5))

Trong đó:

C5 là vị trí kết quả đã đọc bằng chữ cần xử lý

COUNTIF(B5:B5,””) là đếm số ô trống trong vùng từ B5. Với các vị trí khác sẽ bắt đầu đếm từ B5 và tăng dần lên (sang bên phải)

UPPER(LEFT(C5,1))&RIGHT(C5,LEN(C5)-1) là hàm xử lý viết hoa chữ cái đầu tiên trong nội dung ở C5

Xem lại bài viết: Hướng dẫn cách chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên trong Excel

Fillright công thức tại C6 tới N6 (trong đó chú ý vị trí B5 đầu tiên trong hàm COUNTIF phải giữ nguyên, không được thay đổi; có thể cố định vị trí này với phím F4)

Kết quả thu được như sau:

(nên làm bước này trước, bởi làm ở bước sau thì hàm xử lý viết hoa sẽ rất dài, dễ bị rối)

Ghép các từ đã đọc thành kết quả số tiền bằng chữ

Từng vị trí chữ số đã được đọc, việc còn lại chỉ đơn giản làm ghép lại các từ này là xong.

Ở đây chúng ta có 12 vị trí nên sẽ phải ghép theo nguyên tắc sau:

Mỗi vị trí (mỗi ô ở dòng 6) sẽ nối với vị trí bên cạnh nó và phải thêm 1 dấu cách ở giữa 2 chữ này.

Dùng hàm TRIM để loại bỏ những dấu cách thừa trong kết quả ghép được.

Tại ô B2 chúng ta có kết quả như sau:

B2=TRIM(C6&” “&D6&” “&E6&” “&F6&” “&G6&” “&H6&” “&I6&” “&J6&” “&K6&” “&L6&” “&M6&” “&N6)

Nếu việc ghép như trên là dài và mất nhiều công, bạn có thể tìm hiểu về hàm TEXTJOIN ở các phiên bản Excel2016 trở đi, công việc sẽ đơn giản hơn rất nhiều.

Tham khảo bài viết: GHÉP NỐI KÝ TỰ VỚI HÀM CONCAT VÀ TEXTJOIN TRONG EXCEL

Như vậy là chúng ta đã hoàn thành được hàm đọc số bằng chữ trong Excel rồi. Logic tuy dài dòng nhưng hoàn toàn có thể phân tích được, sử dụng những hàm Excel mà ai cũng biết. Bài toán này sẽ giúp các bạn luyện tập rất tốt cho việc phân tích logic, phát triển logic thành công thức, hàm trong Excel.

Ngoài ra tính ứng dụng của hàm này rất đơn giản, chúng ta chỉ cần làm như sau:

Gán số cần đọc vào vị trí Nhập số

Gán kết quả đọc tiền bằng chữ vào vị trí kết quả cần đọc.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Một Số Cách Xuống Dòng Trong Ô Excel Hiệu Quả trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!