Đề Xuất 1/2023 # Hướng Dẫn Lập Dự Toán, Báo Cáo Quyết Toán Công Đoàn Cơ Sở # Top 3 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 1/2023 # Hướng Dẫn Lập Dự Toán, Báo Cáo Quyết Toán Công Đoàn Cơ Sở # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Lập Dự Toán, Báo Cáo Quyết Toán Công Đoàn Cơ Sở mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hướng dẫn lập dự toán CĐCS

1/ Nguyên tắc :

*- Căn cứ kết quả thu kinh phí và đoàn phí năm 2013

Căn cứ vào số LĐ, đoàn viên hiện có

2/ Nội dung :

a/ Dự toán nguồn thu :

*- Thu Kinh phí CĐ theo khoản 2 điều 26 Luật CĐ năm 2012 và quyết định 1935/QĐ-TLĐ ngày 29/11/2013 của Tổng LĐLĐ về việc ban hành quy định về phân cấp thu, phân phối nguồn thu tài chính công đoàn.

*- Thu đoàn phí công đoàn thực hiện theo hướng dẫn số 1803/HD-TLĐ ngày 29/11/2013 của TLĐ về việc hướng dẫn đóng đoàn phí CĐ.

*- Thu khác : trên cơ sở ước thực hiện năm 2013, phân tích để xác lập kế hoạch thu khác năm 2014 tương đối xác thực, tránh tình trạng trong dự toán không ghi thu, nhưng khi báo cáo quyết toán lại có số thu khác quá lớn.

Tài chính CĐ tích lũy dự kiến của năm 2013 được chuyễn sang năm 2014 để sử dụng.

b/Dự toán chi :

Phân phối số thu tài chính CĐ theo đúng quyết định 1935/QĐ-TLĐ ngày 29/11/2013 của Tổng LĐLĐ về việc ban hành quy định về phân cấp thu, phân phối nguồn thu tài chính công đoàn.: CĐCS được sử dụng 65% số thu KPCĐ, 60% số thu đoàn phí và 100% số thu khác.

Nội dung phạm vi thu, chi, quản lý tài chính CĐCS thực hiện theo QĐ số 171/QĐ-TLĐ Ngày 9/1/2013 : chi lương và PC 30%; phong trào : 60%; quản lý hành chính 10% trên tổng số KP+ĐP CĐCS được sử dụng.

c/ Hồ sơ dự toán :

Báo cáo dự toán năm 2014 ( Mẫu số B14/DTCS-TLĐ). “Ghi đầy đủ số lao động hiện có, số đoàn viên và tổng quỹ lương”.

Bảng thuyết minh chi tiết dự toán thu, chi tài chính CĐ năm 2013 kèm kế hoạch hoạt động công đoàn của đơn vị.

CÁCH TÍNH DỰ TOÁN THAM KHẢO

Số liệu cơ bản:

Số Lao động: 50, Số đoàn viên: 40, Tổng q/lương: 2.700.000.000

Tổng số thu được giữ lại để chi gồm : 65% kinh phí cấp trên cấp; 60% đoàn phí CĐ và 100% số thu khác tại CĐCS

Cụ thể = 21.060.000+(7.200.000)*60%+5.000.000= 30.380.000

-Lương, pc cán bộ không CT= tổng thu trong năm (30.380.000*30% = 9.114.000đ)

-Chi hành chính : tổng thu trong năm (30.380.000* 10% = 3.326.000đ)

-Chi phong trào (mục 31) = Tổng thu – (số nộp đoàn phí + khoản chi lương + khoản chi hành chính) = 33.260.000 – (2.880.000 + 9.114.000 + 3.326.000) = 17.940.000đ

-Đoàn phí nộp cấp trên:

+ Khối HCSN = 21.600.000đ * 40% = 8.600.000 (mục 37)

+ Khối DN = 7.200.000đ * 40% = 2.880.000đ (mục 37)

* Lập Quy chế chi tiêu nội bộ (lấy mẫu tại www.ldldqgv.org.vn)

Lưu ý : CĐCS nộp dự toán và Quy chế chi tiêu nội bộ cho CĐ cấp trên trong quý 1/2014.

Kế toán ghi đầy đủ: (đa số các CĐCS ghi thiếu 3 nội dung sau)

Số lao động bình quân trong kỳ báo cáo

Số đoàn viên

Tổng quỹ lương bình quân trong kỳ báo cáo

Quyết toán thu: căn cứ thực tế thu

Ghi cột Mã số 23, Mã số 24 nếu có thu khác

Ghi Mã số 25= (2% KPCĐ nộp x 65% được trích lại)

Ghi Mã số 26 nếu còn sồ dư kỳ trươc chuyển sang

Chú ý số liệu KP cấp trên cấp phải khớp đúng với số liệu của chứng từ ( số tiền, thời gian)

Quyết toán chi:

-Căn cứ tình hình thực tế chi tại đơn vị

-Các khoản chi phải quyết toán đúng với chứng từ (số tiền, thời gian chi)

-Đưa các khoản chi vào đúng các mục chi quy định

– Mã số 37 = Mã số 23 x 40% nộp ĐPCĐ cấp trên

-Bảng kê chứng từ.

Tính chênh lệch thu, chi:

-Lưu ý : Không có trường hợp ngược lại tức thu<chi.( nếu kinh phí thiếu đề nghị tạm ứng , khi có có KP sẽ chi trả, để quyết toán không bị âm)

Báo cáo được lập thành 2 bản như nhau gồm : + Mẫu B07/QTCS-TLĐ+ Bảng kê chứng từ chi

Báo cáo được gởi lên CĐ cấp trên theo kỳ BC.

Thời hạn gởi BC trong vòng 5 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo. Tuy nhiên để tránh trường hợp bị lệch số kinh phí cấp trên cấp so với báo cáo của CĐCS trong kỳ báo cáo quyết toán. Đề nghị CĐCS sắp xếp nộp KPCĐ và đoàn phí cho CĐ cấp trên hạn chót là ngày cuối cùng của tháng cuối quý.

Hướng Dẫn Các Bước Lập Báo Cáo Tài Chính 2022 Cho Kế Toán

Các Bước Lập Báo Cáo Tài Chính 2020

* Cuối năm là thời điểm mà các doanh nghiệp đều phải lập báo cáo tài chính để kiểm tra, đánh giá và nhìn lại hiệu quả hoạt động của công ty mình. Nhưng phải làm những công việc gì để có được một bản báo cáo tài chính đúng cách, khoa học, và chính xác là điều không phải kế toán nào cũng nắm được.

Bước 1: Sắp xếp chứng từ kế toán

* Để thực hiện nghiệp vụ ghi sổ sách theo trình tự thời gian, kế toán bắt buộc phải tìm kiếm và sắp xếp đầy đủ các hóa đơn, chứng từ kế toán theo thứ tự. Các chứng từ nên được lưu trữ theo tháng hoặc quý để dễ kiểm soát.

Các công tác cơ bản bao gồm:

– Tập hợp hoá đơn đầu ra, đầu vào, Sao kê, sổ phụ ủy nhiệm chi các ngân hàng, giấy nộp tiền vào NSNN, Thông báo đóng BHXH, Lập bảng lương, ….từ 1/1 đến 31/12 và hoàn thành nhập liệu vào sổ sách. (Phiếu xuất – nhập kho, Báo có, Báo Nợ Ngân hàng, phiếu thu, chi tiền mặt, Hoá đơn tìm dịch vụ, phiếu kế toán).

– Phân bổ khấu hao tài sản cố định, mức giá trả trước ngắn hạn, dài hạn, lập các bút toán phân bổ.

Bước 2: Hạch toán và phân bổ chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

* Trên cơ sở chứng từ đã được sắp xếp theo thứ tự một cách khoa học, kế toán tiến hành nhập liệu các nghiệp vụ kinh tế nảy sinh như: Nhập , phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, báo có, báo nợ…

Trong quá trình hạch toán, doanh nghiệp tiến hành hoàn thiện những chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp tuân thủ các quy định của luật pháp về kế toán, thuế.

Phân bổ những nghiệp vụ nảy sinh theo tháng, quý như: Phân bổ chi phí trả trước, phân bổ khấu hao, phân bổ dụng cụ, công cụ….

Đây là các bước căn bản để lập báo cáo tài chính 2020 theo quy định hiện hành.

Bước 3: Kiểm tra, đối chiếu số liệu với các hồ sơ khác

* Sau khi hạch toán và hoàn thiện hồ sơ, chứng từ, kế toán cần tiến hành rà soát lại những nghiệp vụ phát sinh. Trong đó thì phân nhóm tài khoản cần được soát xét kỹ càng nhất bởi đây là số liệu dễ phát sinh sai lệch nhất. Cụ thể:

– Số dư đầu kỳ và cuối kỳ, Phát sinh có, Phát sinh nợ của từng ngân hàng trên sổ chi tiết các TK 112 cần khớp với sao kê từ phía ngân hàng.

– Sổ quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không âm tại mọi thời điểm. Nếu sổ quỹ âm thì có thể xử lý bằng nhiều cách, trong đó thì cho vay mượn cá nhân lãi suất 0% là cách làm đơn giản nhất

– Tổng Doanh thu trên TK 511 cần khớp với tổng giá trị của hoá đơn đầu ra và tổng doanh thu trên các tờ khai thuế VAT trong năm cộng lại. Trong một số trường hợp cụ thể thì cần tính cả TK 711 (nếu khoản thu nhập khác là có xuất hoá đơn và ghi nhận nghĩa vụ thuế ). Khi các bạn đối chiếu tài khoản thuế, mà khách hàng có doanh thu không chịu thuế hoặc chịu thuế 10%, 5%, 0% thì cột doanh thu và cột VAT các bạn nên tách riêng theo từng mẫu trên chứ không để gộp.

– Tổng thuế VAT đầu ra – Số phát sinh bên Có của TK 3331 phải khớp với tổng giá trị thuế GTGT đầu ra của các hoá đơn cùng lại và khớp với Tổng giá trị thuế GTGT đầu ra trên những Tờ khai thuế VAT trong năm cộng lại.

– Tổng số thuế GTGT đầu vào – Số phát sinh Nợ TK 133 trong năm có thể khớp hoặc không khớp với Tổng giá trị VAT đầu vào trên những tờ khai thuế VAT cộng lại. Nếu không khớp, các bạn bắt buộc giải trình được vì sao lại có chênh lệch (hoá đơn năm nay nhưng khai thuế vào năm sau chẳng hạn).

Lưu ý: Các hóa đơn đầu vào kê khai trên tài khoản thuế mới được hạch toán trên TK 133 trong sổ kế toán. Các hoá đơn đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ thuế (hoá đơn trên 20 triệu không tính sổ qua ngân hàng, hợp đồng không đúng thông tin công ty,….), dù trong năm đã kê khai trên TK thuế GTGT thì cũng không được phép nhập vào TK 133. Đồng thời kế toán phải điều chỉnh giảm trên TK thuế của tháng/Quý đó.

– Số dư trên TK 131, 331, 1388, 3388, 141, 311, 341, 244, 344, 144 – theo từng đối tượng mã khách hàng nên chính xác. Nếu có điều kiện thì nên làm Biên bản đối chiếu công nợ với từng quý khách để đảm bảo số liệu của mình là chính xác. Nếu không thì nên đánh giá lại mọi phát sinh công nợ theo từng đối tượng để bảo đảm số dư đúng. Đặc biệt, các bạn kế toán cần lưu ý tới các đối tượng Dư Có 131, Dư Nợ 331 để tránh phát sinh lỗi khi lập báo cáo tài chính 2020.

– Số dư TK 3383, 3384, 3389 cần phải khớp với số liệu trên Thông báo đóng BHXH.

– Số dư tại ngày 1/1/, 31/12, phát sinh Nợ, phát sinh Có TK 311, 341 bắt buộc phải khớp với số liệu bên cho vay: Sao kê tài khoản tiền vay của ngân hàng, hoặc giao kèo vay tiền cá nhân.

– Tổng hợp nhập xuất tồn: Tổng hợp chi tiết từng mã hàng không âm tại mọi thời điểm. Số dư tại thời điểm đến 31/12 ở từng kho hàng khớp với số liệu thực tế hoặc Biên bản kiểm kê.

– Tổng hợp nhập – xuất – tồn TK 152, 155, 156, cần khớp với số liệu dư đầu kỳ, phát sinh trong kỳ, dư cuối kỳ trên BCDPSTK với từng tài khoản 152, 155, 156.

– Số dư tại 1/1, 31/12 và phát sinh Bên Nợ, Bên có của TK 211, 214, 142, 242 nên khớp với Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn, ngắn hạn và Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.

– Nếu trong năm đơn vị còn nợ tiền thuế thì số dư bên Có của các TK thuế: 3331,3334, 3335,… phải khớp với số tiền thuế còn nợ.

– Đảm bảo 100% nghiệp vụ ghi nhận giá tiền có đầy đủ hoá đơn, chứng từ đầu vào.

– Bảng cân đối phát sinh những tài khoản: Dư đầu, phát sinh, dư cuối hai bên Nợ có, phải luôn luôn bằng nhau.

Bước 4: Cân đối các bút toán tổng hợp và kết chuyển

* Sau khi rà soát lại toàn bộ các nghiệp vụ chi tiết xong xuôi thì kế toán tiến hành thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí, kết chuyển lãi lỗ đảm bảo những tài khoản đầu 5 tới đầu 9 không có số dư cuối kỳ.

Doanh thu và chi phí phải bảo đảm mối quan hệ hài hòa và hợp lý. Thông thường giá vốn không lớn hơn doanh thu, giá tiền quản lý không quá lớn, tuỳ từng lĩnh vực hay ngành nghề mà tỉ lệ chi phí không giống nhau.

Các doanh nghiệp Thương mại, Sản xuất, Xây dựng: Chi phí giá vốn là lớn nhất. Chi phí quản lý rất thấp, chỉ khoảng 10-20% doanh thu. Còn những doanh nghiệp dịch vụ thì tỉ lệ chi phí quản lý có thể lớn hơn.

Trong trường hợp tổng chi phí quá thấp so với doanh thu: Các bạn có thể nâng mức chi phí lên bằng một số giải pháp: thêm nhân viên trên bảng lương, tăng chi phí lương, tạo ra giá thành lãi vay (lưu ý lãi vay cá nhân không vượt quá 150% lãi suất căn bản nhà băng thương nghiệp hoặc ngân hàng nhà nước), Tăng chi phí khấu hao bằng cách để khung khấu hao ở mức thấp nhất,… Và trong trường hợp chi phí quá nhiều cần giảm chi phí, hãy gác chi phí sang năm sau.

Bước 5: Lập báo cáo tài chính 2020

– Lập báo cáo tài chính 2020 theo pháp luật và chế độ kế toán hiện hành

– Lập quyết toán thuế TNDN, TNCN

– Các báo cáo trên được lập trên phần mềm HTKK của cơ quan thuế. Yêu cầu phải sử dụng bản mới nhất.

– Sau khi lập xong BCTC và các báo cáo quyết toán thì tiến hành kết xuất ra excel để lưu tại máy, kết xuất file XML để nộp cơ thuế quan theo quy trình nộp báo cáo mới nhất áp dụng.

Thông qua 5 bước trên, một kế toán có thể hình dung được phần nào công việc của một kế toán Doanh nghiệp từ khâu hạch toán chi tiết cho tới thiết lập báo cáo tài chính 2020 hoàn chỉnh. Trách nhiệm và bổn phận của một trước Ban lãnh đạo cũng như trách nhiệm và bổn phận của doanh nghiệp trước những cơ quan quản lý nhà nước.

Hướng Dẫn Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân

+ Đối tượng phải quyết toán thuế

Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì năm quyết toán đầu tiên là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về số thuế TNCN phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân.

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay mà phải trực tiếp khai quyết toán với cơ quan thuế theo quy định.

Đối với tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền. Trường hợp cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức và có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống thuộc diện được miễn thuế thì tổ chức trả thu nhập vẫn kê khai thông tin cá nhân được trả thu nhập đó tại hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức và không tổng hợp số thuế phải nộp thêm của các cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống. Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã quyết toán thuế TNCN trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì không xử lý hồi tố.

Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và tổ chức trả thu nhập mới thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).

Đối với ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà (theo ủy quyền) tại dòng (sổ thứ tự) .. của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

+ Đối tượng không phải quyết toán thuế

        Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trong các trường hợp sau đây không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân: – Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống. Cá nhân được miễn thuế trong trường hợp này tự xác định số tiền thuế được miễn, không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân và không phải nộp hồ sơ miễn thuế. Trường hợp kỳ quyết toán từ năm 2019 trở về trước đã quyết toán trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì không xử lý hồi tố;

– Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo;

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03

tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này;

– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập này.

Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công

Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

+Giảm trừ gia cảnh

Mức giảm trừ gia cảnh

Căn cứ Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, theo đó, điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 như sau:

– Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu Đồng/năm

Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020. Các trường hợp đã tạm nộp thuế theo mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 được xác định lại số thuế thu nhập cá nhhân phải nộp theo mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020.

Giảm trừ cho người phụ thuộc

Để được tính giảm trừ cho người phụ thuộc thì người nộp thuế phải thực hiện đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Trường hợp người nộp thuế thuộc diện uỷ quyền quyết toán chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì cũng được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán uỷ quyền và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thông qua tổ chức trả thu nhập.

+ Thủ tục khai quyết toán thuế

1. Khai quyết toán thuế

1.1. Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN

Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính cho đến khi có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế.

1.2. Khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN

– Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

– Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì:

Đối với cá nhân trực tiếp khai thuế, trực tiếp quyết toán thuế chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

+ Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung sai, sót tương ứng. hồ sơ khai quyết toán thuế năm và tờ khai tháng, quý có

2. Nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân được xác định cụ thể như sau:

2.1. Đối với tổ chức trả thu nhập nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.

2.2. Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế

Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân trực tiếp khai thuế trong năm theo quy định tại điểm a Khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thi cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả hoặc nơi cá nhân cư trú.

– Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như sau:

+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trà thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú. Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

+ Trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

+ Cá nhân cư trú trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế

Căn cứ Quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 của Quốc hội quy định thời hạn khai, nộp hồ sơ Quyết toán thuế TNCN như sau:

– Đối với tổ chức trả thu nhập: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

– Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế là ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

+ Trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cơ quan thuế

– Cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế, nộp thuế đúng quy định để tránh người nộp thuế bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

– Cơ quan Thuế tổ chức thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo nguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi về địa điểm, nhân sự, thời gian tiếp nhận hồ sơ đảm bảo tiếp nhận hết hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn quy định.

– Cơ quan Thuế sau khi đã chấp nhận hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì thực hiện rà soát và xử lý các hồ sơ khai quyết toán thuế chưa được hạch toán trên hệ thống ứng dụng CNTT của ngành Thuế; xử lý hồ sơ theo quy định mà không được trả lại hồ sơ quyết toán thuế nếu cá nhân không có yêu cầu điều chỉnh cơ quan thuế quyết toán. hướng dẫn triển khai cấp đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử và công văn số 535/TCT-DNNCN ngày 03/03/2021 của Tổng cục thuế hướng dẫn tiếp nhận tờ khai 02/QTT-TNCN theo phương thức điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Đơn Xin Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở

Đơn Xin Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn, Mẫu Đơn Xin Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở, Đơn Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn, Mẫu Đơn Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở, Mẫu Đơn Xin Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Thôi Chức Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn Nhà Trường, Thoi Chuc Vu Chu Tich Cong Doan, Đơn Xin Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn Trường, Mẫu Đơn Xin Thôi Chức Chủ Tịch Công Đoàn, Mẫu Đơn Xin Thôi Giữ Chức Chủ Tịch Công Đoàn , Mẫu Đơn Xin Thôi Giữ Chức Vụ Chủ Tịch Công Đoàn, Mẫu Đơn Xin Thôi Giữ Chức Vụ Phó Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Thôi Dự Chức Chủ Tịch Công Đoàn, Don Xin Thoi Giu Chuc Chu Tich Cong Doan Co So, Đơn Xin Thôi Giữ Chức Chủ Tịch Công Đoàn , Xin Thôi Giữ Chức Vụ Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Thoi Giu Chuc Vụ Chu Tich Cong Doan Co So, Đơn Xin Thôi Giữ Chức Vụ Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Thôi Giưc Chức Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Thôi Giữ Chúc Vụ Phó Chủ Tịch Công Đoàn Nhiệm Kỳ , Đơn Xin Thôi Giwu Chức Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Thôi Chức Danhchu3 Tịch Công Đoàn, Biên Bản Bầu Chức Danh Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Thôi Chức Chủ Tịch Công Đoàn Trường, Mau Don Xin Thoi Giu Chuc Danh Chu Tich Cong Doan, Thoi Chuc Chu Tich Cong Doan Bo Phan, Đơn Xin Miễn Nhiệm Chức Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Thôi Giữ Chức Vụ Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sởtich Hồ Chí Minh, Đơn Xin Thôi Giữu Chức Vụ Chủ Tịch Công Đoàn Trường Học, Mẫu Đơn Xin Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn Công Ty, Mẫu Tờ Trình Kiện Toàn Chức Danh Phó Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở, Tờ Trình Kiện Toàn Chức Danh Chủ Tịch Công Đoàn, Mau Đơn Xi Tư Chức Chu Tich Vong Doan, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Phân Tích Vị Trí Vai Trò Chức Năng Nhiệm Vụ Của Mật Trận Tổ Quốc Và Đoàn Thể, Phân Tích Các Chức Năng Của Vai Trò Kiểm Tra Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Bai Tham Luan Ve Nu Cong Cua To Chuc Cong Doan, Đơn Xin Từ Chức Ct Công Đoàn, Đơn Xin Vào Tổ Chức Công Đoàn, Đơn Xin Từ Chức Công Đoàn, Mẫu Đơn Xin Vào Tổ Chức Công Đoàn, Mẫu Đơn Xin Thôi Giữ Chức Vụ Công Đoàn, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Tổ Chức Công Đoàn, Mau Don Xin Ra Khoi To Chuc Cong Doan, Đơn Xin Ra Khỏi Tổ Chức Công Đoàn, Đơn Xin Rút Khỏi Tổ Chức Công Đoàn Cơ Sở, Đơn Xin Thôi Giữ Chức Vụ Công Đoàn, Mẫu Đơn Xin Ra Nhập Tổ Chức Công Đoàn, Đơn Xin Ra Nhập Tổ Chức Công Đoàn, Đơn Xin Thôi Chức Vụ Công Đoàn, Don Xin Thoi Giu Chuc Cong Doan Co So, Tờ Trình Tổ Chức Đại Hội Công Đoàn, Chủ Tịch Công Đoàn, Thủ Tục Bầu Lại Chủ Tịch Công Đoàn, Phó Chủ Tịch Công Đoàn, Thủ Tục Bầu Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Rút Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Từ Chứ Chủ Tịch Công Đoàn, Mẫu Đơn Xin Thôi Giứ Chức Vụ Chủ Tịch Công Đờn Cơ Sở, Tờ Trinh Kinh Phí Tổ Chức Đại Hội Công Đoàn, Xin Thôi Chức Vụ Trong Bch Công Đoàn, Tờ Trình Xin Kinh Phí Tổ Chức Đại Hội Công Đoàn, Thôi Giữ Chức Tổ Trưởng Công Đoàn, Đơn Xin Thôi Giữ Chức Tổ Trưởng Công Đoàn, Don Xin Thoi Chu Chu Tich Cong Doan, Mau Don Xin Thoi Chu Tich Cong Doan, Đơn Xin Thôi Làm Chủ Tịch Công Đoàn, Don Xin Nghi Chu Tich Cong Doan, Don Nghi Lam Chu Tich Cong Doan, Đơn Xin Thôi Chủ Tịch Công Đoàn, Biên Bản Bầu Chủ Tịch Công Đoàn, Mẫu Đơn Xin Thôi Giữ Chức Chủ Tịch Công Đoànc, Đơn Xin Từ Chức ủy Viên Ban Chấp Hành Công Đoàn, To Trinh Xin Kinh Phi To Chuc Dai Hoi Cong Doan Co So Xanax, Đơn Xin Miễn Nhiệm Chức Danh Công Đoàn, Tham Lua Dai Hoi Cong Nhan Vien Chuc Cua Chi Doan, Đơn Xin Thoi Gửi Chức Vu Vnch Công Doan, Mẫu Đơn Xin Miễn Nhiệm Chủ Tịch Công Đoàn, Biên Bản Bầu Bổ Sung Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Miễn Nhiệm Chủ Tịch Công Đoàn, Don Xin Rut Ra Khoi Chu Tich Cong Doan Truong, Tham Luan Dai Hoi Can Cong Nhan Vien Chuc Cua Chi Doan, Quy Chế Khen Thưởng Của Công Đoàn Viên Chức Việt Nam, Cảm Nhận Của Anh Chị Về Tổ Chức Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh, Kế Hoạch Tổ Chức Sinh Nhật Công Đoàn Viên, Tờ Trình Xin Kinh Phí Tổ Chức Đại Hội Công Đoàn Trường Thcs, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Công Đoàn, Mẫu Đơn Xin Thôi Kiêm Nhiệm Chủ Tịch Công Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Tư Pháp Hộ Tịch Cấp Xã, Tham Luân Xay Dựng Tổ Chức Công Đoàn Vững Mạnh, Kiểm Tra Giám Sát,khen Thưởng,kỷ Luật, Công Tác Xây Dựng Tổ Chức Đoàn, Khi Gặp Một Đoàn Xe, Một Đoàn Xe Tang Hay Gặp Một Đoàn Người Có Tổ Chức Theo Đội Ngũ, Nghị Quyết Liên Tịch 03 Bộ Công An Và Trung ương Đoàn, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị, Nghị Quyết Liên Tịch Giữa Đoàn Thanh Niên Và Công An, Dong Chi Hay Phan Tich Cac Giai Doan Phat Trien Chu Nghia Cong San Nhu The Nao, Bao Cao Tham Luan Ve To Chuc Hoat Dong Cum Thi Duang Trong He Thong Cong Doan. Giai Phap, De Xuathco,

Đơn Xin Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn, Mẫu Đơn Xin Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở, Đơn Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn, Mẫu Đơn Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở, Mẫu Đơn Xin Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Thôi Chức Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn Nhà Trường, Thoi Chuc Vu Chu Tich Cong Doan, Đơn Xin Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn Trường, Mẫu Đơn Xin Thôi Chức Chủ Tịch Công Đoàn, Mẫu Đơn Xin Thôi Giữ Chức Chủ Tịch Công Đoàn , Mẫu Đơn Xin Thôi Giữ Chức Vụ Chủ Tịch Công Đoàn, Mẫu Đơn Xin Thôi Giữ Chức Vụ Phó Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Thôi Dự Chức Chủ Tịch Công Đoàn, Don Xin Thoi Giu Chuc Chu Tich Cong Doan Co So, Đơn Xin Thôi Giữ Chức Chủ Tịch Công Đoàn , Xin Thôi Giữ Chức Vụ Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Thoi Giu Chuc Vụ Chu Tich Cong Doan Co So, Đơn Xin Thôi Giữ Chức Vụ Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Thôi Giưc Chức Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Thôi Giữ Chúc Vụ Phó Chủ Tịch Công Đoàn Nhiệm Kỳ , Đơn Xin Thôi Giwu Chức Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Thôi Chức Danhchu3 Tịch Công Đoàn, Biên Bản Bầu Chức Danh Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Thôi Chức Chủ Tịch Công Đoàn Trường, Mau Don Xin Thoi Giu Chuc Danh Chu Tich Cong Doan, Thoi Chuc Chu Tich Cong Doan Bo Phan, Đơn Xin Miễn Nhiệm Chức Chủ Tịch Công Đoàn, Đơn Xin Thôi Giữ Chức Vụ Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sởtich Hồ Chí Minh, Đơn Xin Thôi Giữu Chức Vụ Chủ Tịch Công Đoàn Trường Học, Mẫu Đơn Xin Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn Công Ty, Mẫu Tờ Trình Kiện Toàn Chức Danh Phó Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở, Tờ Trình Kiện Toàn Chức Danh Chủ Tịch Công Đoàn, Mau Đơn Xi Tư Chức Chu Tich Vong Doan, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Phân Tích Vị Trí Vai Trò Chức Năng Nhiệm Vụ Của Mật Trận Tổ Quốc Và Đoàn Thể, Phân Tích Các Chức Năng Của Vai Trò Kiểm Tra Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Bai Tham Luan Ve Nu Cong Cua To Chuc Cong Doan, Đơn Xin Từ Chức Ct Công Đoàn, Đơn Xin Vào Tổ Chức Công Đoàn, Đơn Xin Từ Chức Công Đoàn, Mẫu Đơn Xin Vào Tổ Chức Công Đoàn, Mẫu Đơn Xin Thôi Giữ Chức Vụ Công Đoàn, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Tổ Chức Công Đoàn, Mau Don Xin Ra Khoi To Chuc Cong Doan, Đơn Xin Ra Khỏi Tổ Chức Công Đoàn, Đơn Xin Rút Khỏi Tổ Chức Công Đoàn Cơ Sở, Đơn Xin Thôi Giữ Chức Vụ Công Đoàn, Mẫu Đơn Xin Ra Nhập Tổ Chức Công Đoàn,

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Lập Dự Toán, Báo Cáo Quyết Toán Công Đoàn Cơ Sở trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!