Đề Xuất 1/2023 # Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Visa Canada Online Chi Tiết Nhất # Top 7 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 1/2023 # Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Visa Canada Online Chi Tiết Nhất # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Visa Canada Online Chi Tiết Nhất mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tải mẫu đơn xin visa Canada ở đâu?

Hướng dẫn điền đơn xin visa Canada online chi tiết

Sau khi đã tải về mẫu đơn xin visa đúng với mục đích và nhu cầu của bạn. Việc tiếp theo là bạn cần cài đặt phần mềm Adobe PDF bản mới nhất về máy tính của mình. Sau đó, bạn có thể in ra rồi điền thông tin vào hoặc chuyển sang file word để điền trực tiếp trên máy tính sau đó mới in ra. Cuối cùng là dùng mẫu đơn này nộp kèm các giấy tờ khác trong hồ sơ .

https://www.canada.ca/en/immigration-refugees-citizenship/services/application/account.html

Trả lời chính xác 4 câu hỏi bảo mật được đặt ra. Hãy nhớ kỹ câu trả lời vì khi bạn đăng nhập, hệ thống sẽ hiển thị ngẫu nhiên 1-2 câu hỏi này. Nếu trả lời sai bạn sẽ không thể tiếp tục đăng nhập được nữa.

Sau khi hoàn thành bước đăng nhập. Hãy nhấn chọn vào APPLY TO COME TO CANADA và chọn VISITOR VISA.

Tiếp theo, lần lượt trả lời các câu hỏi mà hệ thông đặt ra để xác nhận loại visa bạn muốn xin và lệ phí bạn phải đóng là bao nhiêu.

Cuối cùng, sau khi xác nhận các thông tin đều đúng thì bạn hãy chọn CONTINUE.

Chuẩn bị trước các file giấy tờ cần phải nộp.

Nhấn chọn UPLOAD và chọn file phù hợp với hạng mục nội dung mà hệ thống yêu cầu.

Sau khi kiểm tra rằng đã điền đầy đủ các thông tin, bạn hãy nhấn chọn CONTINUE.

Bạn sẽ được chuyển đến trang xác nhận các file giấy tờ đã tải lên cùng với khoản lệ phí bạn phải nộp.

Hãy thanh toán 185 CAD (khoảng 3tr3) bao gồm mức phí: 100 CAD cho việc xử lý đơn xin visa của bạn + 85 CAD cho việc lấy sinh trắc học.

Theo quy định mới nhất, từ ngày 02/11/2018 trở đi. Người đến lấy mẫu Biometric phải đặt trước lịch hẹn với trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Canada – VFSGlobal.

Bạn có thể đặt lịch hẹn lấy mẫu Biometric tại: https://www.vfsglobal.ca/canada/vietnam/Vietnamese/schedule-appointment.html

Tiếp theo, hãy in đơn xác nhận và đóng lệ phí.

Kiểm tra hòm mail, nếu nhận được thông báo là “You have a new message in your portal account”. Bạn hãy đăng nhập lại vào trang quản lý đơn xin visa sẽ có 1 thông báo yêu cầu cung cấp mẫu sinh trắc học.

Nộp đơn xin visa Canada ở đâu tại Việt Nam?

Đối với trường hợp bạn không nộp hồ sơ xin visa Canada onlie. Sau khi đã chắc chắn chuẩn bị được một bộ hồ sơ đầy đủ và chi tiết rồi. Bạn hãy mang hồ sơ đến nộp tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thị thực Canada (VCAC- IOM) tại 1 trong 2 địa chỉ sau:

Cuối cùng, bạn hãy tải về thư yêu cầu đó, cầm theo hộ chiếu và đến VFS Canada để họ lấy mẫu sinh trắc học.

Sau khi đã lấy xong mẫu sinh trắc học, họ sẽ trả lại thư yêu cầu đã được dán 1 stamp xác nhận.

Bạn sẽ nhận được 1 email thông báo rằng mẫu sinh trắc học có giá trị rong 10 năm. Nên sau này bạn có xin visa thì hoàn toàn có thể lấy số serial để sử dụng tiếp.

Tại Hà Nội: Tầng 12A, Toà nhà CMC, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Tại Tp. Hồ Chí Minh: Toà nhà PDD, 162 Pasteur, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Thời gian làm việc: 09:00 – 17:00, tù thứ hai đến thứ sáu.

Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Visa Hàn Quốc Chi Tiết Nhất

Hướng dẫn điền mẫu đơn xin visa Hàn Quốc chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ hotline: 0904 677 628.

Mẫu đơn xin visa Hàn Quốc là mẫu đơn đi kèm với hồ sơ xin visa Hàn Quốc. Mẫu đơn này rất quan trọng nhưng để điền đúng các thông tin trong đơn đòi hỏi người khai cần hiểu kỹ các thông tin, nội dung trong đơn. Đơn xin cấp visa Hàn Quốc bắt buộc phải khai bằng Tiếng Anh hoặc Tiếng Hàn. Vì vậy, để tránh những sai sót không đáng có, bài viết này của chúng tôi sẽ hướng dẫn cách điền đơn xin cấp visa Hàn Quốc một cách chi tiết nhất.

1. Mẫu đơn xin cấp visa Hàn Quốc.

Có 2 mẫu đơn xin cấp visa Hàn Quốc được sử dụng phổ biến.

Mẫu song ngữ Việt – Hàn: được cấp miễn phí tại Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán.

2. Hướng dẫn điền mẫu đơn xin visa Hàn Quốc.

2.1 Lưu ý chung.

Khai form bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn

Đánh máy hoặc viết tay đều được chấp thuận

Tất cả thông tin điền bằng chữ “IN HOA”

2.2 Điền Mục 1. “PERSONAL DETAILS”: Thông tin cá nhân.

1.3 Sex: Giới tính. Nam chọn Male, Nữ chọn Female

1.4 Date of Birth: Ngày sinh. Ghi theo thứ tự yyyy/mm/dd

1.5 Nationality: quốc tịch.

1.6 Country of Birth: nơi sinh

1.7 National Identity No: số chứng minh nhân dân số

1.8 Have you ever used any other names to enter or depart Korea? Bạn đã từng dùng bất cứ tên nào khác để nhập cảnh Hàn Quốc chưa? Không chọn “No”, có chọn “Yes” và ghi rõ tên đó ra bên dưới

1.9 Are you a citizen of more than one country? Có phải là công dân đa quốc tịch không? Không có chọn “No”. Có từ 2 quốc tịch trở lên, chọn “Yes” và liệt kê những nước mình có quốc tịch bên dưới

Lưu ý: Phần “FOR OFFICIAL USE ONLY” bỏ qua không điền.

2.3 Điền Mục 2. “PASSPORT INFORMATION”: Thông tin hộ chiếu.

2.2 Passport No: Số hộ chiếu

2.3 Country of Passport: Quốc gia cấp hộ chiếu

2.4 Place of issue: nơi cấp hộ chiếu. Phòng quản lý xuất nhập cảnh điền IMMIGRATION DEPARTMENT

2.5 Date of Issue: ngày cấp hộ chiếu theo định dạng dd/mm/yyyy

2.6 Date of Expiry: ngày hết hạn hộ chiếu theo định dạng dd/mm/yyyy

2.7 Do you have any valid passport? Có hộ chiếu nào khác không? (những hộ chiếu hợp pháp, không tính hộ chiếu cũ hết hạn,…). Không có chọn “No”. Nếu có thì chọn “Yes” và cung cấp thông tin: loại hộ chiếu, số, quốc gia cấp, ngày hết hạn.

2.4 Điền mục 3. “CONTACT INFORMATION”: Thông tin liên lạc.

3.2 Current Residental Address: địa chỉ hiện tại nếu khác địa chỉ thường trú

3.3 Cell Phone No.: số điện thoại di động

3.4 Telephone No.: số điện thoại cố định. Có thể điền giống số điện thoại di động

3.6 Emergency Contact Information: Thông tin người liên hệ thay thế

a) Full name in English: Họ tên đầy đủ tiếng Anh

b) Country of residence: Quốc gia hiện cư trú

c) Telephone No.: Số điện thoại

d) Relationship to you: Mối quan hệ với bạn.

2.5 Điền mục 4. “MARITAL STATUS DETAILS”: Tình trạng hôn nhân.

4.2 If “married” please provide details of you spouse: nếu đã kết hôn vui lòng cung cấp thông tin người hôn phối

2.6 Điền mục 5. “EDUCATION”: Học vấn

Master’s/Doctoral Degree: Thạc sĩ/Tiến sĩ

Bachelor’s Degree: Cử nhân

High School Diploma: Trung học phổ thông

Other: Khác. Nếu chọn khác thì ghi rõ bằng cấp gì.

5.2 Name of School: tên trường

5.3 Location of School: địa chỉ trường

2.7. Điền mục 6. “EMPLOYMENT”: Công việc

Entrepreneur: Doanh nhân;

Self-Employed: Tự kinh doanh;

Employed: Cán bộ, Nhân viên;

Civil Servant: Công chức;

Student: Học sinh, Sinh viên;

Unemployed: Không đi làm, thất nghiệp;

Other: Khác. Nếu công việc hiện tại của bạn không nằm trong bất cứ mục nào ở trên thì tích vào cung cấp thông tin chi tiết ở hàng dưới trong ngoặc đơn ( ).

6.2 Employment Details

a) Name of company/institute/school: Tên công ty/cơ quan/trường học

b) Your position/Course: vị trí, chức danh

c) Address of company/institute/school: Địa chỉ công ty/cơ quan/trường học

d) Telephone No.: Số điện thoại công ty/cơ quan/trường học

2.8. Điền mục 7. “DETAILS OF VISIT”: Chi tiết về chuyến đi

Tourism/Transit: Du lịch/Quá cảnh

Meeting, Conference: Dự hội nghị, hội thảo

Medical Tourism: Điều trị y tế

Business Trip: Đi công tác

Study/Training: Du học/Đào tạo

Trade/Investment/Intra-Corporate Transferee: Thương mại/Đầu tư/Chuyển nhượng

Visiting Family/Relatives/Friends: Thăm người thân/bạn bè

Marriage Migrant: Nhập cư hôn nhân

Diplomatic/Official: Chính trị/Ngoại giao

Other: Khác. Nếu mục đích bạn đến Hàn không giống với những mục trên thì tích vào và cung cấp thông tin vào hàng dưới trong dấu ngoặc đơn

7.2 Intended Period of Stay : Thời gian dự kiến ở Hàn.

7.3 Intented Date of Entry: Ngày dự định nhập cảnh Hàn Quốc.

7.4 Address in Korea: Địa chỉ khi ở Hàn.

7.5 Contact No. in Korea: Số liên lạc ở Hàn.

7.6 Have you travelled to Korea in the last 5 years? Đã từng đến Hàn trong 5 năm gần đây không?

Nếu chưa đi nước nào khác (ngoại trừ Hàn Quốc) trong 5 năm trở lại đây, chọn “No”

Nếu có đi, chọn “Yes”; Liệt kê những nước đã đi, ngoại trừ Hàn Quốc, trong 5 năm trở lại đây:

7.8 Are you travelling to Korea with any family member? Có đi Hàn Quốc cùng thành viên gia đình nào không? (cha mẹ/ anh chị em ruột)

Nếu có chọn “Yes”, điền thông tin người đó.

Nếu không có chọn “No”

2.9. Điền mục 8. “DETAILS OF SPONSOR”: Thông tin người bảo lãnh

Nếu bạn đi diện có người bảo lãnh thì cung cấp thông tin người bảo lãnh ở mục này.

Nếu đi tự túc, chọn “No”, sang tiếp mục 9.

2.10. Điền mục 9. “FUNDING DETAILS”: Kinh phí

9.2 Who will pay for your travel-related expenses? Ai sẽ chi trả chi phí du lịch cho bạn?

Nếu bạn tự chi trả cho chuyến đi, có thể điền tương tự thông tin như trên.

2.11. Điền mục 10. “ASSISTANCE WITH THIS FORM”: Hỗ trợ điền form

Nên chọn “No”: tức form này bạn tự điền thì không cần điền ô thông tin ở dưới

2.12. Điền mục 11. “DECLARATION”: Xác nhận.

Ghi rõ ngày tháng năm và ký tên vào đơn. Ví dụ ngày làm đơn là ngày 06 tháng 03 thì điền: 2019/03/06 – ký tên

Nếu dưới 17 tuổi thì ba mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp ký thay vào đơn.

Để biết thêm thông tin chi tiết xin visa Hàn Quốc cũng như cần hướng dẫn điền đơn xin visa Hàn Quốc, quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Tư vấn Thương mại và Xuất nhập khẩu Hòa Bình.

Địa chỉ: Tầng 4, số 17 ngõ 575 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.

Email: info@workpermit.vn.

Hướng Dẫn Các Bước Điền Đơn Xin Visa Trung Quốc Chi Tiết Nhất

Tờ khai xin visa Trung Quốc bản song ngữ Trung – Việt được phát miễn phí tại Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự. Bạn có thể điền tay tại chỗ khi đến nộp hồ sơ. Tuy nhiên, mình khuyến khích download mẫu tờ khai xin visa Trung Quốc bản song ngữ Trung – Anh về và điền trước ở nhà

Lưu ý khi điền đơn xin visa Trung Quốc

– Khai form bằng tiếng Anh

– Thông tin điền bằng chữ ‘IN HOA’

– Có thể đánh máy hoặc viết tay

– Các ô chọn đánh dấu √

– Khai thông tin theo đúng trình tự để tránh sai sót. Điền đầy đủ tất cả thông tin. Càng chi tiết càng tốt

Mình sẽ đánh số thứ tự từng trường để mọi người điền chính xác nhất. Trong form này nếu phải điền thông tin thì bạn sẽ điền Tiếng Anh và viết Hoa các chữ, nếu chọn thì bạn tích chữ V vào ô bạn chọn.

Part 1: Personal Information: Phần 1: Thông tin cá nhân

1. Last name: Họ của bạn, ví dụ NGUYEN

2. Middle nam: Tên đệm của bạn, ví dụ THI THANH

3. First Name: Tên của bạn, ví dụ HOA

4. Name in Chinese: Tên Trung Quốc của bạn, không có thì điền N/A hoặc None

5. Photo: dán ảnh của bạn vào

6. Other Name (s): Tên khác của bạn, nên để None hoặc N/A

7. Sex: Giới tính, nữ thì tích V vào ô F, nam thì tích V vào ô M

8. DOB: Năm, tháng, ngày sinh của bạn, ví dụ 1990-04-16

9. Current Nationality: Quốc tịch hiện tại của bạn, ví dụ VIET NAM

10. Former Nationality: Quốc tịch cũ của bạn, ví dụ bạn là người Pháp nhưng sau đó đổi quốc tịch thành Việt Nam thì bạn điền France, nếu không có thì bạn bỏ trống

11. Place of Birth: Nơi bạn sinh ra, bạn điền theo thứ tự Thành phố, Tỉnh, Đất Nước; ví dụ HA NOI, VIET NAM

12. Local ID/Citizenship Number: Số chứng minh thư hoặc căn cước của bạn

13. Passport/Travel Document Type: Loại hộ chiếu của bạn, Diplomatic là hộ chiếu ngoại giao, Service or Official là hộ chiếu công vụ, Ordinary là hộ chiếu phổ thông, thường thì bạn sẽ tích V vào ô Ordinary

14. Other: Loại hộ chiếu khác cái loại trên thì bạn điền thông tin vào

15. Passport Number: Số hộ chiếu của bạn

16. Date of Issue: Năm – Tháng – Ngày cấp hộ chiếu, ví dụ 2017 – 03 – 21

17. Place of issue: Nơi cấp hộ chiếu của bạn, ví dụ HA NOI

18. Date of expiry: Ngày hết hạn hộ chiếu, ví dụ 2050 – 09 – 28

19. Current occupation (s): Nghề nghiệp hiện tại của bạn, làm nghề nào thì tích V vào ô đó

Businessperson: Người kinh doanh

Company Employee: Nhân viên công ty

Entertainer: Người trong ngành giải trí

Industrial/Agricultural Worker: Công nhân hoặc nông dân

Student: Học sinh, sinh viên

Crew Member: Thuyền viên, phi hành đoàn

Self-Employed: Lao động tự do

Unemployed: Thất nghiệp

Retired: Nghỉ hưu

20. Former/incumbent member of parliament: Thành viên đương nhiệm hoặc cựu thành viên của quốc hội, cụ thể vị trí gì điền vào ô Position

21. Former/incumbent government official: Thành viên đương nhiệm hoặc cựu thành viên của chính phủ, điền cụ thể vị trí ở ô Position

22. Minitary Personel: Người trong quân đội, điền cụ thể vị trí ở ô Position

Religious Personel: Người trong tôn giáo

Staff of media: Nhân viên nghành y tế

23. Other (please specify): Nghề khác trong danh sách, bạn điền tiếng anh cụ thể nghề đó

24. Education: Trình độ học vấn

Postgraduate: Sau đại học (thạc sĩ hay tiến sĩ gì đó)

College: Cao đẳng hoặc đại học

25. Other: trình độ khác, ví dụ High School là cấp 3, Secondary School là cấp 2, Primary School là cấp 1

Employer/School: Thông tin công ty/trường học của bạn

26. Name: tên trường học hoặc công ty

27. Phone Number: Số điện thoại trường học hoặc công ty của bạn

28. Address: Địa chỉ trường học hoặc công ty của bạn

29. Zip Code: zip code theo địa chỉ trường của bạn, mỗi tỉnh có một zipcode khác nhau, bạn search google sẽ thấy, nếu không muốn tìm thì để trống cũng được

30. Home address: Địa chỉ nhà của bạn

31. Zip code: Zip code địa chỉ nhà của bạn

32. Home/mobile phone number: Số điện thoại của bạn

33. Email Address: Địa chỉ email của bạn, ví dụ nguyenthimai@gmail.com

34. Marital status: Tình trạng hôn nhân của bạn

Married là đã kết hôn

Single là độc thân

35. Other (please Specify): bạn tích vào ô này thì bạn ghi cụ thể ra, ví dụ Divorced là ly hôn, Widowed là góa vợ/chồng…

Major Family Members: Liệt kê các thành viên trong gia đình tương ứng theo cột

36. Name: Tên, ví dụ NGUYEN VAN AN

37. Nationality: Quốc tịch, ví dụ VIET NAM

38. Occupation: Nghề nghiệp, ví dụ Farmer

39. Relationship: Mối quan hệ với bạn, ví dụ Father

Emergency Contact: Trường hợp khẩn cấp liên hệ cho ai

40. Name: tên người cần liên hệ nếu trường hợp gấp

41: Mobile Phone Number: Số điện thoại người cần liên hệ

42. Relationship with the applicant: Mối quan hệ với bạn

43. Country or territory where the applicant is located when applying for this visa: Bạn nộp đơn xin visa ở quốc gia hay vùng lãnh thổ nào? Thường thì bạn điền VIET NAM

Part 2: Travel Information: Phần 2 – Thông tin chuyến đi

44. Major purpose of your visit: Mục đích chính của chuyến đi của bạn

Official Visit: chuyến thăm chính thức của lãnh đạo cấp cao

Tourism: Du lịch

Non – business visit: chuyến đi thăm không mục đích kinh tế

Business and Trade: Đi nhằm mục đích kinh doanh và buôn bán

As introduced talent: đi trình diễn tài năng trong cuộc thi nào đó

As crew member: Thành viên phi hành đoàn

As resident diplomat, consul or staff of international organization: Là nhà ngoại giao, lãnh sự quán hoặc nhân viên của tổ chức quốc tế

As permanent resident: Nhập tịch Trung Quốc ví như bạn kết hôn với người TQ và muốn nhập tịch thì tích vào ô này

Work: Đi lao động

As child in foster care: trở thành con nuôi

Transit: Quá cảnh

Short term visit to chinese citizen or foreigner with chinese permanent resident status: đến thăm người Trung Quốc hoặc người thường chú ở Trung Quốc trong thời gian ngắn hạn

Family reunion for over 180 days: đi đoàn tụ với gia đình trong thời gian nhiều hơn 180 ngày

Short term visit to foreigner residing in China due to work, study or other reasons: Chuyến thăm ngắn hạn đối với người nước ngoài cư trú tại Trung Quốc do công việc, học tập hoặc các lý do khác

Short term study for less than 180 days: Đi du học trong khoảng thời gian dưới 180 ngày

Long term study for over 180 days: Đi du lịch trong khoảng thời gian trên 180 ngày

As journalist for temporary new coverage: Nhà báo đi công tác tạm thời

As resident Journalist: Nhà báo thường trú

45. Other (please specify): Lý do khác, bạn điền lý do vào

46. Intended number of entries: Hình thức của thị thực

Two entries valid for 3 to 6 months from the date of issue: Nhập cảnh 2 lần, có giá trị từ 3 – 6 tháng kể từ ngày visa có hiệu lực

Multiple entries valid for 6 months from the date of issue: Nhiều lần nhập cảnh trong 6 tháng từ ngày visa có hiệu lực

Multiple entries valid for 1 year from the date of issue: Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 1 năm từ ngày visa có hiệu lực

Other (please specify): nếu không thuộc các loại trên thì bạn hãy tự điền vào

47. Are you applying for the express service? Bạn có muốn đăng ký dịch vụ làm nhanh visa hay không? Dịch vụ này cần phải có sự đồng ý của cơ quan lãnh sự và bạn sẽ phải trả thêm phí, nếu muốn bạn tích vào Yes, nếu không thì tích vào No.

49. Longest intended stay in China among all entries: Thời gian dài nhất bạn dự định ở Trung Quốc trong tất cả các lần nhập cảnh, bạn điền số ngày vào đó

Intinerary in China (in time sequence, may type on separate paper): Lịch trình du lịch Trung Quốc, nếu nhiều thì bạn có thể làm một tờ riêng mà không cần phải khai báo ở đây) Bạn liệt kê tương ứng theo hàng, cột

50. Date: Ngày

51. Detailed address: Địa chỉ cụ thể

52. Who will pay for your travel and expenses during your stay in China? Ai sẽ trả chi phí cho chuyến đi du lịch và trong thời gian bạn ở Trung Quốc? Bạn tự trả thì điền MYSELF, chị/em gái của bạn trả thì điền MY SISTER, anh/em trai của bạn trả thì điền MY BROTHER…

Information of inviter in China: Thông tin của người mời bạn đến Trung Quốc

53. Name: Tên của người mời bạn

54. Address: Địa chỉ của người mời bạn

55. Phone Number: Số điện thoại của người mời bạn

56. Relationship with the applicant: Mối quan hệ với bạn

57. Have you ever been granted in Chinese visa? If applicable, please specify the date and place of the last time you were granted the visa: Bạn đã bao giờ được cấp thị thực của Trung Quốc? Nếu có thể, xin ghi rõ ngày tháng và địa điểm của lần cuối cùng bạn được cấp thị thực

58. Other country or territories you visited in the last 12 months: Quốc gia hoặc lãnh thổ khác mà bạn đã đi trong 12 tháng qua

Part 3: Other information: Phần 3 – Thông tin khác

59. Have you ever overstayed your visa or residence permit in China? Bạn đã bao giờ ở lại Trung Quốc quá hạn visa hay quá hạn giấy phép cư chú chưa?

61. Do you have any criminal record in China or other country? Bạn có hồ sơ hình sự ở Trung Quốc hay nước nào khác không?

62. Are you experiencing any of the following conditions? Bạn có đang gặp bất kỳ những trường hợp nào sau đây hay không?

Serious mental disorder (rối loạn tinh thần nghiêm trọng)

Infectious pulmonary tuberculosis (Nhiễm trùng lao phổi)

Other infectious disease of public health hazards (Các bệnh truyền nhiễm khác của mối nguy hiểm sức khoẻ cộng đồng)

63. Did you visit countries or territories affected by infectious diseases in the last 30 days? Bạn đã đến thăm các quốc gia hoặc lãnh thổ bị ảnh hưởng bởi các bệnh truyền nhiễm trong 30 ngày vừa qua?

64. If you select Yes to any questions from 3.1 to 3.5, please give detail below (nếu bạn chọn Yes trong các lựa chọn phía trên thì hãy để lại thông tin chi tiết)

Bạn dán ảnh ở trên, ở dưới điền tương ứng tên, giới tính và ngày sinh theo định dạng (năm – tháng – ngày)

66. Dán ảnh vào

67. Tên đầy đủ của người đi cùng

68. Giới tính của người đi cùng, nữ là FEMALE, nam là MALE

69. Ngày sinh của người đi cùng, ví dụ 2019 – 02 – 28

Part 4: Declaration & Signature: Phần 4 – Cam kết và chữ ký

70. Applicant’s Signature: Chữ ký của bạn

71. Date: Ngày bạn nộp đơn (định dạng năm – tháng – ngày)

Part 5: If the application form is completed by another person on the applicant’s behalf, please fill out the information of the one who completes the form

Nếu mẫu đơn xin visa này được hoàn thành bởi người khác thay cho bạn, thì họ sẽ điền thông tin của họ vào đây, ví dụ như mẹ viết đơn thay cho con nhỏ, nếu tự bạn viết thì hãy để trống hoặc ghi NONE

72. Name: tên của người viết thay

73. Relationship with the applicant: mối quan hệ với bạn

74. Address: Địa chỉ người viết đơn thay bạn

75. Phone Number: Số điện thoại của người viết đơn thay bạn

76. Signatures: Chữ ký của người điền hộ bạn

77. Date: Năm – tháng – ngày của người điền chữ ký thay bạn

Date:

Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Visa Du Học Hàn Quốc Đầy Đủ &Amp; Chi Tiết Nhất

Đơn xin visa du học Hàn Quốc mẫu song ngữ Anh – Hàn

Đơn xin visa du học Hàn Quốc mẫu song ngữ Việt – Hàn

Đơn xin visa du học Hàn QUốc theo mẫu song ngữ Anh – Hàn. (Ảnh: Internet)

Sau khi tải xong một trong 2 mẫu đơn về, bạn có thể chọn nhập liệu thông tin trực tiếp hoặc in tờ khai ra để điền tay. Điền đầy đủ mọi thông tin, đương đơn nộp kèm tờ khai xin visa du học Hàn Quốc với những hồ sơ còn lại tại Cơ quan lãnh sự Hàn Quốc ở Việt Nam để được xét duyệt thị thực.

Ưu tiên điền tờ khai bằng Hàn Ngữ hoặc tiếng Anh. Đối với phần địa chỉ lưu trú và họ tên thì bắt buộc điền thông tin bằng tiếng Việt không dấu.

Tờ khai đánh máy hoặc viết tay đều được chấp thuận. Nếu viết tay, bạn cần trình bày rõ ràng, dễ đọc – dễ hiểu và chính xác.

Mọi thông tin trong tờ khai cần điền bằng chữ “IN HOA”

Đối với ảnh thẻ, ảnh cần chụp theo quy định ảnh làm hộ chiếu và chụp không quá thời gian 3 tháng.

Nếu chọn “khác”, bạn bắt buộc bạn phải đưa ra được thông tin đáp án chi tiết khiến bạn chọn khác. Trường hợp bỏ trống, tờ khai của bạn chắc chắn sẽ không đạt yêu cầu và phải làm lại từ đầu.

1. Điền đơn xin visa du học Hàn Quốc online

Ngay bây giờ, Vietnam Booking sẽ hướng dẫn cách xin visa du học Hàn Quốc qua việc điền tờ khai online mà không cần viết tay và dán ảnh thẻ trực tiếp.

Bước 1: Chuyển đổi giao diện tiếng Anh

Chuyển từ giao diện tiếng Hàn qua tiếng Anh. (Ảnh: Internet)

Bước 2: download Java (nếu máy tính chưa có). Nếu đã có ứng dụng Java trên laptop, bạn cho phép chạy Java Application của trang điền tờ khai xin visa Hàn Quốc theo hướng dẫn:

Vào Control Panel, chọn Java.

Restart lại trình duyệt IE (tắt rồi mở lại trang điền đơn xin visa Hàn Quốc online). Lúc này, bạn sẽ gặp 2 cảnh báo (chọn nút Run trong cả 2 cảnh báo này).

Cuối cùng restart lại trình duyệt IE một lần nữa.

Cài đặt ứng dụng Java nếu máy tính của bạn chưa có. (Ảnh: Internet)

Trong quá trình nhập liệu tờ khai, bạn cần lưu tâm những điều sau:

♦ Các ô nhập thông tin trong tờ khai đều có nút tìm kiếm ở bên cạnh. Bạn không thể nhập liệu trực tiếp mà phải chọn nút tìm kiếm, sau đó chọn đáp án từ danh sách có sẵn của nút tìm kiếm.

♦ Riêng với ảnh thẻ, bạn cần chọn ảnh chính xác theo yêu cầu. Bởi ảnh đã upload lên sẽ không thể đổi hình khác được.

♦ Khi nhập liệu xong một thông tin, bạn hãy sử dụng nút “Save” để lưu lại những thông tin đã nhập.

♦ Khi điền xong, hãy nhấn nút “Next” để qua bước tiếp theo. Lưu ý, ở mỗi đầu trang bạn sẽ thấy số Application No, hãy lưu lại mã số này. Đây là mã số đơn xin visa online của bạn. Sau này bạn có thể dùng mã số này để tìm và sửa đơn xin visa du học Hàn Quốc nếu cần nhập lại thông tin.

♦ Tờ khai xin visa Hàn Quốc online không giới hạn thời gian. Vì thế, bạn có thể điền sẵn form, khi cần nộp hồ sơ thì vào lại ứng dụng và nhấn nút apply là được.

Chọn quốc gia và tiến hành nhập liệu đơn xin visa du học Hàn Quốc. (Ảnh: Internet)

Bước 4: Nhập lại tờ khai xin visa đang làm dở

Muốn load lại tờ khai xin visa đang nhập dở, điều trước đó bạn cần thực hiện:

Đã lưu đơn xin visa du học Hàn Quốc thành công.

Có số Application No hoặc đã nhập số Passport trong đơn khi lưu.

Nhập các thông tin cần thiết để tìm lại đơn xin visa du học Hàn Quốc chưa apply. Chọn “Show details” để tải lại đơn visa lên và tiếp tục nhập liệu.

Load lại đơn xin visa Hàn Quốc chưa hoàn thiện. (Ảnh: Internet)

Bước 5: Kiểm tra lại trạng thái tờ khai xin visa du học Hàn Quốc

Muốn kiểm tra lại trạng thái tờ khai xin visa, bạn phải dùng số hộ chiếu để truy vấn. Lưu ý, không dùng mã số tờ khai – Application No. Bạn hãy tham khảo các chú thích sau để hiểu hơn về những thao tác điền form xin visa du học Hàn Quốc:

Application Unfinished: Đơn xin visa đang nhập hoặc đã nhập xong nhưng chưa Apply.

Applied: Đơn xin thị thực du học Hàn đã nhập xong và submit.

Application Cancelled: Đã hủy đơn. Đơn xin visa đã nộp nhưng phát hiện sai sót nên chủ động hủy.

Denied: Từ chối cấp visa du học Hàn.

Approved: Được cấp visa đi du học Hàn Quốc.

Dùng số hộ chiếu để kiểm tra tình trạng hồ sơ visa Hàn Quốc. (Ảnh: Internet)

2. Điền đơn xin visa du học Hàn Quốc bằng cách viết tay

Lựa chọn hoàn thành tờ khai xin visa Hàn Quốc thủ công bằng cách điền tay, bạn hãy điền thông tin theo thứ tự bên dưới để tránh sai sót.

Phần 1: Thông tin cá nhân. Phần thông tin cá nhân bao gồm những mục sau:

Họ tên bao gồm: Họ (Family Name), tên và tên đệm (Given Names);

Giới tính: Nữ (Female), nam (Male)

Năm/ tháng/ ngày sinh

Quốc tịch

Nơi sinh (quốc gia)

Số chứng minh nhân dân (hoặc thẻ căn cước công dân)

Từng dùng tên khác để nhập cảnh vào Hàn Quốc hay chưa?

Bạn có nhiều hơn 1 quốc tịch không?

Phần 2: Dành riêng cho cơ quan lãnh sự nên bạn hãy bỏ qua phần này.

Phần 3: Thông tin hộ chiếu

Loại hộ chiếu: Chọn Regular nếu là hộ chiếu phổ thông

Số hộ chiếu: điền cả phần chữ và số

Quốc gia cấp hộ chiếu

Nơi cấp hộ chiếu

Ngày cấp hộ chiếu

Ngày hết hạn hộ chiếu

Bạn còn hộ chiếu nào khác hay không? Trả lời có hoặc không.

Chọn điền tờ khai xin visa du học Hàn Quốc bằng tay, bạn cần viết rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu. (Ảnh: Internet)

Phần này bạn cần điền đầy đủ các thông tin gồm: Địa chỉ thường trú, địa chỉ tạm trú hiện nay (không được bỏ trống), số điện thoại di động, số điện thoại bàn (nếu có), email cá nhân, thông tin liên lạc trong điều kiện khẩn cấp (thông tin người thân, số điện thoại, quan hệ,…)

Phần 5: Thông tin tình trạng hôn nhân hiện tại

Trong phần 5, tùy vào tình trạng hôn nhân hiện tại mà bạn có thể chọn một trong các đáp án gồm: Đã kết hôn (Married), đã ly hôn (Divorced) hoặc chưa kết hôn (Never married).

Nếu đã kết hôn, hãy cung cấp thông tin của vợ/ chồng gồm họ tên, quốc tịch, địa chỉ, số điện thoại,…

Phần 6: Thông tin bằng cấp

Bạn hãy chọn bằng cấp cao nhất mà mình sở hữu ở thời điểm apply visa du học Hàn Quốc:

Bằng Thạc sĩ/ Tiến sĩ (Master’s/Doctor)

Bằng Cử nhân (Bachelor Degree)

Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (High School Diploma)

Khác (other)

Ngoài ra, hãy cung cấp thêm các thông tin, bao gồm: địa chỉ cấp bằng (tên trường), địa chỉ trường (điền từ cấp tỉnh và tên quốc gia).

Nếu chưa có bằng cấp nào cao hơn, bạn hãy điền bằng tốt nghiệp Trung học Phổ thông. (Ảnh: Internet)

Phần 7: Thông tin công việc hiện tại

Công việc cá nhân hiện tại đang làm

Thông tin về nơi làm việc hiện tại của bạn (nhập địa chỉ)

Phần 8: Thông tin về người bảo lãnh (nếu có)

Xin visa du học Hàn Quốc, nếu có người thân bảo lãnh thì khả năng bạn được duyệt thị thực sẽ cao hơn. Tuy nhiên trước đó bạn cần cung cấp đầy đủ các thông tin cá nhân, lai lịch của người bảo lãnh.

Phần 9: Lịch trình đi Hàn Quốc chi tiết

Trong phần 9, tùy vào mục đích xin visa nhập cảnh Hàn Quốc mà bạn điền các thông tin theo yêu cầu, cụ thể:

Mục đích sang Hàn Quốc, trong trường hợp này là mục đích du học.

Thời gian dự kiến nhập cảnh Hàn Quốc

Thời gian dự kiến lưu trú tại Hàn Quốc trong thời gian học

Địa chỉ lưu trú tại Hàn Quốc sau khi nhập cảnh

Số điện thoại liên lạc

Trả lời câu hỏi: “Trong 5 năm gần đây bạn đã từng nhập cảnh vào Hàn Quốc lần nào chưa?”

Trả lời câu hỏi: “Trong khoảng 5 năm gần đây bạn đã đi nước ngoài chưa?”

Bạn đi Hàn Quốc một mình hay đi cùng với những ai?

Phần 10: Thông tin tài chính

Khoản tiền sẽ chi tiêu trong thời gian lưu trú tại Hàn Quốc

Người chịu trách nhiệm thanh toán chi phí đó (người bảo lãnh hay người xin visa)

Nếu có người bảo lãnh tài chính, bạn cần cung cấp thông tin chi tiết về người bảo lãnh, lý do bảo lãnh và thông tin liên hệ. Bởi sau đó cơ quan lãnh sự sẽ gọi lại để xác minh.

Phần 11: Người hỗ trợ hoàn thành mẫu đơn này

Ký và xác nhận những thông tin đã điền trong tờ khai xin visa là hoàn toàn chuẩn xác. (Ảnh: Internet)

Nếu tự mình hoàn thành tờ khai theo hướng dẫn điền tờ khai xin visa du học Hàn Quốc thì bạn bỏ qua phần này. Ngược lại, nếu bạn nhờ người viết hộ hoặc nhờ người dịch thuật để điền tờ khai thì bạn cần cung cấp thông tin người hỗ trợ và lý do người đó hỗ trợ bạn.

Phần 12: Xác nhận những thông tin đã khai trong đơn

Ở phần này, bạn cần tự mình xác nhận mọi thông tin đã điền trong tờ khai xin visa du học Hàn Quốc là đúng sự thật và bạn sẽ chịu trách nhiệm nếu có bất cứ điều gì xảy ra. Sau đó, hãy điền thời gian hoàn thành form và ký tên ở cuối đơn.

➢ Tờ khai xin visa du học Hàn Quốc rất dài, gồm 12 phần

➢ Nội dung cần điền phức tạp, đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối

➢ Cần thông thạo khả năng đọc hiểu tiếng Hàn hoặc tiếng Anh

➢ Cần nhiều thời gian để hoàn thành các thông tin trong tờ khai

➢ Có quá nhiều hướng dẫn về cách điền form, không biết xác minh thông tin chuẩn xác

➢ Đơn xin visa du học Hàn Quốc đã bị hủy trước đó

➢ Lần đầu điền tờ khai, thiếu kinh nghiệm dẫn đến điền thông tin sai sót, nhầm lẫn.

Bạn có đậu visa du học Hàn hay không phụ thuộc rất nhiều vào tờ khai xin visa du học Hàn Quốc. (Ảnh: Internet)

Để đảm bảo độ chuẩn xác và thời gian hoàn thiện tờ khai xin visa du học Hàn Quốc nhanh chóng, bạn hãy liên hệ dịch vụ điền đơn xin visa du học Hàn Quốc để được hỗ trợ chuẩn Đại sứ quán. Vietnam Booking – Dịch vụ visa có trên 10 năm kinh nghiệm cam đoan sẽ giúp quý khách hoàn thành form xin thị thực du học Hàn Quốc trong thời gian ngắn nhất với độ chuẩn xác 100%.

Ngoài tờ khai xin visa, nếu gặp khó khăn về thủ tục làm thị thực du lịch, công tác, thăm thân, du học,… Hàn Quốc, bạn hãy liên hệ đường dây nóng qua hotline: 1900 3498 hoặc truy cập Fanpage Facebook 24/7 của Vietnam Booking theo địa chỉ: https://www.facebook.com/vietnambooking.visa. Tại đây, đội ngũ chuyên viên visa lành nghề sẽ hướng dẫn, giải đáp mọi vấn đề về thị thực, giúp bạn nâng tỉ lệ đậu visa Hàn Quốc lên mức cao nhất!

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Visa Canada Online Chi Tiết Nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!