Đề Xuất 5/2022 # Hướng Dẫn Cách Viết Thư Tay Bằng Tiếng Hàn # Top Like

Xem 15,840

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Cách Viết Thư Tay Bằng Tiếng Hàn mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 15,840 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Ma Lực Của Những Lá Tình Viết Thư Tay
  • Cách Viết Thư Cho Task 1 Vstep Writing
  • Mọi Điều Cần Biết Về Bài Viết Thư Trong Vstep Writing
  • Hướng Dẫn Viết Thư Cảm Ơn B1 Vstep
  • Em Hãy Viết Một Bức Thư Gửi Cho Mẹ Của Em
  • Bố cục thông thường thì trong một bức thư bằng tiếng Hàn sẽ gồm có 6 phần :

    Người nhận trong thư tiếng Hàn

    Trong tiếng Hàn thì với những người cùng hoặc nhỏ tuổi hơn ta dùng 에게 , người lớn tuổi hơn dùng 께 , trước tên người thường dùng những từ như 보고 싶은 , 사랑하는 , 존경하는 … Và thường viết theo cấu trúc chung: Tên người nhận; Số nhà + tên phố; Tên tỉnh/thành phố/thị trấn + vùng/bang + mã vùng bưu điện.

    Lấy ví dụ:

    • 충청북도 청주시 상당구 율량동
    • 현대 2 차 아파트 13 동 201 호
    • 심수정 님
    • 137-070

    Lời chào mở đầu trong thư tiếng Hàn

    Tùy thuộc vào đối tượng người nhận sẽ có những cách chào bằng tiếng Hàn khác nhau. Chẳng hạn như:

    • Hỏi thăm về tình hình sức khỏe hay cuộc sống bằng tiếng Hàn: 예 ) 그동안 잘 지냈어요 ? 000 덕분에 잘 지냈어요/ 예 ) 그곳 날씨는 어때요 ?…
    • Lời chào hoặc lời xin lỗi: 예 ) 편지 보내 줘서 고마워요 . 답장이 너무 늦었지요 ?
    • Cách chào hỏi đầu thư thông thường dành cho bạn bè: 소연이에게 (Gửi Vi).
    • Cách chào hỏi đầu thư thông thường dành cho bố mẹ: 부모님께 , (Gửi bố / mẹ ).
    • Cách chào hỏi dành cho người yêu hoặc vợ chồng: 내가 제일 사랑하는 … 에게 (Anh / Em thân yêu).
    • Viết thư cho một người bạn lâu ngày không liên lạc: 너무 오랫동안 연락을 못해 미안해 (Mình xin lỗi vì lâu lắm rồi mình không viết thư cho bạn).

    Nội dung, lời muốn nói trong thư bằng tiếng Hàn

    Có nhiều cách để bắt đầu viết nội dung của một bức thư bằng tiếng Hàn như:

    • Thông báo tin quan trọng: 말해줄게 있어서 편지를 써요 (Mình viết thư này để báo với bạn rằng…).
    • Thông báo tin vui cho bạn bè: … 을 알려주게 되어 기뻐( Mình xin vui mừng thông báo rằng…).
    • Nhắc lại một thông điệp hoặc tin gì đó: .. 를 전해 듣게 되어 기뻐 (Mình rất vui khi được biết…).
    • Cảm ơn người nhận vì đã gửi / đưa lời mời / đưa thông tin gì: 저에게 글을 주시니 / 초대하여 주시니 / 보내주시니 매우 감사합니다 (Mình rất vui khi nhận được thư / lời mời / đồ / quà bạn gửi).

    Lời kết thúc trong thư bằng tiếng Hàn

    Ví dụ:

    • Gửi lời chúc của ai đó kèm theo thư: … 도 안부를 물으십니다 (… gửi lời chào cho bạn).
    • Gửi lời chào tới ai đó qua người nhận thư: … 께도 안부 전해 주십시오 (Cho mình gửi lời chào tới…).

    Ngày tháng và họ tên trong thư bằng tiếng Hàn

      Viết tên người nhận và 씀 , 보냄 , 드림 , 올림 .

    Nội dung cần gửi gắm trong thư bằng tiếng Hàn

      Bạn có thể hiểu như phần tái bút trong thư tiếng Việt để viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Từ Chối Phỏng Vấn Khéo Không Mất Lòng Nhà Tuyển Dụng
  • Cách Viết Thư Từ Chối Phỏng Vấn Tạo Ấn Tượng
  • Thư Từ Chối Phỏng Vấn Lịch Sự, Tạo Ấn Tượng Với Nhà Tuyển Dụng
  • Mẫu Thư Từ Chối Ứng Viên Chuyên Nghiệp, Tinh Tế
  • Cách Viết Thư Từ Chối Phỏng Vấn
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Cách Viết Thư Tay Bằng Tiếng Hàn trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100