Đề Xuất 2/2023 # Giấy Xác Nhận Nguồn Gốc Và Quá Trình Sử Dụng Đất Tại Tp Vinh Nghệ An # Top 10 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 2/2023 # Giấy Xác Nhận Nguồn Gốc Và Quá Trình Sử Dụng Đất Tại Tp Vinh Nghệ An # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giấy Xác Nhận Nguồn Gốc Và Quá Trình Sử Dụng Đất Tại Tp Vinh Nghệ An mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mẫu số 14

(Ban hành kèm theo QĐ số 09 /2010/QĐ-UBND ngày 13/7/2010 của UBND TP Vinh)

UBND PHƯỜNG, XÃ:

 ………………………………………………….…………

Số:          /GXN-UBND

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                   

…………………….……

, ngày

………….…

tháng

………….…

năm

………….…

GIẤY XÁC NHẬN

Nguồn gốc và quá trình sử dụng đất

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành của Trung ương và của tỉnh Nghệ An; UBND phường, xã .……………………………………..…… đã phối hợp với UB mặt trận Tổ quốc để tiến hành thẩm tra, xác minh về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất của:

– Chủ sử dụng đất:    + Họ tên chồng: ……………………………………………………………………………………………..…………..………

  + Họ tên vợ: ……………………………………………………………………………………………….………….……….

– Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

– Hiện đang quản lý, sử dụng thửa đất số …………………, tờ bản đồ số …………………., diện tích:  ………………………………. m2, tại khối (xóm): ……………………………. phường, xã: …………………………………..………TP Vinh.

I. KẾT QUẢ THẨM TRA, XÁC MINH CỤ THỂ NHƯ SAU:

1. Về nguồn gốc sử dụng đất:  ….….……………………………………………………………………………………………………………………………

……………..…………….……………………………………….….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tài liệu chứng minh về nguồn gốc sử dụng đất gồm có: ……………………………………..……….…………………………………………………….……

……………..…………….……………………………………….….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Về quá trình sử dụng đất:

a) Thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đất ở (trước ngày 18/12/1980, sau ngày 18/12/1980 đến trước 15/10/1993, sau 15/10/1993 đến 01/7/2004 hay sau 01/7/2004): …………………………………………………………………………………………

Tài liệu chứng minh thời điểm sử dụng đất, gồm  có: ………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

b) Hồ sơ địa chính qua các thời kỳ thể hiện như sau:

– Bản đồ đo đạc theo CT 299:     Thửa số: …………………tờ BĐ số: …….……..……. diện tích: ……………… m2.

– Bản đồ đo đạc 1992 – 1993:     Thửa số: ………..……..…tờ BĐ số: …….………….… diện tích: ……………… m2.

                                        Atlát:    Thửa số: …..………..……tờ BĐ số: …………….…… diện tích: ……………… m2.

– Bản đồ công nghệ số mới nhất:  Thửa số: ………….….…tờ BĐ số: …………….….… diện tích: ………..…… m2.

– Tư liệu khác: ..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………..………….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

c) Nguyên nhân và thời điểm tăng, giảm diện tích:

– Diện tích hiện tại chênh lệch (+,-): ………………………….. m2 so với …………………………………………………………………………..

……………..…………….……………………………………….….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

– Nguyên nhân tăng, giảm (ghi rõ do lấn chiếm, khai hoang hay nhận chuyển nhượng, trường hợp do đo đạc thì ranh giới, mốc giới sử dụng đất có ổn định hay không?):…………………………………………………………………………………………………………

……………..…………….……………………………………….….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 - Thời điểm tăng, giảm (trước ngày 18/12/1980, sau ngày 18/12/1980 đến trước 15/10/1993, sau 15/10/1993 đến 01/7/2004 hay sau 01/7/2004): …………………………..…………………….…………………… ……

d) Về chủ sử dụng đất qua các thời kỳ:…………………………………………………………………………………………………..………….…………………….

……………..…………….……………………………………….….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

e) Hiện tại đã xây dựng nhà ở hay chưa? ……………..……..……..…….. Diện tích xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống có vượt quá hạn mức giao đất hay không? ………..………………….

     Nếu vượt quá thì lớn hơn bao nhiêu mét vuông?……………………..……………… m2.

f) Hiện tại có tranh chấp, khiếu nại hay đang phải thi hành quyết định thanh tra, kê biên thi hành án không? ………………………………………………………………………………………….………..………………………………………………….…

g) Đã  có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền hay chưa? …………………….. Nếu có thì

diện tích đã thu hồi là bao nhiêu mét vuông (tính từ sau khi đo đạc bản đồ công nghệ số)?………………………. m2.

…………………………………..………….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………..………….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

4. Thời điểm nộp hồ sơ và thủ tục công khai tại phường xã:

a) Thời điểm công dân nộp đủ hồ sơ hợp lệ tại phường, xã vào ngày:  ……….…./…………/………….

b) Thủ tục công khai tại phường, xã:

– Danh sách công khai số:  ………………… từ ngày ….……./………../………………. đến ngày ….……./………../………………

– Biên bản kết thúc công khai số: ……………… ngày ….……./………../………………………………………………………………………………

5. Lý do xin cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với trường hợp xin cấp đổi, cấp lại GCN): ….….………………………………………………………………………………………..……….

II. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:

Việc kê khai xin cấp GCN đã đúng chủ sử dụng đất. Thửa đất xin cấp GCN được sử dụng ổn định từ………………………ngày………. tháng..……….năm .………………….đến nay; hiện tại không có tranh chấp, thủ tục công khai đã thực hiện đầy đủ theo đúng quy định, không có đơn khiếu nại.

Chúng tôi xin cam kết những nội dung xác nhận nêu trên là hoàn toàn khách quan và chính xác, nếu sai sót chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Đề nghị UBND thành phố Vinh cấp GCN QSD đất cho chủ sử dụng đất nêu trên với diện tích cấp là ………….…………………  m2. Diện tích đề nghị không cấp GCN là: ….…………………………m2, lý do  đề nghị không cấp GCN là: ……….………………………………………………………………………………………………………………………………….……

ĐẠI DIỆN BAN CÁN SỰ KHỐI (XÓM)

(Ký, ghi rõ họ, tên)

TM. UBMT TQ

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

Chủ tịch 

(Ký tên, đóng dấu)

Cán bộ địa chính

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Chủ tịch 

(Ký tên, đóng dấu)

    

Đơn Xin Xác Nhận Nguồn Gốc Đất Và Thời Điểm Sử Dụng Đất

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc –o0o– …….., ngày…. tháng…. năm……

Mẫu Đơn xin xác nhận nguồn gốc đất và thời điểm sử dụng đất

ĐƠN XIN XÁC NHẬN NGUỒN GỐC VÀ THỜI ĐIỂM SỬ DỤNG ĐẤT

Tôi là:………………………. Sinh năm:……………..

Chứng minh nhân dân số:………………….. cấp ngày………… tại …………………………

Hiện đang sinh sống tại:………………………………………..

Là người sử dụng đất hợp pháp thửa đất số……… trên bản đồ địa chính số…….. (các thông tin về đất đai)

Tôi xin trình bày về việc sử dụng đất của tôi như sau:

(Nguồn gốc, quá trình sử dụng đất đai)

………………………………………………………………………

(Ví dụ: Ngày …./…./…… tôi và bà………………… cùng góp tiền mua quyền sử dụng đất của mảnh đất này từ ông……………………….- chủ sở hữu mảnh đất trên theo quyết định giao đất số……………… của Ủy ban nhân dân …………………….. Việc chuyển nhượng được lập thành văn bản có ký tên điểm chỉ giữa các bên và có xác nhận của Ủy ban. Kể từ ……, tôi bắt đầu sử dụng và thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai với chính quyền địa phương đến nay.

Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)

Nay, tôi có nhu cầu …………(lý do xin xác nhận), phía ……..(cơ quan yêu cầu làm xác nhận) yêu cầu tôi thực hiện việc xác nhận về nguồn gốc sử dụng và thời điểm sử dụng đất đai của Ủy ban nhân dân. Do đó, tôi làm đơn này, xin xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất nêu trên.

Tôi xin cam kết những nội dung trên là hoàn toàn đúng sự thật. Kính mong quý cơ quan tạo điều kiện giúp đỡ.Tôi xin trân trọng cảm ơn!

XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ……….

UBND xã ……… xác nhận các nội dung về nguồn gốc sử dụng đất đai của ông/bà ……………. trú tại ……… là người sử dụng đất đai thửa số ……………. như sau:

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ……………. CHỦ TỊCH

– Về nguồn gốc đất: ……………………………….

– Về Thời điểm sử dụng đất: …………………………………………………………………………….

Đào Tạo Dạy Học Lái Xe Máy Tại Tp Vinh Nghệ An

1. Tóm tắt quy trình.

Bạn nộp 6 ảnh 3×4, 1 cmt photo tại 1 trong các điểm nhận hồ sơ đăng kí thi giấy phép lái xe của trung tâm để trung tâm hoàn thiện hồ sơ và sắp xếp lịch học, lịch thi cho bạn. Bạn sẽ đi học 1 buổi và thi sát hạch 1 buổi theo lịch đã đăng kí trước. Nếu đỗ bạn sẽ lấy giấy phép lái xe máy hạng A1 sau 11 ngày tại trung tâm (hoặc 13 ngày tại nơi nộp hồ sơ). Nếu thi trượt bạn được 1 lần thi lại, trung tâm xếp lịch thi lại và chủ động báo cho bạn Lịch thi của tất cả các địa điểm thi tại Hà Nội: 243 Khuất Duy Tiến, 101 Tô Vĩnh Diện (gần ngã tư sở),…. mỗi tháng sẽ có 5 – 10 lịch thi, khi nộp hồ sơ các bạn sẽ được thông báo lịch một cách cụ thể nhất.

2. Lệ Phí (có 3 gói thi cho bạn lựa chọn).

Tổng chi phí: hỗ trợ cả lý thuyết và thực hành, , nộp trước 550.000đ làm hồ sơ , đi thi nộp 225.000đ lệ phí thi tại sân thi, . Hãy để sự BẢO ĐẢM của chúng tôi làm bạn yên tâm tuyệt đối. 3. Hồ sơ bao gồm. 4 ảnh 3×4 + 1 CMND photo (có thể thay bằng hộ chiếu, ghi thêm chiều cao, cân nặng, độ cận thị hoặc dị tật nếu có, thôn, xóm theo HKTT trong CMND và SĐT liên lạc) Chú ý: Khi đi thi bạn phải xuất trình ra CMND gốc (hoặc hộ chiếu gốc) để đối chiếu. Nếu không có bản gốc sẽ không được vào thi. 4. Lịch học và địa điểm học. 14h chiều chủ nhật hàng tuần tại nhà b2 Đại học Thủy Lợi 5. Văn phòng tiếp nhận hồ sơ.

Trung tâm đào tạo lái xe và kỹ thuật ô tô – Trung tâm sát hạch bằng lái xe

Lưu ý : các bạn gọi điện để được tư vấn thủ tục đầy đủ trước khi qua nộp hồ sơ

Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Trong 10 Ngày Tại Tp Vinh, Nghệ An

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn nhanh trong 10 ngày.

Chuẩn bị các loại giấy tờ

Về cơ bản thì các loại giấy tờ dùng trong trường hợp đơn phương ly hôn hoặc thuận tình ly hôn đều giống nhau. Những giấy tờ cần thiết gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).

Trường hợp không giữ Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao.

Trường hợp không có Chứng minh nhân dân của vợ/chồng thì theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác thay thế.

Điểm khác biệt duy nhất giữa hai hình thức ly hôn này là ở nội dung của đơn ly hôn.

* Nếu đơn phương ly hôn thì sẽ dùng Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.

* Nếu thuận tình ly hôn sẽ dùng Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình.

Các bước tiến hành thủ tục

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho bạn;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải.

Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành không thay đổi quyết định về việc ly hôn.Nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn.

Đối với thủ tục ly hôn đơn phương

– Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền;

– Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;

– Bước 3: Bạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

– Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật tố tụng dân sự;

– Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Nơi tiếp nhận và giải quyết thủ tục ly hôn

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện là nơi có thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn cấp sơ thẩm.

* Đối với trường hợp thuận tình ly hôn

Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định nếu hai vợ chồng thuận tình ly hôn thì có thể thỏa thuận đến Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.

* Đối với trường hợp đơn phương ly hôn

Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Do đó, trong trường hợp đơn phương ly hôn, Tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Thời gian Tòa án giải quyết thủ tục ly hôn

Cũng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, thời gian giải quyết của một vụ ly hôn thuận tình kéo dài khoảng 02 – 03 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn.

Trong trường hợp đơn phương ly hôn, thời gian giải quyết kéo dài hơn, có thể từ 04 – 06 tháng. Trên thực tế, do có thể phát sinh những tranh chấp về quyền nuôi con, về tài sản thì thời gian giải quyết còn có thể kéo dài hơn.

Án phí khi thực hiện thủ tục ly hôn

Theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, mức án phí khi ly hôn cụ thể như sau:

– Án phí cho một vụ việc ly hôn không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng;

– Đối với những vụ việc có tranh chấp về tài sản thì ngoài mức án phí 300.000 đồng, đương sự còn phải chịu án phí với phần tài sản có tranh chấp, được xác định theo giá trị tài sản tranh chấp.

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3 % của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản vượt quá 4.000.000.000 đồng

Phân chia tài sản sau ly hôn

Về nguyên tắc, ly hôn là sự thỏa thuận của hai vợ chồng. Về tài sản sau khi ly hôn cũng tương tự như vậy. Nếu hai bên thỏa thuận được thì Tòa án sẽ công nhận sự thỏa thuận về tài sản của hai người.

Trong trường hợp không thể thỏa thuận được, Tòa sẽ giải quyết theo hướng chia đôi nhưng có căn cứ vào các yếu tố sau:

– Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

– Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.

– Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

– Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

Quy định về chia tài sản khi ly hôn cụ thể tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Quyền trực tiếp nuôi con và quyền cấp dưỡng cho con của cha mẹ khi ly hôn

Một trong những vấn đề quan trọng không kém việc chia tài sản chính là vấn đề giành quyền nuôi con và cấp dưỡng sau khi ly hôn.

Điều 80 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định, khi ly hôn, hai vợ chồng thỏa thuận được về người nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên thì Tòa án sẽ công nhận thỏa thuận đó.

Ngược lại, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giao cho con một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Khi đó, cha hoặc mẹ phải chứng minh mình đủ điều kiện để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con như: điều kiện kinh tế, tinh thần…

Lưu ý là, khi con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Ngoài ra, người nào không trực tiếp nuôi con phải có trách nhiệm cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giấy Xác Nhận Nguồn Gốc Và Quá Trình Sử Dụng Đất Tại Tp Vinh Nghệ An trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!