Đề Xuất 2/2023 # Giấy Ủy Quyền Xe Máy Có Sang Tên Được Không # Top 8 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 2/2023 # Giấy Ủy Quyền Xe Máy Có Sang Tên Được Không # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giấy Ủy Quyền Xe Máy Có Sang Tên Được Không mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giấy ủy quyền xe máy có sang tên được không? Ủy quyền xe máy có sang tên được không? Đây đều là các câu hỏi được nhiều người thắc mắc. Nắm bắt được tâm tư đó, ACC luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ khách hàng khi có nhu cầu sang tên xe máy trong trường hợp này. Để khách hàng hiểu rõ hơn thủ tục pháp lý, cũng như quy trình thực hiện của ACC, ACC xin được giới thiệu bài viết Giấy ủy quyền xe máy có sang tên được không.

1. Giấy ủy quyền xe máy là gì?

Ủy quyền là một hoạt động được quy định trong pháp luật dân sự Việt Nam. Cụ thể, Uỷ quyền được hiểu là cá nhân/tổ chức cho phép cá nhân/tổ chức khác có quyền đại diện mình quyết định, thực hiện một hành động pháp lý nào đó và vẫn phải chịu trách nhiệm đối với việc cho phép/uỷ quyền đó.

Như vậy, dựa trên cơ sở trên, ta có thể xác định Giấy ủy quyền xe máy là mẫu giấy ủy quyền sử dụng khi chủ xe muốn cho ai đó mượn xe máy để đi, và người này thường có quan hệ gần gũi thân thiết. Giấy ủy quyền này giống như một chứng từ đảm bảo cho việc toàn quyền sử dụng xe máy cùng các giấy tờ xe khi tham gia giao thông, đồng thời các bên tự chịu trách nhiệm khi có tranh chấp phát sinh.

2. Giấy ủy quyền xe máy có sang tên được không?

Có rất nhiều người thắc mắc, khi mua xe máy chỉ có giấy ủy quyền thì có sang tên xe được không. Về bản chất, khi chỉ có giấy ủy quyền thì người mua xe chỉ có quyền quản lý, sử dụng xe mà không có quyền sở hữu xe; quyền sở hữu xe vẫn thuộc chủ xe.

Tuy nhiên, người mua vẫn có thể sử dụng chiếc xe nếu trên và vẫn có thể đi đăng ký sang tên theo Thông tư số: 12/2013/TT – BCA sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 36/2010/TT – BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe.

3. Thủ tục sang tên xe khi chỉ có giấy ủy quyền

Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

Trường hợp người mua đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:

Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú

Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).

Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).

Chứng từ lệ phí trước bạ: là biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Đối với xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho Biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).

Giấy khai sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ gốc của xe.

Đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác

Trước tiên, để sang tên xe khác tỉnh thì người mua phải thực hiện thủ tục rút hồ sơ gốc của xe tại tỉnh cũ. Cụ thể, thủ tục trên được thực hiện như sau:

Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA, để rút hồ sơ gốc người mua cần đến công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi xe đã đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm:

Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Sau khi làm các thủ tục cần thiết thì cán bộ thực hiện sẽ trả phiếu sang tên, di chuyển, giấy khai sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc cho chủ xe và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời.

Tiếp theo, người mua cần thực hiện các thủ tục để sang tên xe sau khi rút hồ sơ gốc của xe. Trường hợp người mua đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:

Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú

Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).

Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).

Chứng từ lệ phí trước bạ: là biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Đối với xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho Biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).

Giấy khai sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ gốc của xe.

4. Kết quả của thủ tục sang tên xe khi chỉ có giấy ủy quyền

Nếu hồ sơ nộp lên đã đầy đủ và hợp lệ thì công an sẽ đưa giấy hẹn lên nhận Giấy đăng ký xe. Theo thời gian được viết trong giấy hẹn, người mua lên lại chỗ công an để tiến hành nhận Giấy đăng ký xe mới.

Mẫu Giấy Ủy Quyền Rút Sổ Tiết Kiệm – Rút Hộ Tiền Gửi Tiết Kiệm

Nếu khách hàng muốn nhờ người thân rút hộ sổ tiết kiệm khi không thể tự tới ngân hàng để giao dịch. Lúc này yêu cầu phải có mẫu giấy ủy quyền rút sổ tiết kiệm theo đúng quy định. Vậy bạn đã biết gì về hình thức ủy quyền rút hộ sổ tiết kiệm này chưa. Muốn giao dịch thuận lợi cần phải chuẩn bị những giấy tờ như thế nào?

Mẫu giấy ủy quyền rút sổ tiết kiệm là gì?

Theo như pháp luật đã quy định thì việc ủy quyền có nghĩa là nhờ người khác thay mặt mình để thực hiện giao dịch đã được chỉ định. Và việc ủy quyền này cần phải có giấy ủy quyền rút sổ tiết kiệm theo đúng mẫu của ngân hàng. Trên giấy cần điền đầy đủ các thông tin của người ủy quyền và người được ủy quyền.

Khi có giấy này người được ủy quyền sẽ có thể thực hiện các giao dịch tất toán đã chủ sổ yêu cầu. Mẫu giấy ủy quyền rút hộ sổ tiết kiệm có thể được lập tại quầy giao dịch ngân hàng hoặc các cơ quan có thẩm quyền.

Cách làm mẫu giấy ủy quyền rút sổ tiết kiệm

Khách hàng chú ý, khi làm giấy ủy quyền rút tiền tiết kiệm chúng ta phải mang theo CMND/CCCD bản gốc tới phòng giao dịch của ngân hàng đã mở sổ. Sau đó làm theo hướng dẫn của nhân viên ngân hàng. Giấy ủy quyền này có thể được thực hiện bởi người được ủy quyền. Sau đó chỉ cần có chữ ký người chủ số tiết kiệm là giấy sẽ có hiệu lực.

Quy định về ủy quyền rút hộ sổ tiết kiệm

Để rút hộ sổ tiết kiệm thì điều mà không thể thiếu đó chính là giấy ủy quyền. Theo như điều 18 trong Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN thì việc ủy quyền rút tiền tiết kiệm cần phải có giấy ủy quyền của người đứng tên. Đây chính là điều kiện kiên quyết cần phải có nếu như bạn muốn thực hiện giao dịch này.

Việc này nhằm tránh tình trạng những kẻ xấu có thể lợi dụng và chiếm đoạt tài sản. Hoặc những phát sinh không đáng có xảy ra giữa người gửi và ngân hàng.

Yêu cầu về giấy ủy quyền chỉ có giá trị pháp lý khi được tạo tại chinh nhánh ngân hàng gửi tiết kiệm. Nếu lập ở chi nhánh ngân hàng khác thì giấy sẽ không có hiệu lực. Giao dịch viên của ngân hàng sẽ hướng dẫn khách hàng thành lập mẫu theo đúng quy định của ngân hàng. Ngoài ra trên giấy phải có chữ ký của người đứng tên sổ tiết kiệm.

Trên giấy ủy quyền rút hộ tiền tiết kiệm sẽ bắt buộc phải có các thông tin:

Họ và tên, CMND, địa chỉ của người ủy quyền và được ủy quyền.

Số sổ tiết kiệm hoặc số tài khoản dùng để ủy quyền.

Nội dung ủy quyền: Ghi rõ mục đích ủy quyền

Thời gian ủy quyền: Giấy sẽ chỉ có thời gian hiệu lực trong khoảng thời gian theo ý muốn của chủ sổ.

Chữ ký: Chữ ký của chủ sổ phải trùng khớp với chữ ký lúc đăng ký tại ngân hàng kèm theo chữ ký của người được ủy quyền.

Thủ tục rút hộ sổ tiết kiệm của người khác

Để rút hộ tiền trong sổ tiết kiệm ngân hàng các bạn cần phải chuẩn bị những loại giấy tờ sau đây.

1/ Chứng minh nhân dân bản gốc của người được ủy quyền.

2/ Giấy ủy quyền

3/ Sổ tiết kiệm hoặc thẻ tiết kiệm bản gốc.

4/ Một số loại giấy tờ khác theo đúng quy định của ngân hàng.

Quy trình rút hộ sổ tiết kiệm

Trình tự rút hộ sổ tiết kiệm sẽ được diễn ra theo các bước ở bên dưới đây.

Bước 1: Người được ủy quyền giao dịch hãy tới chi nhánh ngân hàng đã đăng ký mở sổ tiết kiệm.

Bước 2: Tới quầy giao dịch và xuất trình các loại giấy tờ và yêu cầu thực hiện theo những gì chủ sổ mong muốn.

Bước 3: Nhân viên ngân hàng sẽ kiểm tra giấy, nếu tất cả thông tin là chính xác thì họ sẽ tiến hành chi trả tiền gửi tiết kiệm cho người được ủy quyền.

Những lưu ý khi ủy quyền rút sổ tiết kiệm

Khi giao dịch rút tiền sổ tiết kiệm hộ, để an toàn và tránh các rủi ro có thể gặp phải, bạn nên chú ý một số điểm sau đây.

– Mẫu giấy ủy quyền rút sổ tiết kiệm chỉ có hiệu lực khi làm theo mẫu của ngân hàng và lập tại chi nhánh đăng ký mở sổ.

– Người ủy quyền sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu như có vấn đề gì không đúng xảy ra.

– Khi viết giấy ủy quyền nên chỉ định thời gian rõ ràng, nếu giấy đã hết thời gian hiệu lực thì sẽ không giao dịch được nữa.

– Chữ ký trên giấy ủy quyền của chủ sổ tiết kiệm phải giống chữ ký ban đầu lúc đăng ký mở sổ.

Lời kết

Quy Trình Sang Tên Xe Máy Cùng Tỉnh (Quy Trình 2022)

1. Thời hạn thực hiện thủ tục sang tên xe máy cùng tỉnh

Thủ tục sang tên xe máy trong cùng tỉnh hay được gọi là thủ tục sang tên đổi chủ xe máy cùng tỉnh là một thủ tục bắt buộc. Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về trách nhiệm sang tên xe máy của chủ xe. Theo đó, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.

2. Hồ sơ sang tên xe máy cùng tỉnh

Thủ tục sang tên xe máy cùng thành phố, thủ tục sang tên xe máy cùng huyện, thủ tục sang tên xe máy cùng tỉnh khác huyện đều được thực hiện theo thủ tục sang tên xe máy trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Hồ sơ thực hiện thủ tục này được quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BCA, cụ thể như sau:

Người được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA và nộp hồ sơ gồm:

Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này)..

Giấy chứng nhận đăng ký xe.

Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định.

Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định.

Trong đó:

Giấy tờ xuất trình được quy định theo quốc tịch và nơi cư trú. Nếu là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe:

Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật.

Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.

Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định (đối với xe Công an); của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội).

Văn bản đồng ý cho bán xe của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp kèm theo hợp đồng mua bán và bản kê khai bàn giao tài sản đối với xe là tài sản của doanh nghiệp nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê.

Quyết định phân bổ, điều động xe của Bộ Công an (xe được trang cấp) hoặc chứng từ mua bán (xe do các cơ quan, đơn vị tự mua sắm) đối với xe máy chuyên dùng phục vụ mục đích an ninh của Công an nhân dân.

Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

3. Mức thu lệ phí trước bạ

Mức thu lệ phí trước bạ được quy định tại Thông tư 301/2016/TT-BTC. Theo đó, đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định là lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu là 1%, trừ một số trường hợp ngoại lệ.

Cụ thể, đối với xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

4. Quy trình sang tên xe máy cùng tỉnh

Thủ tục này nằm trong thủ tục mua xe máy cũ cùng tỉnh phần lớn được thực hiện sau khi giao kết hợp đồng mua bán. Theo đó, các bước sang tên xe máy cùng tỉnh có thể được thực hiện như sau:

Bước 1: Giao kết hợp đồng mua bán xe máy cũ

Bước 2: Nộp lệ phí trước bạ

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ

Bước 4: Nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Bước 5: Nhận kết quả

Nhìn chung, đăng ký sang tên xe máy cùng tỉnh giữ nguyên biển số. Nếu chủ xe muốn đổi biển số xe máy cùng tỉnh trong trường hợp biển bị mờ, gãy, hỏng thì cần thực hiện thủ tục đổi lại biển số xe. Biển số xe sau khi đổi vẫn giữ nguyên số.

Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Mua Ở Tiệm Cầm Đồ 2022

Thủ tục sang tên xe máy mua ở tiệm cầm đồ khá được quan tâm hiện nay. Để hỗ trợ khách hàng có nhu cầu, ACC xin được giới thiệu Thủ tục sang tên xe máy mua ở tiệm cầm đồ 2020.

Mua xe máy tại tiệm cầm đồ không còn quá xa lạ đối với mọi người. Việc mua xe không chỉ đơn giản là giữ giấy tờ xe và xe, mà người mua còn phải thực hiện thủ tục sang tên xe máy để sở hữu xe một cách hợp pháp. Thủ tục sang tên xe máy mua ở tiệm cầm đồ không quá phức tạp, tuy nhiên, người mua cần phải xác định rõ các điều sau:

Thứ nhất, xe máy được mua là ở cùng tỉnh hay khác tỉnh người mua. Nếu biển xe máy khác tỉnh, buộc người mua phải rút hồ sơ gốc ở tỉnh cũ.

Thứ hai, tìm hiểu cụ thể quy trình thủ tục, chuẩn bị đầy đủ tài liệu, giấy tờ cần thiết để ACC tư vấn và hỗ trợ thực hiện thủ tục.

Với thế mạnh là thực hiện các thủ tục pháp lý để tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc cho khách hàng, ACC luôn sẵn lòng phục vụ khách hàng. Trước tiên, để khác hàng hiểu hơn về thủ tục theo luật định, ACC xin được giới thiệu Thủ tục sang tên xe máy mua ở tiệm cầm đồ 2020, cụ thể gồm các bước sau:

Bước 1: Rút hồ sơ gốc của xe ở tỉnh cũ (nếu mua xe máy khác tỉnh)

Hồ sơ gốc của xe là một trong những giấy tờ phải nộp trong thủ tục sang tên xe máy tại địa phương của người mua xe cũ. Như vậy, để sang tên xe đã mua tại tiệm cầm đồ, việc đầu tiên người mua phải làm là rút hồ sơ gốc của xe tại nơi người bán đăng ký xe.

Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA, để rút hồ sơ gốc người mua cần đến công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi xe đã đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm:

Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, theo Điều 10 Thông tư 36/2010/TT- BCA ngày 12/10/2010 của Bộ công an, người mua còn phải xuất trình một trong những giấy tờ sau đây:

Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

Thủ tục giải quyết: Khi nộp hồ sơ đầy đủ thì cán bộ thực hiện sẽ:

Kiểm tra hồ sơ; Thu hồi biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe.

Sau khi làm các thủ tục cần thiết thì cán bộ thực hiện sẽ trả phiếu sang tên, di chuyển, giấy khai sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc cho chủ xe và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ sang tên xe máy

Sau khi rút được hồ sơ gốc, người mua cần chuẩn bị những giấy tờ sau đây:

Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).

Chứng từ lệ phí trước bạ: là biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Đối với xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho Biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).

Giấy khai sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ gốc của xe mà bạn đã rút ở Bước 1.

Bên cạnh đó, người mua còn phải xuất trình một trong những giấy tờ sau đây:

Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

Bước 3: Nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền sang tên xe

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người mua mang hồ sơ nộp lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA, thẩm quyền sang tên xe máy thuộc về công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Thủ tục giải quyết: Khi người mua nộp đầy đủ hồ sơ cần thiết thì cán bộ thực hiện sẽ tiến hành các bước sau:

Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, kiểm tra thực tế xe (đối chiếu nội dung trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế của xe về nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác của xe);

Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe và cấp biển số xe

Sau khi nộp lệ phí đăng ký xe thì người mua sẽ được cấp biển số xe theo Giấy hẹn.

Bước 4: Nhận Giấy đăng ký xe mới

Nếu hồ sơ nộp lên đã đầy đủ và hợp lệ thì công an sẽ đưa giấy hẹn lên nhận Giấy đăng ký xe. Theo thời gian được viết trong giấy hẹn, người mua lên lại chỗ công an để tiến hành nhận Giấy đăng ký xe mới.

Chi phí sang tên xe máy

Theo quy định tại Thông tư số 229/2016/TT-BTC, chi phí sang tên đổi chủ xe máy được quy định như sau:

Đối với trường hợp cấp lại giấy đăng ký kèm biển số: chi phí là 50.000 đồng/lần/xe

Đối với trường hợp cấp lại giấy đăng ký không kèm theo biển số: chi phí là 30.000 đồng/lần/xe

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giấy Ủy Quyền Xe Máy Có Sang Tên Được Không trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!