Đề Xuất 2/2023 # Giáo Án Môn Tập Viết Lớp 3 # Top 6 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 2/2023 # Giáo Án Môn Tập Viết Lớp 3 # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giáo Án Môn Tập Viết Lớp 3 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng Bạn bè sum họp.

Viết đúng kiểu chữ, đều nét, viết đúng quy trình, cách đúng khoảng cách giữa các con chữ, các chữ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

– Mẫu chữ hoa B đặt trong khung chữ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ.

– Vở Tập viết 2, tập một, bảng kẻ ô.

Tiết 3 Tập viết Chữ hoa B I. MỤC TIÊU: - Viết đúng, viết đẹp chữ cái hoa B. - Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng Bạn bè sum họp. Viết đúng kiểu chữ, đều nét, viết đúng quy trình, cách đúng khoảng cách giữa các con chữ, các chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mẫu chữ hoa B đặt trong khung chữ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. - Vở Tập viết 2, tập một, bảng kẻ ô. III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng viết: ¡, ¢, ¡n chậm nhai kĩ - Cả lớp viết bảng con chữ:¡, ¢ - Kiểm tra vở tập viết của học sinh. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Trong tiết tập viết này, các em sẽ học cách viết chữ B hoa. Viết câu ứng dụng: Bạn bè sum họp. HĐ Giáo viên Học sinh 1 2 3 Hướng dẫn viết chữ B: a) Quan sát số nét, qui trình viết chữ B - Treo chữ mẫu lên bảng. - Yêu cầu HS lần lượt quan sát mẫu chữ và trả lời câu hỏi: - Chữ B hoa cao mấy đơn vị, rộng mấy đơn vị chữ? - Chữ B hoa gồm mấy nét? - Đó là những nét nào? - Chỉ theo khung chữ mẫu và giảng quy trình viết. * Nét 1: Điểm đặt bút nằm ở đường kẻ 6, điểm dừng bút trên đường kẻ 2. * Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường kẻ 5, viết 2nét cong liền nhau, tạo vòng xoáy nhỏ gần giữa thân chữ, điểm dừng bút ở đường kẻ 2 và đường kẻ 3. - Giảng lại quy trình viết lần 2. b) Viết bảng: - GV yêu cầu HS viết chữ B hoa vào bảng con Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng: a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng: - Yêu cầu HS mở vở tập viết, đọc cụm từ ứng dụng - Bạn bè sum họp có nghĩa là gì? b) Quan sát và nhận xét: - Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng nào? - So sánh chiều cao của con chữ B và a. - Những chữ nào có chiều cao bằng chữ B. - Nêu độ cao các chữ còn lại. - Khi viết Bạn ta viết nối nét giữa B và a như thế nào? - Khoảng cách giữa các chữ (tiếng) bằng chừng nào? c) Viết bảng: - Yêu cầu HS viết chữ Bạn vào bảng. - Chú ý chỉnh sửa cho các em. Hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết: - GV chỉnh sửa lỗi. - Thu bài chấm 5 - 7 bài - Quan sát mẫu - Chữ B cao 5 li và rộng hơn 4 li một chút. - Chữ B hoa gồm 2 nét. - Đó là 1 nét giống móc ngược trái, nhưng phía trên hơi lượn sang phải, đầu móc hơi cong. Nét hai là nét kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên và cong phải nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. - Quan sát theo hướng dẫn của GV. - Viết bảng con. - Đọc: Bạn bè sum họp. - Nghĩa là Bạn bè ở khắp nơi trở về quây quần họp mặt đông vui. - Gồm 4 tiếng là Bạn, bè, sum, họp. - Chữ B cao 2,5 li, chữ a cao 1 li - Chữ b, h. - Chữ p cao 2 li. Các chữ còn lại cao 1 li. - Từ điểm cuối của chữ B nhấc bút lên viết chữ a. - Khoảng cách đủ để viết một chữ cái o. - Viết bảng. - HS viết: - 1 dòng chữ B hoa, cỡ vừa. - 1 dòng chữ B hoa, cỡ nhỏ. - 1 dòng chữ Bạn, cỡ vừa. - 1 dòng chữ Bạn, cỡ nhỏ. - 2 dòng câu ứng dụng Bạn bè sum họp. CỦNG CỐ - DẶN DÒ: - Khi nào viết chữ B? - Thi viết chữ B. Hướng dẫn bài về nhà: -Về nhà viết bài ở nhà. - Chuẩm bị bài: C Yêu cầu HS tự nhận xét tiết học

Giáo Án Tập Đọc Lớp 3

– Hiểu nội dung bài.

– Đọc lưu loát được cả bài. Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.

– Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.

– Giọng đọc rõ ràng, rành mạch, dứt khoát

– Giúp HS bước đầu có hiểu biết về đơn từ và cách viết đơn.

– GV: 1 lá đơn xin vào đội. Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG

TẬP ĐỌC Tiết ĐƠN XIN VÀO ĐỘI I. MỤC TIÊU Kiến thức: Hiểu ý nghĩa các từ mới: điều lệ, danh dự Hiểu nội dung bài. Kỹ năng: Đọc lưu loát được cả bài. Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ. Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ. Giọng đọc rõ ràng, rành mạch, dứt khoát Thái độ: Giúp HS bước đầu có hiểu biết về đơn từ và cách viết đơn. II. CHUẨN BỊ GV: 1 lá đơn xin vào đội. Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc. HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động (1') 2. Bài cũ (3') Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài Hai bàn tay em. Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới Giới thiệu: (1') GV giới thiệu, ghi tựa Phát triển các hoạt động (27') v Hoạt động 1: Luyện đọc a) Đọc mẫu GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý: + Giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát. Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối, mỗi HS đọc 1 câu b) Luyện phát âm Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc? (Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên bảng lớp) Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài. Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có c) Luyện đọc đoạn Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đơn xin vào Đội. + Đoạn 2: Kính gửi Kim Đồng. + Đoạn 3: Sau khiđất nước. + Đoạn 4: còn lại Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn. Sau mỗi lần có 1 HS đọc, GV dừng lại để hướng dẫn ngắt , nghỉ hơi đúng. Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét. Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm. d) Thi đọc e) Cả lớp đọc đồng thanh v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Gọi 4 HS đọc toàn bài, 1 HS đọc phần chú giải. Đơn này của ai gửi cho ai ? Nhờ đâu em biết điều đó ? Bạn HS viết đơn để làm gì ? Những câu nào trong đơn cho biết điều đó ? Nêu nhận xét về cách trình bày đơn ? vHoạt động 3:Luyện đọc lại GV tổ chức cho HS thi đọc đơn Nhận xét 4. Củng cố - Dặn dò (3') GV giới thiệu cho HS : 1 đơn xin vào đội của 1 HS ở trường cho lớp xem Chuẩn bị: Ai có lỗi Nhận xét tiết học. Hát. 2HS tiếp nối nhau, mỗi HS đọc 2,3 khổ thơ, 1 HS đọc cả bài. HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 của bài. PP: Trực quan - HT: Lớp HS theo dõi và đọc thầm theo. HS đọc bài tiếp nối, đọc từ đầu cho đến hết Từ: điều lệ, rèn luyện, thiếu niên, có ích, HS đọc Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh. Phân chia đoạn theo hướng dẫn của GV. Đọc từng đoạn kết hợp luyện ngắt giọng câu: KÍnh gửi:://Ban phụ trách Đội/Trường Tiểu học Kim Đồng// Ban Chỉ Huy Liên Đội// Em tên là Lưu Tường Vân// Sinh ngày/ 22/ tháng 6/ năm 1995// Học sinh lớp 3C/Trường Tiểu học Kim Đồng.// HS tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3,4 (Đọc 2 vòng). Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau. PP: Đàm thoại - HT: Cá nhân Đọc và theo dõi bài. Của bạn Vân gửi Ban phụ trách Đội. Nhờ nội dung đơn ghi rất rõ ĐC gửi đến Để xin vào Đội Em làm đơn nàyxin hứa Phần đầu đơn ghi rõ Tên đội TNTPHCM (ở góc trái) Điạ điểm, ngày, tháng, năm viết đơn (ở góc phải) Tên đơn ở chính giữa Điạ chỉ đơn gửi đến Ba dòng cuối của đơn: tên và chữ kí của người viết đơn PP: thực hành - HT: thi đua 1 HS đọc toàn bộ đơn HS thi đua đọc Nhận xét HS theo dõi và lắng nghe. Nhận xét v Rút kinh nghiệm:

Giáo Án Tập Viết Lớp 2

– Biết viết chữ A theo cỡ vừa và nhỏ

– Biết viết ứng dụng câu “Bạn bè sum họp” theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối nét đúng qui định.

II. Chuẩn bị: Mẫu chữ B đặt trong khung chữ

Bảng phụ có dòng kẻ li ghi câu ứng dụng “Bạn bè sum họp”.

III. Hoạt động dạy học:

Tập viết: Tiết 1: Chữ hoa : A I. Mục tiêu: 1. Rèn kỹ năng viết chữ - Biết viết chữ A theo cỡ vừa và nhỏ - Biết viết ứng dụng câu "Anh em thuận hoà" theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối nét đúng qui định. II. Chuẩn bị: Mẫu chữ A đặt trong khung chữ Bảng phụ có dòng kẻ li ghi câu ứng dụng "Anh em thuận hoà". III. Hoạt động dạy học: Nội dung Hoạt động của GV - HS HĐ1- Viết chữ hoa: Chữ A Cấu tạo: Gồm 3 nét N1: Gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải N2: Là nét móc phải. N3: Là nét lượn ngang. * Cách viết: Nét 1:ĐB ở đường kẻ ngang 3, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở ĐK 6. N2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải, DB ở ĐK2 + N3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ trái qua phải b) viết bảng chữ A HĐ2 - Viết câu ứng dụng: a) Giới thiệu câu ứng dụng "Anh em thuận hoà". b) Quan sát và nhận xét: - Các chữ cao 2,5 li: A, h, - 1,5 li: t - 1 li: (các chữ còn lại). - Dấu huyền đặt trên đầu chữ a, dấu năng đặt dưới chữ â. c) Viết bảng chữ "Anh" HĐ3 - Viết bài vào vở: IV- Củng cố: - Giáo viên thu bài chấm và nhận xét. - Học sinh về nhà luyện viết. (2-3) học sinh lên bảng viết (lớp viết vào bảng con). - GV gắn chữ mẫu - Học sinh quan sát nhận xét độ cao, cấu tạo của chữ A - GV viết mẫu và hướng dẫn học sinh viết. Học sinh viết bảng con chữ A GV nhận xét sửa lỗi. - GV treo bảng phụ - Học sinh đọc to câu ứng dụng GV giải thích câu ứng dụng: Anh em thuận hoà : đưa ra lời khuyên anh em trong nhà phải yêu thương nhau. - GV yêu cầu học sinh nhận xét về độ cao của các con chữ, vị trí dấu thanh.. - GV viết mẫu chữ "Anh" và hướng dẫn học sinh cách viết. - Học sinh viết chữ "Anh" vào bảng con - GV sửa lỗi GV yêu cầu học sinh viết bài vào vở GV lưu ý học sinh cách trình bày Tập viết: Tiết 2: Chữ hoa  , Ă I. Mục tiêu: 1. Rèn kỹ năng viết chữ - Biết viết chữ Ă,  theo cỡ vừa và nhỏ - Biết viết ứng dụng câu "Ăn chậm nhai kĩ" theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối nét đúng qui định. II. Chuẩn bị: Mẫu chữ Ă,  đặt trong khung chữ Bảng phụ có dòng kẻ li ghi câu ứng dụng "Ăn chậm nhai kĩ". III. Hoạt động dạy học: Nội dung Hoạt động của GV - HS HĐ1: Kiểm tra kĩ năng viết chữ A hoa HĐ2- Viết chữ hoa: Chữ Ă,  Cấu tạo: Giống chữ A nhưng có thêm dấu phụ + Dấu phụ trên chữ ă: là một nét cong dưới,nằm chính giữa đỉnh chữ A + Dấu phụ trên chữ Â: gồm 2 nét thẳng xiên nối nhau , trông giống như một chiếc nón úp xuống chính đỉnh chữ A, có thể gọi là dấu mũ. * Cách viết: Giống chữ A nhưng có thêm dấu mũ. b) Viết bảng chữ Ă,  HĐ3 - Viết câu ứng dụng: a) Giới thiệu câu ứng dụng "Ăn chậm nhai kĩ" b) Quan sát và nhận xét: - Các chữ cao 2,5 li: Ă, h,k - 1 li: (các chữ còn lại). - Dấu ngã đặt trên đầu chữ i, dấu năng đặt dưới chữ â. c) Viết bảng con chữ " Ăn" HĐ4 - Viết bài vào vở: HĐ4 - Củng cố: - Giáo viên thu bài chấm và nhận xét.- Học sinh về nhà luyện viết. (2-3) học sinh lên bảng viết (lớp viết vào bảng con). - GV gắn chữ mẫu - Học sinh quan sát nhận xét độ cao, cấu tạo của chữ Ă,  GV viết mẫu và hướng dẫn học sinh viết. - Học sinh viết bảng con chữ Ă,  - GV nhận xét sửa lỗi. - GV treo bảng phụ - Học sinh đọc to câu ứng dụng GV giải thích câu ứng dụng: Khuyên ăn chậm, nhai kĩ để dạ dày tiêu hoá thức ăn dễ dàng. - GV yêu cầu học sinh nhận xét về độ cao của các con chữ, vị trí dấu thanh.. - GV viết mẫu chữ "Ăn" và hướng dẫn học sinh cách viết. - Học sinh viết chữ "Ăn" vào bảng con - GV sửa lỗi - GV yêu cầu học sinh viết bài vào vở - GV lưu ý học sinh cách trình bày Tập viết: Tiết 3: Chữ hoa B I. Mục tiêu: 1. Rèn kỹ năng viết chữ - Biết viết chữ A theo cỡ vừa và nhỏ - Biết viết ứng dụng câu "Bạn bè sum họp" theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối nét đúng qui định. II. Chuẩn bị: Mẫu chữ B đặt trong khung chữ Bảng phụ có dòng kẻ li ghi câu ứng dụng "Bạn bè sum họp". III. Hoạt động dạy học: Nội dung Hoạt động GV - HS HĐ1:Kiểm tra và củng cố kĩ năng viết chữ Ă,  hoa: HĐ2- Viết chữ hoa: Chữ B *Cấu tạo: Gồm 2 nét N1: Gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải đầu móc cong hơn. N2: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trên và cong phải nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. * Cách viết: N1:ĐB ở ĐK6, dừng bút ở ĐK 2. N2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, lia bút lên ĐK5 viết hai nét cong liền nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ gần giữa thân chữ, DB ở giữa ĐK2 và ĐK3 b) viết bảng chữ A HĐ3 - Viết câu ứng dụng: a) Giới thiệu câu ứng dụng "Bạn bè sum họp". b) Quan sát và nhận xét: - Các chữ cao 2,5 li: B,b, h,p - 1 li: (các chữ còn lại). - Dấu huyền đặt trên đầu chữ e, dấu năng đặt dưới chữ o. c) Viết bảng chữ "Bạn" HĐ4 - Viết bài vào vở: HĐ4. Củng cố - Giáo viên thu bài chấm và nhận xét - Học sinh về nhà luyện viết. (2-3) học sinh lên bảng viết (lớp viết vào bảng con).chữ Ă,  - GV gắn chữ mẫu - Học sinh quan sát nhận xét độ cao, cấu tạo của chữ B GV viết mẫu và hướng dẫn học sinh viết. Học sinh viết bảng con chữ B GV nhận xét sửa lỗi. - GV treo bảng phụ - Học sinh đọc to câu ứng dụng GV giải thích câu ứng dụng: Bạn bè ở khắp nơi trở về quây quần họp mặt đông vui. - GV yêu cầu học sinh nhận xét về độ cao của các con chữ, vị trí dấu thanh.. - GV viết mẫu chữ "Bạn" và hướng dẫn học sinh cách viết. - Học sinh viết chữ "Bạn" vào bảng con - GV sửa lỗi GV yêu cầu học sinh viết bài vào vở GV lưu ý học sinh cách trình bày Tập viết: Tiết 4: Chữ hoa C I. Mục tiêu: 1. Rèn kỹ năng viết chữ - Biết viết chữ C theo cỡ vừa và nhỏ - Biết viết ứng dụng câu "Chia ngọt sẻ bùi" theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối nét đúng qui định. II. Chuẩn bị: Mẫu chữ C đặt trong khung chữ Bảng phụ có dòng kẻ li ghi câu ứng dụng "Chia ngọt sẻ bùi" III. Hoạt động dạy học: Nội dung Hoạt động GV - HS HĐ1 Kiểm tra và củng cố kĩ năng viết chữ B hoa: HĐ2- Viết chữ hoa: Chữ C * Cấu tạo: Gồm 1 nét Là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ. * Cách viết: Nét 1:ĐB trên ĐK6, viết nét cong dưới, rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong trái tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ; phần cuối nét cong lượn vào trong, DB trên ĐK2. b) viết bảng chữ C HĐ3 - Viết câu ứng dụng: a) Giới thiệu câu ứng dụng "Chia ngọt sẻ bùi". b) Quan sát và nhận xét: - Các chữ cao 2,5 li: C, b, - 1,5 li: t - ...................1,25 : s - 1 li: (các chữ còn lại). - Dấu huyền đặt trên đầu chữ a, dấu năng đặt dưới chữ â. c) Viết bảng chữ "Anh" HĐ4 - Viết bài vào vở: HĐ4 Củng cố: - Giáo viên thu bài chấm và nhận xét. - Học sinh về nhà luyện viết. (2-3) học sinh lên bảng viết (lớp viết vào bảng con). - GV gắn chữ mẫu - Học sinh quan sát nhận xét độ cao, cấu tạo của chữ C - GV viết mẫu và hướng dẫn học sinh viết. - Học sinh viết bảng con chữ C - GV nhận xét sửa lỗi. - GV treo bảng phụ - Học sinh đọc to câu ứng dụng GV giải thích câu ứng dụng: Chia ngọt sẻ bùi : thương yêu, đùm bọc lẫn nhau( sung sướng cùng hưởng, cực khổ cùng chịu) - GV yêu cầu học sinh nhận xét về độ cao của các con chữ, vị trí dấu thanh.. - GV viết mẫu chữ "Chia" và hướng dẫn học sinh cách viết. - Học sinh viết chữ "Chia" vào bảng con - GV sửa lỗi - GV yêu cầu học sinh viết bài vào vở - GV lưu ý học sinh cách trình bày Tập viết: Tiết 5: Chữ hoa D I. Mục tiêu: 1. Rèn kỹ năng viết chữ - Biết viết chữ D theo cỡ vừa và nhỏ - Biết viết ứng dụng câu "Dân giàu nước mạnh" theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối nét đúng qui định. II. Chuẩn bị: Mẫu chữ D đặt trong khung chữ Bảng phụ có dòng kẻ li ghi câu ứng dụng "Dân giàu nước mạnh" III. Hoạt động dạy học: Nội dung Hoạt động GV - HS HĐ1: - Kiểm tra và củng cố kĩ năng viết chữ C hoa HĐ2- Viết chữ hoa: Chữ D Cấu tạo: Gồm 1 nét kết hợp của 2 nét cơ bản - nét lượn hai đầu( dọc) và nét cong phải nối liền nhau, tạo thành một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. * Cách viết: ĐB ở đường kẻ ngang 6, viết nét lượn hai đầu theo chiêud dọc rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong, DB ở ĐK5. b) viết bảng chữ D HĐ3 - Viết câu ứng dụng: a) Giới thiệu câu ứng dụng "Dân giàu nước mạnh" nhân dân giàu có, đất nước hùng mạnh. Đây là một ước mơ, cũng có thể hiểu là một kinh nghiệm( Dân giàu thì nước mới mạnh.) b) Quan sát và nhận xét: - Các chữ cao 2,5 li:D,g, h, - 1 li: (các chữ còn lại). - Dấu huyền đặt trên đầu chữ a, dấu năng đặt dưới chữ a. c) Viết bảng chữ "Dân" HĐ4 - Viết bài vào vở: HĐ5 Củng cố:- Giáo viên thu bài chấm và nhận xét.- Học sinh về nhà luyện viết. (2-3) học sinh lên bảng viết (lớp viết vào bảng con). - GV gắn chữ mẫu - Học sinh quan sát nhận xét độ cao, cấu tạo của chữ D GV viết mẫu và hướng dẫn học sinh viết. Học sinh viết bảng con chữ D GV nhận xét sửa lỗi. - GV treo bảng phụ - Học sinh đọc to câu ứng dụng GV giải thích câu ứng dụng: - GV yêu cầu học sinh nhận xét về độ cao của các con chữ, vị trí dấu thanh.. - GV viết mẫu chữ "Dân" và hướng dẫn học sinh cách viết. - Học sinh viết chữ "Dân" vào bảng con - GV sửa lỗi GV yêu cầu học sinh viết bài vào vở GV lưu ý học sinh cách trình bày Tập viết: Tiết 6: Chữ hoa Đ I. Mục tiêu: 1. Rèn kỹ năng viết chữ - Biết viết chữ Đ theo cỡ vừa và nhỏ - Biết viết ứng dụng câu "Đẹp trường đẹp lớp" theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối nét đúng qui định. II. Chuẩn bị: Mẫu chữ Đ đặt trong khung chữ Bảng phụ có dòng kẻ li ghi câu ứng dụng "Đẹp trường đẹp lớp" III. Hoạt động dạy học: Nội dung Hoạt động GV - HS HĐ1: Củng cố viết cách viết chữ hoa D HĐ2: Viết chữ hoa: Chữ Đ *Cấu tạo: Gồm 1 nét kết hợp của 2 nét cơ bản - nét lượn hai đầu( dọc) và nét cong phải nối liền nhau, tạo thành một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ.Thêm một nét thẳng ngang ngắn. * Cách viết: - ĐB ở đường kẻ ngang 6, viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong, DB ở ĐK5. - Viết nét ngang ở giữa li thứ 3. b) viết bảng chữ Đ HĐ2 - Viết câu ứng dụng: a) Giới thiệu câu ứng dụng ""Đẹp trường đẹp lớp" b) Quan sát và nhận xét: - Các chữ cao 2,5 li: Đ, l, - .....................2 li: đ, p - 1,5 li: t - ....................1,25 li: r - 1 li: (các chữ còn lại). - Dấu huyền đặt trên đầu chữ ơ, dấu năng đặt dưới chữ e. c) Viết bảng chữ "Đẹp" HĐ3 - Viết bài vào vở: HĐ4: Củng cố:- Giáo viên thu bài chấm và nhận xét.- Học sinh về nhà luyện viết. 2-3 học sinh lên bảng viết (lớp viết vào bảng con). - GV gắn chữ mẫu - Học sinh quan sát nhận xét độ cao, cấu tạo của chữ A GV viết mẫu và hướng dẫn học sinh viết. Học sinh viết bảng con chữ Đ GV nhận xét sửa lỗi. - GV treo bảng phụ - Học sinh đọc to câu ứng dụng GV giải thích câu ứng dụng:Đưa ra lời khuyên giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - GV yêu cầu học sinh nhận xét về độ cao của các con chữ, vị trí dấu thanh.. - GV viết mẫu chữ "Đẹp" và hướng dẫn học sinh cách viết. - Học sinh viết chữ "Đẹp" vào bảng con - GV sửa lỗi GV yêu cầu học sinh viết bài vào vở GV lưu ý học sinh cách trình bày

Giáo Án Tiếng Việt 3 Tuần 1: Tập Đọc

Giới thiệu bài (1′)

– Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?

– Em có thích được vào Đội không?

– Năm nay, các em đã lên lớp 3, đủ 9 tuổi, sẽ được kết nạp vào Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh, được đeo khăn quàng đỏ. Muốn được kết nạp vào Đội, các em phải thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng và phải biết đơn xin vào Đội.

– GV ghi tên bài lên bảng.

Hoạt động 1: Luyện đọc (15′)

Mục tiêu:

– Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai đã nêu ở phần mục tiêu. Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, giữa các nội dung của đơn.

– Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.

Cách tiến hành:

a, Đọc mẫu

– GV đọc mẫu tồn bài một lượt. Chú ý thể hiện giọng đọc như đã nêu ở phần mục tiêu.

b, Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn.

– Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi phần của lá đơn.

– Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm nếu HS mắc lỗi.

– Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu, đọc từ đầu cho đến hết bài.

* Hướng dẫn đọc từng phần và giải nghĩa từ khó:

– Hướng dẫn HS chia bài thành các phần nhỏ để đọc.

– Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng phần của lá đơn như trên.

– Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt câu khó đọc.

– Chú ý, trong lượt đọc thứ nhất, GV cho HS dừng lại ở cuối phần 3 để giải nghĩa từ Điều lệ, Danh dự.

* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm:

– Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS và yều cầu đọc từng phần theo nhóm. GV theo dõi HS đọc bài theo nhóm để chỉnh sửa riêng cho từng nhóm.

– Yêu cầu HS đọc cả bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (8′)

Mục tiêu:

– HS hiểu nội dung của bài.

v Cách tiến hành:

– Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

– Lá đơn này của ai viết? Vì sao em biết điều đó?

– Bạn Tường Vân viết đơn gửi cho ai? Nhờ đâu em biết điều đó?

– Bạn Tường Vân viết đơn để làm gì?

– Những câu nào trong bài nói lên điều đó?

– Hướng dẫn HS nhận xét về cách trình bày đơn.

– Phần đầu đơn viết những gì?

– Phần thứ 2 gồm những nội dung gì?

– Phần cuối của lá đơn, bạn Vân viết những gì?

– GV vẽ lên bảng một hình chữ nhật lớn, tượng trưng cho lá đơn. Giới thiệu với HS các thẻ từ có ghi:

Tên Đội; (1)

Địa điểm, ngày, tháng, năm; (2)

Tên đơn; (3)

Địa chỉ nơi nhận đơn;( 4)

Tự giới thiệu; (5)

Trình bày nguyện vọng; (6)

Phần cuối đơn: tên, chữ ký của người làm đơn. (7)

– Phổ biến yêu cầu: Thi dán các nội dung theo đúng hình thức trình bày của lá đơn.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài (6′)

Mục tiêu:

– Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát.

Cách tiến hành:

– Cho HS tự đọc, sau đó gọi một số HS đọc bài trước lớp. Tuyên dương những HS đọc bài tốt.

Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò (3′)

– Tổng kết tiết học, tuyên dương những HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những HS còn chưa chú ý.

– Để giúp HS học tốt tiết Tập làm văn sắp tới, GV dặn HS về nhà tự tìm hiểu về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh qua bạn bè, người thân. GV có thể cung cấp tư liệu cho HS đọc trước, giúp các em làm tốt BT1 của tiết TLV.

– Bức tranh vẽ cảnh của một buỏi lể kết nạp đội viên Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh.

– HS tự do phát biểu ý kiến.

– HS tiếp nối nhau đọc bài. Mỗi HS chỉ đọc 1 câu.

– Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của GV. Các từ dễ phát âm sai, đã giới thiệu ở phần Mục tiêu.

– Đọc từng phần trong bài theo hướng dẫn của GV:

+ Phần đầu: Đội Thiếu niên…. Đơn xin vào Đội

Phần 2: Kính gửi:…Học sinh lớp 3C Trường Tiểu Học Kim Đồng.

+ Phần 3: Sau khi được học …trở thành những người có ích cho đất nước.

+ Phần 4: Phần còn lại của bài.

– Mỗi lượt 4 HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc 1 phần của đơn. Đọc 2 đến 3 lượt.

– Tập ngắt giọng đúng.

Kính gửi:// Ban phụ trách Đội / Trường Tiểu Học Kim Đồng.

Học sinh lớp 3C/ Trường Tiểu học Kim Đồng .//

– Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm của mình, các HS trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.

– 2 đến 3 HS đọc bài trước lớp.

– Lá đơn này của bạn Lưu Tường Vân, em biết điều đó vì trong đơn bạn đã tự giới thiệu về mình.

– Bạn Tường Vân viết đơn gửi cho Ban phụ trách Đội Trường Tiểu học Kim Đồng và Ban chỉ huy Liên Đội. Bạn đã ghi rõ địa chỉ nơi nhận trong lá đơn của mình.

– Bạn Tường Vân viết đơn để xin vào Đội.

– Tên của đơn là: Đơn xin vào Đội; Câu: Em làm đơn này xin được vào Đội và xin hứa:

– Phần đầu đơn viết tên Đội; ngày, tháng, năm, tên đơn, nơi nhận đơn.

– Phần tiếp theo là tự giới thiệu và trình bày nguyện vọng.

– Bạn viết tên và chữ ký

– Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu.

– Kết quả hoạt động của HS như trên.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giáo Án Môn Tập Viết Lớp 3 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!