Đề Xuất 12/2022 # Đơn Xin Trích Lục Quyết Định Ly Hôn / 2023 # Top 20 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 12/2022 # Đơn Xin Trích Lục Quyết Định Ly Hôn / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đơn Xin Trích Lục Quyết Định Ly Hôn / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Đơn xin trích lục quyết định ly hôn

(V/v: Cấp lại Quyết định ly hôn số………. của………… và………..) Kính gửi: – TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN/TỈNH…………… – Ông:……………… – Chánh án Tòa án nhân dân huyện/tỉnh………….

ĐƠN XIN TRÍCH LỤC QUYẾT ĐỊNH LY HÔN

– Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

(Hoặc các chủ thể khác có thẩm quyền như Viện kiểm sát nhân dân,…)

Tên tôi là: …………………………………………………………

Sinh ngày ………….tháng ………năm……………

Giấy CMND/thẻ CCCD số …………………… Ngày cấp…/…/…. Nơi cấp (tỉnh, TP) …………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay ……………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: ……………………………

Tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc như sau:

Tôi là……………. (tư cách của bạn trong việc làm đơn, như, nguyên đơn trong vụ án dân sự/việc dân sự được Quý Tòa thụ lý giải quyết) theo Quyết định………….. về việc………………………………. được ban hành vào ngày…./……/……….

Tới ngày…/…./…….., kết thúc phiên tòa giải quyết vụ án/việc ly hôn giữa tôi và:

Anh/Chị:……………………………………………….. Sinh năm:…………..

Giấy CMND/thẻ CCCD số …………………… Ngày cấp…/…/…. Nơi cấp (tỉnh, TP) …………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay ……………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: ……………………………

Qua phiên tòa giải quyết, chúng tôi đã trình bày, thỏa thuận, ghi trước Quý Tòa và Quý Tòa cũng đã ghi nhận một số nội dung chính sau trong biên bản làm việc:

1./……………

2./…………… (bạn có thể đưa ra một số nội dung mà các bên đạt được sau khi kết thúc phiên tòa)

Tuy nhiên,……………………………………………………… (Bạn trình bày hoàn cảnh và lý do cụ thể làm bạn làm đơn này, ví dụ: “Nhưng tới ngày…./…../……., tôi vẫn chưa hề nhận được trích lục bản án……………., mặc dù đã lên làm việc với………………… nhiều lần.”)

“Điều 70.Quyền, nghĩa vụ của đương sự 21.Được cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 21 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

Tôi làm đơn này trình bày với Quý Tòa vấn đề trên và đề nghị Quý Tòa xem xét, thực hiện việc cấp trích lục quyết định ly hôn………………. cho tôi theo quy định của pháp luật.

Tôi xin cam đoan với Quý Tòa những gì mà tôi đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật, và xin chịu mọi trách nhiệm phát sinh nếu những thông tin này là sai sự thật.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Xin Trích Lục Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Án / 2023

Quy định về cấp trích lục bản án. Thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Tóm tắt câu hỏi:

Thưa luật sư: Em vừa cưới vợ xong và đang làm thủ tục đăng ký kết hôn. Vợ em trước đây đã từng có một đời chồng và đã ly hôn, nhưng hiện nay cô ấy đã làm mất quyết định ly hôn của Tòa án. Riêng bản thân em lại làm mất chứng minh nhân dân và chưa làm lại. Vậy em muốn làm thủ tục đăng ký kết hôn thì phải làm thế nào? vợ em muốn trích lục bản án ly hôn của Tòa thì phải làm sao? Mong luật sư hướng dẫn.

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty Luật Nhân Hòa. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

–  Luật hôn nhân gia đình năm 2014:

– Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004  

–  Nghị định 05/1999/NĐ-CP;

–  Nghị định 106/2013/NĐ-CP;

–  Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

2. Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về thủ tục cấp giấy chứng minh nhân dân của bạn.

Điều kiện để được cấp Chứng minh nhân đân được quy định tại Điều 3 Nghị định 05/1999/NĐ-CP Về chứng minh nhân dân: “Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là công dân) có nghĩa vụ đến cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân theo quy định của Nghị định này.”

Và tại Điều 4, Nghị định 106/2013/NĐ-CP quy định về các trường hợp tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:

“1. Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở  giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

2- Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

Các trường hợp nói ở khoản 1, khoản 2 điều này nếu khỏi bệnh, hết thời hạn tạm giam, thời hạn thi hành án phạt tù hoặc hết thời hạn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng , cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được cấp Chứng minh nhân dân.” 

Như vậy, chị đủ điều kiện để được cấp giấy chứng minh nhân dân. Và trình tự thủ tục cấp giấy chứng minh nhân dân được quy định tại Khoản 1, Điều 6, Nghị định 05/1999/NĐ-CP như sau:

“ Điều 6, Thủ tục cấp chứng minh nhân dân

1. Công dân quy định tại Khoản,1, Điều 3, có nghĩa vụ phải đến cơ quan công an làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân.

a. Cấp chứng minh nhân dân mới

Xuất trình hộ khẩu thường trú;

Chụp ảnh;

In vân tay;

Khai các biểu mẫu;

Nộp giấy Chứng minh nhân dân đã cấp theo Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 (nếu có)”.

Thứ hai, về vấn đề thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo pháp luật.

Trước hết hai bên phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 Luật hôn nhân gia đình năm 2014:

“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Về thủ thủ tục đăng kí kết hôn

– Người yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ.

– Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện UBND cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

– Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

Về thành phần hồ sơ:

– Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác;

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu.

– Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của UBND cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

– Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

– Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân. 

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu) hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu)

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

Thứ ba, về vấn đề mất quyết định của Toà án về việc ly hôn .

Nếu việc kết hôn của bạn cần có yêu cầu giấy xác định tình trạng hôn nhân thì căn cứ khoản 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP  quy định:

“Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.”

Theo đó thì để xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong trường hợp đã ly hôn, người yêu bạn cần xuất trình giấy tờ hợp lệ để chứng minh. Giấy tờ chứng minh cho việc ly hôn là bản án, quyết định của Toà án về việc ly hôn của người yêu bạn. Nếu không còn bản chính thì người bạn có thể làm đơn gửi đến tòa án nhân dân đã giải quyết việc ly hôn để xin sao lục bản án, quyết định ly hôn.Việc cấp trích lục bản án, quyết định của tòa là quyền của đương quy định tại Điểm n, Khoản 2 Điều 58, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004. Khi có nhu cầu trích lục bản án, quyết định của tòa án thì đương sự phải gửi đơn đến tòa án nơi đã ra bản án, quyết định đó để được cấp bản trích lục. Trong đơn cần nêu rõ tên vụ án/việc, số và ngày bản án hoặc quyết định. Tòa án nơi đã ra bản án, quyết định đó sẽ cấp trích lục bản án/ quyết định đó.

Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

Công ty Luật Nhân Hòa

Địa chỉ: 02 Hiệp Bình, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, Tp.HCM

Email: luatsunhanhoa@gmail.com

Hotline: 0915. 27.05.27                                            

Trân trọng!

Thủ Tục Trích Lục Bản Án Ly Hôn / 2023

Chuẩn bị hồ sơ (Đơn, bản sao giấy tờ tuỳ thân)

Nộp hồ sơ cho Tòa án nhân dân nơi đã giải quyết vụ việc ly hôn

Sau khi xem xét hồ sơ Tòa án có trách nhiệm trích lục bản án ly hôn cho người có yêu cầu.

Tôi đã ly hôn một lần, nay tôi muốn kết hôn lần hai với người phụ nữ khác. Khi tôi đi xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn thì cần nộp bản sao bản án ly hôn. Tuy nhiên, bản án ly hôn gốc tôi đã làm mất và không thể tìm lại được. Vì vậy, tôi muốn hỏi thủ tục trích lục bản án ly hôn tiến hành như thế nào? Mong Luật sư tư vấn!

Trích lục bản án ly hôn là gì?

Trích lục bản án ly hôn là văn bản do Tòa án cấp nhằm chứng minh sự kiện ly hôn của cá nhân đã thực hiện theo thủ tục ly hôn đơn phương. Văn bản này có giá trị pháp lý tương đương như bản án ly hôn gốc, cho nên khi bản án ly hôn bị mất, rách hay hư hỏng thì cá nhân có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền trích lục lại bản án ly hôn.

Ai có quyền yêu cầu cấp trích lục bản án ly hôn?

Căn cứ Khoản 21 Điều 70 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015, những người có quyền yêu cầu trích lục lại bản án ly hôn bao gồm:

Nguyên đơn trong tranh chấp ly hôn có thể là vợ hoặc chồng. Là người trực tiếp nộp đơn ly hôn đơn phương khi có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài làm cho mục đích của hôn nhân không đạt được. Người yêu cầu ly hôn cũng có thể là cả hai bên vợ chồng trong trường hợp thuận tình ly hôn.

Bị đơn trong tranh chấp ly hôn. Là người bị vợ hoặc chồng kiện đòi ly hôn, chấm dứt quan hệ hôn nhân.

Trong trường hợp của bạn, dù bạn là người trực tiếp nộp đơn ly hôn đơn phương hay bị đơn khi vợ chồng ly hôn thì khi muốn cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân để đăng ký kết hôn mà không còn bản án ly hôn, bạn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền trích lục lại bản án ly hôn.

Thẩm quyền cấp trích lục bản án ly hôn

Căn cứ Điều 269 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án là cơ quan có thẩm quyền trích lục bản án ly hôn. Bởi vì, vợ chồng khi ly hôn đơn phương được thực hiện tại Tòa án cho nên Tòa án nhân dân nào đã giải quyết tranh chấp ly hôn sẽ có trách nhiệm cấp trích lục bản án ly hôn.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, khi không còn bản án ly hôn mà muốn xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, bạn có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân đã giải quyết tranh chấp ly hôn của mình để xin trích lục của bản án ly hôn.

Thủ tục xin trích lục bản án ly hôn của Tòa án

Nộp hồ sơ xin trích lục lại bản án ly hôn

Khi yêu cầu cấp trích lục bản án, bạn cần nộp hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

Đơn xin trích lục bản án ly hôn. Trong đơn cần ghi rõ tên vụ án, số và ngày ra bản án ly hôn.

Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân có giá trị thay thế khác của người yêu cầu.

Giấy ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp ủy quyền cho người khác xin trích lục lại bản án ly hôn. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột thì cần xuất trình các giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

Bạn nộp hồ sơ nêu trên tại Tòa án nhân dân nơi đã giải quyết vụ việc ly hôn để được cấp trích lục bản án, quyết định ly hôn của tòa án.

Xem xét giải quyết yêu cầu cấp trích lục bản án, quyết định ly hôn

Khi nhận được hồ sơ yêu cầu trích lục bản án ly hôn, cán bộ tiếp nhận đơn sẽ gửi lên Chánh án Tòa án ký duyệt, sau đó chuyển hồ sơ xuống Văn phòng. Văn phòng sẽ chuyển hồ sơ đến cán bộ lưu trữ, cán bộ lưu trữ đến kho lưu trữ tìm hồ sơ vụ án ly hôn được yêu cầu và photo bản án trình Chánh án/Phó Chánh án ký sao y.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày người có yêu cầu trích lục bản án ly hôn nộp đầy đủ hồ sơ xin trích lục bản án ly hôn, Tòa án có trách nhiệm trích lục bản án ly hôn cho người có yêu cầu.

Lệ phí cấp bản sao trích lục bản án

Trân trọng./.

Xin Trích Lục Giấy Đăng Ký Kết Hôn Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành / 2023

Xin trích lục giấy đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật hiện hành: Thẩm quyền trích lục giấy đăng ký kết hôn…Thủ tục xin trích lục…

Cho tôi hỏi thủ tục xin trích lục giấy đăng ký kết hôn được thực hiện như thế nào. Xin cảm ơn.

1. Cơ sở pháp lý về xin trích lục giấy đăng ký kết hôn

2. Nội dung tư vấn xin trích lục giấy đăng ký kết hôn

Giấy đăng ký kết hôn là một trong số các giấy tờ được lưu trữ tại sổ hộ tịch. Trường hợp thực hiện các thủ tục như: khai sinh, nhận thừa kế, mua bán/chuyển nhượng nhà cửa/đất đai…đều cần sử dụng tới giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Việc trích lục giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được thực hiện theo trình tự sau:

2.1 Thẩm quyền trích lục giấy đăng ký kết hôn

Căn cứ quy định tại Điều 63 Luật hộ tịch 2014 về việc cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký thì cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.

Khoản 1 Điều 64 Luật hộ tịch 2014 có quy định như sau:

Đối chiếu những quy định trên thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch là cơ quan có thẩm quyền cấp trích lục bản sao giấy khai sinh.

Khoản 5 Điều 4 Luật hộ tịch 2014 có giải thích như sau:

Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm cơ quan đăng ký hộ tịch, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác được giao thẩm quyền theo quy định của pháp luật

Theo đó, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Bộ Tư pháp, Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác được giao thẩm quyền. Như vậy, bạn đăng ký kết hôn ở cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch nào thì bạn đến cơ quan đó để xin trích lục giấy đăng ký kết hôn.

2.2 Thủ tục xin trích lục giấy đăng ký kết hôn

Bước 1: Người có yêu cầu trích lục giấy khai sinh nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch có thẩm quyền.

Hồ sơ xin trích lục bản sao giấy khai sinh bao gồm:

Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch;

Giấy tờ tùy thân (hộ chiếu/CMND/thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng);

Giấy tờ ủy quyền (Trong trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục)

+ Văn bản ủy quyền được công chứng, chứng thực theo quy định. Đối với trường hợp người được ủy quyền không phải là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người được ủy quyền.

+ Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền. Đối với trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người được ủy quyền.

Sổ hộ khẩu của người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch

Bước 2: Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ do người yêu cầu xuất trình hoặc nộp.

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả;

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện theo quy định.

Nếu hồ sơ yêu cầu cấp bản sao trích lục sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối.

Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy hồ sơ đầy đủ và phù hợp, công chức làm công tác hộ tịch căn cứ vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch, ghi nội dung bản sao trích lục hộ tịch, báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch ký cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

Bạn có thể tham khảo bài viết sau:

Để được tư vấn chi tiết về trích lục giấy đăng ký kết hôn quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Thu Huyền

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đơn Xin Trích Lục Quyết Định Ly Hôn / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!