Đề Xuất 12/2022 # Đơn Xin Phép Khai Thác Đất Đồi / 2023 # Top 12 Like | Hanoisoundstuff.com

Đề Xuất 12/2022 # Đơn Xin Phép Khai Thác Đất Đồi / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đơn Xin Phép Khai Thác Đất Đồi / 2023 mới nhất trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đơn xin phép khai thác đất đồi là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho chủ thể này tiến hành việc khai thác đất đồi theo quy định.

1. Hướng dẫn làm Đơn xin phép khai thác đất đồi

Đơn được xác lập dựa trên những căn cứ khách quan về điều kiện của chủ thể làm đơn và cả điều kiện của khu vực đất, để tiến hành các hoạt động khai thác, khu vực phải không nằm trong các vị trí hạn chế theo quy định của pháp luật và sơ đồ quy hoạch địa phương.

2. Mẫu Đơn xin phép khai thác đất đồi – Tư vấn 1900.0191

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

……………, ngày…….tháng…….năm 20….

ĐƠN XIN PHÉP

KHAI THÁC ĐẤT ĐỒI

(V/v: Đề nghị cấp phép khai thác đất đồi tại…………)

Kính gửi: – BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

– TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

( – ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…………….

– SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH……………)

             – Căn cứ  Luật Khoáng sản năm 2010.

(Tên tổ chức, cá nhân)………………………………………………………………………………

Trụ sở tại:………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:……………………………………….. Fax:……………………………………………..

Quyết định thành lập doanh nghiệp số………, ngày…. tháng…… năm……… hoặc Đăng ký kinh doanh số…………. ngày….. tháng…… năm……..

Giấy chứng nhận đầu tư số…. ngày…. tháng…. năm… của (Cơ quan cấp giấy phép đầu tư)…… cho dự án ……… của Công ty ………………

Báo cáo kết quả thăm dò đất đồi tại xã………….. do………… thành lập năm…….. đã được………… phê duyệt theo Quyết định số…….. ngày…. tháng…. năm…….của…………….

Căn cứ quy định pháp luật tại điểm a Khoản 1 Điều 51 Luật khoáng sản năm 2010:

“Điều 51. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản

1.Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản được khai thác khoáng sản bao gồm:

a)Doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp;

…”

Và Khoản 2 Điều 53 Luật Khoáng sản năm 2010:

“Điều 53. Nguyên tắc và điều kiện cấp Giấy phép khai thác khoáng sản

2.Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây:

a)Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 10 của Luật này. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương phápkhai thác tiên tiến phù hợp; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;

b)Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

c)Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

…”

Nhận thấy, (tên tổ chức, cá nhân) ………………………… được thành lập theo quy định của luật doanh nghiệp, đồng thời đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.

Do vậy, kính đề nghị được cấp phép khai thác đất đồi tại khu vực …………. thuộc xã…………. huyện………… tỉnh………………… với các nội dung như sau:

Diện tích khu vực khai thác:…………… (ha, km2), được giới hạn bởi các điểm góc:………. có toạ độ xác định trên bản đồ khu vực khai thác kèm theo.

Trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác: ……………….. (tấn, m3,…).

Trữ lượng khai thác:……………… (tấn, m3)

Phương pháp khai thác:………………… (hầm lò/ lộ thiên)

Công suất khai thác:…………….. (tấn, m3,…) /năm

Mức sâu khai thác: từ mức…. m đến mức…. m.

Thời hạn khai thác:…….. năm, kể từ ngày ký giấy phép. Trong đó thời gian xây dựng cơ bản mỏ là:…….năm (tháng).

Mục đích sử dụng khoáng sản:………………………………………………..

Tổ chức, cá nhân làm đơn

(Ký tên, đóng dấu)

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Lập Hồ Sơ Xin Giấy Phép Khai Thác Nước Ngầm / 2023

Công ty môi trường Đoàn Gia Phát tư vấn miễn phí lập hồ sơ xin giấy phép khai thác nước ngầm cấp sở và cấp bộ với chi phí thấp hỗ trợ pháp lý nhanh gọn. Tel 0938 752 876

Giấy phép khai thác nước ngầm là gì ?

Đây là hồ sơ cần thiết của 1 doanh nghiệp khi đi vào khai thác nguồn nước ngầm nhằm giúp Nhà Nước quản lý, theo dõi để đưa ra các phương án điều chỉnh hợp lý, bảo vệ nguồn nước ngầm

Doanh nghiệp nên chú ý đến giấy phép này bởi vì nếu vi phạm sẽ bị phạt rất nặng theo các văn bản luật mà nhà nước đã đưa ra nhằm siết chặt vấn đề khai thác nước ngầm quá mức ảnh hưởng đến địa tầng.

Những công ty xí nghiệp nếu đã hết hạn giấy phép này cần phải xin giấy phép khai thác nước ngầm bổ sung vào ngay tránh trường hợp bị các cơ quan chức năng kiểm tra bất ngờ thì bị phạt không nhỏ đâu.

Theo thống kê của bộ phận chăm sóc khách hàng của công ty tư vấn môi trường Đoàn Gia Phát thì số lượt người tìm kiếm về giấy phép khai thác nước ngầm này khá nhiều bởi sự phức tạp của nó và sự thiếu hiểu biết về luật môi trường

Đối tượng phải làm giấy phép khai thác nước ngầm.

Tất cả các doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ có nhu cầu khai thác và sử dụng nguồn nước ngầm đều phải đăng ký xin giấy phép khai thác nước ngầm.

Các cơ sở, doanh nghiệp đang sử dụng nước ngầm hoặc có công trình khai thác nước ngầm mà chưa có giấy phép khai thác nước ngầm.

Định kì 6 tháng/ lần các cơ sở, doanh nghiệp đang sử dụng, có công trình sử dụng nước ngầm phải tiến hành làm báo cáo tình hình sử dụng nước ngầm.

Luật Tài nguyên nước năm 2012

Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

Nghị định 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.

Thời hạn của giấy phép khai thác nước ngầm không quá mười lăm (15) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá mười (10) năm.

Tuy nhiên trong quá trình sử dụng nước ngầm mà xảy ra các trường hợp sau thì phải thực hiện thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép.

Nguồn nước không đảm bảo việc cung cấp nước bình thường.

Nhu cầu khai thác, sử dụng nước tăng mà chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nguồn nước.

Xảy ra các tình huống đặc biệt cần phải hạn chế khai thác, sử dụng nước.

Khai thác nước gây sụt lún mặt đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước dưới đất.

Một điểm cần chú trọng đó chính là phải làm thủ tục gia hạn giấy phép khai thác nước ngầm tại thời điểm hơn 3 tháng trước ngày hết hạn trong giấy phép.

Trong trường hợp nếu không sử dụng giấy phép cần thực hiện thủ tục trả lại giấy phép có kèm theo văn bản giải trình lý do cho cơ quan cấp phép. Tổ chức, cá nhân đã trả lại giấy phép chỉ được xem xét cấp giấy phép mới sau hai (2) năm, kể từ ngày trả lại giấy phép.

Các doanh nghiệp, tổ chức được cấp giấy phép khai thác nước ngầm cần phải chấp hành các điều lệ đã đặt ra nếu không sẽ bị xử phạt theo nghị định 142/2013/NĐ-CP.

Một số hồ sơ cần thiết để xin giấy phép khai thác nước ngầm

Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 05/NDĐ).

Đề án khai thác nước dưới đất (Mẫu số 06/NDĐ).

Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ toạ độ VN 2000.

Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200/m3ngày đêm trở lên (Mẫu số 07/NDĐ), báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm (Mẫu số 09/NDĐ), báo cáo hiện trạng khai thác đối với công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động (Mẫu số 10/NDĐ).

Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép.

Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai tại nơi đặt giếng khai thác.

Trường hợp đất tại nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được UBND cấp có thẩm quyền xác nhận.

Mẫu hồ sơ đề nghị cấp xin giấy phép khai thác nước ngầm ban hành theo quy định tại Mục II Thông tư 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Tài nguyên và Môi trường.

Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

Quy trình thực hiện hồ sơ xin giấy phép khai thác nước ngầm

Xác định địa điểm, công suất khu vực cần khai thác.

Khảo sát, thu thập số liệu, địa hình, địa mạo, điều kiện địa lý, khí hậu thủy văn

Xác định điều kiện kinh tế xã hội môi trường tại khu vực khai thác

Xác định thông số về các đặc điểm địa chất, thủy văn gây ảnh hưởng đến khai thác nước ngầm.

Thu mẫu nước phân tích tại phòng thí nghiệm.

Xác định cấu trúc giếng và trữ lượng nước.

Lập bản đồ khu vực và vị trí công trình theo tỉ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo tọa độ VN 2000.

Tính toán dự báo mức nước hạ thấp.

Tính toán giá thành vận hành và hiệu quả kinh tế.

Lập thiết đồ giếng khoan khai thác nước.

Hoàn tất hồ sơ xin cấp phép khai thác nước ngầm.

Nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý môi trường tùy thuộc vào công suất khai thác nước ngầm của cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Để được tư vấn miễn phí hồ sơ môi trường và xử lý nước thải tốt nhấtLiên hệ ngay: Công ty môi trường Đoàn Gia PhátHotline: 0917 08 00 11 – 0938 752 876Email: dangthuymt@gmail.com

Lập Hồ Sơ Xin Cấp Giấy Phép Khai Thác Nước Ngầm / 2023

Tất cả các doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, các cơ sở sản xuất kinh doanh có nhu cầu khai thác và sử dụng nguồn nước ngầm đều phải đăng ký khai thác nước ngầm.

Các cơ sở, doanh nghiệp đang sử dụng nước ngầm hoặc có công trình khai thác nước ngầm mà chưa có giấy phép khai thác nước ngầm.

Quy trình lập hồ sơ xin giấy phép khai thác nước ngầm:

Khảo sát thu thập số liệu về địa hình, địa mạo, điều kiện khí hậu thủy văn, kinh tế xã hội của khu vực ảnh hưởng đến khai thác nước dưới đất;

Xác định thông số về các đặc điểm địa chất, thủy văn khu vực ảnh hưởng đến khai thác nước dưới đất;

Thu mẫu nước giếng và phân tích tại phòng thí nghiệm;

Xác định cấu trúc giếng và trữ lượng nước khai thác;

Lập bản đồ khu vực và vị trí công trình tỉ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ tọa độ VN 2000;

Tính toán dự báo mực nước hạ thấp, lập thiết đồ giếng khoan khai thác nước;

Lập đề án và trình nộp sở Tài nguyên và Môi trường;

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh hoặc thành phố trực thuộc TW.

Thời gian nhận hồ sơ: sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ (từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, riêng thứ bảy chỉ làm việc buổi sáng).

Khi nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì cấp giấy biên nhận cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn đương sự hoàn thiện hồ sơ.

Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khoáng sản – Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu sẽ làm thủ tục cấp phép. Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu sẽ có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân lý do không cấp phép.

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép đóng phí phẩm định hồ sơ và lệ phí cấp phép (nếu hồ sơ đạt yêu cầu) tại Bộ phận Tài vụ và nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Khi đến nhận kết quả, người đến nhận phải xuất trình:

+ Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo quy định).

+ Giấy giới thiệu của đơn vị đề nghị cấp phép (trường hợp đơn vị đề nghị cấp phép là tổ chức).

– Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác nước dưới đất (theo mẫu);

+ Đề án khai thác nước dưới đất (theo mẫu);

+ Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ tọa độ VN 2000;

+ Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên; Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm; Báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động (theo mẫu);

+ Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;

+ Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đặt công trình xác nhận;

+ Biên nhận đóng thuế tài nguyên nước (đối với công trình đang khai thác nhưng chưa có giấy phép);

+ Biên nhận đóng phạt và quyết định xử phạt vi phạm hành chính (đối với công trình đang khai thác nhưng chưa có giấy phép);

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

+ Đối với công trình đã có giếng khai thác: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

+ Đối với công trình chưa có giếng khai thác: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh hoặc thành phố trực thuộc TW.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh hoặc thành phố trực thuộc TW.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): không có

– Kết quả thủ tục hành chính: Giấy phép

*Phí thẩm định đề án (hoặc báo cáo) khai thác nước dưới đất:

+ Phí thẩm định đề án (hoặc báo cáo) khai thác có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm: 200.000 đồng/hồ sơ.

+ Phí thẩm định đề án (hoặc báo cáo) khai thác có lưu lượng từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 550.000 đồng/hồ sơ.

+ Phí thẩm định đề án (hoặc báo cáo) khai thác có lưu lượng từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.300.000 đồng/hồ sơ.

+ Phí thẩm định đề án (hoặc báo cáo) khai thác có lưu lượng từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 2.500.000 đồng/hồ sơ.

*Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:

+ Phí thẩm định báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với trường hợp công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm: 200.000 đồng/hồ sơ.

+ Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 700.000 đồng/hồ sơ.

+ Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.700.000 đồng/hồ sơ.

+ Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 3.000.000 đồng/hồ sơ.

b) Lệ phí cấp phép: 100.000 đồng/giấy phép.

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

+ Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác nước dưới đất (đính kèm);

+ Mẫu Đề án khai thác nước dưới đất (đính kèm);

+ Mẫu Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên (đính kèm);

+ Mẫu Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm (đính kèm);

+ Mẫu Báo cáo khai thác nước dưới đất (dùng cho công trình đang khai thác mà chưa có giấy phép) (đính kèm).

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có

Căn cứ pháp lý của thủ tục xin cấp giấy phép khai thác nước ngầm

– Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 02/07/2012;

– Luật Bảo vệ môi trường 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014;

– Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.

– Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước

Tư Vấn Xin Cấp Giấy Phép Khai Thác Nước Ngầm / 2023

Và nếu khi một đơn vị, tập thể hay cá nhân nào đã có xin phép giấy khai thác nước dưới đất và trước 3 tháng khi giấy phép hết hiệu lực khai thác thì phải làm hồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác nước dưới đất theo đúng quy định hiện hành.

1. Đối tượng xin giấy phép khai thác nước ngầm.

· Tất cả các doanh nghệp trong và ngoài nước hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ có nhu cầu khai thác sử dụng nguồn nước ngầm.

· Các cơ sở, doanh nghiệp có sử dụng nước ngầm hoặc công trình khai thác nước ngầm mà chưa đăng ký giấy phép khai thác nước ngầm.

· Định kì 6 tháng/ lần các cơ sở, doanh nghiệp đang sử dụng, có công trình sử dụng nước ngầm phải tiến hành làm báo cáo tình hình sử dụng nước ngầm.

2. Căn cứ pháp lý

· Luật Tài nguyên nước năm 2012

· Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

· Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

· Nghị định 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.

3. Quy trình thực hiện hồ sơ xin giấy phép khai thác nước ngầm

· Xác định địa điểm, công suất khu vực cần khai thác.

· Khảo sát, thu thập số liệu, địa hình, địa mạo, điều kiện địa lý, khí hậu thủy văn

· Xác định điều kiện kinh tế xã hội môi trường tại khu vực khai thác

· Xác định thông số về các đặc điểm địa chất, thủy văn gây ảnh hưởng đến khai thác nước ngầm.

· Thu mẫu nước phân tích tại phòng thí nghiệm.

· Xác định cấu trúc giếng và trữ lượng nước.

· Lập bản đồ khu vực và vị trí công trình theo tỉ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo tọa độ VN 2000.

· Tính toán dự báo mức nước hạ thấp.

· Tính toán giá thành vận hành và hiệu quả kinh tế.

· Lập thiết đồ giếng khoan khai thác nước.

· Hoàn tất hồ sơ xin cấp phép khai thác nước ngầm.

· Nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý môi trường tùy thuộc vào công suất khai thác nước ngầm của cơ sở sản xuất, kinh doanh.

4. Thành phần hồ sơ

· Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 05/NDĐ);

· Đề án khai thác nước dưới đất (Mẫu số 06/NDĐ);

· Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ toạ độ VN 2000;

· Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200/m 3ngày đêm trở lên (Mẫu số 07/NDĐ); báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m 3/ngày đêm (Mẫu số 09/NDĐ); báo cáo hiện trạng khai thác đối với công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động (Mẫu số 10/NDĐ);

· Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;

· Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp đất tại nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được UBND cấp có thẩm quyền xác nhận.

· Mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác nước ngầm ban hành theo quy định tại Mục II Thông tư 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Tài nguyên và Môi trường.

· Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)

5. Thời hạn của giấy phép khai thác nước ngầm.

Thời hạn của giấy phép khai thác nước ngầm không quá mười lăm (15) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá mười (10) năm.

Tuy nhiên trong quá trình sử dụng nước ngầm mà xảy ra các trường hợp sau thì phải thực hiện thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép:

· Nguồn nước không đảm bảo việc cung cấp nước bình thường;

· Nhu cầu khai thác, sử dụng nước tăng mà chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nguồn nước;

· Xảy ra các tình huống đặc biệt cần phải hạn chế khai thác, sử dụng nước;

· Khai thác nước gây sụt lún mặt đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước dưới đất.

Một điểm cần chú trọng đó chính là phải làm thủ tục gia hạn giấy phép khai thác nước ngầm tại thời điểm hơn 3 tháng trước ngày hết hạn trong giấy phép.

Trong trường hợp nếu không sử dụng giấy phép cần thực hiện thủ tục trả lại giấy phép có kèm theo văn bản giải trình lý do cho cơ quan cấp phép. Tổ chức, cá nhân đã trả lại giấy phép chỉ được xem xét cấp giấy phép mới sau hai (2) năm, kể từ ngày trả lại giấy phép.

Các doanh nghiệp, tổ chức được cấp giấy phép khai thác nước ngầm cần phải chấp hành các điều lệ đã đặt ra nếu không sẽ bị xử phạt theo nghị định 142/2013/NĐ-CP.

0914 564 579

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đơn Xin Phép Khai Thác Đất Đồi / 2023 trên website Hanoisoundstuff.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!